Top 21 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Doanh Nghiệp / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Doanh Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Trong thời gian tối đa 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN-MT&NĐ phải thẩm định xong hồ sơ, trình UBND TP cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.

Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 1-7-2004 hoặc được giao đất, cho thuê đất trước ngày 1-7-2004 mà chưa được cấp GCN; tổ chức đang sử dụng đất theo quy định tại điều 51 của Luật đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCN; tổ chức được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất ; tổ chức nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Tổ chức được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã được thi hành; tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức sử dụng đất trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Các tổ chức đã được giao đất, cho thuê đất có nhu cầu cấp GCNQSDĐ nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên – môi trường và nhà đất Hà Nội gồm:

– Đơn xin cấp GCN (theo mẫu);

– Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; quyết định giao đất, cho thuê đất và bản vẽ xác định chỉ giới đường, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng khu đất; biện bản bàn giao mốc giới, trích lục bản đồ;

Trường hợp đã sử dụng một phần diện tích chia cho cán bộ, nhân viên làm nhà ở hoặc để hoang hóa thì phải kê khai lại việc sử dụng đất.

Trong thời gian tối đa 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN-MT&NĐ phải thẩm định xong hồ sơ, trình UBND TP cấp GCN. Đối với các tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, thời gian này sẽ là 30 ngày

Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.

Nội dung tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022 / 2023

+ Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

+ Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

+ Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

+ Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

+ Trường hợp không đủ điều kiện thì ghi ý kiến

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì chủ sở hữu cần hoàn thành các nghĩa vụ về phí bao gồm:

+ Nếu quyền sử dụng đất của người làm đơn xin cấp đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 được nêu bên trên thì không phải đóng tiền sử dụng đất.

+ Mức phí này là 0,5% theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo Thông tư 106/2010/TT-BTC, quy định về mức lệ phí này cụ thể như sau:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: thì áp dụng mức thu tối đa: không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

+ Đối với tổ chức: mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

+ Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp

– Chi phí lập bản vẽ nhà đất:

+ Chi phí này bạn cần trả cho đơn vị đo vẽ

– Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Mọi vấn đề xin liên hệ tổng đài 19008698 để được tư vấn chi tiết và miễn phí.

Xin chân thành cảm ơn !

Quy Trình Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Những loại giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT – BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau:

Chuẩn bị đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất theo Mẫu số 04a/ĐK.

Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh kèm theo từng trường hợp, cụ thể:

Trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải chuẩn bị sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó.

Theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT – BTNMT, người nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

Nộp bản chính giấy tờ.

Nộp bản sao giấy tờ có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Bản sao giấy tờ, xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ – CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Không nộp tại UBND cấp xã

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn nơi có đất)

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh (bộ phận một cửa).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Những trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa nộp lệ phí thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết

Trong giai đoạn này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Đối với người sử dụng đất chỉ cần nhớ nghĩa vụ của mình đó là thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khi nhận được thông báo nộp tiền thì nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trao kết quả

Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính. Giấy chứng nhận sẽ được trao cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Người được cấp Giấy chứng nhận sẽ nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Thời hạn giải quyết

Sẽ không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Thời gian này sẽ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Không tính thời gian xem xét xử lý đối với những trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.

XEM THÊM: Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký . Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình muốn chuyển quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp.

Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định cụ thể đối với 2 trường hợp (Điều 105 của Luật đất đai năm 2013) như sau:

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện quyền hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện.

Điều kiện để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện sau:

Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp 2: Có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu chưa thực hiện

Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ thì sẽ đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu:

Không vi phạm pháp luật về đất đai.

Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.

Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trường hợp 3: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014

Căn cứ khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất lấn, chiếm được cấp giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện sau:

Đất không có tranh chấp.

Đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn luật bất động sản

Tóm lại vấn đề “Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khai Hoang? / 2023

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi khai hoang đất từ năm 1997, sinh sống hiện nay không có giấy sử dụng đất. Đất tọa lạc vùng ven biển, tôi nghe thông tin sử dụng đất sau 15 năm thì được cấp giấy phải không? Cảm ơn luật sư!

Người gửi: Tung

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 101Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai như sau:

“Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

Bạn chỉ cung cấp thông tin gia đình bạn khai hoang đất từ năm 1997, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, vì vậy căn cứ vào quy định trên nếu bạn không thuộc các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 101 Bộ luật đất đai nếu đáp ứng được các điều kiện của điều khoản này.

2. Bồi thường đất khai hoang được xác định như thế nào?

Chào Luật sư! Vì tôi sinh sống tại xã ở vùng núi nên không có điều kiện đến tận văn phòng của luật sư xin tư vấn. Nên tôi viết email này rất mong luật sư bớt chút thời gian quý báu tư vấn về việc tranh chấp đất đai của gia đình tôi. Bà tôi trước thuộc công nhân của nông trường, khi bà tôi nhận công tác, nông trường có giao cho bà tôi 1 lô đất để canh tác. Năm 1973, gia đình bà tôi có khai hoang thêm một mảnh đất liền kề với lô đất của nông trường đã giao cho bà tôi. Đến năm 1997, nông trường chuyển đất cho UBND xã dãy đất lan hạ theo mặt đường để quy hoạch thành đất bán quán theo quy hoạch của chợ. Dãy đất lan hạ không bao gồm đất mà gia đình bà tôi đã khai hoang vì đất đó không thuộc của nông trường và dãy đất lan hạ thuộc 1 phần đất bà tôi được nhận canh tác nên được ưu tiên mua mảnh đất lan hạ đó. Gia đình bà tôi được ưu tiên mua 1 mảnh đất thuộc đất được bán theo quy hoạch (78m2) mảnh đất bà tôi mua liền kề với mảnh mất bà tôi đã khai hoang. Từ năm 1973 đến nay gia đình bà tôi vẫn sử dụng bình thường. Năm 2014 UBND xã đã xây dựng mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất bà tôi đã khai hoang. Nhưng gia đình bà tôi không nhận được bất kỳ thông báo và sự vận động nào về việc mương được xây dưng trên mảnh đất đó. Tôi xin hỏi việc xã xây mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất gia đình bà tôi khai hoang có được phép hay không? Và trước khi xã xây mương có cần thông báo vận động hay đền bù cho gia đình bà tôi hay không? Gia đình bà tôi có được quyền lợi gì hay không? Tôi rất mong nhận được email tư vấn phản hồi của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn! chúc luật sư một ngày làm việc nhiều niềm vui!

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 101 Luật đất đai 2013quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng theo Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

” Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”

Như vậy, do bà bạn được coi là sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng bà bạn phải có dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp thì thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và nếu đáp ứng được điều kiện trên, gia đình sẽ được bồi thường khi nhà nước quy hoạch mà mảnh đất bà bạn đang sử dụng.

3. Đất khai hoang khi nào sẽ trở thành đất quốc phòng?

Thưa Luật sư, gia đình tôi có khai hoang một mảnh đất từ năm 1978 và được sản xuất cho tới nay. Năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng, nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn và không đền bù tiền cho gia đình tôi. Vậy tôi xin hỏi quyết định đó của huyện đội là đúng hay không? Và đất mà gia đình tôi sản xuất từ năm 1978 tới nay có phải là đất quốc phòng hay không? Mặc dù khi khai hoang cho tới 1995 chưa có một cơ quan nào nói là đất quốc phòng cho tới khi được cắm mốc? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Trường hợp của bạn là đất khai hoang năm 1978 và sử dụng đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đó được quy định là đất sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Tại Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư có quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, đất khai hoang của gia đình bạn đã đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 của Luật đất đai năm 2013. Do năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng và nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn nên có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Dù cắm mốc đất quốc phòng nhưng chưa có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn vẫn có thể yêu cầu xin dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp và đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nhà nước thu hồi đất thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất. Quyết định cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội là không đúng do chưa có thông báo thu hồi từ cơ quan nhà nước.

Trường hợp 2: Đã có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai:

“Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Trong trường hợp này gia đình bạn sẽ không được bồi thường về đất do đã có thông báo thu hồi đất mà gia đình bạn lại không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội sẽ là đúng.

Đất khai hoang của gia đình bạn chưa có đủ căn cứ để xác định là đất quốc phòng, nó trở thành đất quốc phòng khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng của Nhà nước.

Kính chào Luật Pháp luật trực tuyến, em có một số vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chi phí làm sổ đỏ lần đầu cho đất khai hoang với diện tích 60m2 (hiện là nhà ở) mua từ năm 2000 là bao nhiêu? Sổ đỏ của đất khai hoang khác với sổ đỏ của các loại đất khác như thế nào? Khi giải toả thì khu đất này (đã có sổ đỏ) có được đền bù bằng giá các loại đất khác không? Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Người gửi: N.T.N.Y

Gia đình bạn sẽ được UBND phường (xã) cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ – CP Quy định về tiền sử dụng đất và Điều 101 Luật đất đai 2013:

” Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này. “

Khi đó, chi phí gia đình bạn cần bỏ ra để được cấp sổ đỏ theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì:

“Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

Do đó, bạn nên kiểm tra xem quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định chi tiết vấn đề này như thế nào để áp dụng cho trường hợp của gia đình bạn. Khi được cấp sổ đỏ, mảnh đất của gia đình bạn sẽ là loại đất được Nhà nước công nhận là đất ở lâu dài và sẽ thu tiền sử dụng đất. Sổ đỏ mảnh đất của bạn sẽ tương tự như các sổ đỏ của các loại đất ở được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận được phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, được quy định tại chương II và chương III Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi giải tỏa mảnh đất của gia đình bạn (đã có sổ đỏ), nếu địa phương nơi bạn ở có điều kiện về quỹ đất thì gia đình bạn sẽ được xem xét bồi thường bằng đất ở. Khoản 1 và 2 điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

5. Tư vấn về diện tích đất khai hoang không được thừa nhận?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có khu rừng được UBND tỉnh giao quản lý từ năm 1995 với diện tích là 2,1 ha. Nhưng đó chỉ là ước lượng chưa đo cụ thể, thực tế vượt quá diện tích đó. Đến năm 2003 đã tiến hành đo lại thì chỉ cấp cho 2,1 ha dựa trên diện tích đã ghi trong bìa xanh. Còn phần còn thừa lại bị UBND xã cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp. Trong khi rất nhiều hộ gia đình trong xã sau khi đo đạc lại diện tích cũng vượt quá giới hạn rất nhiều nhưng vẫn được giao quản lý mà không bị cắt làm đất hoang. Xin hỏi luật sư như vậy đúng hay sai? Và UBND xã có quyền thu hồi, tổ chức các cá nhân, tập thể đến khu rừng (gia đình tôi quản lí từ năm 1995- 2003) để đốt phá, trồng mới cái được gọi là dự án hay không? Nếu không sẽ bị xử lí như thế nào và gia đình tôi nên khiếu nại ra sao? Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư. Xin cảm ơn!

Người gửi: Manh

Trường hợp của bạn số liệu đo đạc thực tế lớn hơn so với số lệu ghi trong sổ đỏ. Phần đất thừa ra do việc chênh lệch diện tích trên UBND xã đã tiến hành cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp là sai vì:

Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp số liệu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) được quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013như sau:

“5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Theo như quy định trên thì bạn sẽ được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng diện tích thực tế đo đạc và không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Việc sửa đổi số liệu trong Giấy chứng nhận do đất được đo đạc lại sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Trường hợp UBND xã làm như vậy với diện tích đất thừa ra so với thực tế của bạn đã vi phạm quy định tại Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

“8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.”

Tùy từng mức độ nặng hoặc nhẹ thì chủ thể vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật tương ứng.

6. Làm sổ đỏ đất khai hoang như thế nào?

Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi kính nhờ luật sư tư vấn giúp: Ông ngoại tôi năm 2003 có mua một mảnh đất ven sông để trồng cây. Đây là đất khai hoang, thủ tục mua bán chỉ là mảnh giấy viết tay, ngoài ra không có giấy tờ gì khác. Từ đó đến nay không nộp thuế đất gì hết, tôi muốn hỏi với đất như thế có thể làm sổ đỏ được không, nếu được các bước thế nào, cần những thủ tục gì? Cảm ơn luật sư!

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Căn cứ Điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, trường hợp của ông ngoại bạn, nếu đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH Pháp luật trực tuyến

Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Trân trọng./.