Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Được Làm Giấy Khai Sinh Có Tên Cha Không?
  • Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ, thì bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.

    Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

    Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

    Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

    – Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    – Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có bản sao Giấy khai sinh được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh, thì những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

    + Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

    + Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú.

    + Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.

    + Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

    + Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

    Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có.

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

    Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    Luật gia Đồng Xuân Thuận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh
  • Thủ Tục Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và 7 Lưu Ý Bạn Phải Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Mới Trong Năm 2022
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Game (Quy Định 2022)
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Khách Sạn
  • Chào các luật sư Phamlaw, mẹ tôi đã bị mất giấy khai sinh do di chuyển nhà từ quê gốc lên thành phố cũng khá lâu rồi, gia đình tôi muốn làm lại giấy khai sinh cho bà vậy trình tự, thủ tục như thế nào? Rất mong các luật sư cho chúng tôi được rõ.

    TRẢ LỜI: (câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

    Điều 46, Điều 47 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định, việc sinh đã được đăng ký, nhưng sổ khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

    Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

    Theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 2/2/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, thì:

    – Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

    Trong trường hợp đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải nơi đương sự đã đăng ký hộ tịch trước đây, thì Tờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây.

    Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

    – Khi đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi được ghi theo nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch đó.

    Trường hợp đăng ký lại việc sinh cho người không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó.

    Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

    Phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký lại việc sinh. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; Quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

    Theo quy định tại điểm a, Điều 7 Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 2/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, trong trường hợp UBND cấp xã không có căn cứ để xác định được đương sự đã đăng ký khai sinh, thì UBND cấp xã chỉ xác nhận về việc Sổ đăng ký khai sinh của năm đó không còn lưu trữ.

    Trong trường hợp việc sinh trước đây được đăng ký tại UBND cấp huyện, thì do UBND cấp huyện xác nhận. Xác nhận về việc Sổ đăng ký khai sinh không còn lưu trữ được thay cho xác nhận đương sự đã đăng ký khai sinh.

    Lưu ý: Người có yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân quận, huyện. Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Trường hợp người làm thay là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người đề nghị cấp lại bản chính Giấy khai sinh thì không cần có văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ thể hiện mối quan hệ nêu trên với người đề nghị cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    Phòng tư vấn Công ty tư vấn Luật Phamlaw

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Bình Dương
  • Lắp Wifi Viettel Hà Nội
  • Thủ Tục Lắp Wifi Viettel Như Thế Nào?
  • Lắp Wifi Viettel Quảng Ngãi
  • Lắp Wifi Viettel Quảng Ngãi,lắp Internet Viettel Quảng Ngãi,
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh
  • Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hành chínhchuyên trang www.kienthucluatphap.com

    2. Luật sư tư vấn:

    -Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

    – Điều kiện đăng ký lại khai sinh, thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, thủ tục đăng ký lại khai sinh được quy định tại Điều 24, 26, 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:

    1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).

    2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

    3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

    a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

    b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

    c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

    d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;

    đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

    Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

    4. Việc đăng ký lại khai sinh vi phạm quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2005/NĐ-CP và Thông tư này thì Giấy khai sinh đã được cấp không có giá trị pháp lý, phải được thu hồi, hủy bỏ. Người yêu cầu đăng ký khai sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy, bạn có bản sao giấy khai sinh trước đây mà không được cấp lại thì có quyền khiếu nại đến UBND cấp xã để đảm bảo quyền lợi của mình. Khi làm thủ tục cấp lại giấy khai sinh mà UBND không có sẵn mẫu tờ khai thì bạn có thể tải mẫu tờ khai này tại Phụ lục của Thông tư 15/2015/TT-BTP

    Có được cấp lại giấy khai sinh gốc?

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật. Luật sư Minh Tiến

    Tư vấn thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh?

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Làm Thêm Ngoài Giờ
  • Hồ Sơ Xin Việc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Tuyển Sinh Sau Đại Học
  • Tỉ Phú Giàu Nhất Trung Quốc Từng Không Xin Nổi Chân Phục Vụ Bàn
  • Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau?
  • Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì bản chính của Giấy khai sinh sẽ được cấp lại trong các trường hợp “bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được”. Cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

    Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính sẽ phức tạp hơn so với thủ tục cấp giấy khai sinh bản sao, vì vậy, bạn cần nắm rõ được các thủ tục cần thiết để có thể có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh được những thiếu sót không đáng. Bên cạnh những lưu ý về Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, bạn sẽ còn được cung cấp một tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh đầy đủ, chi tiết để bạn có thể hoàn thành những nội dung thông tin trong đó và gửi trực tiếp lên các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính cho bạn.

    Nếu như giấy khai sinh bản gốc của bạn đã quá cũ, nhàu nát hoặc mong muốn thay đổi một số thông tin trong đó, bạn sẽ cần phải làm Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính lại cho bạn. Bạn có thể đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại, làm lại giấy khai sinh. Người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh bản chính sẽ phải hoàn thành tất cả các Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được bên chính quyền xem xét nguyên nhân, tính xác thực của thông tin, sau đó sẽ tiến hành cấp giấy khai sinh lại cho người làm đơn.

    Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính cần có các loại giấy tờ sau đây :

    – Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh theo quy định, trong đó, bạn cần ghi rõ thông tin người khai bao gồm thông tin về họ tên, nơi thường trú/tạm trú, số chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân để chứng minh, quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh,đồng thời trong tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh cũng sẽ trình bày thông tin người mong muốn được cấp lại giấy khai sinh bản gốc bao gồm họ tên, ngày/tháng/năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi tạm trú, thông tin về cha/mẹ, thời gian đăng ký khai sinh trước đó, lý do xin cấp lại, cam đoan những kê khai là chính xác và có xác nhận vào trong tờ khai.

    – Ngoài ra, nếu người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, những người đang công tác tại lực lượng vũ trang thì cần phải có các giấy tờ xác minh kèm theo.

    Nếu thấy các giấy tờ chứng minh được nhân thân, bản thân của người mong muốn cấp lại giấy khai sinh bản gốc là chính xác và có tình xác thực cao, bên có thẩm quyền sẽ thực hiện cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo nguyện vọng của người khai. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vừa nêu trên, sau đó, bạn nộp trực tiếp lên UBND nơi bạn làm tờ khai đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để hoàn tất thủ tục cấp giấy khai sinh bản gốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh 2022
  • Mua Đơn Ly Hôn Ở Đâu
  • Mẫu Đơn Xin Đề Nghị Chuyển Công Tác, Điều Chuyển Công Tác 2022
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Năm 2022
  • Bầu Cử Trưởng Thôn, Khu Phố Thì Áp Dụng Mẫu Phiếu Bầu Như Thế Nào ?
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Xe Trả Góp Đơn Giản Cho Mọi Người
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Xe Máy Trả Góp Của Honda Từ A
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Mua Xe Ôtô Trả Góp Lãi Suất Thấp 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Trả Góp Xe Máy Lãi Suất 0%
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Xe Trả Góp 2022
  • Bố mẹ tôi đã già nên không nhớ được đã đăng ký khai sinh cho tôi ở đâu (thời chiến tranh, bố mẹ tôi phải di chuyển liên tục nên không xác định được nơi khai sinh). Khi ra phường làm thủ tục xin cấp lại Giấy khai sinh thì cán bộ tư pháp phường yêu cầu tôi về nơi đăng ký khai sinh xin cấp lại. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên bố mẹ tôi không nhớ được nơi đăng ký khai sinh cho tôi. Như vậy biết làm sao tôi có thể được cấp lại Giấy khai sinh?

    Bộ Tư pháp trả lời (mang tính tham khảo):

    * Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định: Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn (khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP).

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh bao gồm: .

    – Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.

    + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).

    + Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

    + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

    Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý.

    – Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    – Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

    Ngoài các giấy tờ phải nộp, người yêu cầu phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh.

    * Trường hợp công dân mất bản chính Giấy khai sinh nhưng Sổ hộ tịch vẫn còn lưu giữ thì công dân liên hệ UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây để cấp Trích lục khai sinh bản sao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Thẻ Căn Cước Công Dân Cập Nhật 18/07/2019
  • Địa Chỉ, Thủ Tục Làm Thẻ Căn Cước Công Dân Tại Tp.hcm
  • Thủ Tục Làm Căn Cước Công Dân Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Tại Tphcm
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Hộ Chiếu ( Passport )
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bị Mất (Quy Định 2022)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Muộn
  • Làm Thủ Tục Giấy Khai Sinh Muộn Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu?
  • Xử Phạt Như Thế Nào Khi Làm Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Muộn Cho Con ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc, là căn cứ của nhiều giấy tờ tùy thân quan trọng khác gắn liền với mỗi công dân. Nếu bị mất, hư hỏng giấy khai sinh sẽ gây ra rất nhiều phiền hà, do vậy công dân cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh theo đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật. Vậy thủ tục cụ thể của việc cấp lại giấy khai sinh như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

    I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

    – Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

    – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

    – Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Hộ tịch.

    II. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

    2.1. Điều kiện cấp lại giấy khai sinh

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc cấp lại giấy khai sinh được áp dụng trong trường hợp việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.

    Trường hợp công dân mất bản chính giấy khai sinh nhưng Sổ hộ tịch vẫn còn lưu trữ thì công dân liên hệ UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây để cấp Trích lục khai sinh bản sao.

    2.2. Thẩm quyền cấp lại giấy khai sinh bị mất

    Khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

    2.3. Thủ tục cấp lại giấy khai sinh

    2.3.1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

    Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

    * Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh

    Mẫu tờ khai:

    TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH

    Kính gửi: (1)………………………………………………………………………

    Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:………………………………………………….

    Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

    Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………….

    Quan hệ với người được khai sinh:……………………………………………….

    Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………………

    Ngày sinh:…………………….. ghi bằng chữ:…………………………………..

    Giới tính:……………….. Dân tộc:…………………Quốc tịch:…………………

    Nơi sinh: (4)……………………………………………………………………….

    Quê quán:…………………………………………………………………………

    Họ, chữ đệm, tên người mẹ:………………………………………………………

    Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:………………. Quốc tịch:…………….

    Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

    Họ, chữ đệm, tên người cha:………………………………………………………

    Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:…………….. Quốc tịch:……………..

    Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

    Đã đăng ký khai sinh tại: (6)…………………………………………………

    Giấy khai sinh số: (7)……….., quyền số (7)……… ngày …../……/………

    Làm tại:………,ngày……tháng….năm……..

    Người yêu cầu

    (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

    Cách điền:

    (1) Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

    (2) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

    (3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

    – Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

    – Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

    * Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ đã nêu trên còn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    – Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

    – Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

    Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật.

    Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh. Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ

    2.3.2. Thời hạn giải quyết cấp lại khai sinh

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

    Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

    2.3.3. Lệ phí đăng ký lại khai sinh

    Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định về lệ phí hộ tịch: tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu sao cho phù hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại điều 11 Luật Hộ tịch 2014.

    Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch với trường hợp:

    – Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

    – Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

    Như vậy, lệ phí đăng ký lại khai sinh sẽ phụ thuộc vào từng địa phương. Ở Hà nội, mức lệ phí là 5000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện (theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND). Ở TP Hồ Chí Minh lệ phí đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp xã là 5000 đồng/trường hợp, cấp huyện là 50.000 đồng/ trường hợp (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Lại Khai Sinh
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Và Nhập Khẩu Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Khi Mất Giấy Chứng Sinh? Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Làm Thế Nào Để Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Khi Không Có Giấy Chứng Sinh?
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Khi Không Có Giấy Chứng Sinh
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Sao Theo Quy Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài 2022
  • Quy Trình Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh (Quy Trình 2022)
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ, Không Có Giấy Mua Bán
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Khác Huyện
  • Câu hỏi: Tôi trước đây đăng ký khai sinh cho con gái tôi ở phường Phạm Ngũ Lão, TP.Hải Dương. Nay gia đình tôi chuyển hộ khẩu ở phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội. Gia đình tôi dự định cho cháu học lớp 1 ở Hà Nội nhưng bên trường lại yêu cầu làm giấy khai sinh bản sao. Vậy tôi có thể xin ở Hà Nội được không? Thủ tục xin cấp giấy khai sinh bản sao như thế nào ạ?

    • Luật hộ tịch 2014
    • Nghị định 123/2015 quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch
    • Quyết định 32/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

    1.Thẩm quyền cấp trích lục giấy khai sinh

    Theo quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014:

    Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký “.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp , Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định pháp luật.

    Như vậy, không phụ thuộc vào nơi cư trú cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan dữ liệu hộ tịch bất kỳ cấp bản sao trích lục hộ tịch. Tuy nhiên trên thực tế, vì trước đây bạn làm giấy khai sinh cho con gái bạn ở Hải Dương nên khi xin bản sao giấy khai sinh bạn nên đến Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, tỉnh Hải Dương vì đây là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp cấp bản sao cho bạn.

    2.Thủ tục làm giấy khai sinh bản sao

    Theo Điều 64 Luật hộ tịch 2014 quy định:

    1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    2.Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”

    Như vậy, bạn đến trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương hoặc có thể ủy quyền cho cha, mẹ, anh, chị, em ruột để nộp. Còn nếu ủy quyền cho người khác ngoài cha, mẹ, anh, chị, em ruột thì bạn phải làm giấy ủy quyền có công chứng chứng thực.

    Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    Ngay khi nhận được bộ hồ sơ nêu trên nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn người bạn bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Nếu hồ sơ yêu cầu cấp giấy khai sinh bản sao vẫn chưa đầy đủ và có sai sót sau khi được hướng dẫn thì sẽ bị từ chối. Việc từ chối nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    Lệ phí xin bản sao ở tỉnh Hải Dương theo Quyết định 32/2016/QĐ-UBND là 3000 đồng/bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qui Định Về Thủ Tục Làm/đăng Ký (Giấy) Khai Sinh ?
  • Thủ Tục Đăng Kí Khai Sinh Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Cấp Lại, Đổi Tên Trong Giấy Khai Sinh Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Có Được Ủy Quyền Tiến Hành Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Theo Đúng Quy Trình, Đơn Giản, Nhanh Chóng!
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Khai Sinh 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé, Bố Mẹ Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé Mới Sinh
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Nhận Con Và Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Giấy khai sinh là một trong những loại giấy tờ chứng minh nhân thân quan trọng của mỗi con người, đây là loại giấy tờ xuất hiện trong hầu hết các thủ tục hành chính. Khác với chứng minh thư, thẻ căn cước hay hộ chiếu khi mất đi thì công dân sẽ dễ dàng xin được cấp lại, còn giấy khai sinh theo quy định hiện hành của pháp luật thì không phải trường hợp nào mất giấy khai sinh cũng được xin cấp lại.

    Trường hợp nào làm lại giấy khai sinh?

    Giấy khai sinh là văn bản được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là loại giấy tờ quan trọng, là căn cứ để công dân có thể thực hiện các quyền của mình như: Đăng ký kết hôn, đăng ký hộ khẩu, đăng ký nhập học…và xuất hiện trong hầu hết tất cả các thủ tục hành chính

    Tuy nhiên, khi giấy khai sinh bị mất hoặc bị hư hỏng thì không phải trường hợp nào cũng được làm lại giấy khai sinh. Cụ thể theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì chỉ đối với những trường hợp khai sinh từ thời điểm 1/1/2016 đổ về thời gian trước mà bị mất hết sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch thì mới được đi đăng ký làm lại giấy khai sinh

    Còn nếu đối với những trường hợp đăng ký khai sinh trước 1/1/2016 nhưng vẫn còn sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch thì sẽ không được đăng ký làm lại giấy khai sinh mà chỉ được yêu cầu trích lục hộ tịch

    Thủ tục làm lại giấy khai sinh như thế nào?

    Đối với trường hợp tiến hành thủ tục làm lại giấy khai sinh, các bước thực hiện như sua:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại giấy khai sinh gồm các loại giấy tờ:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó phải có cam đoan của người yêu cầu làm lại về việc khôn còn lưu giữ được bản chính giấy khai sinh

    – Nếu trong trường hợp người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang thì cần phải cung cấp thêm văn bản xác nhận của thủ trưởng đơn vị

    Bước 2: Nộp hồ sơ xin làm lại giấy khai sinh

    Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đó đã cấp giấy khai sinh

    Nếu trong trường hợp việc đăng ký lại giấy khai sinh thực hiện ở Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký khai sinh trước đây thì sẽ có văn bản đề nghị UBND nơi đăng ký trước đây để kiểm tra, xác minh lại thông tin

    Bước 3: Nhận kết quả

    Kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh lại hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì sẽ tiến hành đăng ký lại khai sinh như thủ tục đăng ký khai sinh lần đầu.

    Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………………………………..

    Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) …………………………………………………………..

    Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: …………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………….Giới tính: …………………………….

    Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….

    Nơi sinh: (4) ……………………………………………………………………………………………………..

    Dân tộc: ………………………………………………………. Quốc tịch: ……………………

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………………………..

    Họ và tên cha: …………………………………………………………….

    Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……………………….Năm sinh ………………

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………….

    Họ và tên mẹ: ……………………………………………………………………

    Dân tộc: …………………Quốc tịch: ………………………..Năm sinh ……………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………….

    Đã đăng ký khai sinh tại: ………………….. ngày ……….. tháng ………. năm ……

    Theo Giấy khai sinh số: (6) ………………………Quyển số (6): ………………………..

    Lý do xin cấp lại: ……………………………………………………………………………….

    Chú thích:

    (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

    (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ ” Giấy tờ hợp lệ thay thế “; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

    4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội).

    Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội).

    Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Berlin, Cộng hòa liên bang Đức).

    (5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

    (6) Chỉ khai khi biết rõ.

    Có xin cấp lại giấy khai sinh online được không?

    Hiện nay ở Việt Nam, người dân có thể đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế trực tuyến thông qua các cổng thông tin hỗ trợ như Cổng dịch vụ công Quốc gia (http://www.dichvucong,gov.vn), cổng thông tin Hộ tịch (https://hotichdientu.moj.gov.vn) dành cho tất cả các tỉnh trên cả nước. Ngoài ra ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai thì sẽ có các cổng dịch vụ riêng.

    Tuy nhiên về thủ tục làm lại giấy khai sinh thì pháp luật chưa có quy định về hình thức nộp hồ sơ online, vì vậy cá nhân muốn xin cấp lại giấy khai sinh phải trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Nhập Hộ Khẩu Cho Con 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Iceland
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Khi Cả Hai Cùng Sống Xa Quê ?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Được Làm Giấy Khai Sinh Có Tên Cha Không?
  • Cách Nhập Hộ Khẩu Làm Giấy Khai Sinh Cho Trẻ Mới Sinh Theo Đúng Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Qua Mạng Tại Hà Nội
  • I. Cơ sở pháp lý

    Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội: LUẬT HỘ TỊCH

    Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

    Bộ luật dân sự 2005

    Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

    Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội​

    Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú

    II. Nội dung phân tích Vấn đề 1: Cấp lại giấy đăng ký khai sinh

    Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch có quy định:

    “Điều 24: Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

    1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

    Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.

    Như vậy, nơi thực hiện xin cấp lại bản sao giấy khai sinh sẽ là nơi bạn thực hiện đăng ký khai sinh trước đây.

    Vấn đề 2: Cải chính hộ tịch ( thay đổi tên đối với người trên 14 tuổi )

    Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 về quyền thay đổi họ, tên thì:

    “1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

    a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

    b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

    c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

    d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

    đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

    e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

    g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

    2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.”

    Khoản 3 Điều 7 Luật hộ tịch năm 2014 quy định thẩm quyền cải chính hộ tịch:” 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;”

    Như vậy, bạn có quyền thay đổi họ tên nhưng phải thỏa mãn điều kiện nêu trên.

    Vấn đề 3: Thủ tục chuyển khẩu * Trình tự, thủ tục tách hộ khẩu:

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cư trú, khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ.

    Căn cứ Điều 27 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

    ” Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

    1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

    a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

    b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

    2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

    Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

    “5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.”

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu. Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.

    * Trình tự, thủ tục thay đổi hộ khẩu:

    Hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu bao gồm:

    * Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    * Sổ hộ khẩu;

    * Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

    Thời hạn giải quyết

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải:

    + Cán bộ UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ( hoặc tách ) tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thù viết giấy biên nhận và trao cho người nộp.

    Vấn đề 3: Sai thông tin hộ tịch, sai thông tin trong giấy khai sinh

    Đối với trường hợp muốn hủy bỏ tên người con trong giấy khai sinh của con sau khi ly hôn thì cần phải có sự đồng ý của người cha. Vì con chung trong thời kỳ hôn nhân nên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

    Đối với trường hợp sai thông tin trong giấy khai sinh, bạn tiến hành liên hệ với cơ quan hộ tịch đăng ký trước đây tiến hành xin điều chỉnh thông tin hộ tịch. Bên cơ quan hộ tịch sẽ cung cấp cho bạn tờ khai theo mẫu.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnhoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận Luật sư dân sự. Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến
  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Người gửi: Hà Thu Trang

    Luật sư tư vấn

    1. Căn cứ pháp lý

    – Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

    2. Thủ tục cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo quy định hiện hành

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

    “Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại”. Như vậy, trong trường hợp giấy khai sinh của bạn bị mất và bạn đã từng được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền từ trước 01/01/2016 nên bạn có thể yêu cầu đăng ký lại giấy khai sinh.

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    – Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên, còn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người có yêu cầu đăng ký khai sinh lại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận 1 cửa thuộc Uỷ ban nhân dân xã hoặc trực tiếp tại Phòng Tư pháp.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, cấp phiếu hẹn cho người thực hiện thủ tục.

    Bước 3: Xác minh, giải quyết hồ sơ

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

    – Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

    – Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

    – Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    Bước 4. Nhận kết quả

    Người thực hiện thủ tục theo thời gian ghi trên phiếu hẹn đến Uỷ ban nhân dân xã nhận kết quả của thủ tục.

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao
  • Xét Nghiệm Làm Giấy Khai Sinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100