Trình Tự, Thủ Tục Bán Một Phần Diện Tích Đất?

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Tại Tphcm
  • 4 Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Công Chứng Hợp Đồng Mua, Bán Nhà Đất
  • Dịch Vụ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Tại Nhà
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Theo đó, cần phải tiến hành thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, cần lưu ý diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định. UBND cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

    Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn: Internet)

    Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

    Theo quy định trên, trình tự, thủ tục để tách thửa đối với một phần thửa đất được thực hiện như sau:

    + Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

    + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    + Hồ sơ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);

    + Hợp đồng chuyển nhượng (có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

    + Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng (có công chứng).

    Văn phòng đăng ký đất đai sẽ đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách.

    Thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Phòng/Văn Phòng công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

    + Dự thảo hợp đồng (nếu có);

    + Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    + Giấy chứng nhận đăng kết kết với đối với trường hợp đã lập gia đình hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp độc thân

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp quận (thị xã, huyện) nơi có đất, hồ sơ bao gồm:

    + Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

    Về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân thì bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên hai bên có thể tự thỏa thuận bên có nghĩa vụ nộp thuế. Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

    Lệ phí trước bạ = 0,5 % x Khung giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

    + Thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ Khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

    Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

    Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng phương pháp này

    Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng)

    Thời gian nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    +) Trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho gia đình bạn.

    +) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký thông báo thu tiền, bên chuyển nhượng phải tiến hành chi trả 50% tiền chuyển mục đích sử dụng đất;

    +) Trong 60 ngày tiếp theo, bên chuyển nhượng phải tiến hành nộp 50% tiền chuyển mục đích sử dụng đất còn lại.

    Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    05 trường hợp được cấp GCN quyền sử dụng đất dù có vướng mắc

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư…

    Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

    Chủ đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản cho chủ đầu tư khác. Việc…

    Đất vi phạm vẫn có cơ hội được cấp Sổ đỏ

    Hộ gia, đình, cá nhân sử dụng đất vi phạm vẫn có cơ hội được cấp Sổ đỏ. Trường hợp nếu được cấp Sổ…

    THÁNG TRI ÂN – Sang tên sổ đỏ chỉ với 1,5 triệu đồng

    Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng nghiệp trân trọng cảm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Mua Bán Đất Năm Phần Trăm?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Nhà 3 Bên Cập Nhật 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Gồm Những Gì Quy Trình Thủ Tục Mua, Bán
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Mua Đất Có Sổ Đỏ Và Không Có Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Luật Tiền Phong – Hoạt động mua bán công ty cổ phần là một lĩnh vực kinh doanh được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được các thủ tục cần thiết trong hoạt động mua bán công ty cổ phần. Nhằm phần nào giúp quý vị và các bạn nắm được nội dung trên, Luật Tiền Phong xin giới thiệu các bước cơ bản trong quá trình mua bán công ty cổ phần.

    1. Các cổ đông bán cổ phần của mình cho các tổ chức, cá nhân khác

    Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ các trường hợp:

    – Bị hạn chế bởi điều lệ công ty, sự hạn chế này phải được ghi rõ trên cổ phiếu tương ứng với cổ phần;

    – Cổ phần ưu đãi biểu quyết: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đã biểu quyết không được phép chuyển nhượng loại cổ phần này;

    – Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong thời hạn này, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần cho người khác, không phải đồng cổ đông sáng lập của công ty phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

    Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng, người mua và người bán cần làm thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh. (Trường hợp tất cả các thành viên công ty chuyển nhượng cổ phần cho một cá nhân, hoặc một nhóm dưới 3 tổ chức, cá nhân thì cần làm thêm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp).

    2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật

    Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập được thực hiện tại cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm thay đổi cổ đông sáng lập với hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập;

    – Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

    – Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ, nếu có thiếu sót thì phản hồi lại doanh nghiệp trong thời gian 3 ngày làm việc. Khi nhận thông báo và hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cũng được thực hiện tại cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký, hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

    – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

    – Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

    – Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

    – Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh trả giấy biên nhận hồ sơ, xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo ở các bài viết khác của Luật Tiền Phong như:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Đất Doanh Nghiệp Tại Thanh Hóa
  • Mua Đất Dự Án Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Dịch Vụ Uy Tín, Tiết Kiệm Tại Nghệ An
  • Ký Gửi Nhà Đất Là Gì? Thủ Tục, Mẫu Hợp Đồng Ký Gửi Và Điểm Lưu Ý
  • Dịch Vụ Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao Cạnh Nhà ?
  • Thủ Tục Khi Mua Đất Ao ?
  • Anh Em Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Nhau Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ
  • Anh Em Ruột Cho Tặng Nhà Đất Như Thế Nào? Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Luật sư tư vấn trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất ao.

    Hỏi: Tôi muốn mua một cái ao bên cạnh đất nhà mình. Xin hỏi Luật sư, trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? (Phạm Tuấn Khải – Ninh Bình)

    Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH – trả lời:

    Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai có quy định:

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng , cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Lưu ý: Khoản 3 điều 167 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

    “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

    Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa gia đình nhà bên cạnh và gia đình bạn phải được công chứng hoặc chứng thực.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Giấy Tờ, Thủ Tục Mua Đất Ở Cần Phải Có
  • Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • 6 Loại Giấy Tờ Mua Đất Cần Chuẩn Bị Trước Khi Giao Dịch
  • Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Cần Những Gì? Bạn Nên Biết
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022 Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Những Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Đúng Nhất Năm 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022, 2022 Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Các Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • thủ tục mua bán nhà đất 2022

    2 thg 7, 2022 – Thủ tục mua bán nhà đất gồm cách kiểm tra thông tin để tránh rủi ro, … Theo Thông tư 85/ 2019/TT-BTC, khi chuyển nhượng nhà đất phải nộp …

    Mua bán đất đai là một trong những thủ tục quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro nếu thực hiện không đúng. … Thứ Năm, 06/06/ 2019 – 15:18 … không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng …

    Thủ tục mua bán nhà đất năm 2022 nhanh gọn nhất

    bannha.net › tu-van-mua-ban-nha-dat-nam-2019

    Thủ tục mua bán nhà đất năm 2019 nhanh gọn nhất sẽ được chúng tôi trình bày một cách khoa học nhất, giúp bạn mua nhà nhanh hơn.

    Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

    Hướng dẫn toàn bộ thủ tục mua bán nhà đất mới nhất

    Mua bán nhà đất hay còn gọi chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất là một trong những giao dịch giá trị lớn. Thủ tục này rất …

    8 thg 11, 2022 · Tải lên bởi Tấc Đất Tấc Vàng

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 24/12/2020.

    Quy trình, thủ tục mua bán nhà đất 2022 – CafeLand.Vn

    Các trình tự, quy trình, thủ tục mua bán nhà đất, có sổ hồng, sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất. Giá trị pháp lý của các trường hợp …

    Chuyển đến Thủ tục chuyển nhượng đất đai khi người bán có chồng đã chết ? – Thủ tục chuyển nhượng đất đai khi người bán có chồng đã chết ? … không để lại di chúc thì một nửa giá trị căn nhà này sẽ thuộc về chị A, …

    Xếp hạng: 4 · ‎16 phiếu bầu

    Thủ tục mua bán đất 2022 – Ngân hàng pháp luật – Thư Ký Luật

    nganhangphapluat.thukyluat.vn › bat-dong-san › thu-t…

    2 thg 2, 2022 – Luật sư cho biết: thủ tục mua bán đất hiện nay được thực hiện như thế … Đối với cá nhân chỉ có một nhà ở duy nhất thì khoản thuế thu nhập cá …

    Các bước làm thủ tục sang nhượng mua bán nhà đất

    thegioiluat.vn › bai-viet › cac-buoc-lam-thu-tuc-sang-n…

    Thủ tục sang nhượng, mua bán nhà đất vốn dĩ rất nhiêu khê và phức tạp. Khi cần sang nhượng thì nhiều người không biết nên làm như thế nào, làm sao cho …

    Quy trình và các thủ tục mua bán nhà đất năm 2022

    luatsudfc.vn › quy-trinh-va-cac-thu-tuc-mua-ban-nha-dat

    Quy trình và các thủ tục mua bán nhà đất năm 2022. Luật Sư: Lê Minh Công. 16:51 – 18/12/ 2019. Có thể thấy rằng, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, …

    Thủ tục mua bán nhà đất 2022

    Luật mua bán nhà đất 2022

    Thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng

    Thủ tục mua bán nhà đất 2022

    Thủ tục mua bán đất có sổ đỏ

    Giấy tờ mua bán đất viết tay

    Thủ tục mua bán nhà chung cư

    Quy trình mua bán nhà đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Có Gì Khác? Tran Anh Group
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Cập Nhật Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Cần Lưu Ý
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Có Được Mua Bán Đất Năm Phần Trăm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Bán Một Phần Diện Tích Đất?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Tại Tphcm
  • 4 Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Công Chứng Hợp Đồng Mua, Bán Nhà Đất
  • Dịch Vụ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Tại Nhà
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Chào Luật sư!

    Luật sư cho em hỏi: Đất năm phần trăm có được mua bán ko? và nó có thể được sử dụng để là đất kinh doanh ko? ví dụ như để mở cây xăng hoặc xưởng sx…!

    Chân thành cảm luật sư!

    Chào bạn

    Câu hỏi của bạn tôi xin trả lời như sau:

    Đất 5% là đất nông nghiệp được nhà nước giao sử dụng ổn định, lâu dài.

    Nguồn gốc của đất này do yếu tố lịch sử để lại, trước đây, khi nhà nước có chính sách đưa đất vào Hợp tác xã, thì một phần đất sẽ được cho Nông dân giữ lại để sản xuất nông nghiệp riêng, phần này sẽ là 5% của tổng diện tích đất nông dân hiện có, còn lại 95% đất sẽ đưa vào hợp tác xã,

    Đất 5% này có nơi còn gọi là đất cụ hồ cho, và họ cho rằng, Nhà nước giao cho sử dụng mãi mãi – nhưng bị hạn chế 1 điều duy nhất là chỉ được sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

    Hiện tại, theo tôi được biết về mặt pháp lý, đất này vẫn chưa có quy định cụ thể nào về việc thu hồi, hay có bất cứ quy định nào điều chỉnh loại đất này có phải là loại đất sử dụng có thời hạn hay không. Vì thế, nó khác đất nông nghiệp trồng lúa hay hoa màu thông thường ở chỗ: đất 5% ko có quy định thời hạn sử dụng, còn đất trồng lúa thường có thay đổi chủ sử dụng trong một thời gian nhất định.

    Tại một số địa phương, ví dụ ở Hà Tây, đất 5% được người dân tự ý sử dụng để xây nhà, làm cửa hàng và đặc biệt là họ chuyển nhượng cho nhau một cách tự do. Trong khi đó, cơ quan chức năng chỉ can thiệp ở một giới hạn nhất định – thực tế, gần như ko có trường hợp nào hoặc rất ít bị cưỡng chế phá dỡ nhà.

    Tuy nhiên, về mặt pháp lý, cơ quan nhà nước hoàn toàn có quyền Thu hồi đất trong trường hợp sử dụng ko đúng mục đích – theo quy định rất rõ tại Luật đất đai.

    ĐỖ HỮU ĐĨNH l Luật sư

    T: 0942.777.836 – E: [email protected]

    CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM l Hot: 0975.999.836

    A: Tầng 6, LYA Building, Số 24/12 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội.

    T: (+84) 04.32.899.888 – Fax: (+84) 04.37.606.724

    E: [email protected] – Web: www.vietkimlaw.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Nhanh#1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Cho Diện Tích Đất Tăng Thêm Theo Các Trường Hợp
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Sổ Chung, Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Những Điều Được Và Mất Khi Có Sổ Hồng Đồng Sở Hữu
  • Sổ Đỏ, Sổ Hồng Chung Tách Được Không? Thủ Tục Mua Nhà Sổ Chung
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Và Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội
  • LIÊN HỆ ĐO ĐẠC NHÀ ĐẤT VÀ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH FLYCAM 0916181935

    Những điều kiện cần thiết để chuyển nhượng đất thổ cư

    • Người cần chuyển nhượng cần có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của cơ quan phụ trách có thẩm quyền.
    • Tài sản đất tiến hành chuyển nhượng không phải đối tượng của bị cơ quan có thẩm quyền niêm phong nhằm biên kê thi hành án.
    • Đất thổ cư được chuyển nhượng không đồng thời trong tình trạng bị tranh chấp nào
    • Đất vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật

    Hướng dẫn tiến hành thủ tục mua bán đất thổ cư

    Hồ sơ cần chuẩn bị

    Trước khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất thổ cư, người bán và người mua cần chuẩn bị một số giấy tờ bao gồm:

    Bên chuyển nhượng

    • Sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Sao y chứng minh nhân dân của cả vợ và chồng trong trường hợp đã kết hôn
    • Sao y sổ hộ khẩu
    • Sao y giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân
    • Hợp đồng ủy quyền trong trường hợp nhờ người thứ ba thực hiện thủ tục.

    Bên nhận chuyển nhượng

    • Sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Sao y chứng minh nhân dân của cả vợ và chồng trong trường hợp đã kết hôn
    • Sao y sổ hộ khẩu
    • Sao y giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân
    • Phiếu yêu cầu công chứng

    Trong một số trường hợp, sổ đỏ cũ thì cần đo đạc để vẽ lại bản vẽ sơ đồ thửa đất (bản vẽ hiện trạng vị trí)

    Thực hiện nghĩa vụ thuế

    Đo đạc cắm mốc ranh đất để xem vị trí đất có đúng chưa?

    Trước khi nộp hồ sơ, bên chuyển nhượng cần tiến hành nghĩa vụ thuế bao gồm kê khai thủ tục và nộp thuế đầy đủ. Các giấy tờ cần thiết bao gồm:

    • 2 bản tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu có sẵn do bên mua ký
    • 2 bản tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký. (nộp 4 bản trong trường hợp tài sản đất thổ cư là cho tặng)
    • 1 bản chính hợp đồng mua bán đất thổ cư công chứng đã lập
    • 1 bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (GCN)
    • 1 bản sao y giấy chứng minh và hộ khẩu của cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

    Hồ sơ khai báo nộp thuế sẽ được thụ lý, mức thuế cần nộp được tính dựa trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng đã ký kết và cần được nộp trong vòng 10 ngày sau khi nhận được thông báo.

    Thực hiện thủ tục mua bán đất thổ cư và nộp hồ sơ

    Thủ tục kê khai và chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm những loại giấy tờ sau:

    • Đơn đề nghị chuyển đổi quyền sở hữu nhà và đất theo thỏa thuận đã nêu rõ của hợp đồng chuyển nhượng ký kết và công chứng giữa hai bên.
    • Hợp đồng chuyển nhượng
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của bên bán
    • Bản sao y giấy chứng minh nhân dân của bên mua
    • Sao y hộ khẩu thường trú của người mua
    • Giấy chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước.
    • Trích lục mảnh đất giúp xác định thông tin đất đai chi tiết

    LIÊN HỆ: [email protected] ĐỂ NHẬN MẪU ĐƠN

    Thủ tục sau khi được chuẩn bị đầy đủ cần được nộp tại Phòng công chứng tỉnh hoặc thành phố hoặc tại Ủy ban nhân dân quận huyện tại nơi đang quản lý đất thổ cư được chuyển nhượng. Hồ sơ sẽ được tiến hành giải quyết trong 3 ngày kể từ ngày nhận nếu không xảy ra sai sót hoặc yêu cầu bổ sung, sửa chữa. Tất nhiên, trước khi nộp hồ sơ cần thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế theo quy định cũng như các khoản phí, lệ phí trước bạ,…

    Những lưu ý khi tiến hành thủ tục mua bán đất thổ cư

    • Cần nắm rõ những quy định pháp luật về Luật đất đai, chuyển nhượng để tiến hành đầy đủ, tránh rơi vào tình trạng bị lừa gạt, chiếm đoạt trong mua bán.
    • Thực hiện các cam kết đặt cọc, chuyển nhượng một cách rõ ràng, minh bạch thông qua hình thức văn bản có ký kết giữa hai bên và đóng dấu công chứng hoặc nhờ bên thứ ba độc lập làm chứng.
    • Chuẩn bị đầy đủ và chi tiết hồ sơ trước khi đến cơ quan Nhà nước để tiết kiệm thời gian cho cả người chuyển nhượng cà người nhận chuyển nhượng.

    Kết luận

    Cần đo đạc lại để kiểm tra diện tích đất xem có đúng như sổ hồng không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư 2022
  • Quy Trình Và Các Thủ Tục Khi Mua Bán Đất Thổ Cư
  • Người Lao Động Có Thể Tự Đi Báo Giảm Trùng Bhxh Được Không?
  • Đóng Bhxh 2 Công Ty Làm Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Khi Đóng Cùng Lúc Ở 2 Công Ty
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm
  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Hiện nay, việc tặng cho đất đai giữa các chủ thể với nhau đang khá phổ biến.  Bên cạnh việc tặng cho toàn bộ diện tích đất thì cũng có trường hợp tặng cho một phần thửa đất. Theo quy định tại Luật đất đai thì khi tặng cho đất đai bất kỳ một phần hay toàn bộ thì cũng phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Vậy thủ tục tặng cho một phần diện tích đất là như thế nào?

    – Bộ luật dân sự 2022

    – Luật đất đai 2013

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    – Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

    Thế nào là quyền sử dụng đất, Tặng cho một phần thửa đất?

    Theo quy định tại Luật đất đai 2013 thì

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

    –  Từ quy định trên Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

    – Việc tặng cho quyền sử dụng đất ở phải làm cho hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ở, hợp đồng này có công chứng hoặc chúng thực của Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi có đất tặng cho và được đăng ký với cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ở có hiệu lực kể từ ngày đăng kí tại cơ quan quản lí đất đai có thẩm quyền của Nhà nước.

    Tại sao khi thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất lại phải đăng ký biến động đất đai

    – Theo quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật đất đai 2013 thì có quy định Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

    a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;”

    – Tặng cho một phần diện tích đất mà không đăng ký biến động đất đai thì có bị xử phạt gì không?

    “Theo quy định tại Khoản 2, khoản 3, Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt hành chính đối với với hành vi không đăng ký biến động về đất đai như sau

    – Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và 1 khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

    + Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

    – Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.”

    Điều kiện để tặng cho một phần diện tích đất

    – Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

    Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

    + Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

    + Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

    – Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Điều kiện 3 – Đất không có tranh chấp;

    – Điều kiện 4 – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Các loại tặng cho một phần diện tích thửa đất

    – Tặng cho một phần diện tích thửa đất không có điều kiện

    + Tặng cho không có điều kiện là bên tặng cho không đưa ra yêu cầu gì đối với bên nhận tặng cho

    – Tặng cho một phần diện tích có điều kiện

    + Tặng cho có điều kiện là việc bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    Các bước để thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp tặng cho một phần thửa đất thì người sử dụng đất phải đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho trước khi lập hợp đồng tặng cho và sang tên cho người khác.

     - Bước 1: Thực hiện thủ tục tách thửa đất để tặng cho

    – Bước 2: Lập hợp đồng tặng cho có công chứng (Văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng) chứng thực (UBND cấp xã) nơi có đất

    – Bước 3: Thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất (Đăng ký biến động đất đai)

    Quy trình thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    Thực hiện thủ tục tách thửa

    – Điều kiện để tách thửa

    + Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu này nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận

    + Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận.

    Ngoài ra, UBND cấp tỉnh vẫn có thể quy định thêm một số trường hợp khác dù không đủ điều kiện tách thửa, cũng không thuộc hai trường hợp trên nhưng vẫn được phép tách thửa.

    – Hồ sơ thực hiện tách thửa đất để thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    +  Đơn xin tách thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa theo yêu cầu của người sử đất;

    +  Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

    + Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản đã được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp tách sổ đỏ trong trường hợp phân chia tài sản chung

    – Thẩm quyền và thời gian thực hiện

    + Thẩm quyền: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất

    + Thời gian thực hiện tách thửa: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

    Sau khi thực hiện xon thủ tục tách thửa thì người sử dụng đất được quyền tặng cho một phần diện tích đất của minh cho người nhận tặng cho

    Lập hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực

    – Vì sao khi tặng cho một phần lại phải lập thành hợp đồng có công chứng chứng thực

    + Theo quy định tại Luật đất đai 2013 Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực

    – Hồ sơ để công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho một phần diện tích đất

    + Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực

    + Giấy chứng nhận; Quyết định cho phép tách thửa

    + Giấy tờ tùy than của bên tặng cho và bên nhận tặng cho

    + Hợp đồng tặng cho một phần diện tích đất

    – Nơi thực hiện: UBND cấp xã, Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có đất.

    Thực hiện tặng cho một phần diện tích đất (Đăng ký biến động đất đai)

    Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

    – Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất

    Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    + Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

    + Hợp đồng tặng cho đã công chứng chứng thực

    + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    – Thẩm quyền và thời gian thực hiên thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    + Thẩm quyền: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng tài nguyên và môi trường

    – Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

    Các nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    Khi thực hiện thủ tục tặng cho đất đai, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác, cụ thể:

    – Thuế thu nhập cá nhân

    Trường hợp 1: Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân

    Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

    Tặng cho quyền sử dụng đất giữa:

    + Vợ với chồng;

    + Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    + Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    + Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    + Bố vợ, mẹ vợ với con rể;

    + Ông nội, bà nội với cháu nội;

    + Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    + Anh chị em ruột với nhau.

    Trường hợp 2: Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân

    + Những trường hợp tặng cho ngoài trường hợp 1 thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    + Mức tiền thuế phải nộp: Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được (giá của thửa đất nhận được – thông thường các bên thường lấy giá bằng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định để tiền thuế phải nộp là thấp nhất nhưng không trái luật).

    – Lệ phí trước bạ

    Trường hợp 1: Miễn lệ phí trước bạ

    Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất là quà tặng giữa:

    + Vợ với chồng;

    + Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    + Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    + Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    + Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    + Ông nội, bà nội với cháu nội;

    + Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    + Anh, chị, em ruột với nhau

    Lưu ý: Lệ phí trước bạ phát sinh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

    Trường hợp 2: Phải nộp lệ phí trước bạ

    + Ngoài những trường hợp tặng cho nhà đất thuộc trường hợp 1 thì phải nộp lệ phí trước bạ;

    + Mức lệ phí trước bạ phải nộp:  Lệ phí trước bạ = 0.5 % x (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích nhận tặng cho)

    Khách hàng hỏi: Trường hợp nào thì không được thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013 nếu rơi vào các trường hợp sau thì sẽ không được thực hiện thủ tục tặng cho một phần diện tích đất.

    “1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

    2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

    4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”

    Khách hàng hỏi: Tôi có 05 người con, 03 nam 02 nữ. Quyền sử dụng đất đất đang đứng tên tôi với diễn tích 500m2. Tôi muốn tăng cho 250 m2 cho cô con gái út. Vậy tôi có phải được sự đồng ý của các đứa con còn lại không?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

    Khi bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có quyền tặng cho một phần diện tích đất mà không cần phải sự đồng ý của các đứa con còn lại.

    Nhưng khi bạn muốn tặng cho một phần diện tích đất cho cô con gái út thì trước hết bạn phải làm thủ tục tách thửa, sau khi tách thửa xong thì phải lập thành hợp đồng tặng cho một phần diện tích đất (có công chứng, chứng thực). Khi lập xong hợp đồng thì bạn thực hiện việc sang tên đổi chủ cho con bạn phần diện tích đất được tặng cho.

    Khách hàng hỏi: Thời điểm nào thì thực hiện xong thủ tục tặng cho một phần diện tích đất

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Luật đất đai 2013 thì thời điểm thực hiện xong thủ tục tặng cho một phần diện tích đất là thời điểm hoàn tất các nghĩa vụ tài chính và được ghi vào sổ địa chính.

    Khách hàng cần cung cấp

    Thông tin cần cung cấp

    – Thông tin về thửa đất

    – Thông tin về người tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thông tin về người nhận quyền sử dụng đất

    Tài liệu cần cung cấp

    – Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    – Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Công việc của chúng tôi

    – Soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động về đất đai

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Ở Nông Thôn
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Thương Mại Dịch Vụ
  • Đất Thương Mại Dịch Vụ Là Gì?thời Hạn Sử Dụng Đất Thương Mại
  • Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm Được Không?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Và Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đai ?
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai Năm 2022
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Dự Án
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Tài Sản Gắn Liền Với Dự Án Đầu Tư , Hãng Luật Anh Bằng
  • Quy Định, Thủ Tục Về Chuyển Nhượng Đất Thuộc Dự Án Đầu Tư
    • CMND + hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

    • Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

    Trường hợp tài sản được nhận tặng cho, nhận thừa kế, hoặc là tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân thì chỉ cần một người ký nhưng phải có giấy tờ chứng minh. Trường hợp Bên mua nhà đất chỉ muốn một người đứng tên thì phải làm thủ tục thỏa thuận tài sản riêng hoặc văn bản thỏa thuận cử người đứng tên trên giấy chứng nhận có công chứng.

    Bước 2. Lập và ký hợp đồng mua bán nhà đất

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hai bên đến văn phòng công chứng nơi có bất động sản để làm thủ tục ký kết hợp đồng. Văn phòng công chứng sẽ và công chứng theo luật định, sau đó sẽ xuất ra 4 bản chính hợp đồng:

    Lưu ý là VPCC cung cấp mẫu hợp đồng cơ bản, không tư vấn bảo vệ quyền lợi của bất kỳ bên nào trong giao dịch mua bán.

    Bước 3: Làm thủ tục mua bán (chuyển nhượng) nhà đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.

    Bao gồm 02 thủ tục: Kê khai nộp thuế và đăng ký sang tên sổ đỏ. Tổng thời gian làm thủ tục đăng ký: 45-60 ngày. Thời hạn nhận có thông báo nộp thuế: 15-20 ngày làm việc, thời hạn nhận kết quả: 15-20 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên lai nộp thuế).

    Kê khai và nộp thuế mua bán chuyển nhượng nhà đất.

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa của Văn phòng đăng ký đất đai các quận (chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai). Các khoản chi phí + thuế, phí và lệ phí mua bán nhà đất gồm:

    • Thuế thu nhập cá nhân: 2% tổng giá trị tài sản;

    • Thuế trước bạ: 0,5% tổng giá trị tài sản;

    • Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

    • Lệ phí thẩm định hồ sơ: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

    • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký, trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua nhà đất thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay).

    • Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản chính).

    • Hợp đồng công chứng đã lập (02 bản chính)

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (02 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    • 02 Bản sao các giấy tờ đã xuất trình khi ký hợp đồng công chứng (CMND, hộ khẩu, chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).

    Quy trình các bước thực hiện thủ tục mua bán (chuyển nhượng)

    • Sau khi tiếp nhận một nửa hồ sơ trên, bộ phận một cửa sẽ có giấy hẹn để nhận thông báo nộp thuế.

    • Sau khi có thông báo thuế, người đi làm thủ tục có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo thuế.

    • Sau khi nộp thuế xong, cầm biên lai nộp thuế tới bộ phận một cửa của cơ quan tài nguyên môi trường để gửi nốt một nửa hồ sơ còn lại và biên lai nộp thuế.

    • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa sẽ có giấy hẹn để nhận thông báo nhận kết quả (lấy sổ).

    Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt thuế theo quy định của nhà nước. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh, đến ngày nhận trả kết quả, cơ quan tài nguyên môi trường sẽ có trả lời bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc yêu cầu khắc phục sai sót.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án Từ A Tới Z Pha Tích Chi Tiết Nhất
  • Đất Nền Dự Án Là Gì? Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án Là Gì
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Khi Không Có Sự Đồng Ý Của Đồng Sở Hữu
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? – Công Ty Luật Bạch Đằng Giang
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Khi Chuyển Nhượng Đất Năm 2022
  • Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Hồ Sơ Chốt Sổ Bhxh Gồm Những Thủ Tục Gì 2022
  • Căn cứ tại Điều 188 Luật đất đai, khi thực hiện

    việc sang nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều

    kiện như sau:

    • Có giấy

      chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Đất không

      có tranh chấp

    • Quyền sử

      dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

    • Trong thời

      hạn sử dụng đất

    • Việc chuyển

      nhượng được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm

      đăng ký vào sổ địa chính.

    Ngoài ra, khi thực hiện việc chuyển nhượng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất cần phải tuân theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai như sau:

    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ

      sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

      nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối

      với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử

      dụng đất.

    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền

      sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá

      nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch

      sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông

      nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng

      lúa.

    • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,

      nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ,

      trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc

      dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Bước 1: Lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

    Hai bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

    lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp và đến văn phòng công chứng yêu cầu công

    chứng hợp đồng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi

    có đất.

    Hồ

    sơ bao gồm:

    • Hợp đồng

      chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Giấy chứng

      nhận quyền sử dụng đất

    • Chứng

      minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

    • Các giấy

      Bước 2: Đăng ký biến động đất đai

      Hồ sơ gồm có:

      • Mẫu đơn xin đăng ký biến động đất đai (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
      • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
      • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,…

      Khi nhận được hồ sơ, cơ quan

      nhà nước có thẩm quyền xem xét có đủ điều kiện hoặc hợp lệ sẽ tiếp nhận hồ sơ.

      Nếu chưa đủ sẽ hướng dẫn nộp hồ sơ bổ sung theo quy định.

      Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ

      tài chính

      • Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ thuế sử dụng đất thì phải nộp trả tiền thuế sử dụng đất còn nợ.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải thanh toán hết nợ.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ lệ phí trước bạ khi đăng ký QSDĐ trước đây thì phải trả hết nợ.

      Nghĩa vụ tài chính của bên nhận chuyển nhượng

      • Bên nhận chuyển nhượng và tài sản gắn liền với đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
      • Căn cứ thông báo của cơ quan thuế, các bên chuyển nhượng nộp nghĩa vụ tài chính và chuyển biên lai nộp tài chính cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Sau đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sẽ trình UBND cấp Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký QSDĐ.

      Scores: 5 (13 votes)

      Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đất 50 Năm Là Gì? Lưu Ý Cách Phân Biệt, Thuê
    • Đất Sổ Đỏ 50 Năm Là Gì? Đất 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng Không?
    • Thủ Tục Tiếp Nhận Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng
    • Hướng Dẫn Quy Trình Giới Thiệu Sinh Hoạt Đảng
    • Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Nội Bộ

    Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Những Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Như Thế Nào Cho Nhanh?
  • Thủ Tục Mua Nhà Ở Thu Nhập Thấp Hoàng Huy Pruksa Town
  • Nhà Ở Thu Nhập Thấp No 07 Sài Đồng Giá Cđt Từ 15 Triệu/m2
  • Bước 0 : Trước khi làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất :

    Bên mua và bên bán thỏa thuận, chốt giá mua giá bán nhà đất;

    Ký hợp đồng đặt cọc (Hợp đồng đặt cọc có công chứng hoặc không công chứng đều hợp pháp);

    Bước 1: Bên mua và bên bán thực hiện việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định. Lưu ý khi công chứng hợp đồng mua bán một bên có yếu tố nước ngoài, cần phải có dịch thuật công chứng, trừ trường hợp người nước ngoài (có thể vợ hoặc chồng) nghe, nói, đọc, viết, tiếng việt tốt trước mặt công chứng viên.

    – Hộ khẩu và chứng minh nhân dân (nếu đã có gia đình thì phải có giấy tờ của cả hai vợ chồng)

    – Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có gia đình), nếu chưa thì cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng, sổ đỏ)

    – Thủ tục thỏa thuận tài sản riêng/ văn bản thỏa thuận cử người đứng tên trên sổ (nếu bên mua chỉ muốn 1 người duy nhất đứng tên).

    Khi các giấy tờ đã chuẩn bị đủ thì hai bên đến phòng công chứng để làm thủ tục ký kết hợp đồng. Sau khi công chứng xong sẽ xuất ra 4 bản hợp đồng chính. Trong đó 1 bản cấp cho bên bán, 1 bản cho bên mua, 1 bản lưu tại cơ quan trước bạ nhà đất và bản còn lại lưu tại cơ quan thuế.

    Bước 2: Bên mua (thường là bên mua) sau khi đã thực hiện công chứng đầy đủ vào hồ sơ mua bán nhà đất có thể đến văn phòng đăng ký đất đai mua hồ sơ kê khai để thực hiện các nghĩa vụ tài chính (đóng thuế, lệ phí trước bạ, phí thẩm định, phí cấp sổ). Khách hàng quen sử dụng internet có thể tìm kiếm và tải các biểu mẫu kê khai và điền thông tin vào tờ khai. Lưu ý đọc kĩ biểu mẫu để biết biểu mẫu nào bên mua kí, biểu mẫu nào bên bán ký tránh trường hợp kê khai lại nhiều lần tốn kém thời gian tiền bạc.

    – Hồ sơ thuế gồm: 2 bản tờ khai lệ phí trước bạ có chữ ký bên mua, 2 bản tờ khai thuế thu nhập cá nhân có chữ ký bên bán, 1 bản chính đơn đề nghị đăng ký biến động, 2 bản chính hợp đồng công chứng đã lập, 2 bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng), 2 bản sao các giấy tờ gồm: chứng minh thư, giấy chứng nhận kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu.

    Bước 3: Quý khách hàng sau khi đã kê khai xong các biểu mẫu, hồ sơ sẽ nộp tại bộ phận 1 cửa, văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có bất động sản. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Quý khách hàng sẽ nhận được phiếu hẹn ngày trả kết quả.

    Bước 4: Khi đến ngày nhận trả kết quả trên phiếu hẹn, Quý khách hàng quay trở lại văn phòng đăng ký đất đai, nơi đã nhận hồ sơ để lấy thông báo thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà Quý khách hàng sẽ nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân 2 %, lệ phí trước bạ 0,5%, Lệ phí thẩm định hồ sơ 0,15%, lệ phí địa chính 15.000 đồng…)

    Bước 5: Khi đã nhận được thông báo thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính, Quý khách hàng đến nơi ghi trong phiếu hẹn (kho bạc nhà nước, ngân hàng…) nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Giữ lại biên lai nộp tiền quay trở lại văn phòng đăng ký đất đai nơi trả phiếu hẹn để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sang tên của mình.

    Bộ phận 1 cửa nhận hồ sơ và đưa giấy hẹn nhận lấy sổ. Khi nhận sổ Quý khách hàng nên kiểm tra lại các thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chính xác hay chưa. Nếu chưa có thể yêu cầu hiệu đính ngay thời gian mới cấp sổ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022, 2022 Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Đúng Nhất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Những Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022 Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Có Gì Khác? Tran Anh Group
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100