Top 12 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Cắt Khẩu Cần Những Giấy Tờ Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

11/06/2020

LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Hỏi đáp Hôn nhân

1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi giải quyết ly hôn

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi quy định pháp luật và các giấy tờ cần thiết khi thực hiện thủ tục ly hôn như sau: Vợ chồng chúng tôi có nhiều mâu thuẫn và không thể sống chung, nên tôi muốn ly hôn tòa có giải quyết không? Nếu được tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Chúng tôi cũng chưa thống nhất là một người ký đơn hay là cả hai cùng thuận tình ly hôn. Tôi xin cảm ơn!

– Về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

” Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thủ tục đơn phương ly hôn+ Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

✔️ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

✔️ Bản sao sổ hộ khẩu.

✔️ Bản sao chứng minh nhân dân.

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

✔️ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

✔️ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

✔️ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

✔️ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

✔️ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi: Tôi và chồng đang sở hữu chung tài sản là đất và nhà ở đã ở 13 năm. Nay chồng tôi vỡ nợ và tôi phải trả nợ cho là 1 tỷ đồng. Tôi muốn đảm bảo rằng sau khi tôi trả nợ cho thì chồng tôi không lấy không số tiền tôi đã bỏ ra nên muốn chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà sang tên 1 mình tôi và tôi cũng có các tài sản là nhà đất mà tôi (1 mình tôi bỏ tiền mua) tôi đứng tên. Vậy đó có phải giải pháp hiệu quả, và chồng tôi có quyền hạn gì nếu hắn đòi chia tài sản hoặc lấy tài sản đó. Tôi nên sử dụng quyền ủy quyền hay quyền nào để làm thủ tục sở hữu toàn bộ tài sản(tôi có thể yêu cầu chồng tôi chuyển tài sản vì tôi trả nợ cho anh ta ). Tôi xin cảm ơn.

Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Và Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:a) Bất động sản;b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và chồng bạn có tài sản chung là đất và nhà ở, hiện nay bạn muốn mình bạn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với phần tài sản này thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn và được công chứng tại các tổ chức có chức năng công chứng. Trong văn bản thỏa thuận nêu rõ nội dung bạn có quyền định đoạt đất, nhà ở mà không cần sự đồng ý của chồng bạn hoặc vợ chồng bạn có thể thỏa thuận phần tài sản này là tài sản riêng của bạn thì khi đó chồng bạn không có quyền đòi chia tài sản hoặc lấy lại tài sản.

Đối với phần nhà đất mà mình bạn bỏ tiền ra mua thì bạn cấn xác định bạn mua mảnh đất này trước thời kì hôn nhân hay sau? Bạn có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn không? Nếu bạn mua nhà đất sau khi bạn đăng ký kết hôn và bạn không chứng minh được nguồn gốc số tiền bạn bỏ ra là tài sản riêng của bạn thì phần tài sản này vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn, Khi đó, nếu bạn muốn một mình định đoạt, chiếm hữu, sử dụng phần tài sản này thì vẫn phải lập văn bản thỏa thuận với chồng bạn như đã phân tích trên.

Do đó, nếu bạn muốn chồng bạn không có căn cứ để đòi tài sản chung của vợ chồng thì bạn cần có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn để nhằm xác định đây là tài sản riêng của bạn hoặc văn bản thỏa thuận mình bạn có quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng khối tài sản đó.

– Thủ tục đơn phương ly hôn: Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

+ Hồ sơ ly hôn đơn phương: Bạn chuẩn bị những giấy tờ như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)​.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

+ Hồ sơ thuận tình ly hôn: bạn chuẩn bị những giấy tờ cần thiết như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)

Trong trường hợp nếu anh muốn đơn phương ly hôn nhưng không có đủ các giây tờ nêu trên thì Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Anh có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh của con : Anh có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

Về vấn đề nuôi con khi ly hôn: Nếu 2 vợ chồng anh không thoả thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì Toà sẽ xem xét giải quyết theo qui định Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

” 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Hồ sơ giải quyết ly hôn

Trong cả hai trường hợp thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn về cơ bản cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Đơn yêu cầu công thuận thuận tình ly hôn (nếu thuận tình ly hôn) hoặc Đơn khởi kiện về việc ly hôn/ Đơn xin ly hôn (nếu đơn phương ly hôn).

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của hai vợ chồng.

Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con)

Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung trong trường hợp yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của vợ hoặc chồng nếu lựa chọn Tòa án nơi vợ hoặc chồng đăng ký tạm trú để giải quyết ly hôn (thuận tình ly hôn)

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của người bị kiện (đơn phương ly hôn).

Tiến hành thủ tục ly hôn như thế nào?

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết được liệt kê ở trên thì hai vợ chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu thuận tình ly hôn. Trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ hoặc chồng nộp hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trình tự xử lý yêu cầu ly hôn được tiến hành theo quy định chung về tố tụng dân sự. Như vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, vợ chồng cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng các giấy tờ cần thiết trong để được Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Đất Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

“Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.” – Theo Luật công chứng 2014

Công chứng có giá trị chứng minh cao hơn chứng thực nên khi trao đổi mua bán nhà đất người ta thường chọn công chứng.

Các giấy tờ cần thiết phải chuẩn bị

1. Giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ được pháp luật quy định.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đai.

2. Giấy tờ tùy thân:

Bản chính của giấy tờ tùy thân của 2 bên mua và bán

CMND/hộ chiếu (còn hạn sử dụng) bản gốc

Sổ hộ khẩu

Giấy đăng kí kết hôn hoặc xác nhận độc thân ( giấy ly hôn)

Dự thảo hợp đồng, giao dịch mà các bên chuẩn bị hoặc các bên cũng có thể yêu cầu công chứng tự soạn trên thong tin mà các bên cung cấp.

Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có)

Quá trình thực hiện thủ tục công chứng mua bán nhà

Ngoài việc chuẩn bị giấy tờ phục vụ cho việc công chứng hợp đồng diễn ra suôn sẻ. Thì bạn cũng nên biết các trình tự của thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà để không bị bỡ ngỡ khi bước vào làm thủ tục.

Các bên mang đầy đủ giấy tờ đã liệt kê ở trên đến văn phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng

Nếu hợp lệ sau khi công chứng kiểm tra giấy tờ thì sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của các bên lien quan

Hai bên mua và bán đọc kĩ nội dung và các điều khoản trong hợp đồng, kiểm tra nội dung công chứng

Sau khi đã kiểm tra toàn bộ nội dung, tiến hành kí kết, lăn tay vào hợp đồng và công chứng viên công chứng hợp đồng

Thực hiện đóng lệ phí công chứng

Những lưu ý cần thiết trong khi làm

Trong thủ tục công chứng mua bán đất, bạn cần lưu ý những chi tiết sau để không xảy ra những thiếu sót không nên có.

1. Kiểm tra lại giấy tờ

2. Thời gian công chứng

Thời gian công chứng của các cơ quan là khoảng 1-2h đối với những hợp đồng phức tạp. Đối với những trường hợp thiếu giấy tờ có thể mất đến 7-10 ngày.

3. Phân biệt rõ về ” Công chứng” và “Chứng thực” trong thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà

Trong quá trình làm thủ tục công chứng mua bán đất. Bạn nên hiểu rõ “Công chứng” và ” Chứng thực”.

Bạn có thể lựa chọn ” công chứng hoặc chứng thực” khi giao dịch nhà đất. Công chứng được thể hiện theo khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014, còn chứng thực được thực hiện theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Các bạn nên phân biệt rõ công chứng và chứng thực để tránh những hiểu nhầm.

4. Yêu cầu trách nhiệm

Bên yêu cầu công chứng phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính hợp pháp của các giấy tờ, các loại hợp đồng và các giao dịch.

5. Yêu cầu công chứng viên

Công chứng viên phải là người có đầy đủ nhận thức minh mẫn, làm chủ được hành vi của mình. Để đảm bảo tiến hành kiểm tra và xác minh được độ chính xác của văn bản.

Làm Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Hỏi: Tôi làm cho một công ty từ tháng 01 tới tháng 05 năm 2010. Trong 05 tháng này tôi đã đóng ) bảo hiểm thất nghiệp . Tới tháng 06 năm 2010 tôi xin nghỉ (có quyết định nghỉ việc của công ty) vì có việc đột xuất. Cho tới nay đã được 05 năm 06 tháng tôi vẫn chưa làm thủ tục hưởng

trợ cấp thất nghiệp. Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp còn được không? Cần phải có các loại giấy tờ gì? ( Lê Hà – Lai Châu

Luật gia Nguyễn Minh Anh – Tổ tư vấn pháp luật Lao động Công ty Luật TNHH – trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm năm 2013 quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp thì: “Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập”.

Theo thông tin anh (chị) cung cấp thì đã 5 năm 6 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động anh (chị) vẫn chưa làm các thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp, như vậy anh (chị) đã quá thời hạn để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp của anh (chị) sẽ được cộng dồn với thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau này để làm căn cứ hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau của anh (chị) theo khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

“Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.

Nội dung tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xtôi như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.