Top 17 # Xem Nhiều Nhất Thêm Mẫu Số Hóa Đơn Trên Misa 2019 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Cách Ghi Số Tiền Trên Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023

[Hóa đơn điện tử S-Invoice] – Đơn vị tiền tệ và số tiền là những tiêu thức quan trọng và bắt buộc có trên hóa đơn điện tử. Trong thời điểm chuyển tiếp giữa những quy định cũ và mới về hóa đơn điện tử,Viettel Solutions xin chia sẻ cách ghi số tiền trên hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 68/2019/TT-BTC.

1. Những điểm mới trong quy định về đơn vị tiền tệ và số tiền trên hóa đơn điện tử

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC, quy định về “Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn điện tử”:

Quy định về chữ viết ghi trên hóa đơn điện tử:

Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dạng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

Quy định về chữ số ghi trên hóa đơn điện tử:

Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn một trong hai cách ghi sau:

Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc

Sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.

Quy định về cách ghi đơn vị tiền tệ:

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

Ví dụ: Doanh nghiệp A bán linh kiện điện tử cho doanh nghiệp B với tổng số tiền là 02 tỷ 179 triệu đồng thì cách ghi như sau:

Tổng số tiền thanh toán: 2.179.000.000 đ.

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ một trăm bảy mươi chín triệu đồng.

– Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá nguyên tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế.

Ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu; Ví dụ: 5.000 EUR – Năm nghìn euro.

– Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn thể hiện theo nguyên tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Thông tư 68/2019/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ 14/11/2019. Cách thể hiện số tiền trên hóa đơn được quy định tại Thông tư 68 không có sự thay đổi so với các quy định trước đó. Tuy nhiên, Thông tư 68 đã bổ sung thêm trường hợp cho phép các đơn vị đặc thù bán hàng và nộp thuế bằng ngoại tệ được lập hoá đơn bằng ngoại tệ mà không cần sử dụng tỉ giá Việt Nam đồng.

2. Số tiền hiển thị trên hóa đơn điện tử như thế nào?

Tiêu thức số tiền thể hiện trên hóa đơn điện tử là tiêu thức bắt buộc (nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử), trừ trường hợp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử thì không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. Cách thức hiển thị số tiền trên hóa đơn tùy thuộc vào tùy từng loại hóa đơn, cơ bản như sau:

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.

Tổng tiền chưa có thuế GTGT: ……………………

Tổng tiền chưa có thuế GTGT: ……………………

Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).

Tổng tiền thanh toán: ………………………………… Số tiền viết bằng chữ: …………………………………

Hóa đơn điện tử Giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù).

Thành tiền chưa có thuế GTGT: ………………………………………

Thuế suất giá trị gia tăng: ………………………………… %

Tiền thuế giá trị gia tăng: ………………………………………

Tổng tiền thanh toán: ………………………………… Số tiền viết bằng chữ: …………………………………

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ).

Tổng tiền chưa có thuế GTGT: …………………………………

Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất: ……………………

Tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT: …………… Số tiền viết bằng chữ:. ………………………………

Hướng Dẫn Ghi Số Tiền Trên Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/Tt / 2023

1. Đơn vị tiền tệ và cách viết số tiền trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC có gì khác so với quy định cũ?

Quy định cũ: Tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 133 /2016/TT-BTC có quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ thì phải đồng thời theo dõi nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán trừ trường hợp pháp Luật có quy định khác; đối với ngoại tệ khác có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì quy đổi thông qua một loại ngoại tệ khác có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam và ngoại tệ cần quy đổi.

Quy định mới: Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

Tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định về chữ số thể hiện trên hóa đơn điện tử như sau: Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn 2 cách thể hiện:

Cách 1: Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Cách 2: Sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán

Trong một số trường hợp đơn vị sử dụng ngoại tệ trong giao dịch mua bán hàng hoá thì:

– Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá nguyên tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000 EUR – Năm nghìn euro).

– Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn thể hiện theo nguyên tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Thông tư 68/2019/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ 14/11/2019. Cách thể hiện số tiền trên hóa đơn được quy định tại Thông tư 68 không có sự thay đổi so với các quy định trước đó. Tuy nhiên, Thông tư 68 đã bổ sung thêm trường hợp cho phép các đơn vị đặc thù bán hàng và nộp thuế bằng ngoại tệ được lập hoá đơn bằng ngoại tệ mà không cần sử dụng tỉ giá Việt Nam đồng.

Số tiền, đơn vị tiền tệ là tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn điện tử, trừ trường hợp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử sẽ không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. Cách thức hiển thị số tiền trên hóa đơn tùy thuộc vào tùy từng loại hóa đơn, cơ bản như sau:

1. Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (GTGT)

Tổng tiền chưa có thuế GTGT: ……………………

Tổng tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất: ……

Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………

2. Hóa đơn điện tử bán hàng

(dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Tổng tiền thanh toán: …………………………………

Số tiền viết bằng chữ: …………………………………

– Hóa đơn điện tử GTGT (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Thành tiền chưa có thuế GTGT: …………………….

Thuế suất giá trị gia tăng: ………. ……………… %

Tiền thuế giá trị gia tăng: ………………………….

Tổng tiền thanh toán: …………………………………

Số tiền viết bằng chữ: …………………………………

– Hóa đơn điện tử GTGT (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ).

Tổng tiền chưa có thuế GTGT: …………….

Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất: …

Tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT: ……………

Số tiền viết bằng chữ:. ………………………………

Hi vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp hiểu hơn về những thay đổi trong quy định về đơn vị tiền tệ cũng như cách thể hiện số tiền trên hóa đơn điện tử.

Kí Hiệu Mẫu Số Trên Hóa Đơn Điện Tử / 2023

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực thi hành. Nội dung chính đề cập đến việc tất cả các DN đều bắt buộc chuyển sang hình thức hóa đơn điện tử trước ngày 1/11/2020. Điều này thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc hướng đến lợi ích DN như giảm thiểu thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí in ấn và phát hành hóa đơn giấy.

1. Mẫu số hóa đơn (hay mẫu hóa đơn)

Thường bao gồm 11 ký tự, trong đó

02 ký tự đầu tiên thể hiện loại hóa đơn (Tối đa)

04 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn

01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn

01 ký tự tiếp theo là ký tự “/” dùng để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn

03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Ví dụ, mẫu số hóa đơn 01GTKT0/001 sẽ được hiểu như sau:

01 là loại hóa đơn GTGT

GTKT là loại hóa đơn giá trị gia tăng

001 là Mẫu thứ nhất

Doanh nghiệp cần thay đổi số thứ tự mẫu trong hóa đơn khi có thay đổi về một trong số tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành như một trong các nội dung bắt buộc; kích thước hóa đơn, nhu cầu sử dụng hóa đơn…..

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề dịch vụ có sử dụng tem, vé, thẻ thì bắt buộc phải ghi 3 ký tự đầu nhằm phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng.

Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT

Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng

Những thông tin còn lại do doanh nghiệp tự quy định nhưng cần đảm bảo không vượt quá 11 ký tự.

2. Ký hiệu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn bao gồm 06 ký tự trong trường hợp hóa đơn sử dụng bởi các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in. cụ thể như hình bên dưới chi tiết

2 ký tự đầu dùng để phân biệt các ký hiệu hóa đơn

Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong số 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;

3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn

Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm. Ký hiệu của hình thức hóa đơn điện tử là E.

Giữa hai phần được phân cách bằng ký tự “/

”Ví dụ, AA/19E thì trong đó AA là ký hiệu hóa đơn, 19 là hóa đơn được tạo năm 2019, E là ký hiệu hóa đơn điện tử.

Những quy định về ký hiệu và tiêu thức trên hóa đơn điện tử doanh nghiệp cần lưu ý

3. Số thứ tự mẫu hóa đơn

Được quy định ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu mẫu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số

4. Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn

Thường được đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn.

Quy định về thông tin trên hóa đơn điện tử

Điều Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì hóa đơn điện tử phải đảm bảo đủ các nội dung: Tên hàng hóa, dịch vụ; Đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; Thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định các tiêu thức số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống nếu có. Đối với trường hợp hóa đơn tự in hoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý chữ ký bên mua, bên bán như sau:

Hóa đơn điện tử cần phải có chữ ký điện tử theo quy định pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn.

Chữ ký điện tử

theo quy định pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, Tổng Cục Thuế sẽ xem xét cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không nhất thiết có tiêu thức “dấu của người bán”.

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,… thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Trường hợp hóa đơn điện tử là hóa đơn điện nước, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ viễn thông thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua và dấu của người bán.

Trường hợp hóa đơn điện tử ngành dịch vụ như vé ca nhạc, vé xem phim, dịch vụ chăm sóc khách hàng thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính.

Nên lựa chọn phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị nào?

Hóa đơn điện tử AZ Invoice là phần mềm được cài đặt trên máy tính kết nối internet, dễ sử dụng thao tác đơn giản, tiện ích đầy đủ, thân thiện với người dùng. Khách hàng chỉ cần nhập thông tin hàng hóa sản phẩm, số lượng, đơn giá. Tiết kiệm thời gian, chi phí doanh nghiệp, thống kê được số lượng hóa đơn. Không cần cài java và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp giúp các bạn xử lý nhanh, gọn trong mọi tình huống.

Gợi ý tìm kiếm thông tin

Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử

Mẫu số

 hóa đơn 

01gtkt0/001u số

 hóa đơn 

01gtkt3/003

Mẫu số hóa đơn điện tử 01gtkt0/001

Mẫu số của

 hóa đơn điện tử

Quy định mẫu số

 hóa đơn điện tử

Thay đổi mẫu

 hóa đơn điện tử

Các Loại Hóa Đơn Và Quy Định Về Ký Hiệu Mẫu Số Trên Hóa Đơn / 2023

Hóa đơn tài chính là gì? Có những loại hóa đơn nào? Trong các quy định về hóa đơn điện tử thì Bộ Tài chính cũng đã có những hướng dẫn và các quy định cụ thể về mẫu số hóa đơn GTGT cụ thể đối với từng loại hóa đơn.

Trong bài viết hôm nay, chukysotphcm chia sẻ đến bạn đọc các loại hóa đơn tài chính hiện nay ở Việt Nam cũng như các quy định mẫu số đối với từng loại hóa đơn

I. Hóa đơn tài chính là gì?

Hóa đơn tài chính (được gọi chung là hóa đơn) là chứng từ được lập bởi người bán hàng. Nhằm ghi nhận thông tin bán hàng hóa và cung ứng các dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Hóa đơn tài chính được chia làm nhiều loại và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

II. Các loại hóa đơn tài chính

Khi nhắc đến hóa đơn GTGT (giá trị gia tăng), người ta thường nghĩ ngay đến hóa đơn đỏ. Tuy nhiên thực tế thì hóa đơn đỏ bao hàm rộng hơn, cũng có thể coi là loại hóa đơn khác với hóa đơn GTGT.

Hóa đơn GTGT Là loại hóa đơn được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động:

Bán hàng và cung ứng các dịch vụ nội địa.

Các hoạt động vận tải quốc tế.

Xuất vào các khu vực phi thuế quan và các trường hợp khác được coi như là xuất khẩu.

2. Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng còn được biết đến với tên gọi là hóa đơn trực tiếp hay hóa đơn bán hàng trực tiếp.

Các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn bán hàng gồm có:

Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khai thuế và tính thuế theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nội địa hay xuất vào khu vực phi thuế quan, cùng các trường hợp được coi là xuất khẩu.

Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong khu vực phi thuế quan, khi bán hàng và cung ứng dịch vụ vào nội địa hay giữa các tổ chức trong khu vực phi thuế quan với nhau. Trên hóa đơn dành cho đối tượng này sẽ ghi rõ ra là “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

3. Các loại hóa đơn khác

Các loại hóa đơn khác bao gồm:

– Tem, vé, thẻ và phiếu thu tiền bảo hiểm.

– Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. 3 loại phiếu và chứng từ thu phí này sẽ được lập theo thông lệ quốc tế và tuân theo quy định của pháp luật.

– Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý tương tự hóa đơn như: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

III. Các hình thức hóa đơn tài chính

Các loại hóa đơn trên có thể được thể hiện bởi các hình thức hóa đơn sau đây:

1. Hóa đơn tự in

Hóa đơn tự in là hình thức hóa đơn mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy in khác để in ra khi bán hàng và cung ứng dịch vụ.

2. Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử là hình thức hóa đơn phổ biến nhất hiện nay. Loại hóa đơn này đang được Bộ tài chính và Chính phủ khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng.

Hóa đơn điện tử chính là tập hợp của các thông điệp, dữ liệu điện tử về bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận và lưu trữ – quản lý theo quy định pháp luật.

3. Hóa đơn đặt in

Hóa đơn đặt in giống với hóa đơn tự in ở điểm đều là hình thức hóa đơn giấy.

Duy chỉ khác một điều là hóa đơn đặt in là do tổ chức đặt in theo mẫu hay do Cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân.

IV. Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn

Lưu ý: Trước khi doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn GTGT, thì các bạn cần phải làm các thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.