Giải Đáp Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Sau Ly Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khác Tỉnh, Khác Quận
  • Hướng Dẫn Cách Làm Lệ Phí Thủ Tục Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Liên Quan Đến Kinh Doanh Chuyển Khẩu Hàng Hóa
  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hoá Kinh Doanh Theo Phương Thức Chuyển Khẩu
  • Hiện nay, khi xử ly hôn, Tòa án chỉ kết luận về vấn đề quan hệ vợ chồng được chấm dứt chứ không giải quyết vấn đề cư trú sau khi ly hôn. Nếu như người mẹ được quyền nuôi con thì việc cần làm lúc này là chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau ly hôn. Vấn đề này được căn cứ theo điều 13, Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú đối với người chưa thành niên như sau:

    • Nơi cư trú của người chưa thành niên chính là nơi cửa cha, mẹ. Nếu cha mẹ cư trú ở những nơi khác nhau thì nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên ở cùng chính là nơi cư trú của người chưa thành niên;
    • Nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc được pháp luật quy định, thì người chưa thành niên có thể có nơi cư trú không phải nơi cư trú của cha, mẹ.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau khi ly hôn

    Sau khi ly hôn, trường hợp của bạn đã được Tòa án trao toàn quyền nuôi con thù bạn có quyền chuyển hộ khẩu của con về với hộ khẩu của bạn. Khi gia đình chồng gây khó khăn trong việc chuyển hộ khẩu cho con thì bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại về hành vi gây cản trở quyền tự do cư trú của công dân.

    Thủ tục chuyển khẩu cho con theo mẹ được hiện theo Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trước hết, bạn phải xin cấp giấy phép chuyển hộ khẩu tại Công an huyện nơi con bạn đang đăng ký hộ khẩu. Hồ sơ bao gồm phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu và sổ hộ khẩu.

    Khi đã được cấp giấy chuyển khẩu, bạn phải tiến hành đăng ký thường trú cho con tại nơi bạn đăng ký thường trú. Những giấy tờ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;
    • Sổ hộ khẩu của bạn;
    • Giấy chuyển hộ khẩu;
    • Giấy khai sinh của con ( có thể sử dụng bản chính hoặc bản sao có công chứng).

    Trong trường hợp người chồng đang giữ giấy khai sinh của con và không giao lại cho bạn thì bạn phải đến UBND nơi đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục giấy khai sinh. Thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cũng rất đơn giản và không làm mất nhiều thời gian của bạn.

    Nếu bạn thắc mắc về ly hôn nhanh hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Trong Cùng Xã/phường.
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bộ Cấp Nguồn Điện Liên Tục
  • Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Loại 1 Sợi Quang, 2 Sợi Quang. Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Các Loại Giá Rẻ, Nguyên Lý Hoạt Động Bộ Chuyển Đổi Quang Điện, Phân Biệt Bộ Chuyển Đổi Quang Điện
  • Converter Quang Điện Nhập Khẩu Chính Hãng 100% Bảo Hành 24 Tháng, Bộ Chuyển Đổi Quang
  • Bộ Chuyển Đổi Quang Điện 10/100M, 10/100/1000M Loại 1 Sợi Và 2 Sợi Chính Hãng
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Nhập Hộ Khẩu Cho Con Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Khai Sinh 2022
  • Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé, Bố Mẹ Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé Mới Sinh
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Trước khi tìm hiểu thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022. Bạn cần hiểu đây là loại giấy gì?

    Mọi hồ sơ, giấy tờ cá nhân có nội dung về:

    như: sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân, bằng tốt nghiệp, sổ bảo hiểm, giấy phép lái xe… đều phải thống nhất với nội dung trong giấy khai sinh.

    Thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022

    Rất nhiều câu hỏi được đưa ra về thủ tục làm giấy khai sinh cho con. Chúng ta sẽ giải đáp lần lượt từng vấn đề:

    Bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn- nơi cư trú của người cha hoặc mẹ để làm giấy khai sinh cho con.’

    Trình tự các bước, thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022

      Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần chuẩn bị những giấy tờ sau

    + Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp) là bản chính. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh hoặc Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

    + Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân sau: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh về nhân thân. Nếu cha mẹ của trẻ thì cần phải có giấy chứng nhận kết hôn, sổ Hộ khẩu.

    + Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh theo quy định của Luật hộ tịch.

    • Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ nếu cha mẹ trẻ là công dân Việt Nam, đang cư trú trong nước.
    • Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

    + Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh.

    + Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

    + Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

    + Thông thường giấy khai sinh sẽ cấp trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc.

    Làm giấy khai sinh cho con muộn có bị phạt không?

    Nhiều cha mẹ vì lý do nào đó mà chậm trễ làm giấy khai sinh cho con thì có bị phạt không? Theo quy định về quy trình thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022. Nếu đăng ký quá hạn, mẹ hoặc người chịu trách nhiệm làm thủ tục giấy khai sinh cho bé sẽ bị phạt cảnh cáo.

    • Những trường hợp sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ sẽ bị phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
    • Phạt tiền từ 1.000.000-3.000.000 đồng với hành vi làm chứng sai, cố ý khai không đúng sự thật và sử dụng giấy tờ giả để đăng ký làm giấy khai sinh.

    Mã định danh xuất hiện trong giấy khai sinh của trẻ

    Một thông tin mới gửi đến các bậc phụ huynh, đó là thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ mới nhất 2022 sẽ xuất hiện thêm mã định danh in trong giấy khai sinh. Đây cũng chính là số thẻ căn cước công dân của trẻ khi lớn lên. Từ năm 2022 cả nước sẽ hoàn tất việc này.

    Mã số định danh chính là số hóa thông tin của công dân trong việc quản lý của cơ quan nhà nước. Cha mẹ của trẻ khi hoàn tất điền thông tin qua phần mềm liên thông một cửa, cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra và hỏi lại một lần nữa. Nếu không sửa đổi, dữ liệu được chuyển sang phần mềm của Bộ Tư pháp và Bộ Công an. Chỉ sau 2-3 giây hệ thống tự động của Bộ Công an sẽ cấp mã số định danh ngẫu nhiên về phần mềm đăng ký khai sinh tại UBND phường, xã để cán bộ tư pháp hoàn thiện vào giấy khai sinh.

    Với việc hoàn thiện và rút ngắn trong khâu thủ tục hành chính, công dân đi đâu cũng chỉ cần cung cấp mã số định danh mà không cần mang theo nhiều loại giấy tờ tùy thân như hiện nay. Cơ quan nhà nước sẽ truy cập từ mã số định danh ra dữ liệu thông tin về công dân cần để phục vụ cho các thủ tục hành chính.

    Với một số lưu ý trong thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022. Các bạn sẽ cập nhật kịp thời và không gặp phải khó khăn khi đi đăng kí khai sinh cho bé. Hơn nữa, việc thủ tục hành chính được rút gọn cũng thuận tiện hơn và tiết kiệm thời gian cho người dân. Nếu bạn còn băn khoăn điều gì không hiểu. Xin vui lòng liên hệ văn phòng thám tử và luật Tâm Việt nơi gần nhất. Hotline: 0945 04 9933 – 0983634000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Iceland
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Khi Cả Hai Cùng Sống Xa Quê ?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022 Đầy Đủ, Chi Tiết Từ A
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Hỏi: Cha mẹ tôi năm nay đã ngoài 70 tuổi, dù còn khỏe mạnh nhưng ông bà phòng xa, có ý muốn cho hai vợ chồng tôi mảnh đất mà cả nhà chúng tôi đang sinh sống. Không rõ thủ tục cha mẹ sang tên, chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào?

    Hồng Hà (Long An)

    Đáp: Về điều kiện để nhận chuyển nhượng

    Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

    Cơ sở pháp lý: Dựa trên Điểm a, d Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai2013.

    Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

    Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

    – Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.

    – Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

    + Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

    + Giấy khai sinh của con.

    Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.

    – Tờ khai lệ phí trước bạ.

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

    – Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.

    – Giấy khai sinh của người con.

    Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Tờ khai miễn thuế.

    – Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

    Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

    Về nghĩa vụthuế, phíphải nộp

    Cơ sở pháp lý: Dựa trên Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

    +Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

    “4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    + Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

    “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con
  • 3 Bước Để Hoàn Tất Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Nội dung:

    • Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
    • Thủ tục chuyển quyền sử dụng

    Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

    Theo điều 188 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất cho người khác như sau:

    -Người muốn chuyển quyền sử dụng đấy phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp được nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai năm 2013.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất phải đang trong thời hạn sử dụng đất.

    Vì thế, nếu bạn đang đứng tên trên mảnh đất có đầy đủ các yêu cầu trên thì đều có thể chuyển hoặc tặng quyền sử dụng đất cho ai mà bạn muốn.

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng cho con đã thành niên và chưa thành niên

    Tại điều 106 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể người đang sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền bảo lãnh, quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo các quy định của pháp luật.

    Như vậy, nếu bố mẹ bạn là chủ của mảnh đất thì bố mẹ bạn đương nhiên có quyền chuyển quyền sử dụng đất các con của mình, kể cả người con dưới tuổi vị thành niên. Vì thế, bố mẹ bạn có thể làm thủ tục tặng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con; cả hai thủ tục này đều được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên nếu muốn cho riêng con mình tài sản thì bạn nên làm hợp đồng tặng cho.

    Hợp đồng có thể làm theo mẫu tại các cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.

    Sau khi ký hợp đồng và nộp phí công chứng, bạn sẽ nhận được hợp đồng có chứng nhận của cơ quan công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Nếu con của bạn từ 19 tuổi trở lên thì có thể đứng ra tự mình lập và ký hợp đồng chuyển cho quyền sử dụng đất. Còn với trẻ chưa thành niên thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất có chút phức tạp hơn.

    Trên thực tế thì hiện nay, có một số quan điểm cho rằng không nên công chứng hợp đồng tặng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con chưa thành niên vì theo điều 141 Bộ luật Dân sự thì bố mẹ là người đại diện đương nhiên của con chưa thành niên nên có quyền tiến hành thực hiện các giao dịch trong hợp đồng tặng/chuyển thay cho con.

    Trong trường hợp này, nếu bạn làm hợp đồng tặng cho thì bạn sẽ vừa là bên tặng cho vừa là bên nhận tặng cho với tư cách là người đại diện. Như vậy là vi phạm khoản 5 Điều 144 BLDS: “Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

    Để giải quyết vấn đề này thì các tổ chức công chứng có thể cho bạn lập văn bản cam kết tặng cho con. Phương pháp giải quyết này không trái với quy định của pháp luật đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của gia đình và các con của bạn.

    Thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất cho con tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

    Khi đã có văn bản tặng cho công chứng, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện trên địa bàn có đất: bản sao giấy tờ tùy thân của bố mẹ và các con; hai bản chính văn bản tặng cho và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nộp các khoản phí khi thực hiện thủ tục quyền sử dụng đất cho con

    Lưu ý: Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu con của bạn chưa thành niên thì phải ghi tên của cháu và tên của người đại diện cho cháu, ở đây là vợ chồng bạn. Cho đến khi con bạn tuổi thành niên thì đến văn phòng đăng kí làm lại thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lúc này chỉ kí tên cháu chứ không có phần kí tên người đại diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bước Để Hoàn Tất Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Chưa Có Sổ Đỏ Và Mẫu Hợp Đồng Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Cần Những Gì Và Mất Thời Gian Bao Lâu?
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Bố Mẹ Sang Con Mới Cập Nhật
  • Xin Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu Cho Con
  • Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Điện Tử Trên Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư.
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Đặt In
  • Hướng Dẫn Bạn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Năm 2022
  • Download Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Cán Bộ Công Chức Viên Chức File Doc
  • Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? theo quy định của pháp luật thì không bắt buộc. Tuy nhiên trên thực tế để hạn chế tình trạng nhập

    XIN XÁC NHẬN CHƯA NHẬP HỘ KHẨU CHO CON CÓ BẮT BUỘC KHÔNG?

    Thưa luật sư tôi muốn hỏi. Hiện tôi là mẹ đơn thân, tôi sinh bé đã được 6 tháng, lúc sinh bé tôi sinh ở TP Hồ Chí Minh và đã làm Giấy khai sinh cho bé tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP HCM. Tôi muốn nhập hộ khẩu cho bé theo sổ hộ khẩu của ông bà ngoại ở xã Vạn Lương, Vạn Ninh, Khánh Hoà. Nhưng cơ quan công an bắt buộc phải có xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó. Trong khi đó tôi chỉ đang tạm trú tại Linh Trung và làm Giấy khai sinh trên địa chỉ tạm trú nên công an phường Linh Trung không thể xác nhận về hộ tịch hộ khẩu như yêu cầu của công an xã Vạn Lương. Chờ đến nay con tôi vẫn chưa được nhập khẩu.Vậy luật sư cho tôi hỏi: xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? Nếu con tôi nhập khẩu theo mẹ thì có cần phải xác nhận như vậy không? Nếu bắt buộc là phải có thì bây giờ tôi phải làm thế nào.

    Cơ sở pháp lý

    Nội dung tư vấn về việc xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không

    1. Nơi cư trú của người chưa thành niên

    Căn cứ điều 13 Luật cư trú năm 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

    “Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

    1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
    2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”

    Căn cứ điểm b, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì: Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Theo quy định trên thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho con theo bạn hoặc nhập khẩu cho con ở với ông bà chỉ cần có ý kiến đồng ý bằng văn bản của bạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Tuy nhiên, bạn nên nhập hộ khẩu cho con tại nơi mà thuận tiện cho việc học hành sau này của bé cũng như thuận tiện cho việc chăm sóc con của bạn.

    2. Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không?

    a. Hồ sơ cần thiết

    Điều 21, Luật cư trú 2013 quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

    “1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

    b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

    c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

    Đối chiếu quy định trên thì khi bạn đi làm thủ tục nhập khẩu cho con thì bạn không bắt buộc phải xin giấy xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó.

    Tuy nhiên, trên thực tế khi đi làm thủ tục nhập khẩu cho con, để hạn chế tình trạng nhập khẩu hai nơi cơ quan công an thường yêu cầu phải có xác nhận cháu bé chưa nhập khẩu vào hộ khẩu của mẹ. Trường hợp của bạn, do là chỉ tạm trú ở phường Linh Trung nên cơ quan Công an không không thể xác nhận cho bạn về vấn đề trên được. Bạn có thể xuất trình sổ hộ khẩu gốc của bạn để chứng minh rằng bạn chưa nhập khẩu cho con theo mẹ là được.

    Thủ tục đăng ký nhập khẩu cho con sẽ gồm những bước sau:

    Bước 1: Người đi đăng ký thường trú cho bé cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ()
    • Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu) ()
    • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp ( Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; ….. thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên);
    • Giấy khai sinh của bé;
    • Ý kiến đồng ý bằng văn bản của anh chị về việc cho cháu về ở cùng với ông bà, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định thì bạn nộp hồ sơ tại Cơ quan công an sau:

    • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
    • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    b. Thời gian giải quyết

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan công an nêu trên sẽ có trách nhiệm đăng ký thường trú cho con anh chị, nếu không cấp thì sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp đặc biệt. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: [email protected]

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Cv Giáo Viên Bằng Tiếng Anh, Cv Xin Việc Dạy Học Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Được Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Đơn Xin Nghỉ Khám Bệnh
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Người Cai Nghiện Ở Nhị Xuân
  • Tư Vấn Thủ Tục Cắt Khẩu Cho Con Sau Khi Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cắt Khẩu Là Như Thế Nào? Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Nhập Khẩu Về Nhà Chồng
  • Làm Sổ Hộ Khẩu Bình Dương Chuyển Khẩu, Nhập Khẩu, Tách Khẩu Giá Rẻ
  • 【Havip】Tư Vấn Về Thủ Tục Cắt Và Chuyển Khẩu Năm 2022
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Dao Cắt Tôn
  • Tách sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;…

    Hỏi: Tôi đã ly hôn và được toà án cho nuôi con, nay con gái tôi vào lớp 01 nhưng gia đình chồng cũ không cho con gái tôi cắt hộ khẩu (tôi đã cắt). Họ làm khó dễ và không đồng ý cắt hộ khẩu con bé để con bé đi học.Vậy trong trường hợp này bây giờ tôi phải làm sao để làm thủ tục cắt khẩu cho cháu được? (Phương Trang – Hà Nội)

    Luật gia Đào Thị Thu Hường – Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    “Điều27.Tách b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được

    Điều 27 Luật Cư trú 2006 quy định về tách khẩu như sau: sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; 2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. 3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cắt Khẩu Cho Con Sau Khi Sau Vợ Chồng Ly Hôn
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Sau Khi Vợ Chồng Ly Hôn
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Tử Và Xóa Đăng Ký Thường Trú Đối Với Người Chết Có Đăng Ký Thường Trú Tại Tỉnh Gia Lai
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Ở Hà Nội
  • Thời Gian Cấp, Đổi Chứng Minh Nhân Dân Chỉ Còn 2
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Của Doanh Nghiệp
  • 1. Điều kiện để nhận chuyển nhượng

    Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3.Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con cần phải đáp ứng điều kiện cần thiết tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    2. Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

    Cơ sở pháp lý: Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

    Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

    *Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

    • Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.
    • Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

    + Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

    + Giấy khai sinh của con.

    Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.
    • Tờ khai lệ phí trước bạ.
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
    • Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.
    • Giấy khai sinh của người con.

    Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Tờ khai miễn thuế.
    • Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

    Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

    + Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

    “4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    + Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

    “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Theo Luật Mới L Luật Sư Tư Vấn
  • ✠ Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

    Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BCA như sau:

    Cách ghi Bản khai nhân khẩu:

    1. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

    2. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

    3. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

    4. Mục “Tóm tắt về bản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

    5. Mục “Tiền án, tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

    Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:

    1. Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau: a

    ) Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

    b) Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

    c) Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

    2. Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    3. Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

    4. Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

    a) Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

    b) Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

    5. Trường hợp người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

    Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Cho Con Sau Khi Sau Vợ Chồng Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Cắt Khẩu Cho Con Sau Khi Ly Hôn
  • Cắt Khẩu Là Như Thế Nào? Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Nhập Khẩu Về Nhà Chồng
  • Làm Sổ Hộ Khẩu Bình Dương Chuyển Khẩu, Nhập Khẩu, Tách Khẩu Giá Rẻ
  • 【Havip】Tư Vấn Về Thủ Tục Cắt Và Chuyển Khẩu Năm 2022
  • Nhưng nhà chồng tôi không đồng ý và không đưa giấy khai sinh của con cho tôi- nhà chồng tôi chỉ đồng ý cắt khẩu cho tôi,( không đồng ý cắt khẩu cho con tôi). Nhưng lại không đưa sổ hộ khẩu cho tôi mà tự đi làm thủ tục cắt khẩu cho tôi. – trong trường hợp nhà chồng không đưa giấy khai sinh, cũng không đồng ý chịu cắt khẩu cho con tôi thì tôi phải làm thế nào tôi muốn tự làm giấy khai sinh cho con và tự làm nhập khẩu cho con về nhà bố mẹ của tôi có được không và thủ tục như nào. Tôi xin chân thành cảm ơn.

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật Cư trú số 03/VBHN-VPQH

    2. Nội dung tư vấn:

    Theo Điều 27 Luật Cư trú quy định về tách sổ hộ khẩu:

    1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

    a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

    b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

    2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Như vậy, áp dụng vào trường hợp của bạn, đúng là cần có sự đồng ý của gia đình chồng cũ của bạn mới có thể cắt khẩu cho con bạn. Tuy nhiên, nhà chồng không ký vào giấy đồng ý chuyển khẩu cho con tức đang gây ảnh hưởng tới quyền tự do cư trú của công dân theo quy định tại Điều 8 Luật cư trú và không thực hiện đúng quyết định của bản án về việc không tạo điều kiện cho con có hộ khẩu thường trú cùng với mẹ để thuận tiện cho quá trình chăm sóc, học hành của con.

    Do đó, bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Điều 39 Luật Cư trú:

    1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Người nào vi phạm quy định của pháp luật về cư trú thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

    Sau khi có giấy chuyển khẩu cho con, bạn cần tiến hành thủ tục đăng ký thường trú cho con theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú. Hồ sơ bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

    – Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

    – Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

    – Giấy khai sinh của con bạn ( bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

    Dương Thị Uyên – Chuyên viên tư vấn pháp luật Phòng Hỗ trợ khách hàng – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cắt Khẩu Sau Khi Vợ Chồng Ly Hôn
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Tử Và Xóa Đăng Ký Thường Trú Đối Với Người Chết Có Đăng Ký Thường Trú Tại Tỉnh Gia Lai
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Ở Hà Nội
  • Thời Gian Cấp, Đổi Chứng Minh Nhân Dân Chỉ Còn 2
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Đã Mất
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Các Lệ Phí Cần Đóng Khi Chuyển Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển Việt Kiều
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Phi Mậu Dịch Cá Nhân (Personal Effect)
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển
  • Cách Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Đến Nơi Ở Mới
  • Các Hồ Sơ Chuyển Khẩu Gồm Những Gì.
  • Thủ tục chuyển khẩu đã được pháp luật quy định và các bạn có thể nắm được trình tự làm thủ tục chuyển khẩu theo hướng dẫn, tuy nhiên trong quá trình thì vẫn có thể có những rắc rối gây mất thời gian. Để có thể hoàn thành thủ tục này nhanh chóng thì bạn cần tìm hiểu sơ lược về thủ tục chuyển khẩu , các lệ phí cần đóng để chuẩn bị trước đó. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin cần biết về chuyển khẩu.

    Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh

    Nhiều người nhầm lẫn giữa thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh và chuyển khẩu trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh đó. Việc chuyển hộ khẩu được chia thành 2 trường hợp khác nhau : trường hợp 1 là người chuyển hộ khẩu ra khỏi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện và ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trường hợp thứ hai là người chuyển hộ khẩu ra khỏi nơi hiện tại nhưng vẫn trong phạm vi của xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh đó. Đối với trường hợp thứ 2 thì người chuyển khẩu sẽ được thực hiện sự thay đổi về hộ khẩu trong Sổ hộ khẩu.

    Việc chuyển khẩu sang tỉnh khác được áp dụng với các đối tượng sau đây : người chuyển ra ngoài phạm vi xã hoặc thị trấn thuộc huyện hiện tại, hoặc chuyển ra ngoài thị xã và thành phố thuộc tỉnh, chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Để quá trình chuyển hộ khẩu diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian thì các bạn cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ cần thiết, tránh trường hợp bị trả lại hồ sơ do không đủ giấy tờ. Hồ sơ chuyển khẩu gồm có phiếu báo thay đổi hộ khẩu và sổ hộ khẩu đã được cấp trước đây. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ thì cơ quan công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. https://alonhatro.com/

    Lệ phí chuyển khẩu là bao nhiêu ?

    Thủ tục chuyển khẩu cũng yêu cầu người dân phải đóng một số loại lệ phí. Để quá trình chuyển khẩu được thực hiện nhanh hơn, các bạn nên biết được cần đóng các loại lệ phí nào để chuẩn bị trước. Lệ phí để chuyển khẩu không quá 15.000đ/lần cấp, và đối với các trường hợp là cha, mẹ ( hoặc chồng ) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, những hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo, công dân sinh sống ở vùng cao,… sẽ được miễn thu lệ phí.

    Giấy chuyển hộ khẩu

    Lưu ý về việc cấp giấy chuyển hộ khẩu : chỉ có những đối tượng thuộc trường hợp chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác thì mới phải cấp giấy chuyển hộ khẩu. Trong thời hạn 2 ngày kể từ nộp hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu thì công an phải cấp cho người dân giấy chuyển hộ khẩu. Để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu, người dân chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và nộp tại công an cấp xã, thị trấn nếu người đó di chuyển ra khỏi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Người nhận kết quả sẽ đưa giấy biên nhận, sau đó đem phí cùng với phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cơ quan cán bộ thu lệ phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hoá Kinh Doanh Theo Phương Thức Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Liên Quan Đến Kinh Doanh Chuyển Khẩu Hàng Hóa
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Cách Làm Lệ Phí Thủ Tục Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khác Tỉnh, Khác Quận
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100