Top 17 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Bán Đất Cần Giấy Tờ Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022 / 2023

Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì? Là câu hỏi được mọi người đặt ra rất nhiều trong thời gian gần đây. Hôm nay, Blog Mua Nhà sẽ giải đáp mắc của các bạn về vấn đề này.

1. Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì?

Đối với việc giao dịch và mua bán nhà đất, các giấy tờ thủ tục là rất cần thiết. Vậy người mua và người bán cần những giấy tờ gì khi mua bán nhà đất?

Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

là tên người dân hay gọi tắt từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Hiện nay người dân cần phân biệt Sổ đỏ và Sổ hồng do 2 loại giấy tờ trên đều có giá trị pháp lý nhưng tính chất khác lại khác nhau.

Thủ tục chuyển, sang nhượng nhà đất (hay còn được gọi với một cái tên khác là thủ tục sang tên nhà đất) là các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình mua bán nhà đất.

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

là giấy tờ được sử dụng ở các nước châu Á nhằm quản lý nhân khẩu. Trong phương thức này, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm

Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân là một loại tờ khai về tình trạng hôn nhân của một cá nhân nhằm xác minh các mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng xung quanh

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải mang theo nhằm mục đích xác minh nguồn tài chính của cá nhân hoặc của doanh nghiệp nhằm mục đích xác thực cá nhân hoặc doanh nghiệp có tuân thủ đúng pháp luật hay không.

2. 5 quy trình mua bán nhà đất

Sau vấn đề mua bán nhà đất cần giấy tờ gì được quan tâm hàng đầu thì quy trình sang tên, đổi chủ nhà đất cũng đang được rất nhiều người thắc mắc. Vậy quy trình mua bán nhà đất nhanh và chính xác được cần phải được thực hiện như thế nào?

Quy trình 1: Bên phía người mua và người bán tập hợp và kê khai đầy đủ toàn bộ 6 loại Giấy tờ bắt buộc phải có nêu trên;

Quy trình 2: Người mua tiến hành nộp Hồ sơ tại bộ phận một của của Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận (Huyện);

Quy trình 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra Hồ sơ, tiếp nhận và xuất phiếu hẹn đi nộp thuế và thời gian trả kết quả Sổ đỏ mới;

Quy trình 4: Theo thời gian trong phiếu hẹn, người mua và người bán đến Chi cục thuế của Quận, Huyện đó đóng thuế vào ngân sách nhà nước.

Quy trình 5: Người mua quay lại Văn phòng đăng ký đất đai nhận kết quả Sổ đỏ mới đứng tên mình.

3. Những vấn đề cần lưu ý khi mua bán nhà đất

Thứ nhất: Tất cả các giấy tờ bắt buộc phải có cần mang theo bản gốc và thêm 2 bản Sao y công chứng.

Thứ hai: Người mua cần nắm rõ thông tin quy hoạch cũng như pháp lý của nhà đất hiện đang được rao bán để tránh “tiền mất tật mang”.

Thứ ba: Người mua và người bán đều cần nắm rõ thông tin đối phương mà mình đang trao đổi mua bán bởi hiện nay có nhiều công ty “ma” cũng như mạo danh giấy tờ để chiếm đoạt tài sản.

Qua đây, Blog Mua Nhà đã phần nào giáp đáp cho các bạn về vấn đề mua bán nhà đất cần mang giấy tờ gì. Mong rằng những thông trên sẽ thật hữu ích và giúp các bạn giao dịch nhà đất một cách thuận lợi.

Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Bên chuyển nhượng:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/nhà đất;

– Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc;

– Sổ hộ khẩu bản gốc;

– Hợp đồng ủy quyền mua bán ( nếu có );

Trong trường hợp vợ và chồng đồng sở hữu nhà/đất cần phải có đủ giấy tờ cá nhân của cả hai người và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu vợ, chồng cùng sở hữu tài sản đó nhưng đã ly hôn thì phải có thêm giấy chứng nhận ly hôn và giấy tờ chứng minh phân chia tài sản.

Bên nhận chuyển nhượng

– Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc;

– Nếu đã kết hôn thì cần cả giấy tờ cá nhân của vợ, chồng và giấy đăng kí hết kết hôn nếu 2 vợ chồng đồng sở hữu nhà đất;

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất;

– Hợp đồng ủy quyền mua bán ( nếu có )

Để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất người mua và người bán cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp đầy đủ hồ sơ đã chuẩn bị cho trụ sở hành nghề công chứng hợp pháp

Bước 2: Văn phòng công chứng sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ của 2 bên mua và bán

Trong trường hợp giấy tờ của hai bên còn thiếu, công chứng viên sẽ yêu cầu bổ sung sau đó mới tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Sau khi soạn thảo hợp đồng xong, hai bên sẽ phải kiểm tra lại thông tin và các điều khoản ghi trong hợp đồng, nếu có vấn điều khoản cần chỉnh sửa có thể yêu cầu công chứng viên chỉnh sửa, bổ sung. Nếu không có vấn đề hai bên tiến hành ký và điểm chỉ hợp đồng sau đó đưa lại cho công chứng viên.

Bước 3: Nộp lệ phí công chứng

Sau khi hoàn tất các thủ tục công chứng hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành đóng lệ phí công chứng và nhận lại bản hợp đồng gốc để tiến hành sang tên nhà đất tại cơ quan nhà đất.

Thông thường thời gian công chứng thường diễn ra trong khoảng 1 – 2h, nếu trường hợp công chứng hợp đồng mua bán nhà đất phức tạp, gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm thủ tục thì thời gian có thể kéo dài từ 1-2 ngày.

Chuyển Nhượng Đất Đai Cần Giấy Tờ Gì? / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào? Các bước chuyển nhượng đất ra sao? thủ tục sang tên quyền sử dụng đất có dễ không? Thì sau đây mình xin (chia sẻ lại của bên stnmt dong nai) Nếu ai đã từng làm rồi thì cũng không quá rắc rối như một đống chữ phía dưới. Đa số khi mình đi mua đất thì bên môi giới sẽ hỗ trợ mình làm việc này, nhưng mình cũng nên tham khảo qua cho biết.

Một số lưu ý khi sang nhượng đất đai hay sang tên sổ đỏ

Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp.

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.

Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

” 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

Thứ ba về trình tự thực hiện chuyển đổi đất đai

Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ. Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Như vậy, căn cứ theo Điều 95, luật Đất đai 2013 thì thời hạn “sang tên sổ đỏ” sẽ là không quá 30 ngày làm việc.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại Điều 61, khoản l quy định “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 quy định rõ về thời gian sang tên sổ đỏ chỉ trong vòng 10 ngày làm việc.

Sang tên sổ đỏ bao nhiêu tiền?

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp.

Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).

Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Phí công chứng khi thực hiện thủ tục sang tên nhà đất: Căn cứ thông tư liên tịch số: 08/2012/TTLT-BTC- BTP của Bộ tư Pháp – Bộ tài chính mức phí công chứng được quy định như sau:

Dưới 50 triệu đồng (50 nghìn).

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng (100 nghìn).

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng (0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch).

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng (01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng).

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng (2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng).

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng (3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng).

Trên 10 tỷ đồng (5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

Như vậy, căn cứ vào giá trị của hợp đồng hoặc giá trị tài sản khi giao dịch mà bạn có thể tính ra được phí công chứng khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ là bao nhiêu.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng đất đai mới nhất năm 2019. Mẫu giấy mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai theo mẫu mới nhất 2019.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất sau khi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở sẽ được lập khi đã có sự đồng ý của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán nhà đất. Mẫu hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử hữu đất hay còn gọi là Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất được sử dụng khi người sở hữu đất, nhà ở muốn trao lại quyền sử dụng đất, nhà ở cho người khác. Đây sẽ là mẫu văn bản giấy tờ thỏa thuận cần thiết nhất giữa 2 bên mua – bán nhà đất và được lập khi 2 bên đã thỏa thuận xong các điều khoản mua bán.

Hợp đồng chuyển nhượng – mua bán bất động sản, nhà đất phải soạn thảo như thế nào? Cần có những điều khoản gì để không bị rủi ro cho mình? Làm thế nào để an toàn cho mình? Làm thế nào để không bị vi phạm pháp luật và hợp đồng có giá trị pháp lý?….

Tải về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tải về hợp đồng mua bán đất Tải về giấy mua bán đất Tải về Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Tải về Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) Tải về Đơn khiếu nại về đất đai Tải về Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Tải về Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ đỏ Tải về Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất Tải về Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất Tải về Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai Tải về TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT Tải về TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) Tải về DANH SÁCH CÔNG KHAI NHÀ ĐẤT Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tải về mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất

Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị

Đơn đề nghị vay vốn mua nhà ở xã hội

Cán bộ, công chức, đối tượng chính sách được vay vốn để mua nhà ở xã hội cần chuẩn bị hồ sơ vay vốn gồm: Đơn đề nghị vay vốn ngân hàng mua nhà ở xã hội, giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở…

Tải về Đơn đề nghị vay vốn mua nhà ở xã hội

Lưu ý khi viết hợp đồng chuyển nhượng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

– Trong hợp đồng này, cần đảm bảo các điều khoản cơ bản như: Thông tin của các bên; Giải thích thuật ngữ; Đối tượng của Hợp đồng; Giá bán và phương thức thanh toán; Thời hạn bàn giao nhà và hồ sơ; Bảo hành nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của các bên; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; Vi Phạm Thị Hợp đồng và trách nhiệm của các bên; Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng; Các trường hợp bất khả kháng; Cam kết của các bên; Luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; Ngôn ngữ Hợp đồng; Hiệu lực Hợp đồng…

– Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Điều kiện đầu tiên mà người sử dụng phải đáp ứng nếu muốn chuyển nhượng Quyền sử dụng đất đó là phải có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. Đây cũng đồng thời là điều kiện làm phát sinh nhiều quyền lợi khác của người sử dụng như: tặng cho, thế chấp, góp vốn kinh doanh…

+ Quy định của Luật Đất đai năm 2013 về điều này được ghi nhận như sau: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận” (khoản 1 Điều 168). Khi đã đảm bảo điều kiện là “có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất”, người chuyển nhượng còn cần phải đảm bảo thêm các điều kiện sau mới có thể thực hiện việc chuyển nhượng:

– Đất là đối tượng của Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng hiện không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên làm tài sản đảm bảo thi hành án;

– Đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng;

+ Luật Đất đai năm 2013 có quy định cụ thể về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

(a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

(b) Đất không có tranh chấp;

(c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(d) Trong thời hạn sử dụng đất.Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất nếu có đầy đủ các điều kiện đã nêu trên thì có thể thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, góp vốn bằng Quyền sử dụng đất… tuy nhiên điều cần lưu ý tiếp theo là việc chuyển nhượng phải được ghi nhận dưới dạng văn bản là Hợp đồng, với nội dung rõ ràng bao gồm các thông tin cơ bản như:

(i) Thông tin của bên chuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng;

(ii) Thông tin về thửa đất là đối tượng của việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất;

(iii) Nội dung thỏa thuận giữa các bên: diện tích chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời gian chuyển nhượng …;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(v) Điều khoản giải quyết tranh chấp;

(vi) Hiệu lực của hợp đồng;

(vii) các thỏa thuận khác (nếu có).Pháp luật quy định rõ ràng về việc chuyển nhượng phải được thể hiện dưới hình thức văn bản, vì vậy đây cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ý khi thực hiện chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.

– Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thời tránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra. Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 có quy định như sau: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

(a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

(b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”. Các bên trong quan hệ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất có thể đến công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng, hoặc chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan địa chính.

– Sau khi hoàn thành hoạt động công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng, cá nhân/tổ chức chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng cần thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để hoàn tất quá trình chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, tránh rủi ro phát sinh do chậm thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.

Chuyển nhượng đất đai cần giấy tờ gì?

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Cần Giấy Tờ Gì? / 2023

Khi mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn là việc nên làm. Ly hôn đơn phương khi Vợ/ Chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ hôn nhân. Ly hôn đơn phương được chấp thuận trong những trường hợp nào? Cập nhật mới nhất 2019

Ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật

Vấn đề ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn. Căn cứ để một trong các bên yêu cầu ly hôn là: Tình trạng hôn nhân trầm trọng và Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương là vợ hoặc chồng không quý trọng, yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ nhau. Người nào chỉ biết sống bổn phận người đó và bỏ mặc người chồng hoặc người vợ không quan tâm và đã được bà con thân thích của họ cũng như các cơ quan, tổ chức, nhắc nhở và hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau hoặc chồng hoặc vợ thường xuyên có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau hoặc có hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự và uy tín của nhau, đã được gia đình 2 bên cũng như cơ quan và tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Để nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của đời sống vợ chồng. Khi trên thực tế cho thấy dù đã được nhắc nhở cũng như hoà giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, vẫn tiếp tục sống ly thân.. thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được gồm không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng; không có tình nghĩa vợ chồng; vợ chồng không tôn trọng danh dự và nhân phẩm, uy tín của nhau; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo nhau; không giúp đỡ, và tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?

Trong trường hợp bạn ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải gửi hồ sơ tại TAND cấp quận, huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú, làm việc. Hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

Đơn xin ly hôn

Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

Hộ khẩu (Bản sao)

Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)

Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Đối với thủ tục ly hôn đơn phương thì phải giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự trong đó các bên bắt buộc phải qua bước hòa giải tại Tòa án. Quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện qua các bước như sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chồng hoặc vợ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú và làm việc

Bước 2: Trong thời hạn tám ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện căn cứ vào thông báo của Tòa án. Nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung, ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Chi phí cho ly hôn đơn phương

Người yêu cầu giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương phải nộp 300.000 đồng án phí (không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu khởi kiện hay không). Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí cụ thể sẽ được xác định dựa theo yêu cầu của đương sự. Án phí khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

e) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

f) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương thì người thực hiện thủ tục có yêu cầu cấp bản sao giấy tờ, chụp tài liệu phải đóng lệ phí tòa án là 1.000 đồng/ 01 trang

Nếu việc giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương phát sinh việc định giá tài sản chung để thực hiện việc chia tài sản thì người yêu cầu sẽ phải đóng phí định giá tài sản

Khi người có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ theo quy định thì người yêu cầu tòa án giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ phải nộp án phí

Như vậy, có thể thấy tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể mà án phí khi ly hôn đơn phương khác nhau.

Ủy quyền luật sư giải quyết ly hôn

Đây được xem như là một giải pháp được nhiều người lựa chọn khi có nhu cầu ly hôn đơn phương. Từ những chia sẻ trên về hồ sơ, thủ tục, thời gian, trình tự…khi ly hôn đơn phương, bạn có thể nhận thấy rằng đó là một công việc không hề đơn giản và dễ dàng. Nếu như bạn không chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết, những chứng cứ chứng minh tài sản, cũng như không hiểu rõ về trình tự pháp luật, rất có thể bạn sẽ gặp sai lầm, phải làm lại giấy tờ, hồ sơ, bị tòa án trả lại đơn mà không được giải quyết…rất mất thời gian. Hơn nữa, quyền lợi của bạn lại không thể được đảm bảo tuyệt đối. Lúc này, giải pháp tốt nhất cho bạn là nhờ đến sự hỗ trợ của luật sư tư vấn ly hôn.