Top 15 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023

Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 1 I 4.180.000 đồng/tháng

2 II 3.710.000 đồng/tháng

3 III 3.250.000 đồng/tháng

4 IV 2.920.000 đồng/tháng

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

+ Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

+ Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

+ Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

+ Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

– Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

+ Thời gian học không quá 6 tháng

+ Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023

Bảo hiểm thất nghiệp hay còn gọi là trợ cấp thất nghiệp là một trong những quyền mà công dân của một quốc gia được hưởng. Khi người lao động rơi vào tình trạng mất việc làm, bảo hiểm này sẽ chi trả một khoản tiền bù đắp cho thời gian thất nghiệp ấy.

Vậy tại Việt Nam, theo luật pháp của chính phủ, người lao động có được quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không? Đâu điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần ?

1. Có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay không?

Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần không chắc hẳn là câu hỏi của nhiều người, đặc biệt là những công nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp, nhà máy.

Các công ty thông thường sẽ cho nhân viên ký kết hợp đồng và được hưởng chế độ xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

Vậy khi nào được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần . Theo pháp luật việt nam, khi một công dân kết thúc hợp đồng lao động thì sẽ bắt đầu được tính tiền bảo hiểm thất nghiệp.

Tuy nhiên, cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần còn dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là thời gian công nhân lao động tại công ty, xí nghiệp đó là trong bao nhiêu năm, hệ số lương cơ bản của họ là bao nhiêu…

2. Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Theo pháp luật Việt Nam, thanh toán bảo hiểm thất nghiệp 1 sẽ không được thực hiện mà thay vào đó sẽ thanh toán theo từng tháng hoặc từng quý tùy theo nhu cầu của từng người.

Người lao động phải là người chấm dứt hợp đồng bằng cách hết hạn hợp đồng. Ngoài ra, nếu rơi vào những trường hợp như hưởng lương hưu hoặc trợ cấp do mất khả năng lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm.

Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm theo quy định của nhà nước trong vòng ít nhất 12 tháng.

Sau khi kết thúc hợp đồng lao động, người mất việc không tìm được việc làm khác từ 15 ngày trở lên.

Hoàn thành và nộp hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật tại những cơ quan có thẩm quyền xong thời gian mất việc.

Đây là những điều kiện cần và đủ mà bất kỳ người lao động nào muốn được lãnh bảo hiểm thất nghiệp cần phải biết và đảm bảo thực hiện.

3. Thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp 1 lần

Thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 1 sẽ được thanh toán cho người lao động hằng tháng. Người lao động sẽ đến các cơ quan có thẩm quyền để lãnh tiền hoặc ủy quyền cho một người khác nhận giúp nếu có lý do chính đáng và giấy ủy quyền đã được công chứng, xác nhận.

Đồng thời theo quy định của nhà nước, mức bảo hiểm mà người lao động được nhận sẽ bằng 60% số tiền mà họ đã đóng trong khoảng thời gian còn lao động. Cụ thể là 6 tháng trước khi mất việc.

Ngoài ra, người lao động còn phải chấp nhận một số quy định đi kèm cụ thể như:

Mức tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp không được vượt quá con số quy định của nhà nước. Cụ thể là 5 lần của mức lương cơ bản đối với một người lao động bình thường tại Việt Nam.

Đối với người lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng thêm 1 tháng lương bảo hiểm. Tương tự, những người đóng đủ 36 tháng trở lên sẽ được hưởng 3 tháng bảo hiểm.

4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Cách nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần phải bao gồm bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ. Bộ hồ sơ này cần được người lao động hoàn thành kỹ lưỡng để nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần theo đúng mẫu đơn của pháp luật việt nam.

Bản sao có công chứng của hợp đồng lao động mà người lao động đã thôi việc tại công ty hoặc nhà máy, xí nghiệp đó.

Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc

Đây là những giấy tờ được yêu cầu nếu muốn lãnh bảo hiểm xã hội. Người lao động cần ghi nhớ và thực hiện đầy đủ.

Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật / 2023

Điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm 2013, muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Lưu ý: Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc một công việc nhất định từ đủ 03 – 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

Bước 2. Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.

Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động.

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 5. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Điều 19 Nghị định này còn nêu rõ, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ( theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Cách thức liên hệ đến tổng đài tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581

Bước 1: Gọi tới tổng đài 1900.6581 sau đó nghe lời chào tổng đài và bấm số máy lẻ gặp luật sư tư vấn theo hướng dẫn

Bước 2: Trình bày vấn đề bạn cần tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

Bước 3: Lắng nghe tư vấn của luật sư tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Chúng tôi khuyến khích bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến miễn phí qua tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581 vì nó tiện lợi – nhanh chóng – tiết kiệm và chính xác.

Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không? / 2023

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lầntheo quy định pháp luật

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm giúp bảo vệ các quyền lợi của người lao động xứng đáng được hưởng khi họ bị thất nghiệp. Giúp tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp mà bạn được nhận có thể là được trả tiền mặt khi mất việc. Ngoài ra, loại bảo hiểm này còn có thể bao gồm cả bảo hiểm y tế và đào tạo nghề trong quãng thời gian bạn chờ và tìm công việc mới.

Lý do nên mua bảo hiểm thất nghiệp

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.

Đây không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.

Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.

Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2019 mới nhất theo Luật việc làm số 38/2013/QH13 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp… Cụ thể như sau:

Hiện nay trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp không còn được lãnh 1 lần kể từ khi Luật số 38 có hiệu lực. Thay vào đó khách hàng được nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định theo các quy định nêu trên. Như vậy, bạn đã trả lời được cho câu hỏi: có được nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần không?

Thời điểm được hưởng trợ cấp

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Thời gian chi trả bảo hiểm thất nghiệp

Khi bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ gửi 1 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh và 1 bản đến người nhận trợ cấp thất nghiệp về quyết định được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trợ cấp thất nghiệp người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên.

Từ tháng tiếp theo thời gian chi trả trợ cấp thất nghiệp sẽ là từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 12 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó.

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn, hoặc hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh.

Những quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần? Theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể như sau:

“Điều 50: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

Ngoài ra, theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo tháng:

Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

Được thêm 1 tháng trợ cấp nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho 12 tháng.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng khi:

Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng với trung tâm giới thiệu việc làm.

Trung tâm giới thiệu việc làm sẽ gửi quyết định tạm dừng đến BHXH và đến người lao động.

Chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp khác

Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và được hỗ trợ học nghề với các giới hạn sau:

Thời gian học không quá 6 tháng.

Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng (nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần cao hơn).

Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.