Top 18 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Bị Mờ Số / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số / 2023

Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật hành chính -Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty Luật TNHH Dương Gia.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo điểm d khoản 1, Điều 5, Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân, “chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được” thuộc trường hợp phải làm thủ tục đổi. Như vậy, số chứng minh nhân dân của bạn bị mờ, không thể đọc được thì thuộc trường hợp này.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân của bạn như sau:

– Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân.

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– In vân tay hai ngón trỏ;

– Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

– Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân:

” Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi …”.

Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày bạn sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

Hiện nay số chứng minh thư nhân dân đã được đổi từ loại 9 số sang loại 12 số. Những chứng minh nhân dân cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số chứng minh nhân dân loại 9 số và 12 số của công dân là một.

Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 9 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd / 2023

Thủ tục xin cấp lại CMND

BTO- Trên đường đi làm về tôi vừa bị mất giấy CMND. Tôi có hộ khẩu ở phường Phú Thủy, Phan Thiết, Bình Thuận. Tôi muốn làm lại CMND thì phải khai báo và thủ tục làm như thế nào. Xin giải đáp giúp tôi.

Quangtruong@gmail.com

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Theo đó, điểm c khoản 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 ngày 03/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân có quy định về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

– Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

– Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

– Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và chứng minh nhân dân;

Như vậy, theo các quy định nói trên thì để làm lại chứng minh nhân dân bị mất bạn liên hệ Công an phường nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú để xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh dán vào đơn xin cấp lại. Sau đó bạn liên hệ cơ quan công an đã cấp chứng minh nhân dân để làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.

Luật sư Đỗ Minh Trúc – Trưởng VPLS Phan Thiết – Đoàn luật sư tỉnh Bình Thuận.

Báo Bình Thuận Online sẽ có luật sư tư vấn giúp bạn.

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Cmnd Bị Mất / 2023

Mẫu đơn xin cấp lại CMND bị mất – mẫu số CMND01 được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 trình bày về việc xin đề nghị cấp chứng minh nhân dân mẫu mới 12 số cho mọi đối tượng trong trường hợp cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại để chứng minh nhân dân. Mẫu đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân phải có dấu xác nhận của Công an Phường, xã nơi bạn đăng ký thường trú trước khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng minh nhân dân. Dịch vụ Xin Visa, Hợp Pháp Đại Sứ Quán mời các bạn tham khảo.

* Xin lưu ý: Cấp đổi do CMND cũ, mờ, rách; hết hạn; thay đổi đặc điểm nhận dạng: không cần xin xác nhận của Công an. Cấp lại do bị mất phải có xác nhận của Công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

Hiện nay, thì đang tiến hành song song việc cấp thẻ Căn cước công dân và chứng minh nhân dân, và thẻ Căn cước công dân sẽ thay thế Chứng minh nhân dân. Cụ thể: Theo Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Mẫu đơn xi cấp lại CMND bị mất:

Ghi chú điền Mẫu đơn xin cấp lại CMND bị mất:

(1): Ghi chữ in hoa đủ dấu

(2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất.Nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo.

(3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).

(4): Ghi “có” hoặc “không” yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.

(5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.

(6): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.

Hướng Dẫn Các Bước Thủ Tục Xin Cấp Lại Biển Số Xe Bị Mất / 2023

Ở tại Việt Nam hiện nay, các thủ tục hành chính luôn mà một vấn đề gây đau đầu và lúng túng cho rất nhiều người do chưa biết hoặc không hiểu những thủ tục cần làm theo đúng quy định của nhà nước. Bài viết này sẽ hướng dẫn cho các bạn những hướng dẫn các bước thủ tục xin cấp lại biển số xe bị mất

Bước 1: Những cá nhận, tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe của Công An hoặc Phòng cảnh sát giao thông (nơi cấp biển số xe ban đầu)

+ Đối với xe máy: Nộp hồ sơ tại Công an Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh

+ Đối với xe ô tô: Nộp hồ sơ tại Phòng cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố

+ Thời gian để tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chánh từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (chủ nhật và ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

+ Chủ xe giao giấy hẹn, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

Hồ sơ đăng ký cấp lại biển số xe bị mất

+ Mẫu đơn xin cấp lại biển số xe máy, đơn xin cấp lại biển số xe ô tô (có thể lên cơ quan có thẩm quyền để xin.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe;

+ Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Giấy tờ khác có giá trị tương đương (mang bản gốc để xuất trình trong quá trình tiến hành thủ tục).

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Thời gian cấp lại biển số không vượt quá 7 ngày làm việc kể từ thời điểm nộp hồ sơ đầy đủ và chính xác thay quy định của nhà nước.

Lệ phí cấp lại biển số xe:

+ Lệ phí thủ tục đối với xe máy: Theo quy định của nhà nước

+ Lệ phí thủ tục đối với xe ô-tô: Theo quy định của nhà nước

Mức phạt khi đi đường không có biển số xe

+ Điều khiển xe ô tô không gắn biển số phạt người điều khiển: 2.000.000 – 3.000.000 vnd

+ Điều khiển xe mô tô, xe máy không gắn biển số phạt người điều khiển: 300.000 – 400.000 vnd

+ Chủ xe mô tô, xe gắn máy Đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.

Địa điểm cấp biển số xe ô tô tại TPHCM

Địa điểm 1: Địa chỉ: 1509 Nguyễn Ảnh Thủ, P. Trung Mỹ Tây, Quận 12, chúng tôi

Điểm đăng ký xe ô tô tại Đội CSGT An Sương sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe đối với các loại xe ôtô con, ôtô chở người (ôtô khách) có số người dưới 30 chỗ ngồi, ôtô chở hàng (ôtô tải) có trọng tải dưới 5 tấn (5.000kg) và xe Rơ moóc hoặc Sơ mi rơ moóc của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có hộ khẩu và trụ sở tại các quận, huyện: Huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh; Quận 12, Tân Phú, Bình Tân.

Địa điểm 2: Địa chỉ: 212 Quốc Lộ 1A, P. Tân Phú, Quận 9, chúng tôi

Điểm đăng ký xe ô tô tại Đội CSGT Rạch Chiếc sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe đối với tất cả các loại xe ôtô của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có hộ khẩu và trụ sở tại các quận, huyện: Huyện Nhà Bè, Cần Giờ; Quận Thủ Đức, 2, 9, 7.

Địa điểm 3: 282 Nơ Trang Long Q. Bình Thạnh, chúng tôi

Điểm đăng ký xe tại Đội Đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sẽ tiếp nhận tất cả các hồ sơ đăng ký xe ô tô của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có hộ khẩu và trụ sở tại các quận còn lại và các đối tượng xe ôtô chở người (ôtô khách) có số người từ 30 chỗ ngồi trở lên, ôtô chở hàng (ôtô tải) có trọng tải từ 5 tấn (5.000kg) trở lên của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có hộ khẩu và trụ sở tại các quận, huyện: Huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh; quận 12, Tân Phú, Bình Tân.

MẪU TỜ KHAI ĐỔI, CẤP LẠI

ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:…………………………………………………………………………….

Số giấy CMND hoặc hộ chiếu…………………………………………………………………….

Ngày cấp:…………………………………..Nơi cấp………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):……………………………………………………………

Số CMND hoặc hộ chiếu………………………………………………………………………

Ngày cấp:……………………………….Nơi cấp…………………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………..

Loại xe máy chuyên dùng:……………………………..Màu sơn……………………

Nhãn hiệu (mác, kiểu):…………………………….Công suất ……………………

Nước sản xuất:……………………………………..Năm sản suất……………….

Số động cơ:………………………………………… Số khung……………………

Kích thước bao (dài x rộng x cao):………………..Trọng lượng………………..

Chiếc xe máy chuyên dùng này đã được Sở Giao thông vận tải………………………

cấp đăng ký, biển số ngày…..tháng ……năm…….

Biển số đã đăng ký:

Lý do xin đổi, cấp lại:………………………………………………………………………………..

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp …………………….. cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên

……….ngày……….tháng…… năm………

Người khai ký tên

(ký và ghi rõ họ tên)

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

– Cấp theo Số biển số cũ: …………………….cấp đổi cấp lại ngày…..tháng……..năm……

Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)