Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau

--- Bài mới hơn ---

  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • 1. Người lao động cần chuẩn bị:

    – Đối với bản thân người lao động: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp.

    áp dụng từ 01/03/2018

    – Đối với người lao động mắc bệnh dài ngày: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao). Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú: Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị

    – Đối với người lao động chăm sóc con ốm: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao).

    Lưu ý: Căn cứ theo phụ lục 5 Thông tư 14/2016/TT-BYT thì tại giấy ra viện cần ghi họ tên người bệnh nhưng nếu người bệnh là người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trẻ em dưới 16 tuổi phải ghi đầy đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bệnh.

    – Đối với người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài, gồm:

    + Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

    + Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước hoặc xác nhận của cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh.

    – Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì hồ sơ gồm:

    + Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy KCB do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

    + Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài.

    2. Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

    Mẫu C70a-HD theo QĐ 636/QĐ-BHXH danh sách hưởng chế độ ốm đau.

    Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

    Bước 2: Doanh nghiệp tiếp nhận hồ sơ và thực hiện

    Hàng quý hoặc tháng:

    + Doanh nghiệp lập mẫu C70a-HD

    + Kèm theo hồ sơ của người lao động

    – Nộp trực tiếp tại bộ phận 1 cửa hoặc nộp qua bưu điện.

    – Số lượng hồ sơ: 1 bộ

    3. Thời hạn nộp hồ sơ

    Đơn vị lập và nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 55 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc.

    4. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan BHXH

    – Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động

    – Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho NLĐ.

    Cách kê khai: Mẫu C70a-HD theo QĐ 636/QĐ-BHXH danh sách hưởng chế độ ốm đau

    – Bản thân ốm thường: – Bản thân ốm dài ngày: – Con ốm: Tải mẫu: Hỗ trợ tư vấn và đăng ký dịch vụ ĐĂNG KÝ MUA PHẦN MỀM TẠI ĐÂYEFY Việt Nam ▶ÐĂNG KÍ MUA BHXH

    ĐIỆN TỬ EFY-eBHXH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Nghỉ Dưỡng Thai Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đơn Xin Nghỉ Học, Cô Bạn Khiến Giáo Viên Cười Chảy Nước Mắt: Bị Thủy Đậu Mà Làm Quá Như Mắc Bệnh Hiểm Nghèo
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Làm Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Thpt
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Từ Thiện, Vận Động Cộng Đồng Doanh Nghiệp Tổ Chức Cá Nhân Cùng Quyên Góp
  • Đại Úy Quân Đội Bị Tố: Cấp Trên ‘gợi Ý’ Viết Đơn Xin Ra Quân?
  • Con Gái Xin Cho Mẹ Ra Viện Sớm Đề Dồn Tiền Điều Trị Người Cha
  • Hiện tại em mang thai được 7 tuần nhưng do ốm nghén nên việc đi làm gặp khó khăn. Nếu em muốn xin nghỉ dưỡng thai hay nghỉ ốm (khoảng 1 tháng) có được không? Nhưng em mới tham gia BHXH từ 01/12/2020. Như vậy em nghỉ dưỡng thai có được hưởng chế độ ốm đau hay thai sản không? Và cần những giấy tờ gì?

    Căn cứ Khoản 1, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

    “Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con”.

    Theo đó, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 không quy định lao động nữ được hưởng chế thai sản trong trường hợp dưỡng thai. Vì vậy, nếu bạn nghỉ dưỡng thai 01 tháng thì thời gian này không được hưởng chế độ do BHXH chi trả.

    Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

    “Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

    1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

    Theo đó, người lao động bị ốm đau phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (thể hiện qua Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội) thì được hưởng chế độ ốm đau. Do đó, trong trường hợp bạn nghỉ dưỡng thai, bạn cũng không được giải quyết chế độ ốm đau.

    Tuy nhiên, tại Điều 156 Bộ Luật lao động 2022 có quy định như sau:

    Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

    Như vậy, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Do đó, bạn có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền thì có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai.

    Tóm lại, nếu bạn tạm hoãn hợp đồng để dưỡng thai 01 tháng thì không được hưởng chế độ ốm đau cũng như chế độ thai sản.

    Thời gian nghỉ dưỡng thai tối thiểu để được hưởng chế độ khi sinh?

    Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc dưỡng thai

    Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Đi Làm Trước Khi Hết Thời Hạn Nghỉ Sinh Con
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Những Điểm Mới Trong Chế Độ Thai Sản Năm 2022
  • Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nộp Tiền Thuế, Tiền Phạt Chậm Nộp
  • Cách Thực Hiện Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ 2022
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên
  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Tuy nhiên, cơ quan BHXH yêu cầu phải có quyết định nghỉ hưu thì mới giải quyết chế độ hưởng lương hưu hàng tháng cho công chức đó.

    Theo UBNDhuyện, việc ra quyết định nghỉ việc là đúng, còn BHXH yêu cầu phải thay đổi quyết định nghỉ việc thành quyết định nghỉ hưu. Vì lý do này mà công chứcđó vẫn chưa được nhận lương hưu. BàTrang hỏi, vậy ý kiến của cơ quan nào là đúng?

    Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội giải đáp thắc mắc của bàTrang như sau:

    Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

    Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26 Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

    Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

    Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng

    Căn cứ Điều 119 Luật BHXH, hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

    – Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính).

    – Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính).

    – Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính).

    Cụ thể đối với trường hợp bà Trang hỏi, khi cơ quan quản lý công chức ra quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí đối với công chức thì áp dụng mẫu quyết định nghỉ hưu tại phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ. Theo mẫu này, tên loại và trích yếu nội dung của văn bản là Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH.

    Theo luật sư, nếu văn bản đã ban hành có tên loại và trích yếu nội dung là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, mà nội dung của văn bản đó đã ghi rõ họ tên người được nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng; số sổ BHXH; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; đơn vị công tác; thời điểm được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH (từ ngày, tháng, năm); nơi cư trú sau khi nghỉ việc; Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đã nộp đủ gồm: Sổ BHXH (1 bản chính), Quyết định nghỉ việc có nội dung nêu trên (2 bản chính) và Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính), thì BHXH có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ và nội dung quyết định đã được cơ quan quản lý công chức ban hành để giải quyết chế độ BHXH, mà không cần thiết phải thay đổi trích yếu nội dung của quyết định đó. Bởi lẽ, trích yếu nội dung của quyết định là “nghỉ việc hưởng chế độ BHXH” hay “nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH” đều có nội dung như nhau là người lao động được người sử dụng lao động cho nghỉ việc để hưởng chế độ lương hưu hàng tháng do BHXH chi trả.

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    * Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022
  • Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Dài Ngày Khi Đã Nộp Đơn Xin Nghỉ Việc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Dành Cho Công Nhân Viên
  • Một Số Lý Do Xin Nghỉ Việc Hay Khi Viết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Học
  • Tư Vấn Viết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • (File Word) Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc: Cách Viết Đơn Theo Mẫu Mới 2022
  • Tôi muốn hỏi về vấn đề có được hưởng chế độ ốm đau dài ngày khi đã nộp đơn xin nghỉ việc? Tôi làm việc cho Công ty X đã được 3 năm với hợp đồng lao động không thời hạn; và có đóng BHXH liên tục. Hiện tôi đang phải nằm viện điều trị bệnh thoái hóa cột sống có biến chứng 20 ngày theo dự kiến của bác sĩ. Trước đó tôi nộp đơn xin nghỉ việc từ ngày 1/1/2019; 6/1/2019 tôi mới có thể xuất viện; trong khi theo Luật lao động thì 15/1/2019 tôi mới có thể chính thức nghỉ việc hợp pháp. Vậy với trường hợp của tôi thì có được hưởng chế độ ốm đau dài ngày không? Hồ sơ tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Tôi xin cảm ơn.

    Thứ nhất, về điều kiện hưởng chế độ ốm đau dài ngày:

    Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 :

    “Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

    1. Bị ốm đau; tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.”

    Và theo Khoản 2, Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

    “Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

    a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ; nghỉ Tết; ngày nghỉ hằng tuần;

    b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

    Theo thông tin bạn cung cấp: Bạn bị bệnh thoái hóa cột sống biến chứng phải điều trị 20 ngày theo dự kiến của bác sĩ. Trước đó ngày 01/01 bạn đã nộp đơn xin nghỉ việc; nhưng ngày 15/01 bạn mới chính thức nghỉ việc hợp pháp và ngày 06/01 bạn xuất viện.

    Thứ hai, về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau dài ngày:

    Căn cứ Điều 8 Quyết định 636/QĐ-BHXH hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

    +) Danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu C70a – HD);

    +) Giấy ra viện ( bản sao chứng thực) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính).

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    Như vậy theo quy định trên bạn cần chuẩn bị giấy ra viện hoặc giấy nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội nộp cho công ty để công ty lập danh sách và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết.

    Tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

    Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo luật mới

    Giải quyết chế độ ốm đau khi nghỉ ốm từ cuối năm cũ sang đầu năm mới

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn; giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Dài Hạn
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Gây Sốt Của Nữ Nv Ngân Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Và Các Thủ Tục Khi Xin Thôi Việc
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Của Công An Viên
  • Giấy Xin Nghỉ Hưởng Chế Độ Ốm Đau Khi Điều Trị Bệnh Dài Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh Các Cách Xin Nghỉ Việc Đột Xuất Mà Không Sợ Mất Lòng Sếp
  • Đơn Xin Nghỉ Gác Thi Tốt Nghiệp
  • Đơn Xin Nghỉ Giãn Hợp Đồng
  • Đơn Xin Nghỉ Giáo Lý Viên
  • Xác Nhận Đơn Xin Nghỉ Hẳn/ Tạm Nghỉ Kinh Doanh
  • Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:

    ” 1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

    2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

    3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

    4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.”

    Như vậy, theo quy định trên và Điều 8 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau như sau:

    – Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản chính);

    – Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

    Tuy nhiên, đối với khu vực thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Công văn 3076/BHXH-CĐ có quy định như sau:

    ” Từ ngày 01/01/2017, không giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản đối với những người có Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu C65-HD cũ được cấp sau ngày 31/12/2016. Những trường hợp được cấp trước ngày 01/01/2017 theo mẫu cũ vẫn được giải quyết.

    Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu mới (mẫu GCN) được cấp cho người lao động từ ngày 01/01/2017 có 2 loại gồm: GCN1 và GCN2. ”

    Do đó, tại thành phố Hồ Chí Minh thì từ tháng 1/2017 thì sẽ sử dụng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu mới (mẫu GCN1 và GCN2) để giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động.

    Tuy nhiên, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải phù hợp với khoản 1 Điều 23 Thông tư 14/2016/TT-BYT như sau:

    Điều 23. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 1. Việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế”.

    Như vậy, hiện nay cơ sở y tế nói chung và bệnh viện huyện nói riêng cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội căn cứ vào phạm vi chuyên môn và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà không có quy định cụ thể về thời gian cấp tối đa.

    Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày

    Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày hàng tháng

    Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Dân Quân Tự Vệ
  • Đơn Xin Nghỉ Dân Quân
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên Gửi Ban Giám Hiệu Trường
  • Ban Mẫu Xin Nghỉ Việc Bi Thu Đoàn Thanh Niên
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Công An Xã
  • #1 Không Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ốm Hay Nhất Năm 2022
  • Làm Thế Nào Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên Trang Trọng, Hợp Lý?
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Học Dành Cho Sinh Viên, Học Sinh, Xin Nghỉ Phép
  • Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn Không Cần Chỉnh Hot Nhất 2022
    • Không có quy định nào bắt buộc NLĐ phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau.
    • Không viết đơn xin nghỉ phép thì vẫn được hưởng chế độ ốm đau.

    Chào luật sư, tôi làm việc tại công ty A từ năm 2022 đến nay. Ngày 12/05/2019 tôi bị sốt xuất huyết phải nhập viện và điều trị trong vòng 1 tuần. Tức tôi nghỉ việc từ ngày 12/05/2019 đến ngày 19/05/2019. Ngày 20/05/2019, tôi đi làm lại và nộp giấy ra viện cho công ty. Tuy nhiên công ty bảo rằng do tôi không viết đơn nghỉ phép nên công ty không nộp hồ sơ của tôi cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết cho tôi. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

    Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

    Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

    1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    Theo trường hợp của bạn, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội.

    Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau

    Theo quy định tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội, khi làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động, người sử dụng lao động cần chuẩn bị đủ các giấy tờ sau:

    • Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động trong trường hợp điều trị nội trú. Với trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. (Người lao động phải nộp cho người sử dụng lao động giấy tờ này khi trở lại làm việc). (1)
    • Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ trên được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. (2)
    • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

    Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

    • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động cần phải nộp giấy tờ đã nêu tại mục (1) hoặc (2) cho người sử dụng lao động.
    • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập bộ hồ sơ đã nêu ở trên nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

    Theo như quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau và hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau đã nêu ở trên, không có quy định nào bắt buộc người lao động phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau như công ty bạn nói. Mặt khác, việc ốm đau không thể lường trước được nên việc viết đơn xin nghỉ phép trong mọi trường hợp là không thể. Do đó, khi bạn nghỉ ốm, không cần thiết phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau. Như vậy, việc công ty từ chối nộp là sai quy định của pháp luật. Đồng thời, trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm nhận giấy ra viện từ bạn, công ty bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ đã nêu ở trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho bạn.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Don Xin Nghi Nhau Hay
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương Chuẩn Dành Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Thay Đổi, Miễn Nhiệm, Xin Thôi Chủ Tịch Công Đoàn Công Ty
  • Đơn Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên
  • Tôi Làm Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Và Tự Đóng Bảo Hiểm Thời Gian 06 Tháng Có Được Không?
  • Biểu Mẫu Hưởng Chế Độ Chăm Sóc Con Ốm Đau Theo Quy Định Mới Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Học Nguyễn Khuyến Chính Thức Tuyển Sinh Lớp 1 Năm Học 2022
  • Quy Định Về Việc Nhận Hồ Sơ Nhập Học Năm Học 2022
  • Nghỉ Không Lương Để Dưỡng Thai Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không?
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Viết Chuẩn Nhất
  • Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau theo quy định mới năm 2022

    Công ty tôi có người phải nghỉ để chăm sóc con ốm thì tôi điền biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm là c70 như thế nào ạ? Ngoài ra cần chuẩn bị giấy tờ không ạ?

    Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 01/05/2019) thì hồ sơ hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau cần có:

    + Danh sách hưởng theo mẫu 01B-HSB kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH

    + Nếu con của người lao động điều trị nội trú: Giấy ra viện kèm theo bản sao giấy chuyển tuyến nếu có chuyển tuyến.

    + Nếu con của người lao động điều trị ngoại trú: Giấy nghỉ việc hưởng BHXH.

    + Nếu điều trị ở nước ngoài thì thay hồ sơ bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám chữa bệnh do cơ sở khám chữa nước ngoài cấp.

    Như vậy, biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau hiện giờ sử dụng mẫu 01B-HSB thay cho mẫu C70a-HD trước đó.

    Bạn cần điền vào Mục III của Phần A trong mẫu 01B-HSB như sau:

    Cột A : Ghi số thứ tự

    Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

    Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

    Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

    Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

    Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Nghỉ việc 10 ngày thì ghi: 10; Nghỉ việc 01 tháng 10 ngày thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

    Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống.

    Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy): ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

    Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2022  thì ghi: 08/7/2018.

    Cột E:

    + Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ.

    Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

    + Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

    Hướng dẫn điền mẫu 01B-HSB để hưởng ốm đau theo quy định mới

    Chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động như thế nào?

    Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Dưỡng Sức, Phục Hồi Sức Khỏe Sau Khi Ốm Đau
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Bí Thư Chi Bộ, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thủ Tục Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Sang Tên Sổ Đỏ, Ngăn Chặn Chuyển Nhượng
  • Hlu Là Trường Gì? Những Cần Biết Về Trường Hlu Cho Các Bạn Học Sinh
  • Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Form Đơn Xin Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Lý Do Xin Nghỉ Việc Hay Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Việc File Excel
  • Đơn Xin Việc (Mẫu Excel)
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất
  • Cách Viết Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang
  • Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau? Tháng vừa rồi tôi có bị ốm và phải nghỉ việc để đi viện. Tôi có xin nghỉ phép năm 5 ngày để đi điều trị. Quay trở lại tôi có yêu cầu công ty thanh toán chế độ ốm đau cho tôi vì tôi được biết khi ốm đau tôi sẽ được hưởng chế độ nhưng công ty không chấp nhận. Xin hỏi, công ty làm như vậy có đúng không? Tôi phải làm thế nào để giải quyết quyền lợi của mình.

    Bạn xin nghỉ phép năm 5 ngày, như vậy, trong 5 ngày đó, bạn không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương bình thường theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012:

    1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

    a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

    Trong khoảng thời gian 5 ngày nghỉ phép năm này, bạn vẫn sẽ được hưởng nguyên lương do công ty trả. Tuy nhiên, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2022 về điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

    2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

    c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội “.

    Như vậy, người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép hằng năm thì không được giải quyết chế độ ốm đau. Do đó, trường hợp của bạn, công ty không chấp nhận giúp giải quyết chế độ ốm đau cho bạn là đúng quy định pháp luật. Mặc dù vậy, bạn vẫn được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép năm này.

    Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo pháp luật hiện hành

    Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau một năm là bao nhiêu?

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉ Phú Giàu Nhất Trung Quốc Từng Không Xin Nổi Chân Phục Vụ Bàn
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Tuyển Sinh Sau Đại Học
  • Hồ Sơ Xin Việc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Việc Làm Thêm Ngoài Giờ
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ốm, Đơn Xin Nghỉ Làm Vì Ốm Đau

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Thư Xin Nghỉ Ốm Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Cán Bộ, Công Chức Chuẩn Nhất,
  • Đơn Xin Nghỉ Ốm Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội
  • Đơn Xin Nghỉ Phép 1 Tháng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh, Song Ngữ Anh Việt
  • Nếu không may bạn bị ốm, bạn phải điều trị hoặc muốn nghỉ ngơi một thời gian, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ ốm để xin cơ quan, công ty của mình cho phép nghỉ thời gian mà mình mong muốn.

    Bài viết này, chúng tôi giới thiệu đến các bạn mẫu đơn xin nghỉ ốm được soạn thảo theo đúng quy định của pháp luật được sử dụng trong trường hợp bạn muốn xin nghỉ ốm, trong đó, bạn ghi rõ các thông tin về bạn, thời gian mà bạn muốn nghỉ ốm, người bạn đã bàn giao công việc.

    Mẫu đơn xin nghỉ ốm sử dụng để xin phép lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp cho phép người lao động được nghỉ ốm trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyện vọng của người làm đơn. Bạn có thể viết đơn xin nghỉ ốm bằng tay hoặc đánh máy theo mẫu, trong đó, cách đơn giản và tiết kiệm thời gian là bạn tải trực tiếp mẫu đơn xin nghỉ ốm về và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của mẫu.

    Bạn sẽ sử dụng mẫu đơn xin nghỉ ốm trong trường hợp bạn bị ốm và bạn không thể đến cơ quan, doanh nghiệp để làm việc một thời gian, đơn sẽ giúp bạn xin phép được Ban lãnh đạo được nghỉ một thời gian cụ thể để nghỉ ngơi hoặc điều trị bệnh. Mẫu đơn xin nghỉ ốm là mẫu đơn được sử dụng nhiều hiện nay, các bạn có thể tham khảo để có được những gợi ý giúp mình có thể hoàn thiện đơn một cách đầy đủ theo đúng yêu cầu.

    Bên cạnh đó với các giáo viên làm việc trong ngành giáo giục theo hợp đồng thì mẫu đơn xin hợp đồng giảng dạy chắc chắn sẽ rất hữu ích cho các cá nhân khi cần xin hợp đồng giảng dạy trong nhà trường. Đơn xin hợp đồng giảng dạy là biểu mẫu do các giáo viên lập ra để gửi đến ban giám hiệu nhà trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Nộp Thuế
  • Đơn Xin Nghỉ Nhậu Bá Đạo
  • Đơn Xin Nghỉ Mọi Cuộc Chơi
  • Đơn Xin Không Làm Tổng Phụ Trách Đội
  • Mãu Đơn Xin Nghỉ Làm Giáo Viên Tổng Phụ Trách Đội
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Em Bé
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng 2022
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Hè
  • Đơn Xin Không Tham Gia Thục Tập Huấn
  • Chế độ thai sản là một trong những chính sách của nhà nước dành cho chị em phụ nữ sinh con nhỏ, mỗi một phụ nữ khi sinh con sẽ được phép nghỉ 6 tháng có lương do bảo hiểm xã hội chi trả, với một số quy định theo pháp luật chị em phải tuân thủ theo như không được nghỉ trước sinh quá 2 tháng, thời gian nghỉ sinh dài nhất là 6 tháng, sau khi nghỉ hết 6 tháng lao động có thể được nghỉ tiếp và không được hưởng lương.

    Còn với các chị em đang trong chế độ nuôi con nhỏ sẽ phải làm đơn xin phép về sớm 30 phút để được cơ quan cho phép về sớm vì việc gia đình, trong đơn xin phép về sớm 30 phút cũng cần có những cam kết về tiến độ, đảm bảo công việc cơ quan.

    Chế độ thai sản nhằm đảm bảo quyền lợi của phụ nữ, đảm bảo về mặt sức khỏe cho chị em trong thời gian sinh nở, do đó khi sức khỏe đã yếu gần tới thời gian sinh con theo dự kiến chị em phụ nữ có thể gửi đơn xin nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản tới công ty hoặc cơ quan mình đang làm. Có một số người viết đơn xin nghỉ việc tạm thời sau khi hết thời gian nghỉ thai sản sẽ đi làm lại, hoặc cũng có những người xin nghỉ không đi làm lại nữa.

    Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cần ghi rõ thông tin của bản thân như họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư, địa chỉ, chức vụ tại công ty, và vị trí công tác hiện tại với lý do về sức khỏe gần tới thời gian sinh con, chị em làm đơn này gửi lên ban giám đốc, hoặc thủ trưởng đơn vị xin được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

    Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc sẽ được sử dụng khi các lao động nữ tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng các bạn đã nghỉ việc, nội dung của mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc cần ghi rõ thông tin cá nhân, thông tin về sổ bảo hiểm, thời gian bắt đầu nghỉ việc…

    Trong đơn xin nghỉ thai sản này người viết đơn cần ghi rõ thời gian xin nghỉ thai sản là bao nhiêu từ thời gian nào đến thời gian nào, số thời gian nghỉ không được quá 6 tháng, trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và viết đơn xin nghỉ thai sản người nghỉ cần phải bàn giao công việc đang làm hiện tại cho ai.

    Những đặc điểm chính của đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

    – Xin nghỉ việc chờ sinh nở

    – Thủ tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Viết Tay, File Word Chuẩn
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Viết Như Thế Nào?
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Công Ty
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Cơ Quan Nhà Nước
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Y Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100