Top 14 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 1993 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993 / 2023

Khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đất đai được tặng cho trước năm 1993 cho Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Trong trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như trên, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2, Điều 101 Luật Đất đai 2013, theo đó:

“2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai được hướng dẫn bởi Điều 15.Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, bao gồm:

1. Bằng khoán điền thổ.

2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

7. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Như vậy, việc tặng cho đất trước năm 1993 nhưng sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không vi phạm pháp luật về đất đai, có xác nhận của chính quyền địa phương và đất đó không có tranh chấp và có các loại giấy tờ nêu trên theo quy định của pháp luật, thì có thể yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối diện tích đất đó.

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Luật Nhân Dân hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các bước sau để có kết quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Việc cần làm trước tiên đó là phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ cần thiết để nộp cho cơ quan nhà nước, tránh tình trạng thiếu sót phải bổ sung mất thời gian.

Các giấy tờ cần có gồm:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 4a/ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường) .

– Bản sao có công chứng một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Bộ phận một cửa của:

– UBND cấp xã nơi có đất;

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Bước 3: Giải quyết

– Sau khi nộp hồ sơ, hộ gia đình, cá nhân sẽ nhận được Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả có ngày, giờ rõ ràng.

– Theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải giải quyết hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với các xã vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn là không quá 40 ngày.

– Trong giai đoạn này, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…)

Bước 4: Nhận kết quả

– Bước cuối cùng trong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hộ gia đình, cá nhân theo thời gian hẹn trả kết quả đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– UBND cấp huyện là cơ quan quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Cập nhật ngày 08/09/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Quy Trình Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Những loại giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT – BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau:

Chuẩn bị đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất theo Mẫu số 04a/ĐK.

Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh kèm theo từng trường hợp, cụ thể:

Trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải chuẩn bị sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó.

Theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT – BTNMT, người nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

Nộp bản chính giấy tờ.

Nộp bản sao giấy tờ có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Bản sao giấy tờ, xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ – CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Không nộp tại UBND cấp xã

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn nơi có đất)

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh (bộ phận một cửa).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Những trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa nộp lệ phí thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết

Trong giai đoạn này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Đối với người sử dụng đất chỉ cần nhớ nghĩa vụ của mình đó là thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khi nhận được thông báo nộp tiền thì nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trao kết quả

Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính. Giấy chứng nhận sẽ được trao cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Người được cấp Giấy chứng nhận sẽ nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Thời hạn giải quyết

Sẽ không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Thời gian này sẽ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Không tính thời gian xem xét xử lý đối với những trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.

XEM THÊM: Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký . Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình muốn chuyển quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp.

Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định cụ thể đối với 2 trường hợp (Điều 105 của Luật đất đai năm 2013) như sau:

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện quyền hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện.

Điều kiện để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện sau:

Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp 2: Có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu chưa thực hiện

Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ thì sẽ đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu:

Không vi phạm pháp luật về đất đai.

Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.

Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trường hợp 3: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014

Căn cứ khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất lấn, chiếm được cấp giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện sau:

Đất không có tranh chấp.

Đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn luật bất động sản

Tóm lại vấn đề “Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khai Hoang? / 2023

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi khai hoang đất từ năm 1997, sinh sống hiện nay không có giấy sử dụng đất. Đất tọa lạc vùng ven biển, tôi nghe thông tin sử dụng đất sau 15 năm thì được cấp giấy phải không? Cảm ơn luật sư!

Người gửi: Tung

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 101Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai như sau:

“Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

Bạn chỉ cung cấp thông tin gia đình bạn khai hoang đất từ năm 1997, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, vì vậy căn cứ vào quy định trên nếu bạn không thuộc các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 101 Bộ luật đất đai nếu đáp ứng được các điều kiện của điều khoản này.

2. Bồi thường đất khai hoang được xác định như thế nào?

Chào Luật sư! Vì tôi sinh sống tại xã ở vùng núi nên không có điều kiện đến tận văn phòng của luật sư xin tư vấn. Nên tôi viết email này rất mong luật sư bớt chút thời gian quý báu tư vấn về việc tranh chấp đất đai của gia đình tôi. Bà tôi trước thuộc công nhân của nông trường, khi bà tôi nhận công tác, nông trường có giao cho bà tôi 1 lô đất để canh tác. Năm 1973, gia đình bà tôi có khai hoang thêm một mảnh đất liền kề với lô đất của nông trường đã giao cho bà tôi. Đến năm 1997, nông trường chuyển đất cho UBND xã dãy đất lan hạ theo mặt đường để quy hoạch thành đất bán quán theo quy hoạch của chợ. Dãy đất lan hạ không bao gồm đất mà gia đình bà tôi đã khai hoang vì đất đó không thuộc của nông trường và dãy đất lan hạ thuộc 1 phần đất bà tôi được nhận canh tác nên được ưu tiên mua mảnh đất lan hạ đó. Gia đình bà tôi được ưu tiên mua 1 mảnh đất thuộc đất được bán theo quy hoạch (78m2) mảnh đất bà tôi mua liền kề với mảnh mất bà tôi đã khai hoang. Từ năm 1973 đến nay gia đình bà tôi vẫn sử dụng bình thường. Năm 2014 UBND xã đã xây dựng mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất bà tôi đã khai hoang. Nhưng gia đình bà tôi không nhận được bất kỳ thông báo và sự vận động nào về việc mương được xây dưng trên mảnh đất đó. Tôi xin hỏi việc xã xây mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất gia đình bà tôi khai hoang có được phép hay không? Và trước khi xã xây mương có cần thông báo vận động hay đền bù cho gia đình bà tôi hay không? Gia đình bà tôi có được quyền lợi gì hay không? Tôi rất mong nhận được email tư vấn phản hồi của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn! chúc luật sư một ngày làm việc nhiều niềm vui!

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 101 Luật đất đai 2013quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng theo Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

” Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”

Như vậy, do bà bạn được coi là sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng bà bạn phải có dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp thì thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và nếu đáp ứng được điều kiện trên, gia đình sẽ được bồi thường khi nhà nước quy hoạch mà mảnh đất bà bạn đang sử dụng.

3. Đất khai hoang khi nào sẽ trở thành đất quốc phòng?

Thưa Luật sư, gia đình tôi có khai hoang một mảnh đất từ năm 1978 và được sản xuất cho tới nay. Năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng, nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn và không đền bù tiền cho gia đình tôi. Vậy tôi xin hỏi quyết định đó của huyện đội là đúng hay không? Và đất mà gia đình tôi sản xuất từ năm 1978 tới nay có phải là đất quốc phòng hay không? Mặc dù khi khai hoang cho tới 1995 chưa có một cơ quan nào nói là đất quốc phòng cho tới khi được cắm mốc? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Trường hợp của bạn là đất khai hoang năm 1978 và sử dụng đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đó được quy định là đất sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Tại Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư có quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, đất khai hoang của gia đình bạn đã đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 của Luật đất đai năm 2013. Do năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng và nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn nên có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Dù cắm mốc đất quốc phòng nhưng chưa có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn vẫn có thể yêu cầu xin dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp và đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nhà nước thu hồi đất thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất. Quyết định cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội là không đúng do chưa có thông báo thu hồi từ cơ quan nhà nước.

Trường hợp 2: Đã có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai:

“Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Trong trường hợp này gia đình bạn sẽ không được bồi thường về đất do đã có thông báo thu hồi đất mà gia đình bạn lại không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội sẽ là đúng.

Đất khai hoang của gia đình bạn chưa có đủ căn cứ để xác định là đất quốc phòng, nó trở thành đất quốc phòng khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng của Nhà nước.

Kính chào Luật Pháp luật trực tuyến, em có một số vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chi phí làm sổ đỏ lần đầu cho đất khai hoang với diện tích 60m2 (hiện là nhà ở) mua từ năm 2000 là bao nhiêu? Sổ đỏ của đất khai hoang khác với sổ đỏ của các loại đất khác như thế nào? Khi giải toả thì khu đất này (đã có sổ đỏ) có được đền bù bằng giá các loại đất khác không? Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Người gửi: N.T.N.Y

Gia đình bạn sẽ được UBND phường (xã) cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ – CP Quy định về tiền sử dụng đất và Điều 101 Luật đất đai 2013:

” Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này. “

Khi đó, chi phí gia đình bạn cần bỏ ra để được cấp sổ đỏ theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì:

“Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

Do đó, bạn nên kiểm tra xem quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định chi tiết vấn đề này như thế nào để áp dụng cho trường hợp của gia đình bạn. Khi được cấp sổ đỏ, mảnh đất của gia đình bạn sẽ là loại đất được Nhà nước công nhận là đất ở lâu dài và sẽ thu tiền sử dụng đất. Sổ đỏ mảnh đất của bạn sẽ tương tự như các sổ đỏ của các loại đất ở được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận được phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, được quy định tại chương II và chương III Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi giải tỏa mảnh đất của gia đình bạn (đã có sổ đỏ), nếu địa phương nơi bạn ở có điều kiện về quỹ đất thì gia đình bạn sẽ được xem xét bồi thường bằng đất ở. Khoản 1 và 2 điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

5. Tư vấn về diện tích đất khai hoang không được thừa nhận?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có khu rừng được UBND tỉnh giao quản lý từ năm 1995 với diện tích là 2,1 ha. Nhưng đó chỉ là ước lượng chưa đo cụ thể, thực tế vượt quá diện tích đó. Đến năm 2003 đã tiến hành đo lại thì chỉ cấp cho 2,1 ha dựa trên diện tích đã ghi trong bìa xanh. Còn phần còn thừa lại bị UBND xã cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp. Trong khi rất nhiều hộ gia đình trong xã sau khi đo đạc lại diện tích cũng vượt quá giới hạn rất nhiều nhưng vẫn được giao quản lý mà không bị cắt làm đất hoang. Xin hỏi luật sư như vậy đúng hay sai? Và UBND xã có quyền thu hồi, tổ chức các cá nhân, tập thể đến khu rừng (gia đình tôi quản lí từ năm 1995- 2003) để đốt phá, trồng mới cái được gọi là dự án hay không? Nếu không sẽ bị xử lí như thế nào và gia đình tôi nên khiếu nại ra sao? Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư. Xin cảm ơn!

Người gửi: Manh

Trường hợp của bạn số liệu đo đạc thực tế lớn hơn so với số lệu ghi trong sổ đỏ. Phần đất thừa ra do việc chênh lệch diện tích trên UBND xã đã tiến hành cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp là sai vì:

Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp số liệu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) được quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013như sau:

“5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Theo như quy định trên thì bạn sẽ được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng diện tích thực tế đo đạc và không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Việc sửa đổi số liệu trong Giấy chứng nhận do đất được đo đạc lại sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Trường hợp UBND xã làm như vậy với diện tích đất thừa ra so với thực tế của bạn đã vi phạm quy định tại Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

“8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.”

Tùy từng mức độ nặng hoặc nhẹ thì chủ thể vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật tương ứng.

6. Làm sổ đỏ đất khai hoang như thế nào?

Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi kính nhờ luật sư tư vấn giúp: Ông ngoại tôi năm 2003 có mua một mảnh đất ven sông để trồng cây. Đây là đất khai hoang, thủ tục mua bán chỉ là mảnh giấy viết tay, ngoài ra không có giấy tờ gì khác. Từ đó đến nay không nộp thuế đất gì hết, tôi muốn hỏi với đất như thế có thể làm sổ đỏ được không, nếu được các bước thế nào, cần những thủ tục gì? Cảm ơn luật sư!

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Căn cứ Điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, trường hợp của ông ngoại bạn, nếu đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH Pháp luật trực tuyến

Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Trân trọng./.