Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Cho Người Lao Động Đã Nghỉ Việc
  • 2 Cách Rút Tiền Từ Sổ Tiết Kiệm Agribank Nhanh Chóng Nhất!
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?
  • Luật sư tư vấn:

    1/ Cơ sở pháp lý

    – Bộ Luật lao động năm 2012;

    – Nghị định 95/2013/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    2/ Nghỉ việc khi chưa hết hạn hợp đồng có được không?

    Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó Khoản 9 có quy định như sau:

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này”

    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    “1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.”

    Như vậy, anh Quang hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty với lý do: ” không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động” vì công ty đã không đáp ứng được việc tăng mức lương như thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng với anh. Anh Quang đã thông báo cho công ty biết trước việc xin nghỉ của mình trước 1 tháng, việc này phù hợp với Khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động:

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

    Khi chấm dứt hợp đồng, công ty phải thực hiện các công việc được quy định tại Điều 47. Bộ luật lao động về Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

    Vậy, công ty phải có trách nhiệm trả lại anh Bằng tốt nghiệp gốc đã giữ và sổ bảo hiểm xã hội cũng như những giấy tờ khác (nếu có). Hơn nữa, việc giữ bằng tốt nghiệp gốc của công ty là không đúng pháp luật, được quy định tại Điều 20 BLLĐ về những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động: ” Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.“. Đây là hành vi trái pháp luật, nhằm khống chế, giữ chân người lao động khi làm việc tại công ty, hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Nghị định 95/2013/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

    Nếu anh Quang không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 1 hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1 mà vẫn không được giải quyết thì anh có quyền khiếu nại lần 2 đến Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi NSDLĐ đặt trụ sở chính hoặc khởi kiện đến tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nếu anh vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 hoặc quá thời gian giải quyết khiếu nại lần 2 thì NLĐ có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Hết Hạn Hợp Đồng Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Cv Xin Việc Dành Cho Vị Trí Hành Chính Nhân Sự Cần Lưu Ý Điều Gì
  • Mẫu Cv Xin Việc Hành Chính Nhân Sự 2022 Chuẩn Được Yêu Thích
  • Công Ty Dịch Thuật Phiên Dịch Tiếng Trung Quốc
  • Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán
  • Câu hỏi: Tôi có câu hỏi đang thắc mắc và đã tham khảo ý kiến của nhiều người bạn nhưng tôi vẫn rất lo lắng, câu hỏi như sau: Trước đây tôi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với một công ty với thời gian làm việc là 24 tháng. Cuối tháng 12/2018 thì hợp đồng tôi ký hết hạn, công ty yêu cầu tôi phải viết đơn xin nghỉ việc và gửi cho công ty trước khi hợp đồng lao động hết hạn để được thanh toán tiền lương. Tôi thấy các công ty khác chỉ yêu cầu viết đơn xin nghỉ việc khi muốn nghỉ trước thời hạn hợp đồng, nay công ty tôi lại yêu cầu như vậy và tôi sợ nếu tôi nghỉ mà không viết đơn thì công ty sẽ không thanh toán tiền lương nên tôi muốn Luật sư tư vấn cho tôi để tôi nắm rõ và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật khi nghỉ việc để bảo vệ quyền lợi của mình. Tôi xin cảm ơn Luật sư rất nhiều.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới công ty dịch vụ tư vấn

    1. Cơ sở pháp lý:

    – Bộ luật lao động năm 2012

    2. Nội dung tư vấn:

    – Quy định của pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động:

    Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

    “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    Thông thường khi hợp đồng lao động hết hạn thì quan hệ lao động chấm dứt. Trường hợp bạn đã ký hợp đồng lao động và hợp đồng thể hiện rõ thời điểm hết hạn hợp đồng thì quan hệ lao động chấm dứt thì từ thời điểm đó. Pháp luật lao động hiện nay không có quy định cụ thể là khi hợp đồng lao động hết hạn thì hai bên phải làm biên bản thanh lý hợp đồng lao động hoặc người lao động phải viết đơn xin nghỉ việc nên khi nghỉ việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc là không có căn cứ. Ngoài ra, Khoản 6 Điều 192 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

    “6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.”

    – Cách chấm dứt hợp đồng đúng luật:

    Nếu bạn là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hợp đồng lao động của bạn được gia hạn đến khi hết nhiệm kỳ thì khi nghỉ việc bạn phải thỏa thuận với công ty để chấm dứt hợp đồng hoặc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có căn cứ theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012.

    Khi nghỉ việc bạn yêu cầu công ty phải thực hiện trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

    “1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

    4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Con Ngoài Giá Thú Đối Với Viên Chức Nhà Nước Có Vi Phạm Luật Và Được Hưởng Đầy Đủ Quyền Lợi?
  • Đơn Xin Xác Nhận Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Trước Khi Cải Tạo Nhà Tập Thể Cũ
  • Về Miễn Thị Thực
  • Visa Dài Hạn Tại Đức
  • Hết Hạn Hợp Đồng Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không? 19006199

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Vay Tiền Công Đoàn, Đơn Vay Vốn Công Đoàn Cho Việc Cá Nhân
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Quận Hai Bà Trưng
  • Mẫu Xe Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Tín Dụng, Đề Nghị Bão Lãnh Tín Dụng Cho Doanh Ngh
  • Đơn Xác Nhận Quan Hệ Vợ Chồng
  • You are here

    Hết hạn hợp đồng có cần viết đơn xin nghỉ việc không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Làm Giảng Viên
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Lớp 1
  • 69 Tin Nhắn Xin Lỗi Người Yêu, Hay, Hài Hước, Bá Đạo Nhất
  • #1 Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu
  • Hướng Dẫn Viết Cv/hồ Sơ Xin Việc Bằng Trung Chuẩn 2022
  • Nộp Đơn Xin Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Lao Động Có Phải Bồi Thường Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Làm Bảo Vệ
  • Luận Bàn Và Giải Đáp Về Đơn Xin Việc Nên Viết Tay Hay Đánh Máy?
  • Một Giáo Viên Làm Đơn Xin Nghỉ Việc, Ra Khỏi Biên Chế Ngành Giáo Dục
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Ngành Xây Dựng
  • Câu hỏi: Xin chào, tôi làm việc trong 1 công ty và có kí hợp đồng lao động trong 2 năm. Tôi đã làm được hơn 1 năm. Hiện tại, tôi xin công ty nghỉ phép 12 ngày và xin nghỉ vì việc riêng 30 ngày, thế nhưng công ty không đồng ý. Trong lúc tức giận, tôi nộp đơn xin nghỉ việc. Vậy xin hỏi, tôi làm vậy là đúng hay sai, phía công ty, tôi có phải bồi thường gì không ạ?

    Đầu tiên, theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 quy định về loại hợp đồng lao động, loại hợp đồng mà bạn và công ty đã giao kết là loại hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 2 năm.

    Về phía công ty, theo Điều 111 BLLĐ quy định về chế độ nghỉ hàng năm:

    “1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

    a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

    Bên cạnh đó, Điều 116 BLLĐ quy định về Nghỉ việc riêng, nghỉ không lương như sau:

    “1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

    a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

    b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

    c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 03 ngày.

    2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

    3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

    Như vậy, công ty có quyền từ chối yêu cầu xin nghỉ phép của bạn do số ngày vượt quá số ngày luật quy định và không thỏa thuận được với người lao động.

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu rơi vào một số trường hợp mà Bộ luật Lao động quy định tại Khoản 1 Điều 37 như sau:

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    Vậy việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn là trái luật do không thuộc một trong các trường hợp trên.

    BLLĐ quy định nghĩa vụ của người lao động nếu như chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật tại Điều 43 như sau:

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc In English
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Phép Hưởng Nguyên Lươn
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hoàn Chỉnh
  • Hết Hạn Hợp Đồng Thì Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không ?
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hài Hước
  • Hết Hạn Hợp Đồng Thì Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hoàn Chỉnh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Phép Hưởng Nguyên Lươn
  • Đơn Xin Nghỉ Việc In English
  • Nộp Đơn Xin Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Lao Động Có Phải Bồi Thường Không?
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên
  • Dạ. Cho em hỏi khi hết hợp đồng lao động em không kí hợp đồng lại,phải viết đơn thôi việc nhưng người sử dụng lao động không phê duyệt cho em nghỉ, em phải làm gì trong trường hợp này ạ ? Cảm ơn.

    Căn cứ theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động 2012 thì hợp đồng lao động chấm dứt khi hết thời hạn được ghi nhận trong hợp đồng lao động mà hai bên ký kết với nhau. Cụ thể:

    Căn cứ theo quy định trên thì thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa bạn và người sử dụng lao động đã hết, do đó, trường hợp này hợp đồng của bạn đương nhiên chấm dứt và bạn không bắt buộc phải viết đơn xin nghỉ việc theo quy định tại điều 37 Bộ luật lao động 2012. Theo đó, trước khi hết hạn hợp đồng thì công ty phải thông báo cho bạn biết về việc hợp đồng sẽ chấm dứt và yêu cầu bạ bàn giao công việc, nếu công ty có nhu cầu tiếp tục giao kết hợp đồng với bạn thì hai bên có thể thỏa thuận ký tiếp hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.

    Như vậy, trong trường hợp của bạn có viết đơn xin nghỉ việc mà công ty không đồng ý thì bạn vẫn có quyền nghỉ việc sau thời điểm hết hạn hợp đồng. Tuy nhiên, bạn vẫn cần có sự thông báo và bàn giao công việc trước khi nghỉ việc và yêu cầu công ty thanh toán những khoản tiền lương trong thời gian bạn đi làm và đề nghị công ty chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cùng những giấy tờ công ty giữ của bạn trong thời gian làm việc.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về thời hạn hợp đồng trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: để được giải đáp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hài Hước
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Việc ‘chất Nhất Việt Nam’
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Lý Do Xin Nghỉ Việc Hay Nhất
  • (File Word) Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc: Cách Viết Đơn Theo Mẫu Mới 2022
  • Tư Vấn Viết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Gia Hạn Visa Uy Tín
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Xin Visitor Record Gia Hạn Thời Hạn Ở Lại Canada Online
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Cách Viết Đơn Nghỉ Việc Hay Mùi
  • Xin Học Bổng Du Học Ở Nước Nào Là Dễ Nhất?
  • Hướng Dẫn Cách Khai Form Xin Visa Du Học Nhật Bản Chi Tiết Nhất
  • Em muốn được tư vấn về vấn đề gia hạn hợp đồng thử việc và giải quyết lương thử việc. Vấn đề của em như sau: Em vào làm thử việc tại công ty A, vị trí Nhân viên kế toán với thỏa thuận thời gian thử việc 1 tháng bắt đầu từ 13/02/2019 đến hết ngày 12/03/2019 và trong thời gian thử việc nếu nghỉ thì sẽ không được chi trả lương.

    Sau khi hết hợp đồng thử việc ngày 16/03/2019, công ty có đề nghị với em gia hạn hợp đồng thử việc đến cuối tháng 3/2019, em không phản đối nhưng cũng như chưa ký phụ lục vấn đề này. Cảm thấy công việc không phù hợp với bản thân, ngày 18/03/2019 em có viết đơn xin thôi việc từ ngày 22/03/2019. Đến chiều, phòng Hành chính nhân sự báo là đơn xin nghỉ việc của em đã được duyệt em bắt đầu nghỉ từ ngày 19/03/2019 và tiền lương của em không được chi trả vì lí do em nghỉ việc trong thời gian thử việc.

    Phòng Hành chính nhân sự lại nói thêm là em có kí cam kết là sẽ tuân thủ tất cả những quy định, quy chế của công ty nên vấn đề gia hạn em phải tuân theo, nhưng em đã đọc rất kĩ quy định, quy chế không có nói thêm về vấn đề gia hạn này.

    Vậy trong trường hợp này thì việc gia hạn hợp đồng thử việc có căn cứ không và theo quy định của pháp luật em có được chi trả lương không?

    Thứ nhất, về tính hợp pháp của hoạt động gia hạn hợp đồng thử việc

    Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 về thời gian thử việc quy định: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 1 lần đối với một công việc và không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

    Như vậy, pháp luật không quy định về việc gia hạn hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, theo nội dung quy định trên, việc thỏa thuận gia hạn về việc gia hạn thử việc và không quá thời gian thử việc tối đa vẫn phù hợp với quy định của pháp luật.

    Vị trí tuyển dụng của công ty yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, bạn thử việc ở vị trí này nên thời gian thử việc có thể áp dụng tối đa là 60 ngày. Khi nhận được thông báo gia hạn thử việc sau thời gian thử việc 1 tháng, bạn không phản đối và tiếp tục làm việc nên việc gia hạn này không trái với quy định của pháp luật.

    Thứ hai, về các quyền lợi mà bạn được nhận

    Điều 28 Bộ luật lao động quy định về tiền lương trong thời gian thử việc quy định: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    Điều 29 Bộ luật lao động quy định về kết thúc thời gian thử việc quy định: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

    Như vậy, căn cứ vào quy định trên trong khoản thời gian thử việc, nếu bạn và bên người sử dụng lao động có thỏa thuận về lương thử việc cao hơn 85% lương của công việc Nhân viên kế toán thì sẽ áp dụng lương mà hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì số lương thấp nhất bạn được nhận bằng 85% lương của công việc Nhân viên kế toán.

    Vấn đề thỏa thuận về việc không được nhận tiền lương trong thời gian thử việc không có giá trị pháp lý .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc
  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn
  • Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy, Chữa Cháy, Cứu Nạn, Cứu Hộ Cơ Sở
  • 22. Thủ Tục Xác Nhận Thương Binh, Người Hưởng…
  • Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định Điều 34, Bộ luật lao động 2022 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

    Người lao động và người sử dụng lao động có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

    1. Các trường hợp quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

    Căn cứ theo Điều 34, Bộ luật lao động 2022 được chính phủ ban hành ngày 20/11/2019 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

    “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

    4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

    7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

    8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

    9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

    10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

    11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

    12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

    Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 khi Bộ luật lao động 2022 có hiệu lực.

    2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

    Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất được sử dụng tại các doanh nghiệp đơn vị hiện nay.

    Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

    Lập mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt quyết định dùng để bổ sung hồ sơ cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc. 

    3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

    3.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    Căn cứ theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên sẽ phải báo trước. Thời gian báo trước như sau:

    • Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    • Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

    • Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt người lao động không cần phải báo trước như: Bị quấy rối tình dục nơi làm việc; bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm; không được bố trí công việc như thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn…

    3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 36, Bộ luật lao động 2022 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

    1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong khoảng thời gian quy định tại luật. 

    3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh… phải giảm chỗ làm việc;

    4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

    5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

    6. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    7. Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

    Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người lao động:

    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc và không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không cần báo trước. Các trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng theo quy định hay nghỉ do ốm đau tai nạn theo quy định thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022 – Tải Xuống
  • Mẫu Đơn Xin Phép Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất.
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu (Cấp Tỉnh) – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Tham Gia Đấu Giá.
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Đất
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc
  • Sổ tạm trú hết hạn là vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt với những đối tượng là sinh viên, công nhân lao động đang thuê nhà ở một khu vực khác để làm việc và học tập. Việc đăng kí cấp sổ tạm trú mới hoặc gia hạn thêm thêm thời gian là những giải pháp đơn giản khi sổ tạm trú hết hạn.

    Sổ tạm trú là gì?

    Sổ tạm trú là là loại sổ được Công an xã, phường hoặc thị trấn cung cấp cho công dân có nhu cầu đăng kí để có thể được sinh sống hợp pháp trong một thời gian dài tuy nhiên phải có thời hạn. Vì vậy với những bạn sinh viên khi lên đại học, những ai đang lao động, làm việc tại khu vực đó đi thuê trọ thay vì có nhà, hộ khẩu thì bắt buộc phải đến đăng ký. Với hình thức đăng ký tạm trú sẽ giúp Công an chính quyền địa phương có thể quản lý an ninh trên địa bàn tốt hơn.

    Hồ sơ vay thế chấp ngân hàng: Sổ KT3 là gì?

    Sổ tạm trú có thời hạn bao lâu?

    Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú và quy định tại Thông tư này. Sổ tạm trú có hiệu lực, giá trị pháp lý kể từ khi công dân đến nơi làm thủ tục yêu cầu đăng ký. Với vấn đề thời gian sống trên 30 ngày thì bắt buộc phải làm và thời hạn sổ tạm trú có hiệu lực tối đa là 24 tháng (theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

    Đối tượng nào cần phải làm sổ tạm trú không thời hạn?

    Khi sổ tạm trú hết hạn cần làm gì?

    Khi sổ tạm trú hết hạn, có hai cách giải quyết là xin gia hạn tạm trú và xin cấp lại sổ tạm trú mới. Với việc gia hạn thêm, điều kiện để được làm là trong khoảng thời gian 30 ngày trước khi sổ tạm trú hết hiệu lực nếu hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục sinh sống thì chỉ cần sẽ phải đến Công an trên địa bàn để yêu cầu được làm thủ tục gia hạn tạm trú cấp lại sổ tạm trú để tránh bị vi phạm và phạt hành chính theo quy định pháp luật.

    Sau 2 ngày kể từ ngày đến làm đơn xin cấp sổ tạm trú mới là cá nhân, tổ chức đã có thể nhận được sổ tạm trú mới. Còn nếu khi quá hạn thời gian tạm trú (quá 24 tháng) thì cá nhân, tổ chức phải đến để làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú khác.

    Bao gồm:

    • Phiếu giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu,
    • Bản khai nhân khẩu (theo mẫu được quy định do Công an cung cấp).

    Với đối tượng là sinh viên đang ở kí túc xá hoặc trọ ngoài ở nhà dân cho thuê đang theo học tại một trường đại học hay công nhân lao động được sống trong khu nhà ở dành riêng cho người lao động nằm trên địa bàn, thì các cá nhân, tổ chức sẽ đại diện làm văn bản kèm danh sách thông tin chung để đề nghị đăng kí tạm trú cho các đối tượng này. Tuy nhiên nếu có nhu cầu muốn có sổ tạm trú riêng thì cá nhân tự đến Công an xã, phường để làm.

    Thực hư chuyện cần 8 loại giấy tờ để làm sổ tạm trú Hà Nội

    Hồ sơ, thủ tục cần có để gia hạn tạm trú

    Cần có:

    • Phiếu giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu,
    • Sổ tạm trú đang giữ được làm trước đó,

    Với các đối tượng là học sinh, sinh viên, học viên đang sinh sống trong ký túc xá, hoặc người lao động đang ở tại các khu nhà ở tập thể của người lao động riêng thì đại diện cơ quan, tổ chức đó phải đứng ra gửi văn bản để đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo danh sách các đối tượng.

    Mức phạt hành chính khi giấy tờ tạm trú hết hạn

    Để sổ tạm trú hết hạn mà không đi đăng kí hay gia hạn thêm có nghĩa là cá nhân, tổ chức đang vị phạm về Quy định quản lí cư trú của Pháp luật quy định, vì vậy các trường hợp này sẽ bị xử phạt hành chính. Theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, đây là luật được quy định để xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực xã hội trong đó có xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú.

    Mức phạt dao động trong khoảng từ 100.000 VNĐ tới 300.000 VNĐ, thông thường sẽ tính ở mức phạt trung bình cộng của khung tiền phạt. Tùy vào mức độ, nếu có các tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt sẽ có thể được giảm xuống và ngược lại nếu nguyên nhân chủ quan sẽ làm mức phạt tăng lên tuy nhiên sẽ không vượt mức cho phép quá 300.000 VNĐ.

    Sổ tạm trú có vay tín chấp được hay không?

    Khi hết hạn sổ tạm trú cá nhân chỉ cần đến cơ quan Công an trên địa bàn để gia hạn hoặc cấp sổ tạm trú mới. Với hồ sơ, quá trình cấp sổ tạm trú nhanh chóng, đơn giản thì hết hạn sổ tạm trú giờ sẽ không còn là vấn đề với người dân nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Điều Chỉnh Thời Hạn Dự Án Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Quy Trình Gia Hạn Visa Mỹ Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất 2022
  • Hướng Dẫn Đề Nghị Giảm Giá Thuê Văn Phòng
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Khoản 1 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

    Đồng thời, căn cứ Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 , hồ sơ hưởng BHXH một lần bao gồm các giấy tờ sau:

    +) Sổ Bảo hiểm xã hội;

    +) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;

    +) Khi nộp hồ sơ, bạn cần xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân (bản chính) và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tạm trú.

    Theo đó, hồ sơ hưởng BHXH một lần không bao gồm quyết định nghỉ việc tại công ty. Do đó, trường hợp người lao động bị mất quyết định nghỉ việc thì người lao động vẫn sẽ được hưởng BHXH một lần nếu chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định trên.

    Luật sư tư vấn, tranh tụng – Hotline: 0982.033.335 Thứ hai, thời gian nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần:

    K hoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

    Như vậy, thời gian nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần là sau một năm tính từ ngày nghỉ việc tại công ty chứ không phải là sau một năm nhận xong bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, người lao động chỉ cần nghỉ việc đủ 1 năm tại công ty là có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần.

    Thứ ba, số tiền nhận thất nghiệp có bị trừ vào tiền BHXH một lần không:

    Điều 49 Luật việc làm năm 2013 quy định như sau:

    Theo đó, trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần là 2 chế độ hoàn toàn khác nhau. Nên tiền nhận thất nghiệp sẽ không bị trừ vào tiền hưởng BHXH một lần.

    CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

    TRÂN TRỌNG!

    Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

    Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hình sự – 0982.033.335

    Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Đất đai – 0982.033.335

    Dịch vụ tư vấn nhân sự và quản lý lao động – 0982.033.335

    Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Doanh Nghiệp – 0982.033.335

    Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hôn nhân và gia đình – 0982.033.335

    Công chức vi phạm trong xử lý vi phạm hành chính có thể bị buộc thôi việc

    Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp…

    10 điểm mới của Bộ luật Lao động 2022 được áp dụng từ 01/01/2021

    Quốc hội vừa thông qua Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi vào 20/11/2019. Trong đó, đáng chú ý nhất là…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Nghỉ Việc Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Với Cá Nhân 2022
  • Thay Đổi Mẫu Số, Ký Hiệu Hoá Đơn
  • Quy Định Về Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • Những Mẫu Nail Hoa Nổi Đẹp Giúp Bộ Móng Xinh Lung Linh
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp/công ty/tập đoàn hay các khối cơ quan đoàn thể dùng để quyết định nghỉ việc cho một cá nhân trong công ty.

    Do vậy để có một bản quyết định thôi việc(nghỉ việc) chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi quyết định thôi việc vẫn được lòng nhân viên.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ********

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc cho thôi việc

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY

    Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà ………………………;

    Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà……………………

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: …………

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: …………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nơi nhận:

    – Ông/Bà có tên tại Điều 1;

    – Phó Giám đốc….;

    – Phòng Hành chính Nhân sự;

    – Lưu:……

    GIÁM ĐỐC

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Quyết định thôi việc nhân viên

    Quyết định thôi việc

    Mẫu quyết đinh sa thải

    Mẫu quyết định thôi việc nhân viên

    Mẫu quyết định thôi việc công chức

    Mẫu quyết định nghỉ việc

    Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

    Để thông báo về quyết định thôi việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

    Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc.

    Thông tin của người lao động bao gồm : họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tạo

    Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:

    Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động.

    Quyết định cho thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động

    Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản

    Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT, kể từ ngày quyết định cho thôi việc.

    Cách viết quyết định nghỉ việc để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

    (1) Quyết định về vấn đề gì là một câu ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Ví dụ: Về việc cho nghỉ việc đối với cán bộ, nhân viên; Về việc cho thôi việc đối với nhân viên; Về việc nghỉ việc đối với người lao động…

    (2) Thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi đang làm việc, ví dụ: Giám đốc/Tổng Giám đốc Công ty TNHH/Cổ phần ABC.

    (3) Căn cứ hợp đồng lao động mà công ty đã ký với người lao động được cho thôi việc, ghi rõ hợp đồng làm việc và ngày ký kêt hợp đồng làm việc.

    (4) Đơn đề nghị nghỉ việc của người lao động, ghi rõ thời điểm nộp đơn đề nghị nghỉ việc (nếu có).

    (5) Ghi rõ họ tên, CMND, chức vụ của người được cho thôi việc.

    (6) Thời gian cho thôi việc kể từ ngày nào phải được viết cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Ngày cho thôi việc có thể ngày trước hoặc sau khi có quyết định cho thôi việc.

    (7.1) Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của điều lệ công ty. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

    (7.2) Cách đóng dấu. – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    Một số lưu ý khi soạn mẫu quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, sa thải

    – Sau khi nhận được quyết định cho thôi việc, nghỉ việc hoặc sa thải theo đúng thủ tục của hợp đồng lao động đã ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động đã ký trước đó thì người lao động và bên sử dụng lao động sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm với nhau nữa, kết thúc toàn bộ việc hợp tác lao động. Khi đó, người lao động có thể tham gia làm việc tại đơn vị khác hoặc có thể tham khảo về quy trình làm bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ nếu bạn vẫn chưa xin được việc làm. Theo đó quyết định nghỉ việc cũng giống như một quyết định kết thúc hợp đồng lao động đối với nhân viên.

    – Quyết định nghỉ việc cần tuân thủ đúng quy tắc soạn thảo của văn bản hành chính có quốc hiệu và tiêu ngữ. Sau đó là nội dung của quyết định cụ thể là quyết định cho nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc hoặc quyết định sa thải, bên dưới ghi tên công ty đầy đủ. Tiếp theo là các căn cứ để đưa ra quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải bao gồm những căn cứ nào. Ở trường hợp lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì bạn có thể ghi căn cứ vào luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết trước đó và căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của người lao động được viết.Trong trường hợp quyết định sa thải thì căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của người lao động.

    – Cùng với đó, bộ phận hành chính – kế toán sẽ soạn giấy thôi trả lương gửi tới nhân viên nghỉ việc, giấy thôi trả lương sẽ nói rõ thời điểm nào thôi trả lương.

    Trường hợp nào được sa thải nhân viên?

    Không phải bất cứ khi nào, bất cứ lý do gì, người sử dụng lao động cũng có thể đuổi việc người lao động. Chính vì vậy, tránh việc làm dụng quyền hạn, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động sa thải nhân viên của mình khi có một trong các hành vi:

    – Trộm cắp;

    – Tham ô;

    – Đánh bạc;

    – Cố ý gây thương tích;

    – Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

    – Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

    – Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

    – Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích;

    – Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật;

    – Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

    – Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng.

    Quyết định thôi việc nhân viên

    Quyết định thôi việc

    Mẫu quyết đinh sa thải

    Mẫu quyết định thôi việc nhân viên

    Mẫu quyết định thôi việc công chức

    Mẫu quyết định nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Đặt Cọc Bán Xe
  • Tổng Hợp 15 Mẫu Lan Can Inox Đẹp, Bền Với Thời Gian
  • Khám Phá 45 Mẫu Lan Can Ban Công Inox Mặt Tiền Đẹp Nhất
  • 800 Mẫu Nhà Phố Đẹp 2022 Đánh Giá Bởi Hiệp Hội Xây Dựng
  • Những Mẫu Thiết Kế Mặt Tiền Nhà Ống Đẹp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100