Top 7 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Thông Báo Sử Dụng Hóa Đơn Tự In Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Hướng Dẫn Hủy Hóa Đơn Tự In Đã Thông Báo Phát Hành Nhưng Không Tiếp Tục Sử Dụng

1. Các trường hợp hủy hoá đơn

Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn

Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế

Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

Bước 1: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

Doanh nghiệp cần hủy hóa đơn phải có Quyết định của chủ doanh nghiệp về việc thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Các thành viên của Hội đồng hủy hóa đơn chịu trách nhiệm trước pháp luật và tiến hành các việc sau:

Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

Tiến hành hủy hóa đơn và Lập biên bản hủy hóa đơn

Thông báo kết quả hủy hóa đơn

Bước 2: Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về nội dung của Biên bản kiểm kê hóa đơn cần hủy như sau:

“Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục)”

Trước khi hủy hóa đơn, Hội đồng kiểm kê phải tiến hành kiểm kê số hóa đơn cần hủy, với các chỉ tiêu như quy định trên. Hội đồng kiểm kê phải Lập bảng kiểm kê và ký xác nhận.

Bước 3 : Tiến hành lập Biên bản hủy hóa đơn

Khi hủy hóa đơn, Hội đồng phải lập biên bản hủy hóa đơn. Biên bản ghi rõ thông tin cần thiết của hóa đơn hủy như

Biên bản được lập sau khi hóa đơn đã hủy và có chữ ký của những người trong Hội đồng hủy hóa đơn

Bước 4: Thông báo kết quả hủy hóa đơn

Sau khi hủy hóa đơn xong phải tiến hành lập thông báo hủy hóa đơn. Tại điều 29 khoản 3 điểm d quy định về Thông báo hủy hóa đơn như sau:

– Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục)

Biên bản hủy hóa đơn

Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

Dùng song song 2 hình thức hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử: DN, tổ chức được sử dụng song song hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử đến ngày 30/06/2022

Hủy hóa đơn tự in để dùng hóa đơn điện tử

Như vậy, để sử dụng hóa đơn điện tử, Doanh nghiệp có thể:

3. Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử được Cơ Quan Thuế chứng thực

Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice được xây dựng dựa trên sự tư vấn của phòng CNTT Tổng cục thuế và đã được các cơ quan thuế lớn Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Bình Dương, Bắc Ninh,… kiểm nghiệm chất lượng hàng đầu và khuyến nghị đơn vị lựa chọn.

Với tốc độ tăng trưởng người dùng vô cùng nhanh chóng cho thấy đây là giải pháp hóa đơn điện tử đang “được lòng” các doanh nghiệp nhất trên thị trường. Phần mềm đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC… và sẵn sàng đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC,…. :

Khởi tạo, phát hành và tra cứu hóa đơn điện tử mọi lúc, mọi nơi qua mobile, website, desktop

Sẵn sàng kết nối với mọi phần mềm kế toán, quản trị khác

Theo dõi hạn nợ và thanh toán hóa đơn trực tuyến ngay trên mobile

Đáp ứng đầy đủ mẫu hóa đơn theo nhu cầu quản trị của Doanh nghiệp và thông tin theo quy định của Cơ quan Thuế

Tự động lấy được thông tin của khách hàng từ cơ quan thuế dựa trên Mã số thuế giúp tiết kiệm thời gian lập hóa đơn

Tự động tổng hợp Tờ khai thuế GTGT và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, xuất dữ liệu phục vụ kê khai thuế

Lưu trữ hóa đơn trong 10 năm tại trung tâm lưu trữ dữ liệu chuẩn quốc tế Tier3

Tạo Và Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Đặt In/Tự In

1. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nhu cầu tạo và quản lý hóa đơn đặt in/tự in, doanh nghiệp thường phát sinh các hoạt động sau:

Lập Đề nghị sử dụng hóa đơn gửi cho cơ quan thuế để được chấp thuận sử dụng hóa đơn

Sau khi được cơ quan thuế chấp thuận, Doanh nghiệp tạo các mẫu hóa đơn tự in sẽ sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo đặc thù của đơn vị mình. Mẫu hóa đơn tự in phải đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn của Thông tư 39: Tên loại hóa đơn, Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn,Tên liên hóa đơn, Số thứ tự hóa đơn, Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán,…hoặc liên hệ với nhà in để chọn mẫu hóa đơn.

Trước khi sử dụng hóa đơn Doanh nghiệp cần nộp bộ hồ sơ thông báo phát hành cho cơ quan thuế bao gồm: Quyết định về việc áp dụng hóa đơn tự in theo mẫu của Thông tư số 39/2014/TT-BTC (trường hợp đặt in hóa đơn thì không cần gửi mẫu này); hóa đơn mẫu và Thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu của Thông tư số 39/2014/TT-BTC

Kế toán khi bán hàng hóa, dịch vụ sẽ lập hóa đơn GTGT theo mẫu đã thông báo phát hành kể từ ngày bắt đầu sử dụng mẫu hóa đơn đã ghi trên thông báo phát hành hóa đơn.

Hàng quý, doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo mẫu số của Thông tư số 39).

2. Xem phim hướng dẫn

( Tải phim hướng dẫn: Tại đây Xem hướng dẫn tải phim)

3. Hướng dẫn trên phần mềm

Nghiệp vụ “Quản lý và phát hành hóa đơn theo mẫu của doanh nghiệp” được thực hiện trên phần mềm thông qua các bước sau:

Khi tạo mới dữ liệu kế toán đến bước thứ 4, kế toán thực hiện các thao tác sau:

Tích chọn Sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hóa đơn.

Tích chọn Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với các thỏa thuận quyền sử dụng trên.

Nhấn Đồng ý.

Cách 2: Xác định sử dụng phần mềm để quản lý cấp phát hóa đơn sau khi tạo dữ liệu kế toán

Vào menu Hệ thốngTùy chọnTùy chọn chung

Tích chọn Sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hóa đơn.

Tích chọn Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với các thỏa thuận quyền sử dụng trên.

Nhấn Đồng ý.

Vào phân hệ Quản lý hóa đơntab Mẫu hóa đơn, chọn chức năng Thêm.

Khai báo các thông tin cần thiết để tạo mẫu hóa đơn.

Loại hoá đơn: chọn một trong các loại hoá đơn sau: 01GTKT, 02GTTT, 03XKNB, 04HGDL, 07KPTQ, 01/ hoặc 02/. Riêng 2 loại hoá đơn 01GTKT và 02GTTT sẽ hiển thị theo phương pháp tính thuế GTGT đã được kế toán khai báo khi tạo dữ liệu kế toán. Cụ thể:

Nếu chọn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì trên danh sách loại hoá đơn sẽ không hiển thị loại 02GTTT – Hoá đơn bán hàng.

Nếu chọn tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì trên danh sách loại hoá đơn sẽ không hiển thị loại 01GTKT – Hoá đơn giá trị gia tăng.

Mẫu số hoá đơn: chương trình tự động hiển thị và không cho phép sửa (ví dụ: 01GTKT3/001). Việc hiển thị thông tin mẫu hoá đơn được thực hiện theo nguyên tắc sau:

6 kí tự đầu tiên lấy theo loại hoá đơn (01GTKT).

1 kí tự tiếp theo hiển thị số liên của hoá đơn (3).

1 kí tự tiếp theo là “/”, dùng để phân biệt giữa Số liên với Số thứ tự mẫu hoá đơn

3 kí tự tiếp theo là Số thứ tự mẫu hoá đơn.

Lưu ý: Riêng với loại hoá đơn 01/ hoặc 02/ – Tem, vé, thẻ, có thể tự nhập thông tin Mẫu số hoá đơn, tuy nhiên không được vượt quá 11 kí tự.

Ký hiệu hoá đơn: phải nhập đúng theo quy định (6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành). Cụ thể:

Với hóa đơn tự in và điện tử, ký hiệu hóa đơn gồm 6 ký tự, trong đó:

Ký tự thứ 3 là dấu “/”.

3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hoá đơn và hình thức hoá đơn:

Năm tạo hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành.

Hình thức hoá đơn sử dụng một trong ba ký hiệu sau: E – Hoá đơn điện tử; T – Hoá đơn tự in; P – Hoá đơn đặt in.

Với hóa đơn đặt in:

Đối với hóa đơn do doanh nghiệp phát hành, quy tắc nhập giống như nhập Hóa đơn tự in/điện tử

Đối với hóa đơn do cục thuế phát hành gồm 8 ký tự:

2 ký tự đầu thể hiện mã hóa đơn do cục thuế các tỉnh thành phố phát hành: 2 ký tự này là ký tự số nằm trong khoảng 01 đến 64 (không có số 05)

2 ký tự tiếp theo giống 2 ký tự đầu của hóa đơn tự in để phân biệt các ký hiệu hóa đơn: theo quy định ở trên (VD: AA, AB..)

Ký tự thứ 5 là “/” 2 ký tự tiếp theo thể hiện 2 số cuối của năm tạo hóa đơn

Ký tự cuối cùng thể hiện hình thức đặt in là “P”

Sử dụng mẫu đặc thù của DN: tích chọn nếu muốn sử dụng theo mẫu hoá đơn của đơn vị, sau đó nhấn Chọn mẫu để chọn mẫu hoá đơn:

Nhấn chọn biểu tượng folder tại thông tin Nếu tích chọn thông tin Tệp mẫu để chọn mẫu đặc thù của doanh nghiệp (chỉ được phép chọn file có định dạng .mrt). Khi đó các thông tin hiển thị trên hoá đơn GTGT sẽ được lấy theo mẫu đặc thù của doanh nghiệp. Đính kèm script lấy dữ liệu và chọn file lấy dữ liệu có định dạng .msq, khi đó các thông tin hiển thị trên mẫu hoá đơn GTGT sẽ được lấy theo file script đã chọn.

hoá đơn này sẽ không được lấy lên mục Hoá đơn do cục thuế phát hành (chỉ tích được nếu chọn hình thức hoá đơn là Hoá đơn đặt in): nếu tích chọn, khi thông báo phát hành hóa đơn, chương trình cho phép thông báo số hóa đơn không liên tục trên nhiều thông báo. Đồng thời các Kèm bảng kê hóa đơn chưa sử dụng chuyển địa điểm kinh doanh khác địa bàn trên Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn.

Nếu chưa phù hợp, người dùng có thể sửa lại.

Sau khi tạo được mẫu hóa đơn theo đúng nhu cầu của doanh nghiệp, nhấn Cất.

Lưu ý: Thực hiện các thao tác tương tự như trên để khởi tạo thêm mẫu hóa đơn khác (nếu cần).

Phần mềm cung cấp sẵn các mẫu quyết định/đề nghị sử dụng hóa đơn để đơn vị có thể tải về khai báo thông tin, sau đó in ra và nộp cho cơ quan thuế. (Trường hợp đơn vị đã có sẵn mẫu quyết định/đề nghị sử dụng hóa đơn thì không cần thực hiện bước này).

Vào phân hệ Quản lý hóa đơntab Đăng ký sử dụng hóa đơn, chọn chức năng Tải mẫu trên thanh công cụ.

Chọn mẫu quyết định/đề nghị cần tải.

Sau khi tải về máy, kế toán sẽ mở mẫu quyết định/đề nghị vừa tải về để khai báo thông tin.

Thực hiện bước này giúp đơn vị có thể dễ dàng quản lý được các mẫu hóa đơn đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế và đính kèm được các file quyết định/đề nghị sử dụng hóa đơn đã nộp cho cơ quan thuế lên phần mềm để tiện tra cứu khi cần. (Trường hợp đơn vị không có nhu cầu quản lý các thông tin trên thì có thể bỏ qua bước này).

Vào phân hệ Quản lý hóa đơntab Đăng ký sử dụng hóa đơn, chọn chức năng Thêm

Khai báo thông tin về quyết định áp dụng hóa đơn

Nhấn biểu tượng … để đính kèm quyết định/đề nghị áp dụng hóa đơn tự in/đặt in/điện tử.

Tích chọn các mẫu hóa đơn cần đăng ký sử dụng khi xuất hóa đơn bán hàng, giảm giá hàng mua, trả lại hàng bán, sau đó nhấn Cất.

Vào phân hệ Quản lý hóa đơntab Thông báo phát hành hóa đơn, chọn chức năng Thêm

Chọn ngày thông báo và khai báo thông tin về cơ quan thuế được thông báo

Tích chọn các loại hóa đơn cùng thông tin số lượng hóa đơn sẽ được phát hành để sử dụng.

Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.

Lưu ý:

1. Chỉ với những thông báo phát hành có trạng thái là Đã có hiệu lực, thì kế toán mới sử dụng được các mẫu hóa đơn để phục vụ cho việc cấp hóa đơn trên các chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ.

2. Đối với hình thức hóa đơn tự in chỉ mẫu hóa đơn nào đã được đăng ký thì mới được thông báo phát hành hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng thêm mẫu hóa đơn mới thì kế toán phải lập Quyết định về việc sử dụng hóa đơn đó để đăng ký với cơ quan thuế.

Bài viết này hữu ích chứ?

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng

Đăng bài ngay

Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32

Điều 7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử

1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

– Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

– Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

2. Phát hành hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

Hóa Đơn Đặt In, Tự In Được Sử Dụng Đến Trước Ngày 1/7/2022

(Chinhphu.vn) – Các hóa đơn đặt in, tự in được phát hành và sử dụng theo đúng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì vẫn được sử dụng đến trước ngày 1/7/2022 theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

Theo phản ánh của ông Nguyễn Văn Tuấn, trước đây quy định khi có hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp dùng hóa đơn thương mại, tự thiết kế theo thông lệ quốc tế (yêu cầu của nước nhập khẩu…). Nhưng theo Thông tư số 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn điện tử có quy định đối với hoạt động xuất khẩu phải dùng hóa đơn GTGT điện tử.

Hiện đơn vị ông đang gặp khó khăn, không biết áp dụng mẫu hóa đơn như thế nào để chuẩn bị hồ sơ cho đúng.

Ông Tuấn hỏi, công ty xuất hóa đơn chung với mẫu hóa đơn GTGT điện tử đang dùng (để xuất cho khách hàng nội địa và xuất khẩu) hay phải tạo mẫu mới (vì hoạt động xuất khẩu nên hóa đơn phải có thêm tiếng nước ngoài cho khách hàng)?

Bên cạnh đó, doanh nghiệp tích hợp như thế nào giữa hóa đơn GTGT dùng để kê khai thuế và hóa đơn dùng cho đối tác nước ngoài (hay vẫn gửi cho khách hàng nước ngoài chung hồ sơ xuất khẩu thêm hóa đơn thương mại tự in)?

Ngoài ra, sau ngày 1/11/2020 do một số doanh nghiệp chưa kịp chuyển đổi lên hóa đơn điện tử thì hóa đơn giấy đầu vào có được xem là hóa đơn hợp lệ để kê khai tính thuế GTGT và TNDN không?

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Việc áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý được hướng dẫn như sau:

Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kề cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày của ông Nguyễn Văn Tuấn thì, trường hợp đơn vị ông đang khởi tạo và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính thì khi ông có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử, mẫu hóa đơn này sử dụng chung với mẫu hóa đơn được lập khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ vào nội địa.

Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, ông có thể khởi tạo hóa đơn thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác để phù hợp với việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ vào thị trường nội địa, xuất khẩu ra nước ngoài và đăng ký phát hành, sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Các hóa đơn đặt in, tự in được phát hành và sử dụng theo đúng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì vẫn được sử dụng đến trước ngày 1/7/2022 theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

Theo đó, số thuế GTGT đầu vào được ghi trên các hóa đơn đặt in, tự in này được khấu trừ, phải đáp ứng được theo đúng, đủ quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Các chi phí được ghi trên hóa đơn đặt in, tự in nêu trên được xác định là chi phí được trừ khi đáp ứng được theo các quy định về thuế TNDN hiện hành.

chúng tôi