Top 13 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd / 2023

Thủ tục xin cấp lại CMND

BTO- Trên đường đi làm về tôi vừa bị mất giấy CMND. Tôi có hộ khẩu ở phường Phú Thủy, Phan Thiết, Bình Thuận. Tôi muốn làm lại CMND thì phải khai báo và thủ tục làm như thế nào. Xin giải đáp giúp tôi.

Quangtruong@gmail.com

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Theo đó, điểm c khoản 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 ngày 03/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân có quy định về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

– Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

– Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

– Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và chứng minh nhân dân;

Như vậy, theo các quy định nói trên thì để làm lại chứng minh nhân dân bị mất bạn liên hệ Công an phường nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú để xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh dán vào đơn xin cấp lại. Sau đó bạn liên hệ cơ quan công an đã cấp chứng minh nhân dân để làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.

Luật sư Đỗ Minh Trúc – Trưởng VPLS Phan Thiết – Đoàn luật sư tỉnh Bình Thuận.

Báo Bình Thuận Online sẽ có luật sư tư vấn giúp bạn.

Thủ Tục Ly Hôn Khi Chưa Chuyển Hộ Khẩu ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hcủa Kiến thức Luật pháp.

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Hôn nhân gia đình 2014

– Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch

– Nghị định 06/2012/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

2. Nội dung tư vấn:

Tại khoản 1 và 5 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định trên, giữa hai bạn chỉ có quan hệ hôn nhân khi đã đủ điều kiện kết hôn và đã tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì bạn và chồng chưa tiến hành đăng ký kết hôn nên hai bạn chưa là vợ chồng hợp pháp.

Bạn giữ giấy đăng ký kết hôn có dấu tư pháp không có nghĩa là bạn đã đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn chỉ hoàn tất khi bạn đã đến UBND cấp xã bên bạn hoặc bên chồng bạn và tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP như sau:

“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó. Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày. 3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.”

Do bạn chưa xác lập quan hệ hôn nhân nên khi muốn ly hôn thì không cần phải tiến hành thủ tục ly hôn. Việc giải quyết hậu quả của việc chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:

“Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.“

Kết luận: Trong trường hợp này, bạn vẫn chưa là vợ hợp pháp và sẽ không cần tiến hành thủ tục ly hôn.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Chuyển Nhà Mới Nhất 2022 / 2023

Mỗi sổ hộ khẩu sẽ đi liền với một số nhà. Như thế nếu chuyển nhà thì có cần chuyển đổi sổ hộ khẩu hay không, thủ tục chuyển hộ khẩu trong thành phố làm như thế nào là thắc mắc của nhiều người khi đang còn có ý định chuyển khu vực ở.

Thông tin cơ bản về thủ tục chuyển hộ khẩu.

Ngày 30/12/2017, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành Nghị quyết 112/NQ-CP. Theo đó trải qua phương án của Bộ Công an về việc đơn gián hóa thủ tục hành chính, pháp lý công dân như bỏ thủ tục sổ hộ khẩu, bỏ giấy chứng minh, lưu thông quản lý bằng mã số định danh cá nhân.

Tuy nhiên việc thay đổi phương thức quản lý dân cư của một quốc gia có hơn 90 triệu dân là không hề dễ dàng. Thực tế các cơ quan tính năng đã và đang nỗ lực triển khai ứng dụng công nghệ điện tử trong quản lý dữ liệu cá nhân, dữ liệu quốc gia về dân cư, cũng tương tự là thủ tục cắt nhập hộ khẩu. Nhưng cho tới nay, dự thảo luật cư trú (sửa đổi) vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và chưa thể khai tử phương thức cũ. Sẽ cần thêm rất đông thời gian.

Do vậy hiện nay, Nhà nước nhưng vẫn đang quản lý nhân khẩu quốc gia thông qua hệ thống Sổ hộ khẩu. Theo đó, mỗi sổ hộ khẩu sẽ biểu hiện số lượng cũng giống như thông báo căn bản của các thành viên trong gia đình. Thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú năm 2020 nhưng vẫn sẽ được thực hiện bình thường.

Chuyển nhà có cần chuyển hộ khẩu hay không ?

Sổ hộ khẩu gắn liền với nơi thường trú của một cá nhân (hoặc gia đình). Do đó thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới nhà có bắt buộc hay không sẽ phụ thuộc vào từng tình huống.

Ví dụ, gia đình các bạn đã bán nhà cũ và bàn giao quyền sở hữu hoàn toàn cho người mua. Sau đó chuyển nhà tới 1 căn nhà mới từ tỉnh (thành) này sang trọng tỉnh (thành) khác, hoặc chuyển nhà giữa các quận (huyện) trong cùng tỉnh (thành). Trường hợp này tốt nhất nên chuyển hộ khẩu về nhà mới, nếu đó là sở hữu của gia đình. Theo chuẩn mực tại Điều 1, khoản 3 luật cư trú sửa đổi năm 2013, thời gian để các bạn làm thủ tục hiện đại nơi đăng ký thường trú khi chuyển tới nơi ở hợp pháp mới tối đa là 12 tháng.

Cũng không loại trừ trường hợp vì một số lý do, các bạn buộc phải bán nhà và chuyển tới nơi khác thuê nhà sống tạm thời, chưa có nơi cư trú ổn định. Hiện nay bạn có thể thương lượng với người mua nhà tạm giữ nơi thường trú của các bạn ở nhà cũ. Khi nào có được nơi ở hợp pháp mới sẽ thực hiện chuyển đổi nơi đăng ký thường trú.

Nếu các bạn xác định chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú mới là thuê, mượn, ở nhờ thì cần có xác nhận đón nhận của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ bằng văn bản. Bên cạnh đó nếu ở đô thị trực thuộc Trung ương, các bạn cần bổ sung thêm xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

Trường hợp chủ hộ hoặc các thành viên trong gia đình chỉ chuyển dọn nơi ở phục vụ cho việc làm ăn sinh sống. Và nơi nhà cũ nhưng vẫn cố định là của gia đình, dù không có người không ngừng nghỉ sinh sống, thì việc chuyển khẩu là không bắt buộc.

Hướng dẫn thủ tục chuyển hộ khẩu khi chuyển nhà.

I.Thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận (huyện) này sang trọng quận (huyện) khác, từ tỉnh (thành) này sang tỉnh (thành) khác

Thủ tục chuyển khẩu trong trường hợp này được chia ra thành 3 bước:

Thủ tục cắt chuyển hồ khẩu cần những pháp lý gì?. Bao gồm:

Điền thông tin vào Mẫu đơn xin cắt chuyển hộ khẩu (phiếu báo thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu). Tại mục 15 (Nội dung thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu), mọi người điền “Cấp giấy chuyển hộ khẩu”. Nếu chuyển cả hộ thì ghi rõ là chuyển cả hộ. Còn nếu chuyển một hoặc một vài người thì cần ghi đầy đủ thông tin về người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển và địa chỉ địa chỉ chuyển tới.

Bạn nộp các hồ sơ này tại công an xã, thị trấn hoặc công an huyện, quận, thị xã thành phố trực thuộc Trung ương tùy theo trường hợp chuyển hộ khẩu ở diện nào.

Thời gian cấp giấy cắt chuyển hộ khẩu: Thời hạn 2 ngày làm việc kể từ lúc nhận đủ hồ sơ đủ điều kiện, công an phải cấp giấy chuyển khẩu cho công dân.

Để thực hiện thủ tục cắt nhập hộ khẩu, mọi người cần sẵn sàng các hồ sơ pháp lý sau:

Phiếu báo thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu vừa được cấp

Bản khai nhân khẩu cho công dân từ 14 tuổi

Giấy chuyển hộ khẩu​

Hồ sơ nộp tại công an xã, thị trấn hoặc thành phố nếu chuyển hộ khẩu giữa các tỉnh. Nộp tại công an huyện, quận, thị xã đối nếu chuyển đổi địa chỉ ở tại thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian giải quyết, trả kết quả cắt nhập hộ khẩu là 15 ngày Sau thời điểm cán bộ nhận đủ hồ sơ.

Khi công dân đã đăng ký thường trú tại một địa phương mới, thì việc xóa đăng ký thường trú cũ là điều cần thiết để việc quản lý của chính quyền được xác thực hơn.

Có 2 trường hợp như sau:

Nếu thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu ở các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh: Kể từ khi giữ được thông tin của cơ quan đăng ký thường trú mới về sự việc công dân chuyển hộ khẩu, thì trong 5 ngày làm việc, công an địa chỉ công dân chuyển đi phải báo cho những người này hoặc đại diện hộ gia đình cầm sổ hộ khẩu đến hoàn tất thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

Nếu thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú ở các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì thời hạn thông tin là 10 ngày.

II. Thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng quận (cùng huyện).

Theo điểm a Khoản 6 Điều 28 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013, nếu công dân chỉ chuyển nhà và thực hiện chuyển hộ khẩu trong cùng một địa phương, xác thực trong trường hợp này là chuyển nhà trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương. Như vậy thì không cần làm thủ tục cắt hộ khẩu hay xóa đăng ký hộ khẩu.

Việc chuyển hộ khẩu trong các trường hợp này đơn giản hơn nhiều so với thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác hay từ huyện này sang huyện khác. Bạn cần dự định các pháp lý sau:

Sau đó, nếu chuyển trong cùng một tỉnh thì nộp tại công an xã, thị trấn hoặc Công an thị xã, thành phố. Còn nếu chuyển hộ khẩu tại Thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp ở công an huyện, quận, thị xã.

Sau khi ghi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan công dụng phải hoàn tất điều chỉnh lại sổ hộ khẩu.

Lưu ý, khi công dân nộp hồ sơ cho công an, nếu hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu sẽ được viết giấy biên nhận để chờ đến ngày lấy kết quả. Trường hợp đủ điều kiện nhưng thiếu pháp lý hoặc thông tin chưa đúng sẽ được cán bộ hướng dẫn cụ thể. Còn không đủ điều kiện sẽ không được phép ghi nhận và cơ quan công dụng phải trả lời bằng văn bản nêu rõ nguyên do trả hồ sơ.

Những thông tin về thủ tục chuyển hộ khẩu TPHCM, Hà Nội, các tỉnh thành là vấn đề mà rất nhiều người dân để ý mỗi ngày. Hiện tại các thủ tục vẫn còn đó khá phức tạp và mất nhiều thời gian, nhiều bước. Hy vọng trong thời gian tới, dự thảo luật cư trú mới cải tiến bằng hệ thống quản lý điện tử sẽ sớm được hoàn tất để thuận tiện hơn cho những người dân trong những công việc thực hiện các thủ tục hành chính.

Nguồn: Tổng hợp

Thủ Tục Tách Và Chuyển Hộ Khẩu Khi Ly Hôn / 2023

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, tôi và chồng vừa mới ly hôn. Tôi muốn chuyển hộ khẩu về nhà mẹ đẻ nhưng chưa biết trình tự, thủ tục như thế nào, cần những giấy tờ gì. Mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)

– Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư 61/2014/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú.

II. THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU

1. Hồ sơ xin tách khẩu gồm những gì?

Khi muốn làm thủ tục tách khẩu, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Sổ hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)

Lưu ý: Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

2. Trình tự, thủ tục tách khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn đang đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả:

Thời hạn giải quyết tách sổ hộ khẩu: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí tách sổ hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

III. THỦ TỤC NHẬP HỘ KHẨU

1. Hồ sơ nhập hộ khẩu gồm những gì?

Khi đi đăng ký nhập hộ khẩu mới, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bản khai nhân khẩu (HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02);

– Giấy chuyển hộ khẩu (HK07);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương;

– Sổ hộ khẩu

2. Trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn muốn đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho bạn.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho bạn.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết nhập hộ khẩu: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí nhập hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.