Top 14 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm / 2023

Chốt sổ bảo hiểm là một trong các công việc người lao động cần thực hiện khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định tại khoản 3 điều 48 bộ luật lao động 2019 quy định:

Tại khoản 5 điều 21 luật bảo hiểm xã hội cũng có quy định rõ về trách nhiệm chốt và trả sổ bảo hiểm cho người lao động

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Nếu người sử dụng lao động không chịu chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt nặng.

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động

Theo Điều 23 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội gồm các bước sau:

Bước 1: Báo giảm lao động

Đơn vị sử dụng lao động cần làm thủ tục báo giảm lao động tham gia BHXH đó và hoàn thiện hồ sơ báo giảm gửi tới cơ quan quản lý gồm:– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT(mẫu D02-TS theo QĐ 595/QĐ-BHXH)– Biên bản trả thẻ BHYT đối với trường hợp đơn vị đã nộp trước đó (nếu có)– Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 bản/người)– Quyết định chấm dứt hợp đồng lao độngDoanh nghiệp gửi tới cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp tham gia. Hiện tại thường thủ tục báo giảm sẽ thực hiện qua phần mềm bhxh do doanh nghiệp đăng ký với các tổ chức ivan hoặc qua trang http://gddt.baohiemxahoi.gov.vn/

Bước 2: Chốt sổ bảo hiểm xã hội

Căn cứ theo quy định tại Tiết 1.2 Điểm b Khoản 1 Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bao gồm những giấy tờ sau:– Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (theo mẫu TK3-TS ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH)– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (theo mẫu D02-TS ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH)– Bảng kê thông tin (theo mẫu D01-TS).– Sổ BHXH (mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hoặc tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới, 01 tờ)– Các tờ rơi của sổ bảo hiểm xã hội thuộc bản chính của sổ bảo hiểm xã hội.– 01 công văn chốt sổ của đơn vị – mẫu D01b-TS– Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có)Doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ và gửi tới cơ quan BHXH qua phần mềm BHXH hoặc qua đường bưu điện để được giải quyết.

Các lưu ý khi chốt sổ BHXH

Trước khi báo chốt sổ BHXH thì doanh nghiệp cần phải tiến hành thủ tục báo giảm lao động.

Khi NLĐ thôi việc tại công ty thì trong vòng 7 ngày, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH (chậm nhất là 30 ngày). Nếu doanh nghiệp báo giảm và báo chốt sổ trễ hơn so với thời gian nghỉ thực tế thì sẽ bị truy thu lãi suất chậm nộp hồ sơ theo quy định của BHXH.

Nếu thực hiện đồng thời báo giảm và báo chốt cho người sử dụng lao động chỉ cần nộp 2 loại hồ sơ này 1 lần. BHXH sẽ giải quyết nếu hồ sơ hợp lệ và đã thanh toán tất cả tiền đóng BHXH.

Trong quá trình đợi giải quyết chốt sổ hồ sơ, người sử dụng lao động phải thanh toán hết số tiền đóng BHXH cho NLĐ. Nếu không, quy trình sẽ dừng lại. BHXH sẽ mặc định người lao động còn tham gia BHXH tại công ty và số tiền đóng BHXH vẫn được cập nhật bình thường. Khi hoàn thành hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ tự trừ lại số tiền phải đóng.

Chốt sổ bảo hiểm khi công ty còn nợ tiền bảo hiểm

Hiện tại, có nhiều công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội, nhưng trong một số trường hợp cần chốt sổ cho người lao động để giải quyết các chế độ như thai sản hoặc các chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì như thế nào? Công ty nợ bảo hiểm có phải đóng tất cả bảo hiểm còn nợ mới được phép chốt sổ bảo hiểm hay không? Giải quyết vấn đề này công văn 2266/BHXH-BT giải quyết vướng mắc về thu, xác nhận sổ bảo hiểm xã hội có hướng dẫn như sau:

a) Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, nếu có người lao động chuyển nơi làm việc thì cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động đến thời điểm doanh nghiệp đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động.b) Đối với doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ BHXH, BHYT, nếu giám đốc doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan BHXH cam kết trả đủ tiền nợ BHXH, BHYT và thực hiện đóng trước BHXH, BHYT đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ BHXH và chốt sổ BHXH, thì giám đốc BHXH tỉnh xem xét, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác nhận thực trạng khó khăn của doanh nghiệp để giải quyết.

Theo quy định tại khoản 1.2 điều 46 quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi bởi 505/QĐ-BHXH năm 2020) quy định:

Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH1.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

Hỏi đáp về chốt sổ bảo hiểm xã hội

Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội / 2023

Khi người lao động nghỉ việc hoặc khi công ty ngừng hoạt động thì hồ sơ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động cụ thể như sau:

Bước 1: Báo giảm lao động

+ Phiếu giao nhận hồ sơ 103

+ Mẫu D02-TS: 1 bản

+ Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 thẻ/người)

+ Biên bản trả thẻ BHYT đối với trường hợp đơn vị đã nộp trước đó – nếu có (01 bản chính)

+ Truy thu BHXH, BHYT, BHTN: Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụ lục 2 – Quyết định 959/QĐ-BHXH, 01 bản)

Bước 2: Chốt sổ bảo hiểm

+ Phiếu giao nhận hồ sơ 301

+ Sổ BHXH (mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hoặc Tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới, 01 tờ bìa/người)

+ Các tờ rời sổ (nếu có)

+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản)

+ Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có)

– Đối với sổ BHXH (mẫu cũ) chỉ ghi và xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN đến tháng 12/2009, từ tháng 01/2010 không ghi sổ BHXH (mẫu cũ).

– Tờ rời sổ bao gồm: tờ rời chốt sổ và tờ rời hàng năm.

– Mẫu TK1-TS áp dụng đối với trưởng hợp đơn vị đã giải thể, phá sản đã có căn cứ pháp lý và tất toán thu BHXH. Hoặc áp dụng đối với trường hợp người lao động có nhiều số sổ BHXH đã được giải quyết trợ cấp BHXH 1 lần bị thất lạc sổ hoặc bị thu hồi sổ BHXH

– Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp áp dụng đối với trường hợp người lao động bảo lưu thời gian đóng BHTN do có những tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 01/01/2015 trở về sau.

Để làm tốt hơn công việc hiện tại, mời các bạn tham khảo lớp KẾ TOÁN TỔNG HỢP và KẾ TOÁN THUẾ tại Kế Toán Kimi.

Với đội ngũ giảng viên là các kế toán trưởng dày dặn kinh nghiệm, nhiệt tình và đây nhiệt huyết, cùng phương châm ” Thành thạo giúp tiết kiệm thời gian” KIMI CAM KẾT mang lại sự hài lòng nhất cho các học viên Kimi!

Nếu bạn chưa từng học kế toán hoặc đã quên nhiều, hãy bắt đầu từ lớp Nguyên lý kế toán;

Nếu bạn muốn học Kế toán quản trị, bạn nên học Thành Nghề Kế toán

Nếu bạn muốn xử lý lợi nhuận, giảm thuế, tránh thuế, bạn nên học lớp Thuế chuyên sâu.

Nếu bạn muốn thành đạt hơn trong nghề nghiệp, bạn nên học Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính.

Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội 2022 Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý / 2023

5

/

5

(

16

bình chọn

)

1. Chốt sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Chốt sổ được hiểu là quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trên sổ bảo hiểm xã hội của người tham gia dừng đóng bảo hiểm xã hội tại một đơn vị. Việc này được thực hiện khi người lao động không làm việc ở công ty nữa, lao động nghỉ việc hoặc công ty ngừng hoạt động. Điều này đã quy định rõ tại khoản 1 Điều 96 Luật bảo hiểm xã hội. 

2. Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội 2020

Bước thứ nhất: Người sử dụng lao động cần phải làm thủ tục báo giảm lao động với một số giấy tờ cần chuẩn bị là tờ khai điều chỉnh thông tin của bảo hiểm, tờ khai đơn vị điều chỉnh thông tin bảo hiểm, danh sách lao động tham gia bảo hiểm, bảng kê khai thông tin, thẻ bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng. Doanh nghiệp hoàn thành các giấy tờ trên gửi tới cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia.

Bước thứ hai: Chốt sổ bảo hiểm thì hồ sơ gồm có tờ khai đơn vị tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm, danh sách lao động tham gia bảo hiểm, bảng kê thông tin, sổ bảo hiểm xã hội và công văn chốt sổ của đơn vị. Khi doanh nghiệp hoàn thành hồ so có thể gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội qua phần mềm hay đường bưu điện để được giải quyết.

3. Như vậy ai sẽ là người có trách nhiệm chốt và trả sổ bảo hiểm?

Vì chốt sổ là quá trình ghi nhận tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,…trên sổ bảo hiểm xã hội của người lao động khi họ dừng đóng bảo hiểm tại một đơn vị họ đang làm.

Các doanh nghiệp phải đảm bảo hoàn thành thủ tục, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và phải trả lại bản chính các giấy tờ khác nếu doanh nghiệp họ đã giữ của người lao động, được quy định rõ tại khoản 3 điều 48 Luật lao động năm 2019.

Bên cạnh đó thì người sử dụng lao động phải phối hợp với các cơ quan bảo hiểm xã hội để trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận rõ thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng hoặc phải thôi việc theo quy định của pháp luật, những điều này được quy định tại khoản 5 điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

Nếu như doanh nghiệp không chốt sổ bảo hiểm cho người lao động thì sẽ bị xử phạt nghiêm trọng theo quy định cụ thể.

4. Khi công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội thì có được chốt sổ không?

Đây là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và cần được giải đáp. Khi bản thân doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm mà người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải đóng đủ bảo hiểm cho người lao động kể cả tiền lãi chậm. Điều này giúp cho doanh nghiệp giải quyết được kịp thời cho người lao động. 

Trường hợp doanh nghiệp chưa đóng đủ thì xác nhận đến thời điểm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn. Sau khi thu hồi số tiền đơn vị còn nợ thì phải xác nhận bổ sung trên sổ bảo hiểm 

Như vậy với trường hợp doanh nghiệp nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động vẫn có thể chốt sổ bảo hiểm. Doanh nghiệp có thể liên hệ các nơi hỗ trợ dịch vụ bảo hiểm để được tư vấn rõ nhất ở một số địa điểm như sau:

5. Những vấn đề cần lưu ý khi làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Trước khi chốt sổ bảo hiểm doanh nghiệp phải tiến hành báo giảm lao động và khi hoàn thành hồ sơ thì phải nộp về địa cơ quan bảo hiểm có chức năng thông qua đường bưu điện, thời gian tối đa là 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Khi người lao động nghỉ việc, thì trong vòng 7 ngày thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội chậm nhất là 30 ngày. Với trường hợp doanh nghiệp chốt sổ trễ hơn so với thực tế, thì doanh nghiệp sẽ phải bị truy lãi suất chậm nộp hồ sơ theo quy định của bảo hiểm xã hội.

Nếu doanh nghiệp thực hiện báo giảm và báo chốt thì chỉ cần nộp 2 loại hồ sơ này 1 lần.

Trong quá trình giải quyết hồ sơ doanh nghiệp phải thanh toán hết số tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, nếu không quy trình sẽ dừng lại. BHXH sẽ mặc định rằng người lao động còn tham gia và quá trình đóng vẫn diễn ra tiếp tục và khi có hồ sơ BHXH sẽ tự trừ lại phần tiền đã đóng. 

Dịch vụ bảo hiểm xã hội cá nhân sẽ luôn hỗ trợ cho doanh nghiệp về các vấn đề chốt sổ bảo hiểm xã hội, nhằm giảm bớt những khó khăn và gia tăng tính nhanh chóng cho doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan hay người lao động. Với nhiều năm kinh nghiệm công ty tin rằng sẽ hỗ trợ tối ưu nhất. Doanh nghiệp có thể liên lạc với địa chỉ bên dưới để được hỗ trợ.

Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Chào Luật trực tuyến, tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp về thủ tục bảo hiểm. Tôi là kỹ sư công trình nhưng hiện nay đang thất nghiệp. Tôi làm ở Đồng Nai nhưng quê ở Hải Dương. Tôi đã làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất ở Đồng Nai và đã hưởng được 1 tháng rồi. Giờ tôi muốn chuyển về quê thì có thể chuyển nơi hưởng bảo hiểm về quê được không? Thủ tục như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Việt Dũng (Hải Dương)

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật trực tuyến. Về câu hỏi của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

2/ Thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện và thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định mới trên, việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện sau khi người được hưởng trợ cấp đã nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã hưởng 1 tháng trợ cấp thất nghiệp tại Đồng Nai rồi nên bạn có thể được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Để được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần làm đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của bạn, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn chuyển đến. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi bạn chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho bạn.

Tuyết Chinh tổng hợp