Top #10 Xem Nhiều Nhất Mẫu Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh

--- Bài mới hơn ---

  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Tuy nhiên, cơ quan BHXH yêu cầu phải có quyết định nghỉ hưu thì mới giải quyết chế độ hưởng lương hưu hàng tháng cho công chức đó.

    Theo UBNDhuyện, việc ra quyết định nghỉ việc là đúng, còn BHXH yêu cầu phải thay đổi quyết định nghỉ việc thành quyết định nghỉ hưu. Vì lý do này mà công chứcđó vẫn chưa được nhận lương hưu. BàTrang hỏi, vậy ý kiến của cơ quan nào là đúng?

    Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội giải đáp thắc mắc của bàTrang như sau:

    Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

    Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26 Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

    Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

    Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng

    Căn cứ Điều 119 Luật BHXH, hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

    – Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính).

    – Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính).

    – Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính).

    Cụ thể đối với trường hợp bà Trang hỏi, khi cơ quan quản lý công chức ra quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí đối với công chức thì áp dụng mẫu quyết định nghỉ hưu tại phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ. Theo mẫu này, tên loại và trích yếu nội dung của văn bản là Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH.

    Theo luật sư, nếu văn bản đã ban hành có tên loại và trích yếu nội dung là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, mà nội dung của văn bản đó đã ghi rõ họ tên người được nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng; số sổ BHXH; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; đơn vị công tác; thời điểm được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH (từ ngày, tháng, năm); nơi cư trú sau khi nghỉ việc; Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đã nộp đủ gồm: Sổ BHXH (1 bản chính), Quyết định nghỉ việc có nội dung nêu trên (2 bản chính) và Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính), thì BHXH có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ và nội dung quyết định đã được cơ quan quản lý công chức ban hành để giải quyết chế độ BHXH, mà không cần thiết phải thay đổi trích yếu nội dung của quyết định đó. Bởi lẽ, trích yếu nội dung của quyết định là “nghỉ việc hưởng chế độ BHXH” hay “nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH” đều có nội dung như nhau là người lao động được người sử dụng lao động cho nghỉ việc để hưởng chế độ lương hưu hàng tháng do BHXH chi trả.

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    * Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Khoản 1 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

    Đồng thời, căn cứ Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 , hồ sơ hưởng BHXH một lần bao gồm các giấy tờ sau:

    +) Sổ Bảo hiểm xã hội;

    +) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;

    +) Khi nộp hồ sơ, bạn cần xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân (bản chính) và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tạm trú.

    Theo đó, hồ sơ hưởng BHXH một lần không bao gồm quyết định nghỉ việc tại công ty. Do đó, trường hợp người lao động bị mất quyết định nghỉ việc thì người lao động vẫn sẽ được hưởng BHXH một lần nếu chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định trên.

    Luật sư tư vấn, tranh tụng – Hotline: 0982.033.335 Thứ hai, thời gian nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần:

    K hoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

    Như vậy, thời gian nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần là sau một năm tính từ ngày nghỉ việc tại công ty chứ không phải là sau một năm nhận xong bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, người lao động chỉ cần nghỉ việc đủ 1 năm tại công ty là có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần.

    Thứ ba, số tiền nhận thất nghiệp có bị trừ vào tiền BHXH một lần không:

    Điều 49 Luật việc làm năm 2013 quy định như sau:

    Theo đó, trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần là 2 chế độ hoàn toàn khác nhau. Nên tiền nhận thất nghiệp sẽ không bị trừ vào tiền hưởng BHXH một lần.

    CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

    TRÂN TRỌNG!

    Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

    Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hình sự – 0982.033.335

    Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Đất đai – 0982.033.335

    Dịch vụ tư vấn nhân sự và quản lý lao động – 0982.033.335

    Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Doanh Nghiệp – 0982.033.335

    Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hôn nhân và gia đình – 0982.033.335

    Công chức vi phạm trong xử lý vi phạm hành chính có thể bị buộc thôi việc

    Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp…

    10 điểm mới của Bộ luật Lao động 2022 được áp dụng từ 01/01/2021

    Quốc hội vừa thông qua Dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi vào 20/11/2019. Trong đó, đáng chú ý nhất là…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Em Bé
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng 2022
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Hè
  • Đơn Xin Không Tham Gia Thục Tập Huấn
  • Chế độ thai sản là một trong những chính sách của nhà nước dành cho chị em phụ nữ sinh con nhỏ, mỗi một phụ nữ khi sinh con sẽ được phép nghỉ 6 tháng có lương do bảo hiểm xã hội chi trả, với một số quy định theo pháp luật chị em phải tuân thủ theo như không được nghỉ trước sinh quá 2 tháng, thời gian nghỉ sinh dài nhất là 6 tháng, sau khi nghỉ hết 6 tháng lao động có thể được nghỉ tiếp và không được hưởng lương.

    Còn với các chị em đang trong chế độ nuôi con nhỏ sẽ phải làm đơn xin phép về sớm 30 phút để được cơ quan cho phép về sớm vì việc gia đình, trong đơn xin phép về sớm 30 phút cũng cần có những cam kết về tiến độ, đảm bảo công việc cơ quan.

    Chế độ thai sản nhằm đảm bảo quyền lợi của phụ nữ, đảm bảo về mặt sức khỏe cho chị em trong thời gian sinh nở, do đó khi sức khỏe đã yếu gần tới thời gian sinh con theo dự kiến chị em phụ nữ có thể gửi đơn xin nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản tới công ty hoặc cơ quan mình đang làm. Có một số người viết đơn xin nghỉ việc tạm thời sau khi hết thời gian nghỉ thai sản sẽ đi làm lại, hoặc cũng có những người xin nghỉ không đi làm lại nữa.

    Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cần ghi rõ thông tin của bản thân như họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư, địa chỉ, chức vụ tại công ty, và vị trí công tác hiện tại với lý do về sức khỏe gần tới thời gian sinh con, chị em làm đơn này gửi lên ban giám đốc, hoặc thủ trưởng đơn vị xin được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

    Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc sẽ được sử dụng khi các lao động nữ tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng các bạn đã nghỉ việc, nội dung của mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc cần ghi rõ thông tin cá nhân, thông tin về sổ bảo hiểm, thời gian bắt đầu nghỉ việc…

    Trong đơn xin nghỉ thai sản này người viết đơn cần ghi rõ thời gian xin nghỉ thai sản là bao nhiêu từ thời gian nào đến thời gian nào, số thời gian nghỉ không được quá 6 tháng, trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và viết đơn xin nghỉ thai sản người nghỉ cần phải bàn giao công việc đang làm hiện tại cho ai.

    Những đặc điểm chính của đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

    – Xin nghỉ việc chờ sinh nở

    – Thủ tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Viết Tay, File Word Chuẩn
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Viết Như Thế Nào?
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Công Ty
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Cơ Quan Nhà Nước
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Y Tế
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Tôi làm việc tại công ty được hơn 5 năm nhưng tôi đã nghỉ việc được hơn 1 năm rồi. Nay tôi muốn được hưởng BHXH 1 lần thì có được không? Tôi bị mất quyết định nghỉ việc thì có được hưởng BHXH 1 lần không? Sau bao lâu thì tôi được giải quyết? Tôi có được tính làm tròn các tháng lẻ hay không? Mong Tổng đài tư vấn giúp tôi!

    Với trường hợp của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

    Thứ nhất, về vấn đề hưởng BHXH 1 lần sau hơn 1 năm nghỉ việc

    Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

    “1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

    c) Ra nước ngoài để định cư;

    d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

    Theo quy định trên:

    Trường hợp thông thường người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được nhận bảo hiểm xã hội một lần sau một năm nghỉ việc mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm nếu thời gian tham gia dưới 20 năm. Trường hợp của bạn có tham gia BHXH được hơn 5 năm theo hợp đồng lao động, bạn đã nghỉ việc được hơn 1 năm mà không tiếp tục tham gia BHXH. Như vậy, khi có nhu cầu, bạn có thể làm thủ tục xin hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.

    Thứ hai, mất quyết định nghỉ việc có được hưởng BHXH 1 lần?

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được quy định tại Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH như sau:

    “a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

    a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

    а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

    – Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

    – Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

    – Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

    a4) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được”.

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần hiện nay không bao gồm cả quyết định nghỉ việc. Do đó, khi mất quyết định nghỉ việc, cơ quan bảo hiểm không được từ chối giải quyết hồ sơ của bạn nếu bạn đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên.

    Điều 7 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

    “Điều 7. Giải quyết và chi trả

    b1) Đối với giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    b2) Đối với giải quyết hưởng lương hưu: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    b3) Đối với giải quyết hưởng BHXH một lần, trợ cấp một lần đối với người đang hưởng chế độ hàng tháng ra nước ngoài để định cư: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    b4) Đối với giải quyết hưởng chế độ tử tuất: Tối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định”.

    Theo đó, tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định, bạn sẽ được giải quyết chế độ.

    Thứ tư, về vấn đề làm trong thời gian đóng bảo hiểm

    Căn cứ Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

    “Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

    4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

    Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần”.

    Như vậy, trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

    Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội một lần trực tuyến 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Nhà Mái Ấm Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Phép Nghi Học Giáo Lý
  • Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Gtgt
  • Viết Đơn Xin Việc, Cv Bằng Tiếng Anh
  • Chào các bạn và đặc biệt là các mẹ bầu. Chắc hẳn có nhiều mẹ bầu bụng to vượt mặt, đi lại khó khăn, chân thì sưng phù và mũi thì nở to như quả cà chua… đang ngồi đọc bài viết này của mình, phải không?

    Lúc chuẩn bị viết bài này mình nhớ lại quãng thời gian bầu bí của chính bản thân mình trước kia, tăng gần 18kg, bụng to đến nỗi cúi xuống mà không thấy chân mình đâu, tóc tai thì rối bời vì kiêng không dám cắt… Rồi còn rối tung lên lo đẻ ở đâu, lo xin nghỉ đẻ và các loại chế độ cho bà đẻ…

    Hôm nay, con trai cũng được hơn 2 tuổi rồi, mình ngồi viết lại kinh nghiệm cá nhân về việc viết đơn xin nghỉ thai sản và các loại chế độ, bảo hiểm thai sản, đồng thời cập nhật những thông tin mới nhất về nghỉ đẻ để các mẹ bầu tiện nắm được, đỡ phải tìm nhiều trong khi con thì đang đạp rầm rầm trong bụng đòi ra.

    Thời gian được nghỉ chế độ thai sản là bao lâu?

    Thời gian trước năm 2013, cụ thể là trước 1/5/2013 thì các mẹ bầu sẽ được nghỉ thai sản trong thời gian 4 tháng.

    Sau đó, Bộ luật Lao động (sửa đổi), đã tăng thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ lên thành 6 tháng và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/5/2013. Tóm lại là các mẹ sẽ được nghỉ 6 tháng thai sản. Mẹ nào sinh đôi trở lên (tức là tính cả sinh 3, sinh 4…) thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, mẹ được nghỉ thêm 1 tháng. Quy ra là sinh đôi sẽ được nghỉ 7 tháng, sinh 3 được nghỉ 8 tháng…

    Trong 6 tháng nghỉ đẻ đó các mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (mình sẽ nói ở phần dưới).

    Ngoài ra, trong thời gian mang thai, các mẹ được phép nghỉ 05 ngày để đi khám thai, mỗi lần được nghỉ 01 ngày.

    Thời nay, ở một số công ty có tính cạnh tranh cao trong công việc, khá nhiều mẹ bầu muốn quay lại làm việc sớm để tránh bị ngắt quãng quá lâu gây ảnh hưởng tới sự nghiệp. Ngược lại, có một số mẹ (như mình chẳng hạn) chỉ muốn nghỉ ở nhà mãi để ôm con thôi :d

    Chồng cũng được hưởng chế độ thai sản

    Ngoài ra, bên cạnh các mẹ thì các bố (đang đóng BHXH) cũng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản “ăn theo” vợ nữa ạ. Cụ thể: người chồng sẽ được nghỉ 05 ngày làm việc khi vợ sinh con (sinh thường); nghỉ 07 ngày khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; nếu vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày; vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

    Trong thời gian mà người chồng nghỉ hưởng chế độ thai sản thì tất nhiên sẽ không hưởng lương tại đơn vị mà sẽ hưởng chế độ thai sản do quỹ BHXH chi trả.

    Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

    Bạn có thể nghỉ trước khi sinh tối đa là 2 tháng nếu muốn nghỉ ngơi để chuẩn bị thật chu đáo. Nhưng điều đó đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải bắt đầu đi làm lại khi con của bạn mới được 4 tháng tuổi. Hoặc nếu muốn nghỉ thêm bạn sẽ không được hưởng lương hoặc có nguy cơ mất việc. Vậy nên hãy cân nhắc thật kỹ về điều kiện gia đình để đưa ra quyết định hợp lý nhất.

    Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thai sản

    1. Để được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, các mẹ cần phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.
    2. Nếu bạn đã đóng bảo hiểm từ 12 tháng trở lên, khi mang thai cần phải nghỉ ở nhà để dưỡng thai (theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền) thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.
    3. Nếu các mẹ đủ cả 2 điều kiện (1) và (2) ở trên mà lại thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

    Cách tính 12 tháng trước khi sinh con: 12 tháng đó được đếm ngược từ ngày em bé của các mẹ ra đời. Nếu bé ra đời trước ngày 15 của tháng thì tháng đó sẽ không được tính. Còn nếu em bé ra đời từ ngày 15 trở đi (và tháng mà em bé ra đời đó các mẹ có đóng bảo hiểm xã hội) thì tháng đó sẽ được tính.

    Số tiền bạn sẽ nhận được từ chế độ bảo hiểm thai sản là bao nhiêu?

    Khi sinh con xong các mẹ sẽ được hưởng 02 loại trợ cấp như sau:

    (1) Trợ cấp 1 lần: các mẹ sẽ nhận được 2x 1.210.000đ = 2.420.000đ (cho mỗi con). 1.210.000đ này là mức lương cơ sở theo quy định.

    (2) Mức hưởng 6 tháng: được tính dựa theo mức lương trung bình của 6 tháng gần nhất mà bạn đóng bảo hiểm.

    Ví dụ như sau:

    1. Lương tháng 1: 3.000.000đ

    2. Lương tháng 2: 3.000.000đ

    3. Lương tháng 3: 3.500.000đ

    4. Lương tháng 4: 3.500.000đ

    5. Lương tháng 5: 4.000.000đ

    6. Lương tháng 6: 5.000.000đ

    TỔNG SỐ TIỀN TRỢ CẤP THAI SẢN SẼ NHẬN = (1) + (2) = 2.420.000 + 22.020.000đ = 24.440.000đ

    Một số tiền không nhỏ để mua bỉm sữa cho các con phải không các mẹ :d

    Đơn xin nghỉ việc tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Y Tế
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Cách Gửi Hồ Sơ Xin Việc Qua Email Hiệu Quả
  • Mẫu Đơn Xin Việc Chuẩn File Word Mới 2022 Download Free
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Download Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Qua Email
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc
  • Xin chào tổng đài tư vấn cho tôi hỏi về vấn đề tôi nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần lên cơ quan bảo hiểm thì họ yêu cầu phải nộp quyết định nghỉ việc tôi mới được hưởng có đúng không ạ? Họ có trả lời nếu không có quyết định nghỉ việc sẽ không xác định được thời điểm sau 1 năm tôi nghỉ việc. Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

    Về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

    Căn cứ quy định tại Điều 20 Quyết định 636/QĐ-BHXH như sau:

    “Điều 20. Hồ sơ hưởng BHXH một lần

    2. Đơn theo mẫu số 14-HSB (bản chính).

    3. Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:

    3.1. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;

    3.2. Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:

    3.2.1. Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

    3.2.2. Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

    3.2.3. Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

    4. Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế”.

    Theo đó, để hưởng bảo hiểm xã hội một lần cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

    +) Sổ bảo hiểm xã hội đã chốt quá trình tham gia;

    +) Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu 14-HSB;

    Ngoài ra, bạn còn cần mang thêm chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần không bao gồm cả quyết định nghỉ việc. Do đó, cơ quan bảo hiểm không được từ chối giải quyết hồ sơ của bạn nếu bạn đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên. Cơ quan bảo hiểm xã hội yêu cầu phải có quyết định nghỉ việc bạn mới được hưởng là không đúng quy định pháp luật.

    Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

    Cách tính mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần theo luật mới

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Ly Hôn Khi Chồng Hoặc Vợ Ngoại Tình
  • Mẫu Thư Xin Lỗi Khách Hàng
  • Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Người Đi Làm
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Hàn
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Và Mẫu Tạm Thời 2022
  • Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

    “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

    Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính như sau:

    – Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    – Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

    Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đóng bảo hiểm từ tháng 3/2015 đến ngày 16/8/2015 bạn sinh con. Như vậy thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 9/2014 đến tháng 8/2015 và bạn đã đóng bảo hiểm được 6 tháng (3, 4, 5, 6, 7, 8), nên bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

    6. Đóng bảo hiểm ở hai công ty khác nhau có được hưởng chế độ thai sản?

    Gửi Luật sư! Tôi có vấn đề muốn hỏi Luật sư: Tôi nghỉ việc ở công ty cũ 9/2015 và đã tham gia BHXH đến tháng 9/2015: 01 năm 6 tháng. Đến tháng 1/2016 tôi vào làm việc ở công ty mới và tiếp tục đóng BHXH từ tháng 7/2016. Tuy nhiên tháng 3/2016 tôi mang thai dự kiến sinh con vào đầu tháng 12/2016. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

    Kính mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!

    Luật sư tư vấn:

    Tại thời điểm bạn mang thai và sinh con, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chưa có hiệu lực nên chúng tôi áp dụng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

    Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

    Như vậy để được hưởng chế độ thai sản bạn phải đóng đủ 6 tháng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn sinh đầu tháng 12/2016 nên thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn từ tháng 12/2015 đến hết tháng 11/2016 và bạn đã có tháng 7,8,9,10,11 đóng BHXH, không đủ 5 tháng. Như vậy bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Phỏng Vấn Tại Family Mart
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Ly Thân
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Việc Làm Spa “hạ Gục” Nhà Tuyển Dụng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc
  • Cách Viết Đơn Xin Lắp Điện 3 Pha, Chi Phí Lắp Đặt Điện 3 Pha Sản Xuất
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu
  • Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Rút Đơn Thuận Tình Ly Hôncông Ty Luật Vạn Phúc
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cv Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Việc Giáo Viên Đốn Tim Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản dành cho những mẹ bầu, công chức, giáo viên hoặc cán bộ …

    Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

    Đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất

    Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản dành cho những mẹ bầu, công chức, giáo viên hoặc cán bộ công nhân viên đang mang thai sắp đến kỳ sinh nở chuẩn bị thủ tục để xin nghỉ chăm sóc em bé. Vậy cách viết đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như thế nào?

    Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

    – Kính gửi: tên cơ quan, công ty mà thai phụ đang làm việc.

    Tôi tên là: họ tên đầy đủ của thai phụ.

    Sinh ngày: ngày tháng năm sinh của thai phụ.

    Chức vụ: vị trí mà thai phụ đang làm trong cơ quan hay công ty đó. Ví dụ: nhân viên, kế toán…

    Vị trí công tác: nơi mà thai phụ đó làm việc. Ví dụ: phòng tài chính….

    Số CMND:…………………Ngày cấp:…………………..Nơi cấp:……………. ghi rõ ràng các thông tin (phía sau chứng minh thứ có cả ngày cấp và nơi cấp).

    Địa chỉ hiện tại: ghi rõ địa chỉ nhà nơi thai phụ đang sinh sống và làm việc.

    Thời gian xin nghỉ từ ngày…/…/20… đến ngày …/…/20…: ghi rõ ngày tháng năm.

    Khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, tôi sẽ bàn giao công việc lại cho……………. hiện đang công tác tại………..: ghi đầy đủ họ tên và vị trí đang công tác của người đồng nghiệp sẽ đảm nhận công việc trong thời gian nghỉ thai sản của thai phụ.

    Ghi rõ ngày tháng năm viết đơn. Kí và ghi rõ họ tên. Sau đó trình lên Giám đốc để được phê duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình ?
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Sinh Viên Y Dược Pasteur
  • Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Lớp 3
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Việc Viết Tay Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Công Chức
  • Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?
  • Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d mục 1 nêu trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại mục 2 và mục 3 nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

    ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

    Mức hưởng = {(mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc) / 24 ngày }x 100% x số ngày nghỉ.

    Mức hưởng = {Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày} x 100% x số ngày nghỉ.

    sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

    đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

    + Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.

    + Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết

    Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

    Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần quy định tại Điều 38 của Luật bảo hiểm xã hội.

    Ví dụ 1: Chị Nguyễn Thị Lan sinh con vào ngày 16/3/2020, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    + Từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

    + Từ tháng 02/2020 đến tháng 3/2020 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị Nguyễn Thị Lan được tính như sau:

    Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị Nguyễn Thị Lan là 5.500.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 2: Chị Mai Thị Hoa sinh con ngày 13/5/2020 (thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền), có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    – Từ tháng 5/2017 đến tháng 4/2019 (24 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;

    – Từ tháng 5/2019 đến tháng 8/2019 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

    – Từ tháng 9/2019 đến tháng 4/2020 (8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng bảo hiểm xã hội.

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị Mai Thị Hoa được tính như sau:

    Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị Mai Thị Hoa là 7.500.000 đồng/tháng.

    Lưu ý:

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

    Mức lương được nhận trong thời gian nghỉ này là 30% lương tối thiểu chung/ngày trong trường hợp bạn nghỉ tại nhà. Nếu nghỉ tại cơ sở tập trung, bạn sẽ nhận được mức lương cao hơn, cụ thể là 40% lương tối thiểu chung/ngày.

    Lưu ý:

    Lao động nữ đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó.

    Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc . Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.

    2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng
  • Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng: Chế Độ Điều Kiện, Thủ Tục, Mức Hưởng
  • Chế Độ Thai Sản Dành Cho Nam Giới Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Khi Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thứ năm – 28/01/2016 15:45

    Hiện nay, có rất nhiều người thắc mắc, tìm hiểu về thủ tục giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp . Hãng luật IMC xin giới thiệu đến các bạn thủ tục giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    Hiện nay, có rất nhiều người thắc mắc, tìm hiểu về thủ tục giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp . Hãng luật IMC xin giới thiệu đến các bạn thủ tục giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    – Đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – TBXH trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ/HĐLV (xuất trình Quyết định chấm dứt HĐLĐ/HĐLV, CMND);

    – NLĐ được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí;

    – NLĐ được tư vấn, đăng ký học nghề trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có nhu cầu).

    – Liên hệ với doanh nghiệp vừa chấm dứt HĐLĐ/HĐLV để lấy Sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được Cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHTN xuất trình sổ BHXH tại Trung tâm GTVL trong vòng 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

    – Nộp bản photo Quyết định chấm dứt HĐLĐ/HĐLV

    – Nhận Quyết định trợ cấp thất nghiệp; Quyết định hỗ trợ học nghề; Nộp sổ BHXH tại Cơ quan BHXH nơi đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp;

    – Chuyển hưởng Trợ cấp một lần (nếu đã tìm được việc làm mới NLĐ phải xuất trình HĐLĐ/HĐLV trong thời hạn 3 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực).

    – Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm GTVL thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    – Lĩnh tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên tại BHXH huyện, các tháng tiếp theo nhận tại địa phương, nơi người lao động cư trú.

    + Giấy giới thiệu/Xác nhận.

    + Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Bản sao Quyết định nghỉ việc hoặc hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn; thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc có xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp.

    + Bản sao Sổ Bảo hiểm xã hội.

    + Bảng tổng hợp thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    + Bảng tính trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    + Quyết định trợ cấp thất nghiệp hàng tháng (nếu có).

    + Quyết định trợ cấp thất nghiệp một lần (nếu có).

    + Quyết định hỗ trợ học nghề (nếu có).

    + Quyết định tạm dừng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

    + Quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

    + Quyết định hủy trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

    + Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

    – 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Thời hạn đăng ký thất nghiệp: 03 tháng kể từ ngày Quyết định nghỉ việc hoặc HĐLĐ/HĐLV đã hết hạn; thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ/HĐLV có xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp.

    – Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp​

    Bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ: HÃNG LUẬT IMC

    Điện thoại: 024.62.697.901 / 036.593.9999

    Địa chỉ: P1809 tòa 27A2 Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

    Hãng luật IMC : Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả – Bảo mật

    IMC Nhận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự trong các vụ án: Dân sự – Kinh tế – Hôn nhân gia đình – Hành chính – Tài chính – Bất động sản – Sở hữu trí tuệ – Lao động – Đầu tư….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100