Hồ Sơ Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Khác Huyện Theo Quy Định

--- Bài mới hơn ---

  • Sang Tên Xe Có Cần Hộ Khẩu Không Theo Quy Định Pháp Luật?
  • Sang Tên Xe Có Cần Hộ Khẩu Không Theo Luật Hiện Hành?
  • Thủ Tục Sang Tên Khi Chủ Xe Đã Chết Hoặc Mất Tích Như Thế Nào?
  • Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Cùng Tỉnh, Khác Tỉnh Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Xe Thanh Lý Nhanh Chóng
  • Thông thường, người bán xe máy cũ sẽ hỗ trợ làm thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh khác huyện , tuy nhiên trong nhiều trường hợp người mua phải tự mình thực hiện công việc này. Để sang tên đổi chủ xe máy, người mua xe máy cũ cần tiến hành theo trình tự thủ tục sau đây:

    Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh khác huyện

    Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định, khi mua bán xe máy cũ tổ chức, cá nhân muốn đăng ký sang tên xe trong cùng một tỉnh thì phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe.
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
    • Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

    Bên cạnh đó, khi đến làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

    • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
    • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới.

    Hiện nay, việc mua bán xe máy cũ khác tỉnh không còn là vấn đề xa lạ. Tuy nhiên, vì khác tỉnh cho nên việc thực hiện sang tên đổi chủ xe máy cũng phức tạp hơn. Trong trường hợp này, bạn cần tiến hành những trình tự thủ tục như sau:

    Hồ sơ gốc của xe là một trong những giấy tờ phải nộp trong thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh khác huyện tại địa phương của người mua xe cũ. Như vậy, việc đầu tiên là phải rút hồ sơ gốc của xe tại nơi người bán đăng ký xe.

    Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc bạn cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

    • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
    • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
    • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    Sau khi rút được hồ sơ gốc, bạn chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
    • Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
    • Hồ sơ gốc của xe mà bạn đã rút ở Bước 1.

    Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

    • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
    • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
    • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới.

    Theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, chi phí sang tên đổi chủ xe máy được quy định như sau:

    • Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký kèm biển số: chi phí là 50.000 đồng/lần/xe
    • Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số: chi phí là 30.000 đồng/lần/xe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Huyện Được Thực Hiện Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Huyện
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Mô Tô Trong Cùng Huyện, Thị Xã Tại Công An Cấp Huyện
  • Mua Xe Máy Cũ Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Pháp Luật?
  • Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương Và Công Tác
  • Mẫu Đơn Dự Tuyển Vào Ngân Hàng Seabank (Tiếng Việt)
  • Đơn Xin Nghỉ Bch Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Của Phụ Huynh, Cách Viết Đơn Xin Học Thêm Cho Phụ
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Của Phụ Huynh, Giấy Xin Phép Nghỉ Học Do Phụ Huyn
  • Xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất như thế nào? Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu bị mất. Hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu. Thời hạn, lệ phí xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất, rách, hỏng mới nhất.

    Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân được coi là 2 loại giấy tờ tuỳ thân bất ly thân. Dù bạn có làm gì, thực hiện thủ tục hành chính nào đi chăng nữa: Mua bán nhà đất, BHXH, đăng ký thuế, đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, … vẫn phải sử dụng đến 2 loại giấy tờ này. Tuy nhiên, trong quá trình cất giữ, các giấy tờ có thể bị hỏng, bị rách hoặc không may bị mất thì buộc các bạn phải xin cấp lại giấy tờ, cấp lại sổ hộ khẩu. Và việc xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất, rách, hỏng là việc làm tiên quyết trước khi các bạn làm lại các giấy tờ khác. Vậy, thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu như thế nào? Trong bài viết này Dương Gia sẽ làm rõ các vấn đề trên.

    1. Các trường hợp được xin cấp lại sổ hộ khẩu

    Sổ hộ khẩu là giấy tờ ghi nhận nơi cư trú của công dân và các thành viên trong gia đình, căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Cư trú 2006, được sửa đổi bổ sung năm 2013 thì Công dân có quyền được cấp, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. Và cũng theo Luật Cư trú năm 2006, Điều 24 khoản 2 trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

    – Sổ hộ khẩu bị cháy, mục, mủn, nát.

    – Sổ hộ khẩu bị ướt, rách.

    – Sổ hộ khẩu bị bung ghim, chuột gặm, mất góc,…

    – Sổ hộ khẩu bị cướp giật, trộm mất, rơi mất,…

    – Sổ hộ khẩu bị thất lạc,…

    Như vậy, trong trường hợp sổ hộ khẩu bị mất, bị hư hỏng thì công dân có thể thực hiện thủ tục Xin cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật về Cư trú.

    2. Trình tự, thủ tục xin cấp lại Sổ hộ khẩu khi bị mất

    Khi thực hiện thủ tục cấp lại Sổ Hộ khẩu, công dân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    – 01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02)

    – Chứng minh thư nhân dân (nếu còn) của các nhân khẩu trong sổ hộ khẩu cũ.

    – Xác nhận của Công an khu vực nơi mất giấy tờ/ hoặc xác nhận của công an tại mẫu HK02.

    – Giấy uỷ quyền/ hoặc hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

    Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS Quản lý hành chính về TTXH, Công an huyện/quận/thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh…

    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp được trao giấy biên nhận

    + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ.

    + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và phải trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

    Bước 3: Trả kết quả:

    + Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

    + Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

    b/ Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

    c/ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan công an Cấp huyện – Bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS Quản lý hành chính về TTXH, Công an huyện/quận/thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh…

    d/ Lệ phí cấp lại Sổ hộ khẩu bị mất: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông thường không quá 20.000 đồng.

    3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Sổ hộ khẩu bị rách, hỏng

    Khi thực hiện thủ tục cấp đổi Sổ Hộ khẩu, công dân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    Sổ hộ khẩu cũ (bị hư hỏng)

    01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02)

    Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ.

    Giấy uỷ quyền/ hợp đồng uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thay.

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

    Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện.

    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp lấy biên nhận.

    + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

    + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

    Bước 3: Trả kết quả:

    + Trường hợp được giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

    + Trường hợp không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

    b/ Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    c/ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan công an Cấp huyện

    d/ Lệ phí cấp lại Sổ hộ khẩu bị mất: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông thường không quá 20.000 đồng.

    – Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu buộc phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ( mẫu HK02).

    – Đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng hoặc đổi từ mẫu sổ hộ khẩu cũ (sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể…) sang mẫu sổ mới thì phải nộp lại sổ hộ khẩu (công an sẽ thu hồi lại sổ cũ) để công an lưu giữ vào hồ sơ dữ liệu công dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Hỗ Trợ Bảo Hành
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán
  • Người Lao Động Xin Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội ?
  • [Taimienphi.vn] Hồ Sơ Xin Việc 2021, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Gồm Những Giấy Tờ Gì, Chuẩn Đầ
  • Tuyển Kỹ Sư Kết Cấu Ctb
  • Tin tức online tv