Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư 24/1014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

    Mẫu sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính):

    Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là GCN) như sau:

    1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    2. Sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp xã; sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    3. Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.

    4. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:

    4.1. Cột Số thứ tự: ghi số thứ tự GCN được cấp tiếp theo số thứ tự của GCN đã cấp theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    4.2. Cột Tên và địa chỉ của người được cấp GCN được ghi như trên giấy đã cấp. Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền đất và được cấp mỗi người một Giấy thì lần lượt ghi tên và địa chỉ của từng người vào các dòng dưới kế tiếp.

    4.3. Cột Số phát hành GCN: ghi mã và số thứ tự phát hành in ở góc dưới bên phải trang 1 của GCN.

    4.4. Cột Ngày ký GCN: ghi ngày tháng năm ký GCN ở dạng “…/…/…”.

    4.5. Cột Ngày giao GCN: ghi ngày tháng năm giao GCN cho người được cấp GCN hoặc đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả; hình thức thể hiện: “…/…/…”.

    4.6. Cột Họ tên, chữ ký của người nhận GCN: Người nhận GCN là đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và chức danh của người ký.

    4.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:

    a) Trường hợp thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất hoặc cấp GCN trái pháp luật thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã hoặc thu hồi và ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi)” vào cột Ghi chú;

    b) Trường hợp thu hồi GCN do tách thửa, hợp thửa, cấp đổi GCN; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các trường hợp khác phù hợp quy định của pháp luật ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi), Cấp GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN) ” vào cột Ghi chú;

    c) Trường hợp mất GCN và cấp lại GCN mới thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã mất và ghi “Mất GCN, cấp lại GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN)” vào cột Ghi chú;

    d) Nhiều người cùng sử dụng đất thì ghi “Đồng quyền sử dụng đất”; trường hợp nhiều chủ cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi “Đồng sở hữu tài sản”;

    đ) Trường hợp cấp giấy cho chủ sở hữu căn hộ chung cư thì ghi tên của nhà chung cư;

    e) Trường hợp người nhận GCN là người được ủy quyền thì phải có giấy tờ ủy quyền và ghi chú “Được ủy quyền theo văn bản số…, ngày …/…/…”.

    Mẫu trang sổ cấp Giấy chứng nhận

    Trang số: …….

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở
  • 4 Trọng Điểm Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Sổ Đỏ) Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền 2021 Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Biểu Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán, Cho Thuê Nhà Ở
  • Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Viết Phụ Lục Ii
  • Quy Định Mới Về Việc Bổ Sung Đăng Ký Doanh Nghiệp Trong Thông Tư 20
  • Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có buổi họp thông báo nội dung Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

    Theo đó, các trường hợp được cấp giấy chứng nhận là chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

    Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đó.

    Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

    Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

    Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (còn gọi là Văn phòng đăng ký sử dụng đất cấp huyện); tại xã, thị trấn có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng này hoặc UBND xã, thị trấn.

    [Your AD Here]

    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 50 ngày với trường hợp cấp lần đầu, không quá 30 ngày với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bổ sung quyền sở hữu tài sản, cấp lại giấy bị mất, không quá 20 ngày với trường hợp cấp đổi. Thời gian này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất.

    Ông Phùng Văn Nghệ, quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết: “Trước thời điểm Nghị định 88/NĐ-CP có hiệu lực, các địa phương vẫn áp dụng các quy định cấp “sổ đỏ”, “sổ hồng” như trước. Từ ngày 10-12, các địa phương bắt đầu cấp sổ đỏ mới tại một đầu mối theo quy định mới. “

    Tuần tới, Bộ sẽ chuyển phôi sổ đỏ về cho các địa phương, đồng thời tổ chức tập huấn cho cán bộ để có thể cấp mẫu giấy chứng nhận mới cho người dân từ ngày 10-12-2009.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu 2021
  • Tư Vấn Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cấp Năm 2006 ?
  • Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2021
  • Tập Trung Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trong Hai Năm 2014
  • Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe Máy, Moto Bị Mất 2021
  • Xác Nhận Đơn Xin Cấp Giấy Phép Dạy Thêm Ngoài Nhà Trường
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Phép Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Internet
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Bán Lẻ Rượu
  • Hướng dẫn viết đơn: Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Tên người sử dụng đất: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ, số và ngày cấp sổ hộ khẩu; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe 2021
  • Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang Xây Mộ
  • Mẫu Đơn Xin Đất Xây Lăng Mộ
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý Năm 2021
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
    • Bộ luật dân sự năm 2021;
    • Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

    Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Căn cứ bộ luật dân sự năm 2021;
    • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

    Hôm nay, ngày … tháng … năm 2021, tại địa chỉ …. chúng tôi gồm có:

    – BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ………………… Giới tính: ………………

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Chức danh: ……………….

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ………………Giới tính: …………….

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền thực hiện công việc như sau:

    Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Phạm vi ủy quyền: Trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân anh bên A ủy quyền
    • Thời hạn ủy quyền: …………

    – ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    • Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
    • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.
    • Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.
    • Giấy ủy quyền được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

    Cập nhật ngày 15/11/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay, Luật Huy Thành đã nghiên cứu và xin được tư vấn như sau:

    Căn cứ Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

    1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

    a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

    c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

    đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;

    e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

    2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Đánh Máy Viết Tay 2021
  • Mua Bán Xe Máy Cũ, Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003
  • 4 Trọng Điểm Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh
  • Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở
  • + Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

    + Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đaiĐiều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

    + Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

    + Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

    + Trường hợp không đủ điều kiện thì ghi ý kiến

    + Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì chủ sở hữu cần hoàn thành các nghĩa vụ về phí bao gồm:

    + Nếu quyền sử dụng đất của người làm đơn xin cấp đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 được nêu bên trên thì không phải đóng tiền sử dụng đất.

    + Mức phí này là 0,5% theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP

    – Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Theo Thông tư 106/2010/TT-BTC, quy định về mức lệ phí này cụ thể như sau:

    + Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

    + Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: thì áp dụng mức thu tối đa: không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

    + Đối với tổ chức: mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

    + Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp

    – Chi phí lập bản vẽ nhà đất:

    + Chi phí này bạn cần trả cho đơn vị đo vẽ

    – Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

    – Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

    Mọi vấn đề xin liên hệ tổng đài 19008698 để được tư vấn chi tiết và miễn phí.

    Xin chân thành cảm ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003
  • 4 Trọng Điểm Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh
  • “a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

    Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai năm 2013.

    Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    “a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

    Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2021
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Đơn Xin Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Số Liệu Thực Tập
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương
  • Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương
  • Đơn Xin Nhận Lại Tài Sản Bị Mất Cắp
  • Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

    1. Khi nào được cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ?

    * Cấp đổi Sổ đỏ

    Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

    – Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    – Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

    – Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

    – Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    * Cấp lại Sổ đỏ

    Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

    2. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 10/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

    1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

    1.1. Tên (viết chữ in hoa):………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

    2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………….;

    2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

    3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận:

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

    Tờ bản đồ số

    Thửa đất số

    Diện tích (m²)

    Nội dung thay đổi khác

    5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

    Loại tài sản

    Nội dung thay đổi

    …………………………

    …………………………

    …………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    – Giấy chứng nhận đã cấp;

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

    Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ……………………

    ………………………………………………………………………………………………

    III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    (Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp

    lại GCN; lý do).

    (1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

    3. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 15/ĐK theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc———————– Kính gửi:……………………………………………………………….. ĐƠN XIN CẤP LẠI, CẤP ĐỔI

    GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

    4. Hướng dẫn viết đơn xin cấp, đổi lại Sổ đỏ

    – Đơn này được sử dụng trong các trường hợp: GCN cũ bị hư hỏng, bị mất và các trường hợp đo đạc lại mà người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCN mới.

    – Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp tỉnh nơi có đất;

    – Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

    – Điểm 3 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Điểm 4 kê khai bổ sung về các nội dung theoyêu cầu của cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất; Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức

    – Trường hợp người sử dụng có nhu cầu cấp một GCN cho nhiều thửa thì bỏ trống các điểm 2; 3; 4 và lập Danh sách các thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN theo Mẫu số 04c/ĐK kèm theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Cấp Nhà Ở Tập Thể
  • Mua Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu
  • Top 10 Bài Văn Mẫu Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Lớp 3 Chọn Lọc
  • Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Theo Mẫu Đơn Đã Học
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lớp Năm 2021
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức Đang Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Qsdđ Cho Tổ Chức
  • Trình Tự Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Tài Sản Gắn Liền Với Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Kinh Tế Cho Các Tổ Chức, Doanh Nghiệp
  • Thuê Lại Đất Trong Khu Công Nghiệp Có Cần Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Bị Mất
  • Hiện nay có rất nhiều tổ chức sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhiều tổ chức mong muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không biết mình có đủ diều kiện để được cấp hay không và thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Để giải đáp thắc mắc trên, Luật Hồng Minh xin cung cấp cho quý vị những thông tin sau đây:

    1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    + Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

    + Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

    • Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
    • Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
    • Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật đất đai thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Như vậy theo quy định trên, tổ chức chỉ được cấp giấy chứng nhận khi sử dụng đất đúng với mục đích sử dụng của nó.

    Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức được thực hiện như sau: theo Điều 25 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    Bước 1: Tổ chức đang sử dụng đất mà chưa được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải tự rả soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

    Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng đất và ra quyết định xử lý.

      • Nếu tổ chức đang sử dụng đất đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.
      • Trường hợp đất không có giấy tờ trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định của luật đất đai thì thực hiện theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng dất hoặc cho thuê đất. Còn trường đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất là cho thuê đất.

    Về thời hạn sử dụng đất

    + Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được xácđịnh theo giấy tờ đó.

    + Trường hợp có giấy tờ nhưng giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc ghi không phù hợp với quy định của pháp luật thì thời hạn được xác định như sau:

    • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
    • Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
      Thời gian bắt đầu tính thời hạn sử dụng đất là :

    + Được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

    + Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;

    • Diện tích sử dụng không đúng mục đích thì ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật
    • Trường hợp đất đã được tổ chức bố trí làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức thì trước hết phải bản giao lại cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. nếu đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng. nếu không phù hợp thì không được cấp và phải bàn giao cho ủy ban nhân dân quản lý.
    • Nếu đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giải quyết để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Qsd Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Do Bị Mất.
  • Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất
  • Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất?
  • Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Mua Đất Bằng Giấy Viết Tay
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
  • 2. Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp.
  • Tập Trung Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trong Hai Năm 2014
  • Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2021
  • Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện theo đúng mẫu pháp luật quy định. Vậy mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào? Cùng TBT Việt Nam làm rõ qua nội dung bài viết.

    Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

    Đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một biểu mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, kèm theo Phụ lục tại thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ có tính pháp lý bởi cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để xác nhận về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.

    Hiện nay do nhu cầu mua đất, nhà ở và những tài sản gắn liên với đất của người dân ngày càng cao. Bởi vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong việc bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất.

    Do tầm quan trọng của Giấy chứng nhận của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là rất lớn.

    Tuy nhiên, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong đó bắt buộc phải có mẫu đơn đăng ký.

    Khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những tài sản gắn liền với đất thì sẽ sử dụng mẫu đơn này.

    Trong bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt buộc phải có Đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất trong bộ hồ sơ Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lấy ở đâu?

    Người sử dụng đất khi yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải tự mình soạn đơn mà sẽ có mẫu đơn sẵn và chủ thể chỉ cần điền các thông tin theo mẫu.

    Hiện nay, mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ban hành tại thông tư số 24/2014-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Mẫu đơn này được ban hành cụ thể tại mẫu số 04a/ĐK sử dụng trong hồ sơ cấp, đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền trên đất.

    Mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Hướng dẫn soạn đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Nội dung của đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau:

    1/ Quốc hiệu tiêu ngữ, tên văn bản và phần ghi của người nhận hồ sơ;

    2/ Thông tin về cơ quan có thẩm quyền;

    3/ Phần kê khai của người đăng ký

    + Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu và người quản lý (nếu có)

    + Nội dung đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    + Thông tin về thửa đất đăng ký: Thửa đất số bao nhiêu, tờ bản đồ và địa chỉ của thửa đất

    + Thông tin tài sản gắn liền với đất: Thông tin này chỉ kê khai khi đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

    + Giấy tờ, tài liệu nộp kèm trong hồ sơ

    + Ghi nguyện vọng về tài chính và các vấn đề khác

    4/ Phần cam kết và ký tên.

    – Phần cơ quan có thẩm quyền: Đối với chủ thể đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình thì cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Còn nếu chủ thể là tổ chức thì cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

    – Phần kê khai của người đăng ký:

    + Nếu chủ thể đăng ký là hộ gia đình thì điền “Hộ Ông”/”Hộ Bà”, điền các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp của những người sử dụng.

    + Nếu chủ thể đăng ký là cá nhân thì điền đầy đủ các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp của người sử dụng

    + Nếu chủ thể đăng ký là tổ chức thì điền đầy đủ thông tin số, ngày ký, cơ quan ký căn cứ vào quyết định thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    + Nếu chủ thể đăng ký bao gồm nhiều người (Hộ gia đình) thì điền đầy đủ thồn tin về tên chủ thể đó tại danh sách kèm theo.

    – Điền thông tin địa chỉ thường trú của cá nhân, hộ gia đình theo địa chỉ được ghi trong sổ hộ khẩu.

    – Thông tin về thuở đất cần đăng ký: Nếu đất đó là đất nông nghiệp và bao gồm nhiều thuở đất nhưng mà người đăng ký đề nghị cấp cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ ghi tổn số thuở đất và kê khai số thửa tại danh sách kèm theo.

    – Tại mục Các hình thức trao quyền sử dụng đất cần ghi rõ rằng thửa đất được nhà nước giao có thu tiền hay không thu tiền, tiền thuê đất được thanh toán ột lần hay thuê trả tiền hàng; được công nhận quyền sử dụng đất

    – Nếu trên thửa đất đang có cây trồng hoặc rừng thì điền rõ thông tin từng mục là cây lâu năm, loại rừng.

    – Nộp kèm theo các giấy tờ như hợp đồng chuyển nhương, biên lai nộp tiền sử dụng đất, hóa đơn giá trị gia tăng, sổ hộ khẩu,…

    – Người đăng ký nêu nguyện vọng (nếu có) tại mục 6 của đơn đăng ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100