Top 15 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Khẩu Khi Ly Hôn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Ly Hôn Khi Chưa Chuyển Hộ Khẩu ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hcủa Kiến thức Luật pháp.

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Hôn nhân gia đình 2014

– Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch

– Nghị định 06/2012/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

2. Nội dung tư vấn:

Tại khoản 1 và 5 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định trên, giữa hai bạn chỉ có quan hệ hôn nhân khi đã đủ điều kiện kết hôn và đã tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì bạn và chồng chưa tiến hành đăng ký kết hôn nên hai bạn chưa là vợ chồng hợp pháp.

Bạn giữ giấy đăng ký kết hôn có dấu tư pháp không có nghĩa là bạn đã đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn chỉ hoàn tất khi bạn đã đến UBND cấp xã bên bạn hoặc bên chồng bạn và tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP như sau:

“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó. Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày. 3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.”

Do bạn chưa xác lập quan hệ hôn nhân nên khi muốn ly hôn thì không cần phải tiến hành thủ tục ly hôn. Việc giải quyết hậu quả của việc chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:

“Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.“

Kết luận: Trong trường hợp này, bạn vẫn chưa là vợ hợp pháp và sẽ không cần tiến hành thủ tục ly hôn.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Thủ Tục Tách Và Chuyển Hộ Khẩu Khi Ly Hôn / 2023

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, tôi và chồng vừa mới ly hôn. Tôi muốn chuyển hộ khẩu về nhà mẹ đẻ nhưng chưa biết trình tự, thủ tục như thế nào, cần những giấy tờ gì. Mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)

– Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư 61/2014/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú.

II. THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU

1. Hồ sơ xin tách khẩu gồm những gì?

Khi muốn làm thủ tục tách khẩu, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Sổ hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)

Lưu ý: Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

2. Trình tự, thủ tục tách khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn đang đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả:

Thời hạn giải quyết tách sổ hộ khẩu: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí tách sổ hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

III. THỦ TỤC NHẬP HỘ KHẨU

1. Hồ sơ nhập hộ khẩu gồm những gì?

Khi đi đăng ký nhập hộ khẩu mới, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bản khai nhân khẩu (HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02);

– Giấy chuyển hộ khẩu (HK07);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương;

– Sổ hộ khẩu

2. Trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn muốn đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho bạn.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho bạn.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết nhập hộ khẩu: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí nhập hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ Tục Tách Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn / 2023

Tôi và chồng đã kết hôn được 10 năm. Do chồng tôi ngoại tình nên chúng tôi đã quyết định ly hôn. Tôi muốn cắt hộ khẩu bên chồng để chuyển về nhà mẹ đẻ thì cần thực hiện những thủ tục gì?

Câu hỏi từ chị Nguyễn Thị Anh

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào chị! Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Tuệ An.

Đối với trường hợp này, Luật Tuệ An xin tư vấn cho chị như sau:

Để chuyển khẩu về nhà mẹ đẻ chị cần thực hiện hai bước:

Ly hôn là gì?

Thực hiện thủ tục tách khẩu (tách khỏi hộ khẩu nhà chồng)

Thực hiện thủ tục chuyển khẩu vào nhà mẹ đẻ

Cụ thể như sau:

Ly hôn là gì?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.

– Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định.

– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Về thủ tục tách khẩu

Điều kiện tách khẩu

Về điều kiện tách sổ hộ khẩu được quy định tại Điều 27 Luật cư trú như sau:

” 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. “

Theo đó, điều kiện để được tách sổ hộ khẩu cần phải đảm bảo cả 2 quy định là: người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

Thủ tục tách khẩu

Cũng theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú, bạn thực hiện thủ tục tách khẩu như sau

– Địa điểm thực hiện thủ tục tách khẩu: cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đang đăng ký thường trú.

– Hồ sơ để xin tách sổ hộ khẩu

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để có thể tách khẩu:

Mẫu đơn xin tách hộ khẩu

Sổ hộ khẩu

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Ý kiến đồng ý bằng văn bản của bố chồng bạn (chủ hộ)

– Thời hạn giải quyết thủ tục tách sổ hộ khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về thủ tục chuyển khẩu

Thủ tục chuyển khẩu được thực hiện theo Điều 21 Luật Cư trú. Cụ thể đối với trường hợp của bạn như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Công an huyện, quận nơi bạn chuyển đến.

– Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. (Đối với trường hợp kết hôn của bạn thì phải có giấy kết hôn và sổ hộ khẩu của gia đình nhà chồng).

– Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ.

Lưu ý: trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN“

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Khi Không Cùng Hộ Khẩu / 2023

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014). Hiện nay, có 2 hình thức ly hôn là: Đơn phương và thuận tình.

Khi hai người cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con… thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn.

Cụ thể, về thủ tục ly hôn thuận tình khi vợ, chồng không cùng hộ khẩu sẽ thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Đơn xin ly hôn thuận tình có chữ ký của cả hai vợ chồng.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực).

– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực). Trong trường hợp hai vợ chồng khác khẩu thì phải có bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình do thỏa thuận của hai vợ chồng (Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014). Khi đó, có thể nộp hồ sơ đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Khi nộp, có thể gửi trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện. Trong thời hạn 3 ngày làm việc từ ngày nhận được đơn và tài liệu kèm theo, Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Bước 3: Tòa án giải quyết

Sau khi nhận đủ hồ sơ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp lệ phí. Sau khi nộp xong lệ phí, Tòa án sẽ xét đơn và tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ theo quy định tại Điều 297 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Trong trường hợp hòa giải thành thì vợ chồng đoàn tụ, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn. Ngược lại, nếu không hòa giải được thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, việc không cùng hộ khẩu không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết thuận tình ly hôn.

Ly hôn đơn phương không cùng hộ khẩu

Bên cạnh việc có thể thỏa thuận để ly hôn thuận tình thì nhiều người phải lựa chọn cách ly hôn đơn phương.

Theo đó, nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trong quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài thì một người có thể gửi đơn đến Tòa án để yêu cầu giải quyết ly hôn.

Riêng trong trường hợp này, vì không nhận được sự thống nhất, thỏa thuận của hai vợ chồng nên theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc giải quyết ly hôn sẽ được tiến hành tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Do người yêu cầu ly hôn đơn phương phải gửi đơn đến Tòa án nơi người còn lại cư trú, làm việc nên không cùng hộ khẩu không ảnh hưởng đến thẩm quyền giải quyết ly hôn của Tòa án.

Như vậy, khi không cùng hộ khẩu, một trong hai người vẫn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương. Về thủ tục tiến hành ly hôn thì cơ bản sẽ giống thủ tục thuận tình ly hôn ngoại trừ:

Ngoài những giấy tờ cần phải nộp như bên thuận tình ly hôn thì người có yêu cầu ly hôn đơn phương phải nộp Đơn xin ly hôn đơn phương. Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện ly hôn đơn phương phải có các nội dung chính sau:

– Ngày tháng năm làm đơn.

– Tên Tòa án nhận đơn.

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện.

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện. Trong trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ cư trú, làm việc cuối cùng của người bị kiện…

Do đó, có thể thấy, hộ khẩu của người bị đơn phương ly hôn không cần phải có sổ hộ khẩu mà chỉ cần khai báo đầy đủ địa chỉ cuối cùng người này cư trú, làm việc.

Bên cạnh đó, nếu ly hôn đơn phương thì kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Ở đây là chứng cứ chứng minh người còn lại có các hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân không thể kéo dài…

Về nơi nộp hồ sơ

Không giống ly hôn thuận tình, Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết đơn và giải quyết ly hôn đơn phương theo thủ tục chung.