Top 16 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tphcm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tphcm 2022 / 2023

Làm hồ sơ nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp ngay đúng thời kì dịch Covid là một trong những trải nghiệm “khó quên” với mình. Sau khi tìm đọc thông tin trên mạng từ Facebook đến Google, mình đã tự đi làm thủ tục này, thực tế nó khác xa lý thuyết.

Kiểm tra xem, trường hợp của mình có được nhận Trợ cấp thất nghiệp (TCTN) hay không

1. Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Khi làm thủ tục bàn giao nghỉ việc, bạn phải nhận được từ công ty/ cơ quan Tờ quyết định chấm dứt hợp đồng (Nội dung nói rõ thời gian nghỉ của bạn), có chữ kí của Giám đốc, đóng mộc đỏ đầy đủ.

2.Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp

Nếu cơ quan, công ty của bạn đóng Bảo hiểm xã hội đầy đủ cho bạn, đa số sẽ có thêm Bảo hiểm thất nghiệp, bạn hỏi nhân sự hoặc kế toán xác nhận phúc lợi này trước.

Và điều quan trọng hơn nữa là bạn phải kiếm tra xem thời gian đóng bảo hiểm của mình đã đủ 12 tháng trở lên chưa (tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động)

3.Đã đăng kí nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm của quận nơi bạn cư trú

Chưa tìm được việc làm mới sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Trợ cấp thất nghiệp

4.Còn thời hạn nhận hồ Sơ TCTN

Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu quá 3 tháng, phúc lợi này của bạn sẽ được bảo lưu cho đợt nộp hồ sơ tiếp theo của bạn.

Ví dụ: Quyết định chấm dứng hợp đồng lao động của mình từ ngày 15/02 thì trước ngày 15/05 mình phải nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ việc làm quận.

Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để làm hồ sơ nhận TCTN

Sau khi tự kiểm tra trường hợp của bản thân đủ điều kiện nhận trợ cấp, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

-Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động – Photo công chứng ( 1 bản)

-Đơn xin trợ cấp thất nghiệp – Mẫu số 3 ( Bạn download và điền thông tin)

-Sổ bảo hiểm xã hội – Photo ( 1 bản) đầy đủ các tờ rời

-Sổ bảo hiểm xã hội gốc – Để đối chứng

-01 ảnh 3×4 ( nếu bạn chưa có Tài khoản ngân hàng Đông Á)

-01 Chứng minh nhân dân – photo

Mình đọc nhiều trang tin bảo cần có sổ hộ khẩu, nhưng khi mình đi nộp thì bên bảo hiểm trả về, không cần loại giấy tờ này đâu nha.

Số tiền được nhận từ bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?

Khoảng 60% số tiền lương đóng bảo hiểm của bạn. Nhấn mạnh là lương đóng bảo hiểm nha.

Tiền không nhiều đâu các bạn, nhưng với phương châm ” thịt muỗi cũng là thịt” mình kiên trì thực hiện. vì sao mình gọi là kiên trì, nếu tò mò hãy đọc phần dài dằng dặc bên dưới nha.

Quy trình nộp hồ sơ Trợ cấp thất nghiệp 2021

Thông tin ở 2 phần đầu bạn có thể tìm thấy ở nhiều nơi, nhưng phần này mình sẽ chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn thực tế đi nộp hồ sơ TCTN nó như thế nào.

Thời điểm mình tiến hành việc này là 01/04/2020, đúng lúc dịch Covid-19 hoành hành. Cả nước nhất là Hà Nội và TPHCM thực hiện Chỉ thị 16 cách ly xã hội, tránh tụ tập đông người, khiến việc nộp hồ sơ của mình gian nan hơn nhiều.

UPDATE 2021: Bạn muốn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp hãy gọi đến Tổng đài đăng kí số trước 2 tuần.

Hãy theo dõi trang chúng tôi để cập nhật thêm.

Mình tự chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Đầu tiên, về hồ sơ mình có đầy đủ rồi, chỉ còn thiếu công chứng thôi. Mình đến văn phòng công chứng tư gần nhất. Trước khi đến mình có gọi điện ( số điện thoại lấy trên Google Maps) hỏi văn phòng có làm việc không rồi mình mới đi. Nhìn vào hồ sơ của mình, nhân viên công chứng biết ngay mình làm Hồ sơ TCTN, chị ấy bảo chỉ cần công chứng quyết định thôi, sổ bảo hiểm và CMND không cần.

Mình có hỏi thêm về sổ bảo hiểm, do nộp luôn cả sổ gốc mình hơi e ngại, sợ mất nên mình muốn photo công chứng luôn sổ BHXH. Chị công chứng cho mình nói rằng việc này không cần, nếu mất sổ thì mình làm đơn gửi cơ quan Bảo hiểm xin cấp lại, người ta trích lục sổ chứ bảng photo không có giá trị.

Tiếp đến, mình tìm nơi nộp hồ sơ. Bạn chỉ cần search “Nơi nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại TPHCM’ sẽ ra list danh sách này. Mình đang ở quận Tân Bình, nên mình chọn Trung tâm dạy nghề & tìm việc làm Tân Bình ( địa chỉ: 456 Trường Chinh, Phường 13) đây là chi nhánh của Bảo hiểm thất nghiệp thành phố.

Tương tự như chỗ công chứng, vì dịch nên mình phải gọi điện hỏi trước. Mình gọi đến số điện thoại như trên Google Maps hiển thị, thì được chỉ cho gọi một số khác. Mình gọi đến lần 4 mới có người trả lời vì máy bận liên tục. Chị đầu dây bên kia bảo mình lên website chúng tôi cập nhật thông tin, thời điểm này trung tâm không nhận hồ sơ TCTN trực tiếp vì dịch, đợi đến 26/04 sẽ có thông báo mới.

Vậy là mình đợi thêm 20 ngày.

Hành trình đi nộp Hồ sơ xin hưởng Trợ cấp của mình

Đến ngày 20 không hiểu buồn chán sao đấy, mình vào website lần nữa thì thấy thông báo chỉ nhận hồ sơ qua đường bưu điện, không tiếp trực tiếp cho đến hết dịch. Thế là ba chân bốn cẳng mình chạy ra bưu điện nộp.

Đến bưu điện, mình thấy cũng có 3 – 4 người nộp giống mình. Vì dịch bệnh, nhiều lao động mất việc hơn mình tưởng. Mình không có tài khoản Đông Á nên mình hỏi nhân viên bưu điện về việc nhận tiền mặt ( mình hỏi theo tư vấn của bạn tổng đài bên bảo hiểm tư vấn gọi hôm trước), bưu điện trả lời : “Chị hỏi lại bên bảo hiểm chứ bên em không biết ạ” – Hoang mang tập 1.

Phí bưu điện của mình là 21.000đ, sáng nay nộp thì sáng hôm sau bên bảo hiểm nhận được. Mình đến bưu điện của Vnpost nên gửi xong có thể kiểm tra hành trình gói hàng của mình và tên người nhận tại http://www.vnpost.vn/ và nhập mã số bưu kiện của mình.

Khoảng 3 hôm sau khi kiện hàng của mình đến đúng người nhận, tầm 6h tối, nhân viên bảo hiểm gọi cho mình. Chị ấy báo đã nhận được hồ sơ và báo cho mình những thông tin như sau;

1/Trợ cấp thấp nghiệp nhận hàng tháng – Không nhận 1 lần.

2/ Sổ bảo hiểm xã hội của mình chốt sai thời gian đóng bảo hiểm

3/Ngày mai lên trực tiếp Trung tâm nhận hồ sơ về

Đến trung tâm dịch vụ việc làm Tân Bình lần 1

Trước cổng Trung tâm đông kinh khủng, bảo vệ phải giữ lại và hướng dẫn người lao động nộp qua bưu điện, mình có hẹn trước nên mình được vào.

Khi vào mình phải đợi đến 30 phút, chị gọi cho mình đưa hồ sơ, mình hỏi lại giờ mình đi sửa sổ bảo hiểm xã hội sẽ bị giam sổ 1 tháng như vậy quá thời gian nộp hồ sơ TCTN của mình thì sao. Chị ấy điềm nhiên trả lời: Cái này cùng lắm 10 ngày thôi em.

Lấy xong hồ sơ, mình chạy đến Bảo hiểm xã hội quận 11 – Nơi chốt sổ bảo hiểm gần nhất cho mình.

Sau một hồi vật lộn với chỗ để xe bé tí và bác (gái) bảo vệ không giúp gì cho một con đi xe gà như mình, mình vào bốc số thứ tự. Đợi tầm 10 số mới đến lượt, trong lúc đợi mình quan sát, thì ra bác bảo vệ kiêm luôn tư vấn thủ tục, ngộ nghĩnh dễ sợ. Mình cũng mon men tới hỏi trường hợp mình, bác bảo bác không biết (lạnh lùng vậy chắc tại nãy dựng xe gà quá, bác mất cảm tình).

Tầm 40 phút, đến lượt mình, chị tư vấn bảo mình vào trong phòng tiếp dân, giải quyết khiếu nại.

Mình vào bên trong, vắng vẻ hơn. Một chị cầm sổ của mình rồi gọi điện, kể về trường hợp chốt sai thời gian đóng bảo hiểm của mình. Cúp máy, chị ấy bảo mình đi lên lầu 3, gặp chị phó giám đốc trung tâm.

Chị phó giám đốc giải quyết trong vòng 1 nốt nhạc. Lỗi này là sơ suất của bên bảo hiểm, không check lại quá trình đóng bảo hiểm của mình, dẫn tới sai sót. Mình cầm tờ rời mới, đi xuống tầng trệt xin con đóng dấu rồi ra về. Nhanh quá sức tưởng tượng của mình. Thừa thắng xông lên mình đi in tờ Đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới, rồi điền lại và chạy ra bưu điện gửi lại. Lần này mất thêm 21.000đ tiền gửi.

Tương tự lần trước, 3 ngày sau mình nhận được cuộc điện thoại, hẹn sáng hôm sau lên Trung tâm gặp trực tiếp.

Đến trung tâm dịch vụ việc làm Tân Bình lần 2

Quang cảnh vẫn đông đúc như lần trước, cả ngoài và trong luôn. Mình gặp người gọi hẹn mình, chị ấy check lại hồ sơ, không quên khà khịa cái tâm thư mình note kèm hỏi về việc không làm được thẻ Đông Á. Chị viết cho mình phiếu hẹn 1 tháng sau quay lại trung tâm nhận kết quả.

Sau đó chị chỉ mình qua quầy ngân hàng Đông Á điền Form mở tài khoản nộp thêm photo Chứng minh nhân dân + 01 hình 03×04. Mình có kể cho chị nhân viên về đợt trước mình bị Điểm giao dịch của Đông Á khác từ chối 1 lần, nhưng có vẻ không ảnh hưởng gì.

Đến Trung tâm dịch vụ việc làm Tân Bình lần 3

Sau hơn 1 tháng, đến ngày hẹn trả kết quả, mình lại đến trung tâm này lần nữa. Mình nghĩ chắc không đông đâu, mấy lần trước mình tới cũng không đông lắm, ai dè lần này đông không tưởng.

Mình đợi mòn mỏi, tám chuyện với cô chú ngồi gần đến 11h mà mới đến số 80. Cũng đúng thôi, hàng trăm hồ sơ mà chỉ có 3 nhân viên nên tốc độ không thể nhanh hơn. Mình đi về, chiều 1h30 quay trở lại ( bác bảo vệ đã nói mình trước, mà mình dai nên ở lại chờ đó thôi).

Lần thứ 4 đến Trung tâm

13h30 trung tâm mở cổng, 13h mình đến ( rút kinh nghiệm không nhởn nhơ như lúc sáng). Trước cổng trung tâm, xe máy vây kín, tràn cả ra nửa đường. Mình ‘ được phơi nắng tập 2″ vì đúng giờ người ta mới cửa. Tầm 14h00 mình vào được bên trong, bay ngay lên phòng lúc sáng vì mình đã có số rồi.

Sau khi kí, điền form, mình nhận lại:

+ Phong bì chứa thẻ ngân hàng Đông Á của mình

+Quyết định hưởng trợ cấp

+Bảng theo dõi quá trình nhận.

Trường hợp của mình nhận được 3 tháng, mỗi tháng phải lên trung tâm kí, 10 ngày sau mới chuyển tiền tháng đầu tiên – Không kí đúng hẹn là không được chuyển. Nếu ai chưa có thẻ Đông Á thì làm theo chỉ dẫn đến Bưu điện nhận tiền mặt tháng đầu tiên, những tháng sau chuyển qua tài khoản Ngân hàng.

Thiệt sự là không có nhiều đâu nha bà con. Cũng không có được nhận 1 cục như bài chia sẻ kinh nghiệm ‘Trang mới lãnh 14 triệu Bảo hiểm thất nghiệp, 44 triệu ..” trên Facebook đâu nha (hic đọc bài này mình bị ăn bánh vẽ )

Lưu ý quan trọng khi nhận tiền trợ cấp và cách hủy nhận khi đã tìm được việc

Để nhận tiền cho tháng tiếp theo, bạn phải lên Trung tâm đúng lịch hẹn, bốc số, điền form ( chú ý nêu rõ lý do không tìm việc) và ngồi đợi. Mình chủ quan đi muộn, ai dè đông hơn mấy lần trước mình đến.

Ngoài việc, chuẩn bị sẵn lý do không đi tìm việc hợp lý, bạn nên đem theo bút, tờ quyết định, CMND và tờ theo dõi quá trình nhận trợ cấp để kí.

Nếu đã kí hợp đồng lao động mới mà bạn còn trong thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp. Bạn cần photo công chứng hợp đồng, lên trung tâm xin form điền và nộp lại, để được bảo lưu những tháng chưa nhận.

Lưu ý: Nếu khai gian thông tin và cố tình không báo cho Bảo hiểm khi bạn đã có việc làm mới để nhận tiền trợ cấp, bạn sẽ bị phạt nhiều tiền hơn đó.

Vài suy nghĩ riêng

Mình nghỉ việc theo kế hoạch của cá nhân, ai dè đúng ngay đợt dịch. Mình nghỉ vào ngày 15/02 mãi đến 30/03 mới nhận được sổ bảo hiểm làm tiến độ bị chậm và dính vào đợt cách ly xã hội. Đen không kể đâu cho hết. Bạn bè người thân chưa ai làm cái thủ tục này cả, mình như cảm tử quân vậy. Phải công nhận thủ tục hành xác thật.

Lúc search địa điểm Phòng Công chứng, Trung tâm dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội quận, mình thấy toàn review xấu về thái độ nhân viên, đọc xong mình cũng hoảng lắm, chuẩn bị tin thần ăn hành cơ. Nhưng thực tế mình thấy nhân viên cũng không đến nỗi tệ, giải quyết cho mình nhanh nhất có thể của họ. Điển hình như ở Bảo hiểm quận 11 chẳng hạn.

Qua việc này, mình thấy thông tin tham khảo đúng là để tham khảo, cái chính vẫn là mình tự trải nghiệm.

Đến Trung tâm việc làm nhiều lần, mình thấy người lao động mình nhiều hoàn cảnh khó khăn thật luôn. Có những cô chú lớn tuổi tự đi làm hồ sơ, không nhanh nhạy bằng người trẻ nên sai sót nhiều, đi lại không biết bao nhiêu lần. Nhiều chị em vác bụng bầu đợi dưới cái tiết trời nắng nóng, nhìn không cũng thấy xót… haizz

Tạm kết

Bài này của mình dài quá trời dài, bạn có thể chú ý vào phần thông tin mình tô màu nổi bật cũng được. Những bạn nào dự định làm hồ sơ hưởng TCTN thời điểm sau mình nên cập nhật thông tin qua website: chúng tôi và gọi điện đến trung tâm hỏi cho chắc trước khi đến trung tâm để đỡ tốn công đi lại.

Please follow and like us:

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023

Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 1 I 4.180.000 đồng/tháng

2 II 3.710.000 đồng/tháng

3 III 3.250.000 đồng/tháng

4 IV 2.920.000 đồng/tháng

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

+ Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

+ Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

+ Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

+ Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

– Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

+ Thời gian học không quá 6 tháng

+ Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

theo quy định pháp luật

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Lưu ý:

– Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

 cho người lao động 

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 

    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

      Sổ bảo hiểm xã hội.

      Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

      Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

      Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

      Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

      Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

      Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

      1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

      Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

      2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

      Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào? / 2023

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) như thế nào? Khi bị mất việc và trợ cấp thất nghiệp trở thành nguồn thu nhập chính của không ít người lao động để đảm bảo mức sống tối thiểu thì việc làm thủ tục hưởng Hiện nay tỷ lệ người lao động rất cao.

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Không phải người lao động nào nghỉ việc cũng được bảo hiểm thất nghiệp. Căn cứ theo quy định tại Điều 49, Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng BHTN khi thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 43 của Luật Việc làm 2013, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp và có đủ các điều kiện sau đây:

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại Điểm a, và Điểm b, Khoản 1, Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1, Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Như vậy nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên người lao động mất việc làm sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

2. Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp khá đơn giản, người lao động chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của Pháp luật sau đó đến tại trung tâm việc làm nơi mình đang sinh sống để nộp.

Cụ thể hồ sơ làm thủ tục BHTN gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Các bước làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bước 1: Nộp hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm hoặc cơ qua BHXH

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ, chờ thông báo

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến TTGTVL thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trong trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người lao động được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Tối đa trong vòng 5 ngày làm việc tính từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Lưu ý: Người nhận có thể đăng ký hình thức nhận trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản ngân hàng hoặc qua đường bưu điện, nếu không đăng ký người nhận phải trực tiếp đến tại TTGTVL nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ để nhận.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Trong thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). Nếu không báo tình hình tìm kiếm việc làm theo quy định người hưởng sẽ bị cắt trợ cấp thất nghiệp.

3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng BHTN sẽ phụ thuộc vào mức tiền lương tháng đóng BHTN và được quy định chi tiết tại Điều 50, Luật Việc làm 2013. Cụ thể mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp hàng tháng = 60% x Mbqtl

Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Lưu ý: Người lao động cứ đóng đủ từ 12 tháng – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng nhưng tối đa không quá 12 tháng hưởng trợ cấp.

Qua những thông tin chia sẻ bài viết “Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp” từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH hy vọng sẽ hữu ích cho bạn đọc. Nếu có những thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về BHTN bạn đọc vui lòng liên hệ theo đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 để được hỗ trợ tốt nhất.