Top 18 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Giải Đáp Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Sau Ly Hôn / 2023

Hiện nay, khi xử ly hôn, Tòa án chỉ kết luận về vấn đề quan hệ vợ chồng được chấm dứt chứ không giải quyết vấn đề cư trú sau khi ly hôn. Nếu như người mẹ được quyền nuôi con thì việc cần làm lúc này là chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau ly hôn. Vấn đề này được căn cứ theo điều 13, Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú đối với người chưa thành niên như sau:

Nơi cư trú của người chưa thành niên chính là nơi cửa cha, mẹ. Nếu cha mẹ cư trú ở những nơi khác nhau thì nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên ở cùng chính là nơi cư trú của người chưa thành niên;

Nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc được pháp luật quy định, thì người chưa thành niên có thể có nơi cư trú không phải nơi cư trú của cha, mẹ.

Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, trường hợp của bạn đã được Tòa án trao toàn quyền nuôi con thù bạn có quyền chuyển hộ khẩu của con về với hộ khẩu của bạn. Khi gia đình chồng gây khó khăn trong việc chuyển hộ khẩu cho con thì bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại về hành vi gây cản trở quyền tự do cư trú của công dân.

Thủ tục chuyển khẩu cho con theo mẹ được hiện theo Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trước hết, bạn phải xin cấp giấy phép chuyển hộ khẩu tại Công an huyện nơi con bạn đang đăng ký hộ khẩu. Hồ sơ bao gồm phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu và sổ hộ khẩu.

Khi đã được cấp giấy chuyển khẩu, bạn phải tiến hành đăng ký thường trú cho con tại nơi bạn đăng ký thường trú. Những giấy tờ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;

Sổ hộ khẩu của bạn;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Giấy khai sinh của con ( có thể sử dụng bản chính hoặc bản sao có công chứng).

Trong trường hợp người chồng đang giữ giấy khai sinh của con và không giao lại cho bạn thì bạn phải đến UBND nơi đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục giấy khai sinh. Thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cũng rất đơn giản và không làm mất nhiều thời gian của bạn.

Nếu bạn thắc mắc về ly hôn nhanh hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email: luatsuliem@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

Xin Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Cho Con / 2023

Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? theo quy định của pháp luật thì không bắt buộc. Tuy nhiên trên thực tế để hạn chế tình trạng nhập

XIN XÁC NHẬN CHƯA NHẬP HỘ KHẨU CHO CON CÓ BẮT BUỘC KHÔNG?

Thưa luật sư tôi muốn hỏi. Hiện tôi là mẹ đơn thân, tôi sinh bé đã được 6 tháng, lúc sinh bé tôi sinh ở TP Hồ Chí Minh và đã làm Giấy khai sinh cho bé tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP HCM. Tôi muốn nhập hộ khẩu cho bé theo sổ hộ khẩu của ông bà ngoại ở xã Vạn Lương, Vạn Ninh, Khánh Hoà. Nhưng cơ quan công an bắt buộc phải có xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó. Trong khi đó tôi chỉ đang tạm trú tại Linh Trung và làm Giấy khai sinh trên địa chỉ tạm trú nên công an phường Linh Trung không thể xác nhận về hộ tịch hộ khẩu như yêu cầu của công an xã Vạn Lương. Chờ đến nay con tôi vẫn chưa được nhập khẩu.Vậy luật sư cho tôi hỏi: xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? Nếu con tôi nhập khẩu theo mẹ thì có cần phải xác nhận như vậy không? Nếu bắt buộc là phải có thì bây giờ tôi phải làm thế nào.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn về việc xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Căn cứ điều 13 Luật cư trú năm 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

“Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”

Căn cứ điểm b, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì: Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo quy định trên thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho con theo bạn hoặc nhập khẩu cho con ở với ông bà chỉ cần có ý kiến đồng ý bằng văn bản của bạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tuy nhiên, bạn nên nhập hộ khẩu cho con tại nơi mà thuận tiện cho việc học hành sau này của bé cũng như thuận tiện cho việc chăm sóc con của bạn.

2. Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không?

a. Hồ sơ cần thiết

Điều 21, Luật cư trú 2013 quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

“1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Đối chiếu quy định trên thì khi bạn đi làm thủ tục nhập khẩu cho con thì bạn không bắt buộc phải xin giấy xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó.

Tuy nhiên, trên thực tế khi đi làm thủ tục nhập khẩu cho con, để hạn chế tình trạng nhập khẩu hai nơi cơ quan công an thường yêu cầu phải có xác nhận cháu bé chưa nhập khẩu vào hộ khẩu của mẹ. Trường hợp của bạn, do là chỉ tạm trú ở phường Linh Trung nên cơ quan Công an không không thể xác nhận cho bạn về vấn đề trên được. Bạn có thể xuất trình sổ hộ khẩu gốc của bạn để chứng minh rằng bạn chưa nhập khẩu cho con theo mẹ là được.

Thủ tục đăng ký nhập khẩu cho con sẽ gồm những bước sau:

Bước 1: Người đi đăng ký thường trú cho bé cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ()

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu) ()

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp ( Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; ….. thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên);

Giấy khai sinh của bé;

Ý kiến đồng ý bằng văn bản của anh chị về việc cho cháu về ở cùng với ông bà, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định thì bạn nộp hồ sơ tại Cơ quan công an sau:

Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b. Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan công an nêu trên sẽ có trách nhiệm đăng ký thường trú cho con anh chị, nếu không cấp thì sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý

Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp đặc biệt. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

Thủ Tục Xin Giấy Chuyển Hộ Khẩu / 2023

Sổ hộ khẩu là một công cụ để cơ quan nhà nước quản lý nhân khẩu, được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú. Việc nhập, tách, chuyển hộ khẩu là một việc làm hết sức cần thiết bởi hộ khẩu giúp cá nhân hay hộ gia đình chứng minh việc cư trú của họ là hợp pháp, phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và hưởng quyền lợi đầy đủ của một công dân, đồng thời cũng giúp công an địa phương quản lý an ninh trật tự dễ dàng hơn. Về thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:

Công dân được chuyển hộ khẩu khi: [1]

Những người trong gia đình chuyển về ở với nhau, chẳng hạn như: vợ về ở với chồng và ngược lại; hoặc con về ở với cha, mẹ và ngược lại;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ thôi việc hoặc nghỉ mất sức về ở với anh, chị, em ruột;

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người thân hoặc người giám hộ;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc ngược lại, không có khả năng nuôi dưỡng về ở với người thân không phải là cha mẹ ruột;

Ông nội, bà nội, ông và bà ngoại về ở với cháu ruột.

Sau khi đã đáp ứng điều kiện nêu trên, công dân được xin giấy chuyển hộ khẩu.[2] Việc xin giấy chuyển hộ khẩu là một trong các giấy tờ cần thiết cho việc đăng ký thường trú cũng như khi làm thủ tục nhập sổ hộ khẩu.

Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, quận thuộc thành phố trực thuộc TƯ;

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

Được tuyển dụng vào Quân đội, Công an ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

Chấp hành hình phạt tù; quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

Tuy nhiên, có các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

Trưởng CA xã, thị trấn cấp nếu chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh

Trưởng CA huyện, quận, thị xã của TP trực thuộc TƯ; Trưởng CA thị xã, TP thuộc tỉnh nếu chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của TP trực thuộc TƯ; thị xã, TP thuộc tỉnh.

Thời hạn cấp giấy chuyển hộ khẩu: trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Sau đó, tùy từng phạm vi chuyển đi, công dân nộp bộ hồ sơ này lên:

Đồng thời, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, trong vòng 10 ngày Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

Biên tập: Lâm Bảo Nhi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 20.2 Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013.

[2] Điều 28 Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013.

Cắt Khẩu Là Như Thế Nào? Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu / 2023

Cắt khẩu được hiểu là như thế nào? Sau khi cắt khẩu thì có phải nhập khẩu không? Thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu có khó không? Các giấy tờ cần chuẩn bị cần những gì? Luật Thiên Minh sẽ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Cắt khẩu được hiểu là việc công dân thực hiện kết hợp thủ tục tách và xin cấp Giấy chuyển hộ khẩu đi nơi khác theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu

Thủ tục này được quy định tại Điều 27 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu.

Điều kiện tách hộ khẩu

Trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách khẩu khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

– Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

– Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Hồ sơ để tách khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

– Sổ hộ khẩu;

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản sao có công chứng);

– Ý kiến đồng ý của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b khoản 1 Điều này.

Thời gian tách hộ khẩu được quy định trong Điều 27 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai, về việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp

Những vấn đề này được quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 và được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị Định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu: thuộc về Trưởng Công an xã, thị trấn hoặc Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu tùy thuộc vào nơi công dân chuyển hộ khẩu đi.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây);

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản photo công chứng).

Tương tự như tách hộ khẩu, thời gian chuyển hộ khẩu được quy định trong Điều 28 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !