Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Chuẩn 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Download Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng
  • Các Các Cách Thanh Toán Hóa Đơn Vnpt, Hóa Đơn Internet, Đtcđ
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Theo Mã Xác Thực
  • Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa đơn giản

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -o0o- HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI ĐỊA Số : – Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH 11 được Quốc Hội thông qua ngày 14/06/2005. – Căn cứ luật dân sự số 33/2005QH 11 và được Quốc Hội thông qua ngày 14/06/2005. – Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

    Hôm nay ngày tháng năm 2022 Chúng tôi gồm :

    – Đại diện ông:

    – Chức vụ:

    – Địa chỉ:

    – Điện thoại: Fax:

    – MST:

    – Đại diện ông : Trần Văn Tình

    – Chức vụ : Giám đốc

    – Địa chỉ: Thôn Thuận Tốn, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

    – Điện thoại : Fax:

    – Tài khoản: 21593222 tại Ngân hàng: Thương Mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

    ( VPBank) – Chi nhánh 98 Nguyễn Hữu Huân.

    – Mã số thuế: 0105029278

    Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa với những điều khoản và điều kiện sau :

    Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển :

    Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau :

    1.1 Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

    1.2 Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

    1.3 Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A

    1.4 Nơi giao hàng: Cụ Thể theo lệnh vận chuyển của bên A

    1.5 Phương thức vận chuyển : Đường Bộ

    : Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển :

    1. Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A

    Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.

    Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.

    2. Phương thức giao nhận :

    a. Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.

    b. Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.

    c. Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.

    d. Khối lượng vận chuyển được xác định bằng phương pháp cân xe hoặc kiểm đếm số lượng.

    e. Bên A cung cấp hàng cho bên B theo lệnh vận chuyển trong vòng 03h đối với xe tải. Trong trường hợp quá thời gian trên, bên A sẽ chịu phạt tiền lưu xe là 200.000 VNĐ/ngày (hai trăm ngàn đồng).

    3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.

    Ghi chú:

    – Giá chưa bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bên A muốn mua bảo hiểm hàng hóa thì bên A sẽ chịu chi phí này.

    – Giá chưa bao gồm chi phí bốc xếp tại kho nhận hàng và kho giao hàng

    – Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm đếm tại kho nhận hàng và kho giao hàng.

    – Giá trên có thể thay đổi khi có sự thống nhất giữa hai bên.

    1.1. Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.

    1.2. Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.

    1.3. Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.

    2. Hình thức thanh toán :

    2.1 Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.

    1.1. Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).

    1.2. Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.

    1.3. Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.

    1.4. Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.

    1.5. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.

    1.6. Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.

    2.1. Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển trong nước cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.

    2.2. Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.

    2.3. Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.

    2.4. Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).

    2.5. Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.

    2.6. Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.

    : Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng :

    1. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.

    2. Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2022. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.

    3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

    4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.

    5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.

    6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.

    7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    Tag: kiêm xin khách

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ
  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Khi In Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ (Mẫu Tự In), Kế Toán Muốn Thể Hiện Được Mã Quy Cách Của Vthh
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Câu Hỏi Tình Huống Về Cách Hạch Toán Kế Toán Bán Vé Máy Bay
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi In Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ (Mẫu Tự In), Kế Toán Muốn Thể Hiện Được Mã Quy Cách Của Vthh
  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Chuẩn 2022
  • -Đại diện ông:

    -Chức vụ:

    -Địa chỉ:

    -MST:

    -Đại diện ông : Trần Văn Tình

    -Chức vụ : Giám đốc

    -Địa chỉ: Thôn Thuận Tốn, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

    -Điện thoại : Fax:

    -Tài khoản: 21593222 tại Ngân hàng: Thương Mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

    ( VPBank) – Chi nhánh 98 Nguyễn Hữu Huân.

    -Mã số thuế: 0105029278

    Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa với những điều khoản và điều kiện sau :

    Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển :

    Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau :

    1.1Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

    1.2Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

    1.3Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A

    1.4Nơi giao hàng: Cụ Thể theo lệnh vận chuyển của bên A

    1.5Phương thức vận chuyển : Đường Bộ

    : Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển :

    1.Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A

    Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.

    Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.

    2.Phương thức giao nhận :

    a.Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.

    b.Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.

    c.Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.

    d.Khối lượng vận chuyển được xác định bằng phương pháp cân xe hoặc kiểm đếm số lượng.

    e. Bên A cung cấp hàng cho bên B theo lệnh vận chuyển trong vòng 03h đối với xe tải. Trong trường hợp quá thời gian trên, bên A sẽ chịu phạt tiền lưu xe là 200.000 VNĐ/ngày (hai trăm ngàn đồng).

    3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.

    Ghi chú:

    1.1.Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.

    1.2.Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.

    1.3.Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.

    2. Hình thức thanh toán :

    2.1 Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.

    1.1.Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).

    1.2.Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.

    1.3.Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.

    1.4.Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.

    1.5.Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.

    1.6.Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.

    2.2.Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.

    2.3.Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.

    2.4.Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).

    2.5.Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.

    2.6.Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.

    : Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng :

    1.Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.

    2.Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2022. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.

    3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

    4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.

    5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.

    6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.

    7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Tình Huống Về Cách Hạch Toán Kế Toán Bán Vé Máy Bay
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Vé Máy Bay Tại Doanh Nghiệp
  • Vé Máy Bay Vietjet Air Khuyến Mãi Giá Rẻ Nhất Tại Abay.vn
  • Cách Lấy Và In Vé Máy Bay Điện Tử Hãng Vietjet Air
  • Xuất Hóa Đơn Vé Máy Bay Vietjet Như Thế Nào?
  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Vận Chuyển Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng
  • Các Các Cách Thanh Toán Hóa Đơn Vnpt, Hóa Đơn Internet, Đtcđ
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Theo Mã Xác Thực
  • Các Hình Thức Thanh Toán Hóa Đơn Của Vnpt Nhanh Chóng Tiện Lợi
  • Danh Sách Hóa Đơn Bán Buôn
  • Hợp đồng vận chuyển có vai trò rất quan trọng trong việc kí kết vận chuyển giữa đơn vị vận chuyển và đơn vị thuê dịch vụ.

    CÔNG TY TNHH TM DV VT LÂM SANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số : 06/2018/HĐ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

    –00–

    TP.HCM,Ngày …. tháng …… Năm 2022

    (V/v: Vận chuyển hàng hóa) – Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua theo nghị định số: 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006. – Căn cứ vào Luật thương mại được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua theo nghị quyết số: 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

    Hôm nay, ngày 01 tháng 01 năm 2022 tại chúng tôi gồm có:

    BÊN A (Bên Chủ hàng): CÔNG TY ……..www.vantailamsang.vn………………………………………………………..

    Địa chỉ: …………… chúng tôi ………………………………………………………………………………………

    Điện thoại:……. chúng tôi …………………… Fax: … chúng tôi ………………….

    Đại diện:………………. chúng tôi ……………………. Chức vụ: Giám đốc. chúng tôi

    Mã số thuế: …………. chúng tôi ………………….. Số tài khoản :… chúng tôi ………

    Địa chỉ: F1/57D ấp 6, xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0982 222 477 Fax:

    Đại diện: Ông :Lê Văn Sang Chức vụ: Giám đốc.

    Mã số thuế: 0314674433

    Sau khi trao đổi, bàn bạc, thỏa thuận hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

    Số tài khoản: 0501000160370 Mở tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – CN bắc Sài Gòn.

    Bên A đồng ý thuê vận chuyển và bên B đồng ý nhận vận chuyển hàng hóa vật tư, việc vận chuyển hàng hóa được tiến hành theo phương thức: khi nào Bên A thuê vận chuyển hàng hóa cho khách hàng của Bên A thì Bên B sẽ vận chuyển hàng đến nơi được chỉ định.

    ĐIỀU 2: TÊN HÀNG VÀ ĐẶC TÍNH HÀNG:

    + Hàng hóa là các loại sản phẩm do Bên A chỉ định.

    + Chi tiết về số lượng hàng hóa, thời gian, địa điểm giao của mỗi đợt vận chuyển sẽ được thực hiện đầy đủ trên phiếu xuất kho của Bên A.

    ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

    + Bên A thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Bên B theo từng chuyến hàng.

    + Giá cước vận chuyển sẽ tính theo từng thời điểm, từng lô hàng, dựa vào bảng báo giá cho từng lô hàng cụ thể.

    + Tất cả các loại phí vận tải hoàn toàn do Bên B chịu. Ngoài cước phí đã thỏa thuận Bên A không chịu bất cứ chi phí nào cho Bên B.

    + Thời gian vận chuyển hàng hóa từ 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2018.

    + Tùy vào mỗi đơn hàng mà Bên A sẽ thông báo cho Bên B.

    Trách nhiệm của Bên A:

    + Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại kho CÔNG TY . ………………………………….. và vận chuyển tới địa chỉ của từng chuyến hàng do Bên A cung cấp .

    + Thanh toán cước phí vận chuyển cho Bên B đúng theo điều 3 của hợp đồng.

    + Thông báo cho Bên B kế hoạch giao hàng trước 01 ngày các thông tin về số lượng từng đợt, để Bên B sắp xếp phương tiện thời gian phù hợp.

    + Lập phiếu xuất kho cho từng chuyến vận chuyển, trong đó ghi rõ tên hàng, số lượng, quy cách, địa điểm giao hàng.

    + Khi nhận được thông tin của Bên A. Bên B sắp xếp phương tiện để vận chuyển. Nếu Bên B không báo lại mà xẩy ra thiệt hại do không có phương tiện vận chuyển hàng hóa cho khách hàng của Bên A thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm.

    + Vận chuyển hàng hóa an toàn đến địa điểm đã định. Trường hợp để xẩy ra hư hỏng, mất mát, giao hàng chậm, Bên B phải chịu bồi thường cho Bên A 100% giá trị thiệt hại do mình gây ra.

    + Cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết khi yêu cầu thanh toán.

    + Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    + Nếu có thay đổi hoặc phát sinh, hai bên cùng nhau trao đổi để thống nhất và có biện pháp giải quyết cụ thể bằng văn bản hay phụ lục hợp đồng. + Mỗi bên không được đơn phương thay đổi bất kỳ điều khoản nào khi chưa có sự đồng ý của bên kia. Nếu có tranh chấp sẽ đưa ra Tòa Án Kinh Tế chúng tôi là nơi phán quyết cuối cùng.

    + Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 01 / 01/2018 đến hết ngày 31/12/2018 và tự thanh lý.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B CÔNG TY TNHH TM DV VẬN TẢI LÂM SANG

    Hợp đồng này được lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

    GIỚI THIỆU CÔNG TY VẬN TẢI LÂM SANG:

    Công ty dịch vụ vận tải Lâm Sang chuyên cho thuê các loại xe tải từ 500kg đến 15 tấn các loại, kích cỡ thùng đa dạng. Đặc biệt, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ chuyển nhà trọn gói, chuyển văn phòng, chuyển dọn nhà xưởng và cho thuê xe tải cẩu hàng giá rẻ hàng đầu tại tphcm.

    Dịch vụ chúng tôi cam kết chất lượng tốt nhất, tài xế dày dặn kinh nghiệm, luôn có đội ngũ nhân viên bốc xếp hùng hậu sẵn sàng phục vụ khách hàng trong mọi thời điểm trong ngày. Vì vậy, hãy liên hệ đến công ty thông qua:

    Mọi chi tiết cần trao đổi thêm về Báo giá, vui lòng liên hệ tổng đài . 0822.749.749 098.2222.477

    Truy cập.www.vantailamsang.vn

    Rất mong sự hợp tác từ quý Công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Chuẩn 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ
  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Khi In Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ (Mẫu Tự In), Kế Toán Muốn Thể Hiện Được Mã Quy Cách Của Vthh
  • Download Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Các Cách Thanh Toán Hóa Đơn Vnpt, Hóa Đơn Internet, Đtcđ
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Theo Mã Xác Thực
  • Các Hình Thức Thanh Toán Hóa Đơn Của Vnpt Nhanh Chóng Tiện Lợi
  • Danh Sách Hóa Đơn Bán Buôn
  • Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Viettel Như Thế Nào?
    • Hợp đồng vận chuyển hàng nguyên tắc Download
    • Hợp đồng vận chuyển hàng theo chuyến Download
    • Hợp đồng thuê xe vận chuyển theo chuyến Download
    • Hợp đồng thuê xe vận chuyển theo tháng Download

    Những điểm khách hàng cần lưu ý khi ký hợp đồng vận chuyển hàng

    2. Địa điểm giao nhận và thời gian giao nhận hàng hóa, Thông thường khi hai bên ký hợp đồng thường chỉ thể hiện những địa chỉ chung chung như Thị Trấn, Huyện, Xã, hoặ Thành Phố nên khi bên cho vận chuyển điều xe xuống bốc hàng thường có những điểm cấm tải, cấm dừng, cấm đậu hoặc đoạn đường hẹp gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng, điều này chưa thể xác định được bên nào có lỗi cho cho đến khi hai bên phải mất thời gian thương lượng lại.

    Thời gian giao nhận hàng hóa nếu bạn nêu rõ ngày nào bốc hàng và ngày náo giao hàng sẽ tốt hơn thay vì chi ghi thời gian vận chuyển 3 ngày hay 4 ngày. Cũng cần thể hiện rõ việc các mức phạt bằng con số cụ thể khi bên vận chuyển trễ hẹn

    3. Tính pháp lý hàng hóa, hàng hóa khi lưu thông, vận chuyển cần nhất những giấy tờ sau: Đối với hàng nhập khẩu

    • Hóa đơn giá trị gia tăng của đơn hàng đang vận chuyển
    • Tem nhãn, mác phụ bằng Tiềng Việt
    • Tờ khai hải quan, thông quan

    Đối với hàng sản xuất trong nước

    • Hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa
    • Tem nhãn, mác phụ bằng Tiềng Việt
    • Những trường hợp hàng gia công hoạc chuyển chi nhánh không có hóa đơn giá trị gia tăng thì phải thay thế bằng Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ, mẫu của bộ tà chính

    4. Điều khoản đền bù

    Các bên cần quy định rõ số tiền đền bù, thời gian đền bù và cần thiến nhất là các điều kiện đền bù, điều kiện bất khả kháng

    Các tuyến nhận vận chuyển hàng gồm:

    Tuyến xuất phát từ Miền Nam: Tuyến xuất phát từ Miền Tây: Tuyến xuất phát từ Miền Bắc:

    Chúng tôi cam kết thời gian vận chuyển và giao hàng nhanh nhất, giá cước tính theo trọng lượng và khối lượng, đảm bảo thấp hơn thị trường từ 5 đến 10%. có giá ưu đã cho hợp đồng dài hạn.

    Thông Tin Liên hệ báo giá vận chuyển

    • Báo giá vận chuyển hàng lẻ từ 5kg đến 1 tấn liên hệ: 08 6259 0486- 0913 83 80 89
    • Báo giá vận chuyển hàng trung bình từ 1 tấn trở lên liên hệ: 0912 79 79 49
    • Báo giá vận chuyển hàng nguyên xe, hàng dự án, số lượng lớn liên hệ: 0945 747 477

    BÃI XE VÀ KHO HÀNG TRỌNG TẤN ( HÀ NỘI)

    Địa chỉ: Trụ H6 Chân Cầu Thanh Trì, P. Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội ( dưới chân cầu Thanh Trì)

    Điện Thoại Liên Lạc:0916 95 95 75 ( Ms Hằng), 0913 21 24 26 ( Mr Quỳnh Anh), 0911 595 459 ( Mr Tâm), 0949 73 76 76 (Mr Dễ)

    BÃI XE VÀ KHO HÀNG TRỌNG TẤN ( ĐÀ NẴNG )

    Địa Chỉ: 69A Trường Sơn, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

    Điện Thoại: 1900 2051

    Hottline: 0913 95 95 85 – 0916 95 95 75

    BÃI XE VÀ KHO HÀNG TRỌNG TẤN ( NHA TRANG)

    Địa Chỉ: 24 Quốc Lộ 1A, Vĩnh Phương, Nha Trang ( Ngay ngã ba Nhà Máy Sợi)

    Điện Thoại: 19002051

    Hottline: 0916 95 95 75 – 0912 79 79 49

    KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ HÀNG HÓA:

    Tổng đài xử lý mọi thông tin: 1900 2051, bấm số 1: Phòng Kinh Doanh, bấm số 2: Phòng Chăm Sóc Khách Hàng, Số 3: Phòng Điều Vận, số 4: Phòng kế toán

    Số máy xử lý khẩn cấp: 0912 797949 (ms Phượng), 0913 959585 ( Ms Oanh), 0916 959575 (Ms Hằng), 0912 354585 ( Ms Đào)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Chuẩn 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ
  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Chuẩn 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Download Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng
  • Các Các Cách Thanh Toán Hóa Đơn Vnpt, Hóa Đơn Internet, Đtcđ
  • HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA Số: ………./20……/HĐVCHH

    – Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

    – Căn cứ tại

    – Địa chỉ :

    – Tài khoản số :

    – Đại diện là Ông (Bà) :

    – Giấy ủy quyền số : Do ký (nếu có).

    Bên B : Bên chủ phương tiện

    – Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp) :

    – Điện thoại : Mở tại ngân hàng : Chức vụ : (nếu có).

    Viết ngày chức vụ :

    Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn :

      Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

    Điều 2 : Địa điểm nhận hàng và giao hàng

    1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà………………….. (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).

    Điều 3 : Định lịch thời gian giao nhận hàng Điều 4 : Phương tiện vận tải

    1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện km/ giờ.

    – Có máy che

    2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: đồng.

    5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: đồng/ giờ.

    Điều 5 : Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

    1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước giờ so với thời điểm giao hàng.

    2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

    3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.

    4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

    – Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.

    – Biên bản các khoản thuế đã đóng.

    – đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

    5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng .

    Điều 7 : Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    Chú ý :

    – Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.

    – Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

    2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là đồng/giờ (tấn).

    3/ Mức thưởng phạt

    – Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên…………… sẽ thưởng cho bên Số tiền là đồng/ giờ.

    – Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

    Điều 8 : Giải quyết hao hụt hàng hóa

    1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).

    Lưu ý : Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:

    Hàng quý hiếm : vàng, kim cương, đá quý…

    Hàng tươi sống đi đường phải ướp;

    Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;

    Hàng nguy hiểm;

    Các loại súng ống, đạn dược;

    Linh cửu, thi hài.

    3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

    Điều 10 : Thanh toán cước phí vận tải

    1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

    – Loại hàng thứ nhất là: đồng.

    – đồng.

    2/ Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).

    Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là đồng.

    Chi phí chuyển tải là đồng.

    Chuồng cũi cho súc vật là đồng.

    Lệ phí bến đổ phương tiện là đồng.

    Cảng phí hết đồng.

    3/ Tổng cộng cước phí bằng số:

    4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

    Điều 13 : Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    1/ Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

    2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

    5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

    3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

    Điều 15 : Các thỏa thuận khác, nếu cần.

    Điều 16 : Hiệu lực của hợp đồng

    Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày

    Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    Chức vụ Chức vụ

    (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Khi In Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ (Mẫu Tự In), Kế Toán Muốn Thể Hiện Được Mã Quy Cách Của Vthh
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Câu Hỏi Tình Huống Về Cách Hạch Toán Kế Toán Bán Vé Máy Bay
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Vé Máy Bay Tại Doanh Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Mới Nhất Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Download Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng
  • Các Các Cách Thanh Toán Hóa Đơn Vnpt, Hóa Đơn Internet, Đtcđ
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Theo Mã Xác Thực
  • Các Hình Thức Thanh Toán Hóa Đơn Của Vnpt Nhanh Chóng Tiện Lợi
  • → Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hoá mới nhất chuẩn 2022

    Vận chuyển hàng hóa là một loại dịch vụ mà các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ tiến hành các công việc chuyển hàng từ địa điểm này đến với địa điểm khác theo thỏa thuận đối với cá nhân hay tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

    Hợp đồng vận chuyển còn gọi giấy hợp đồng hay hợp đồng vận tải là sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển hàng hóa. Trong đó, bên vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa, tới địa điểm đã được chỉ định theo thỏa thuận và giao hàng hóa cho người nhận. Bên thuê vận chuyển phải trả cước phí vận chuyển và các khoản phí khác cho bên vận chuyển.

    2. ĐỐI TƯỢNG, CÁC CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa ghi lại toàn bộ thông tin, quá trình thỏa thuận của các bên tham gia vận chuyển bao gồm thông tin của các bên tham gia hợp đồng, đặc điểm hàng hóa, giá trị hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, các phương án giải quyết tranh chấp,…

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự vận chuyển hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác, đảm bảo an toàn và không hư hỏng khi ký kết hợp đồng. Trong một mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bao gồm các chủ thể sau:

    – Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa là hợp đồng thời vụ mang tính đền bù thiệt hại, trong từng trường hợp có thể là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế:

    Đối với hợp đồng vận chuyển các bên có tham gia hợp đồng có quyền và nghĩa vụ bằng nhau, không bên nào có quyền hạn tự đem lại lợi ích hơn cho mình. Hợp đồng thuê vận chuyển là sự ký kết bảo đảm hàng hóa nguyên vẹn và không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển đến nơi chỉ định. Nếu trong quá trình vận chuyển bị hư hỏng thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển.

    Trong trường hợp vận chuyển công cộng theo từng tuyến đường sẽ phát sinh thêm một bên vận chuyển khác gọi là hợp đồng thực tế.

    Trong trường hợp vận chuyển hàng hóa cố định hoặc đặt chỗ trên phương tiện vận chuyển từ điểm xuất phát đến địa điểm nhận hàng thì được gọi là hợp đồng ưng thuận.

    Hợp đồng vận tải hàng hóa được phân chia thành nhiều hình thức khác nhau. Đối với các giao dịch vận chuyển nhỏ lẻ và số lần giao dịch ít thì hợp đồng vận chuyển chỉ là một tờ vé hoặc là một biên nhận. Đối với những giao dịch lớn, tuyến đường dài và thời gian hợp tác lâu thì hợp đồng sẽ chi tiết và cụ thể có tính pháp lý cao hơn.

    Người có quyền nhận hàng hóa vận chuyển được hiểu là người thứ ba được hưởng lợi ích trong hợp đồng vận chuyển này. Tuy người này không phải tham gia vào ký kết hợp đồng vận chuyển nhưng lại có quyền yêu cầu bên dịch vụ vận chuyển phải giao hàng hóa đúng nơi và đúng thời hạn trong hợp đồng.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa ghi lại toàn bộ thông tin, quá trình thỏa thuận của các bên tham gia vận chuyển bao gồm thông tin của các bên tham gia hợp đồng, đặc điểm hàng hóa, giá trị hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của các bên, các phương án giải quyết tranh chấp,… Khi soạn thảo mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

    • Giải quyết hao hụt hàng hóa: là những quy định về các trường hợp hao hụt hàng hóa được xử lý chi tiết tương ứng với trách nhiệm của mỗi bên tham gia hợp đồng vậnchuyển.

    • Người áp tải hàng hóa: được hiểu là người đi theo hàng hóa trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi xuất phát đến địa điểm giao hàng. Điều này là không bắt buộc, nhưng bên thuê dịch vụ vận chuyển nên cử một người áp tải hàng hóa nên mặt hàng vận chuyển có giá trị và quan trọng như: hàng quý hiếm (kim cương, đá quý), hàng hóa tươi sống, hàng nguy hiểm,…

    ​Dowload mẫu hợp đồng thuê xe tải, mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hoá mới nhất!

    5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN

    Khi tham gia hợp đồng vận chuyển hàng hóa mỗi bên cần có nghĩa vụ và trách nhiệm riêng như sau:

    5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ vận chuyển

    5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ vận chuyển hàng hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Bộ
  • Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển
  • Khi In Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ (Mẫu Tự In), Kế Toán Muốn Thể Hiện Được Mã Quy Cách Của Vthh
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Những Mẫu Hợp Đồng Vận Tải Hàng Hóa Phổ Biến Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2022
  • 7+ Mẫu Máy In Vận Đơn Viettel Post, Vn Post, Ghtk…tốt Nhất Hiện Nay
  • Cách Kiểm Tra Và Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Nhanh Chóng Tiện Ích Nhất
  • Hồ Sơ Xin Việc Bao Gồm Những Loại Giấy Tờ Gì ???
  • Hướng Dẫn Tạo Trang Bìa Đẹp Trong Word
  • Hợp đồng vận tải hàng quan trọng thế nào?

    Nếu bạn đang muốn vận chuyển hàng hóa từ Nam ra Bắc thì một trong những vấn đề quan trọng nhất chính là hợp đồng kí kết vận tải hàng. Chính bởi đây là loại giấy tờ quan trọng khi bạn cần hoàn thành những thủ tục cần thiết về vận tải hàng. Dưới đây là những quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà các chủ hàng và đơn vị vận tải cần nắm rõ:

    • Hợp đồng vận tải hàng hóa là bản cam kết mang giá trị pháp lý và được thỏa thuận giữa bên vận tải với bên thuê vận tải. Bên thuê vận tải sẽ yêu cầu đơn vị vận tải chịu trách nhiệm đưa hàng hóa đến đúng địa điểm và thời gian quy định
    • Hợp đồng vận tải hàng cần phải liệt kê rõ các khoản mục, các điều khoản mà 2 bên đã thỏa thuận trước đó. Mức cước phí sẽ được tính theo sự thỏa thuận trong hợp đồng
    • Một số bên thuê vận tải có thể sẽ lựa chọn đường hàng không để đáp ứng sự nhanh chóng, thuận tiện nhưng nếu muốn tiết kiệm chi phí tối đa với khối lượng hàng hóa lớn thì bạn nên lựa vận tải hàng bằng đường bộ là hợp lý hơn cả

    • Bên được thuê vận tải phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho toàn bộ tài sản khi đến nơi giao nhận. Hợp đồng là văn bản pháp lý đóng vai trò điều kiện cần để quá trình giao nhận diễn ra một cách nhanh chóng và thuận lợi. Bên cạnh đó cũng đảm bảo được quyền lợi của cả 2 bên
    • Bên nhận hàng sẽ kiểm tra trước khi nhận như tình trạng hàng hóa có bị vỡ, hỏng hóc gì hay không. Khi cả 2 bên đều đồng ý và giao nhận hàng thì hợp đồng vận tải sẽ chấm dứt và hết hiệu lực pháp lý.

    Các mẫu hợp đồng vận tải hàng phổ biến nhất của Ratraco Solutions

    Mẫu hợp đồng vận tải hàng thông dụng nhất hiện nay

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——-***——

    HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA

    Số: ………./20……/HĐVCHH

    • Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
    • Căn cứ tại
    • Địa chỉ:
    • Tài khoản số:
    • Đại diện là Ông (Bà):
    • Giấy ủy quyền số: Do ký (nếu có).

      Bên B: Bên chủ phương tiện

      • Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):
      • Điện thoại: Mở tại ngân hàng: Chức vụ: (nếu có).

      Viết ngày chức vụ:

      1. Tính chất hàng hóa :

      Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

      1. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

      Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

      1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà………………….. (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).

      Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

      STT

      Tên hàng

      Nhận hàng

      Giao hàng

      Ghi chú

      Số lượng

      Địa diểm

      Thời gian

      Số lượng

      Địa điểm

      Thời gian

      Điều 4: Phương tiện vận tải

      1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện km/ giờ.

    • Có máy che

    2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: đồng.

    5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: đồng/ giờ.

    Điều 5 : Về giấy tờ cho việc vận tải hàng hóa

    1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước giờ so với thời điểm giao hàng.

    2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

    3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.

    4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

    • Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.
    • Biên bản các khoản thuế đã đóng.
    • đồng/giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

      5/ Trường hợp xin vận tải đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng .

      Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

      1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

      Chú ý:

      • Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.
      • Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

      2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là đồng/giờ (tấn).

      3/ Mức thưởng phạt:

      • Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên……………sẽ thưởng cho bên Số tiền là đồng/ giờ.
      • Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

      Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

      1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).

      Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:

      • Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý…
      • Hàng tươi sống đi đường phải ướp;
      • Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;
      • Hàng nguy hiểm;
      • Các loại súng ống, đạn dược;
      • Linh cửu, thi hài.

      3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

      Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

      1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

      • Loại hàng thứ nhất là: đồng.
      • đồng.

        2/ Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).

        • Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là đồng.
        • Chi phí chuyển tải là đồng.
        • Chuồng cũi cho súc vật là đồng.
        • Lệ phí bến đổ phương tiện là đồng.
        • Cảng phí hết đồng.

        3/ Tổng cộng cước phí bằng số:

        4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

        Điều 13: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

        1/ Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

        2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

        5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

        3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

        Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần.

        Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng

        • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày
        • Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ bản.

        Đại diện bên A                                                                                             Đại diện bên B

        (Ký tên, đóng dấu)                                                                                       (Ký tên, đóng dấu).

        Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa bằng Container

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

        *****

        HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA

        Số: …

        – Căn cứ vào Luật thương mại, Bộ luật hàng hải của nước CHXHCNVN đã được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005.

        – Căn cứ vào nhu cầu và khả năng phương tiện hàng hóa của 2 bên.

        Hôm nay, ngày … tháng … năm 2022, chúng tôi gồm có:

        Bên A: (Tên Công ty)

        Điện thoại: …

        Địa chỉ:

        Mã số thuế:

        Tài khoản VND:

        Ngân hàng:

        Do Ông (Bà): Chức vụ: Giám đốc

        BÊN B: (Tên Công ty)

        Địa chỉ:

        Điện thoại:

        Mã số thuế:

        Tài khoản số: …

        Được đại diện hợp pháp bởi: Ông….Chức vụ: Giám đốc

        Hai bên cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa như sau:

        Điều 1: Hàng hóa – Tuyến đường – Thời gian vận tải:

        1. Tên hàng hóa: Bổ sung các mặt hàng thể hiện trên báo giá
        2. Số lượng: Theo thỏa thuận của từng lô hàng vận tải
        3. Trọng lượng hàng hóa đóng trong Container tối đa cho phép: 28T / 40’, 25T / 20’ nếu quá tải phải thông báo cho bên B biết trước.
        4. Địa điểm đóng hàng: Theo yêu cầu của bên A
        5. Địa điểm trả hàng: Theo yêu cầu của bên A

        Điều 2: Phương thức giao nhận

        1. Hàng hóa sẽ được giao nhận theo phương thức nguyên container, nguyên seal (chì).
        2. Hai bên đồng ý dùng con chì (seal) bởi bên B cung cấp để niêm phong container hàng hóa.
        3. Lập biên bản giao nhận ghi rõ ràng số container, chì (theo mẫu đính kèm) tại những kho giao và nhận hàng có xác nhận của hai bên.

        Điều 3: Giá cước, phương thức và thời gian thanh toán

        1. Giá cước vận tải theo từng thời điểm đã được thỏa thuận (Theo thông tin báo giá từ bên B đã gửi cho bên A)
        2. Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (trả vào tài khoản của bên B).
        3. Hồ sơ thanh toán bao đã bao gồm: Hóa đơn GTGT kèm theo bảng kê và biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu cân tại cảng (nếu có), Phiếu cân, Phiếu nhập tại/hoặc chứng từ thanh toán khác theo yêu cầu của khách hàng.
        4. Thời gian thanh toán: Cuối tháng tổng kết tất cả xuất hóa đơn một lần, hoàn tất chứng từ trước ngày 5 hàng tháng thì sẽ được thanh toán vào ngày 15 hàng tháng.

        Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên

        A – Trách nhiệm của bên A:

        1. Chuẩn bị đầy đủ hàng hóa theo quy định ở điều 1.Thông báo đầy đủ, chính xác và kịp thời cho bên B biết về hàng hóa, các yêu cầu vận tải cho từng chuyến và những yêu cầu về biện pháp bảo vệ, bảo quản hàng hóa nhằm đảm bảo an toàn nhất trong quá trình vận tải
        2. Kiểm tra lại kỹ lưỡng tình trạng, chất lượng vỏ container đảm bảo cho việc vận tải hàng hóa được an toàn trước khi sắp xếp vào container.
        3. Chịu trách nhiệm xếp hàng vào container và trách nhiệm dỡ hàng khỏi container, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu chèn lót, chằng buộc hàng hóa cẩn thận trong container nhằm đảm bảo an toàn hàng hóa trong quá trình vận tải.
        4. Xếp hàng đúng trọng lượng theo quy định ở điều 1. Nếu xếp hàng quá tải phải chịu trách nhiệm về sự an toàn cho hàng hóa, chất lượng vỏ container và các phát sinh khác do việc đóng hàng quá tải gây nên.
        5. Cung cấp địa chỉ giao nhận hàng không thuộc phạm vi cầu, đường cấm đối với xe chở container. Địa điểm xếp và dỡ hàng hóa phải thuận tiện nhất cho việc di chuyển của xe ô tô chở container.
        6. Tự chịu trách nhiệm về tính pháp lý của tất cả các mặt hàng xếp trong container. Cung cấp đầy đủ những chứng từ cần thiết hợp pháp để bên B vận tải thuận lợi.
        7. Kiểm tra chắc chắn lại tình trạng chì, chốt tay khóa cửa container sau khi đã thực hiện việc kẹp chì và trước khi phá chì cửa container.
        8. Giải phóng hàng hóa trong khoảng thời gian miễn phí lưu container, lưu bãi tại cảng gửi hàng là 03 ngày trước khi tàu chạy và tại bãi cảng trả hàng là 05 ngày sau khi tàu cập cảng.
        9. Thanh toán tiền cước vận tải đầy đủ đúng theo thỏa thuận tại điều 3.
        10. Có trách nhiệm mua bảo hiểm vận tải đường biển.

        B –Trách nhiệm của bên B

        1. Cung cấp lịch tàu hàng tháng và báo hính thức lịch tàu từng chuyến để bên A chuẩn bị hàng hóa vận tải và có kế hoạch rõ ràng khi nhận hàng.
        2. Bố trí đầy đủ phương tiện vận tải, vỏ container đủ tiêu chuẩn để đóng hàng, có mặt tại nơi đóng hàng đúng thời gian yêu cầu. Nếu đến chậm và không thông báo cho bên A trước để có biện pháp xử lý kịp thời thì bên B phải chịu toàn bộ những chi phí phát sinh do sự chậm trễ theo chứng từ của bên A cung cấp.
        3. Cử dại diện cùng bên A thực hiện kẹp chì niêm phong container và giải quyết những vấn đề phát sinh vướng mắc.
        4. Có trách nhiệm vận tải hàng hóa từ kho đến kho an toàn. Tất cả mặt hàng được đóng đúng trọng lượng như trong điều 1 và đã được hạ bãi (CY) của bên B theo đúng tiến độ đều được xếp hết lên tàu (trừ khi có các thỏa thuận khác)
        5. Thường xuyên thông tin lịch trình vận tải hàng hóa cho bên A biết. Giao hàng theo đúng tiến độ đã thông báo, trường hợp giao chậm phải có thông báo kịp thời và rõ ràng cho bên A.
        6. Phát hành hóa đơn cho cước vận tải  và các chi phí khác (nếu có) theo quy định của bộ tài chính sau mỗi đợt vận tải.
        7. Làm đại lý tại khu vực miền Bắc, đảm nhận trách nhiệm: đổi lệnh, chi hộ tiền vệ sinh container, D/O, nâng hạ, bốc xếp và một số chi phí phát sinh.
        8. Trường hợp bên B không đủ xe đầu kéo theo yêu cầu của bên A, bên B phải có trách nhiệm thuê xe ngoài để đảm bảo tiến độ cho bên A.

        Điều 5: Điều khoản miễn trừ trách nhiệm:

        Bên B được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp sau:

        1. Hàng hóa bị hư hỏng do việc chất xếp, chèn lót, gia cốc hoặc do chất lượng bao bì của khách hàng không đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận tải container.
        2. Bên B không chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa xếp trong container nếu số chì còn nguyên vẹn, vỏ container không có hiện tượng va đập và móp méo trong quá trình vận tải
        3. Hàng hóa bị tổn thất trong trường hợp bất khả kháng.

        Điều 6: Bồi thường thiệt hại

        1. Việc bồi thường thiệt hại sẽ dựa trên nguyên tắc “các tổn thất phát sinh do lỗi bên nào gây ra thì bên đó sẽ phải chịu trách nhiệm và bồi hoàn thiệt hại thực tế”. Khi có lỗi xảy ra nhưng đã có biện pháp và thông tin cùng nhau xử lý kịp thời không để xảy ra thiệt hại thì không phải bồi thường.
        2. Nếu gây nên mất mát, hư hỏng về hàng hóa do lỗi của bên nào, thì bên đó sẽ phải bồi thường 100% giá trị tổn thất cho bên kia theo giá gốc trên hóa đơn.
        3. Nếu hàng hóa bị tổn thất một phần, 2 bên có trách nhiệm phối hợp cùng nhau để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.

        Điều 7: Phạt vi phạm

        1. Nếu bên A đã báo xếp hàng, sau đó lại thay đổi mà không thông báo để xe bên B phải quay về thì bên A phải trả chi phí bằng 75% cước vận tải có hàng theo chứng từ của bên B.
        2. Lưu ca xe 1.000.000đ/ngày.
        3. Nếu bên A chậm thanh toán bên B có quyền giữ hàng để đảm bảo việc thu tiền cước vận tải. Thời gian quá hạn thanh toán trong vòng 01 tháng thì bên A phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng là 150% lãi vay. Trong trường hợp chậm thanh toán trên 01 tháng bên B sẽ áp dụng mức phạt lãi suất gấp hai lần lãi suất quá hạn trên.

        Điều 8: Điều khoản chung

        1. Mọi tranh chấp phát sinh khi thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên hiệp thương giải quyết thông qua thương lượng trước khi áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp khác do pháp luật quy định.

        Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày 10/2/2020. Đến hết thời hạn trên, nếu hai bên không có ý kiến gì khác, hợp đồng tự động được gia hạn thêm 01 năm.

        Hợp đồng này được lập thành 02 bản (hai), mỗi bên giữ 01 bản (một) có giá trị như nhau.

        Đại diện bên A                                                                                             Đại diện bên B

        Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường sắt Ratraco Solutions

        HĐ Số: 180HĐVC2020RS/Fado                                TP. Hồ Chí Minh, Ngày.….tháng…..năm 2022.

        HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

        Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

        Căn cứ Luật đường sắt số 06/2017/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2018;

        Căn cứ Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2018 “Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia”; Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê vận chuyển, khả năng đáp ứng yêu cầu của Ratraco Solutions;

        Bên A:  CÔNG TY …

        Địa chỉ:

        MST:

        Người đại diện:

        Chức vụ:

        Điện thoại:

        Email: …

        Số Tài Khoản:

        Ngân hàng: …

        Bên B:  CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VẬN TẢI RATRACO

        Địa chỉ:

        21 Bis Hậu Giang , P4, Q. Tân Bình , TP. Hồ Chí Minh

        MST:

        0316136487

        Người đại diện:

        Nguyễn Duy Toàn

        Chức vụ:

        Giám Đốc

        Điện thoại:

        0965 131 131

        Email: [email protected]

        Số Tài Khoản:

        Ngân hàng:

        04001010087760

        ​TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN HCM

        Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau đây:

        ĐIỀU 1: THÔNG TIN HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

        1. Thông tin hàng hoá​:
        • Hàng hóa được phép vận chuyển theo quy định của Pháp luật hiện hành.
        • Hàng hóa phải có kích thước hợp lý chất xếp vừa trong các container 40 feet, 45 feet hay toa chuyên dụng bên B cung cấp, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
        1. Trọng lượng hàng
        • Đối với container : không được vượt quá 26 tấn / 01 container 40 feet và 26,5 tấn / 01 container 45 feet.
        • Việc xác định trọng lượng hàng thực tế xếp trên container được tính theo số lượng bao/kiện nhân với trọng lượng từng bao/kiện; hoặc qua cân toàn bộ xe ô tô hàng trước khi xếp vào container; hoặc theo các chứng từ xuất hàng từ kho nhà máy mà bên A chứng thực được trọng lượng hàng vận chuyển. Nếu phát hiện quá tải, bên B có quyền yêu cầu san tải hoặc từ chối vận chuyển. Khi đó mọi chi phí phát sinh sẽ do bên A chịu trách nhiệm thanh toán.
        1. Phương thức bảo quản:
        • Đối với hàng khô thông thường, Hàng hóa được chất xếp bảo quản trong container khô 40 feet hay 45 feet hoặc toa chuyên dụng chịu được nhiệt độ nóng của môi trường bên ngoài.
        • Hàng hóa cần bảo quản mát hay lạnh, cấp đông âm độ cần phải bảo quản trong Container Lạnh, phải quy định rõ nhiệt độ, độ ẩm bảo quản cụ thể xác nhận giữa 2 bên.

        ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM NHẬN HÀNG VÀ GIAO HÀNG

        1. Địa điểm giao nhận hàng tại các Ga xếp và dỡ hàng hóa hoặc tại địa chỉ mà Bên A chỉ định; Hoặc theo hình thức khác mà hai bên cùng thỏa thuận cho từng lô hàng riêng biệt; Các địa chỉ giao nhận phải đảm bảo cho phép các phương tiện ra vào, không cấm tải, cấm đường, cấm giờ…
        2. Địa chỉ giao nhận hàng phải được cung cấp đầy đủ rõ ràng, đầy đủ thông tin liên hệ người nhận hàng và giao hàng.

        ĐIỀU 3: GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN

        1. Giá cước vận chuyển được quy định chi tiết theo các Phụ lục hợp đồng cụ thể.
        2. Phụ lục Hợp đồng là phần bổ sung đính kèm theo Hợp đồng và là thành phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
        3. Phụ lục Hợp đồng quy định chi tiết về giá cước và các phụ phí khác (nếu có).
        4. Khi bên A có nhu cầu vận chuyển thêm các tuyến khác. Hai bên sẽ làm thêm PLHĐ tiếp theo quy định chi tiết giá cước về tuyến đó.
        5. Khi bên B có sự điều chỉnh về giá cước, bên B phải thông báo cho bên A bằng văn bản hay email trước 01 tháng để có kế hoạch thay đổi phù hợp.

        ĐIỀU 4: THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG

        1. Thời gian vận chuyển:
        • Theo lịch tàu chạy cố định mỗi ngày và thỏa thuận chi tiết cho từng chặng cụ thể.
        • Thời gian vận chuyển có thể kéo dài hơn, do các nguyên nhân khách quan. Bên B phải thông báo ngay cho bên A để hai bên chủ động có hướng xử lý phù hợp.
        1. Thời gian xếp dỡ:

        Thời gian tổ chức xếp/dỡ cho mỗi container hàng tối đa 04 giờ đồng hồ. Thời gian này được tính từ khi bên B điều động phương tiện đến kho đóng/trả hàng theo chỉ định của bên A.

        • Nếu vượt quá thời gian quy định, bên A sẽ chịu phạt phí neo xe theo quy định ở điều 10.

        ĐIỀU 5: ĐẶT CỌC VÀ THANH TOÁN

        1. Đặt cọc, ký quỹ : Theo thỏa thuận của 2 bên.
        1. Quy trình đối soát công nợ và thanh toán.
        • Các đơn hàng vận chuyển trong tháng sẽ được thống kê và chốt số ngày cuối cùng của tháng đó.
        • Bên B sẽ gửi bảng kê đối soát và xuất hóa đơn tài chính cho bên A từ ngày 01-05 của tháng kế tiếp.
        • Bên A phải thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên B xuất hóa đơn tài chính gửi cho bên A
        1. Chứng từ, phương thức thanh toán: ❖ Chứng từ thanh toán:

        –  Hoá đơn: Hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp (do bên B phát hành);

        – Bảng kê đối chiếu khối lượng vận chuyển hàng hoá có xác nhận của hai bên qua email hay qua văn bản cho bên A;

        – Chứng từ giao nhận là các Biên bản giao nhận tại đầu xếp/dỡ có xác nhận của người đại diện hai bên.

          Địa chỉ mail đối chiếu và nhận hóa đơn :

        –   Địa chỉ Email liên lạc của Bên A để bên B gửi mã số cho việc in hóa đơn điện tử là : …………

        • Trường hợp bên A thay đổi địa chỉ email nhận hóa đơn điện tử, bên A phải có thông báo cho bên B bằng văn bản trong vòng 5 ngày kể từ khi có sự thay đổi.

        Phương thức thanh toán:

        • Chuyển khoản theo số tài khoản quy định trong phần thông tin hợp đồng, phí chuyển tiền do bên A chịu;
        • Đồng tiền thanh toán: đồng Việt Nam {VND}.

        Kỳ hạn thanh toán:

        • Bên A thực hiện thanh toán cho bên B chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi hai bên hoàn thiện công tác thống kê, kiểm đếm khối lượng và bên B xuất gửi hóa đơn GTGT cho bên A;
        • Trường hợp bên A chậm thanh toán sau thời hạn này bên A sẽ phải chịu phạt phí trả chậm 5%/Tổng dư nợ còn lại/ngày. Khi đó, thời gian tính tiền chịu phạt kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên A thanh toán đầy đủ cho bên B. Trong thời gian này bên B được quyền áp dụng một số biện pháp cho là cần thiết để đảm bảo thu hồi đủ số tiền dư nợ của bên A {tạm dừng thực hiện vận chuyển hoặc tạm giữ một số container hàng,..}; mà không chịu bất cứ một tổn thất phát sinh nào đối với bên A do hành động này của bên B tạo ra.

        ĐIỀU 6: PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN.

        1. Bên A yêu cầu bên B vận tải bằng phương tiện : Đường sắt kết hợp đường bộ.
        2. Bên B chịu trách nhiệm về pháp lý, độ an toàn kỹ thuật cho phương tiện của mình để bảo đảm vận tải hàng hóa được thông suốt trong quá trình vận chuyển.
        3. Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức vận chuyển : Nguyên cont, nguyên seal, …

        ĐIỀU 7: GIẤY TỜ CHO VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

        1. Bên B phải đảm bảo có đủ giấy phép lưu hành cho phương tiện của mình.
        2. Bên B phải lập biên bản bàn giao, giao nhận hàng hóa, có chữ ký xác nhận đầu nhận hàng và giao hàng đầy đủ.

        ĐIỀU 8: BẢO HIỂM HÀNG HÓA

        1. Bên A phải chịu phí mua bảo hiểm hàng hóa (nếu cần). Phí bảo hiểm theo báo giá chi tiết của đơn vị bán bảo hiểm theo từng loại hàng hóa cụ thể.
        2. Bên B chiụ phí mua bảo hiểm cho phương tiện vận tải của mình.

        ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

        1. Quyền và nghĩa vụ của bên A Quyền của Bên A :

        – Yêu cầu bên B chuyên chở hàng hóa đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận; – Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận hàng hóa đã thuê Bên B vận chuyển; – Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại (nếu có) trong quá trình vận chuyển.

          Nghĩa vụ của bên A:

        – Trả đủ tiền cước vận chuyển cho bên B theo đúng thời hạn, phương thức thanh toán đã thoả thuận; – Bên A có trách nhiệm chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng hàng và đóng gói hàng hóa theo quy cách của nhà sản xuất đảm bảo an toàn khi vận chuyển.

        – Bàn giao hàng hóa cho bên B đúng thời gian thỏa thuận, đúng người và phương tiện mà bên B cung cấp. Cử người kiểm tra dấu hiệu niêm phong của container trước khi dỡ hàng vào kho hoặc sang phương tiện khác. Lập biên bản giao nhận hàng có xác nhận của hai bên.

        – Bố trí nhân lực, phương tiện bốc dỡ hàng hóa tại 2 đầu lên hàng và xuống hàng nhanh chóng, đảm bảo tiến độ. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hư hỏng do việc xếp dỡ, chèn lót hàng hóa không đúng quy cách gây ra (kể cả khi mở cửa toa hoặc container làm đổ vỡ hàng hoá), trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

        –   Tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tất cả các loại hàng hoá thuê bên B vận chuyển .

        • Cung cấp đầy đủ những chứng từ vận chuyển hợp pháp như: Hoá đơn giá trị giá tăng hoặc hoá đơn xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ, lệnh điều động hàng, sơ đồ mô tả quá trình xếp hàng vào container… mọi trường hợp hàng hóa bị cơ quan thu giữ, phạt do không có chứng từ, Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm.
        1. Quyền và nghĩa vụ của bên B Quyền của bên B:

        – Có quyền kiểm tra số lượng, chất lượng, trọng lượng hàng hóa, quy cách đóng gói hàng hóa. – Yêu cầu Bên A chất xếp hàng hóa đúng trọng tải đã thỏa thuận ban đầu;

        – Từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận trong hợp đồng; – Yêu cầu bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;

        –   Từ chối vận chuyển hàng hóa cấm giao dịch, hàng hóa có tính chất nguy hiểm, độc hại.

          Nghĩa vụ của bên B:

        – Bố trí đúng và đủ phương tiện để tiếp nhận hàng theo kế hoạch của bên A tại điều 1. Chất lượng Container phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và phù hợp với chủng loại hàng mà bên A yêu cầu vận chuyển. Trường hợp không đủ phương tiện xếp hàng bên B phải thông báo kịp thời cho bên A biết để giải quyết chậm nhất là sau 02 giờ đồng hồ kể từ khi nhận được kế hoạch của bên A.

        – Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn; – Giao hàng hóa cho người có quyền nhận hoặc người theo chỉ định của Bên A;

        –   Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

        – Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi vận chuyển. Việc bồi thường phải giải quyết trong vòng 3 (ba) tháng kể từ khi nhận được thông báo của bên A qua email hoặc văn bản.

        – Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin đối với số lượng, chủng loại và giá cả hàng hoá được ghi nhận trên chứng từ vận chuyển của bên A, không được sử dụng cũng không được phổ biến, tiết lộ các thông tin cho bên thứ ba hoặc bất cứ cá nhân hay tổ chức nào khác nếu không được sự đồng ý của bên A.

        – Nếu xảy ra thiệt hại do lỗi của bên B (đổ vỡ toa xe, Container hàng trong quá trình vận chuyển gây thiệt hại về hàng hoá) thì bên B phải chịu bồi thường như quy định.

        ĐIỀU 10. KHIẾU NẠI, BỒI THƯỜNG

        Nguyên tắc chung:

        1. Khi xảy ra sự cố, mỗi bên phải có trách nhiệm thông báo cho kia và cùng phối hợp giải quyết trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ đôi bên cùng có lợi.
        2. Xử phạt bồi thường theo nguyên tắc tổn thất phát sinh do lỗi của bên nào thì bên đó phải chịu bồi hoàn cho bên kia. Ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, đình công, bạo loạn, sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;
        3. Nếu có sự cố muốn hủy chuyến xe thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất 12 giờ tính đến giờ xe có mặt tại điểm chất hàng, nếu vi phạm quy định này thì Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định.
        4. Số tiền bồi thường sẽ được trả bằng chuyển khoản hoặc đối trừ trực tiếp vào cước vận chuyển, hình thức cụ thể do bộ phận đối chiếu thanh toán hai bên thống nhất;
        5. Chứng từ làm bồi thường:
        • Văn bản yêu cầu bồi thường.
        • Biên bản hiện trường, biên bản thương vụ (Biên bản giám định của các cơ quan quản lý nhà nước);
        • Hóa đơn giá trị gia tăng của đơn hàng vận chuyển, hóa đơn phần hàng hóa bị hư hỏng;

        Vi phạm các lỗi trong quá trình thực hiện hợp đồng

        1. Các vi phạm của bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng:

        Trong quá trình vận chuyển nếu xảy ra hư hỏng, mất mát hàng hóa do lỗi chủ quan của bên B thì bên B phải bồi thường:

        • Với các loại hàng hóa vận chuyển có chứng từ kèm theo chứng minh được giá trị hàng hóa (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, lệnh điều động hàng hóa). Bên B thực hiện bồi thường theo giá trị hư hỏng của hàng hóa.
        • Với các loại hàng hóa vận chuyển không có chứng từ kèm theo nhưng vẫn được ghi trong bảng kê chi tiết hàng hóa mà bên A bàn giao cho bên B, không chứng minh được giá trị hàng gửi thì chi phí đền bù theo thỏa thuận riêng với từng lô hàng.
        • Với các loại hàng hóa vận chuyển không được ghi trong bảng kê chi tiết hàng hóa mà bên A bàn giao cho bên B khi bên B nhận vận chuyển thì bên B không có trách nhiệm bồi thường cho bên A khi xảy ra sự cố mất mát, hư hỏng loại hàng đó.
        • Vi phạm thời gian vận chuyển theo quy định , bên B phải chịu phạt 500.000 đồng/ngày.
        • Lỗi hủy chuyến xe do không bố trí được phương tiện chịu phạt 30% cước phí chuyến xe
        1. Các vi phạm của bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng:
        • Vi phạm thời gian xếp/dỡ do lỗi của bên A tại ga Đường sắt theo quy định bên A phải trả thêm tiền phạt đọng xếp/dỡ là 500.000 đồng/ngày.
        • Trường hợp bên B đã đưa container hàng đến nơi giao, nhận hàng theo kế hoạch của bên A nhưng bên A hủy kế hoạch giao, nhận hàng và phương tiện của bên B phải lưu xe qua đêm để chờ giao, nhận hàng theo yêu cầu của Bên A thì bên A phải thanh toán cho bên B số tiền là 1.500.000 đồng/container, 2,500,000 đồng/container lạnh.
        • Trường hợp bên B đã đưa container hàng đến nơi giao hàng theo kế hoạch của bên A nhưng bên A hủy kế hoạch giao hàng và xe chở hàng phải quay về nơi lấy hàng thì Bên A phải thanh toán cho bên B số tiền cước vận chuyển tương ứng phát sinh theo thực tế.
        • Bên A thanh toán cước vận chuyển không đúng quy định tại điều 3.3, khi đó tiền phạt do chậm thanh toán là 05%/ngày/ tổng số dư nợ phải thanh toán.
        • Lỗi hủy chuyến xe chịu phạt 30% cước phí chuyến xe
        • Toàn bộ các mức phạt quy định tại điều 10 chưa bao gồm thuế VAT 10%.

        ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

        1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì phát sinh các bên phải thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (có biên bản kèm theo).
        2. Thời gian khiếu nại: 60 ngày kể từ khi xảy ra sự cố, trong vòng 60 ngày kể từ khi tiếp nhận khiếu nại, bên bị khiếu nại phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho bên khiếu nại.

        ĐIỀU 12: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

        • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm 2022 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
        • Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau.

        ​                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                              ĐẠI DIỆN BÊN B

        GIÁM ĐỐC

        NGUYỄN DUY TOÀN

        Thông tin liên hệ Ratraco Solutions

        Khu Vực Miền Nam:

        Khu Vực Miền Bắc:

        • Địa chỉ:  Ga Đông Anh, Hà Nội
        • Điện thoại :  0901 411 247 – 0909 439 247

        Liên hệ trực tuyến:

        Bài viết này có hữu ích với bạn không?

        Chọn số sao để bình chọn cho bài viết này!

        Điểm trung bình 0 / 5. Tổng lượt vote: 0

        Hãy là người đầu tiên bình chọn cho bài viết này!

        --- Bài cũ hơn ---

      • Hướng Dẫn Cách Định Khoản Vé Máy Bay Đối Với Đại Lý Vé Máy Bay
      • Hệ Thống Hóa Đơn Điện Tử
      • Vé Máy Bay Điện Tử Có Phải Lá Hóa Đơn Tài Chính Có Được Sử Dụng Để Kê Khai Thuế Gtgt?
      • Dịch Vụ Thiết Kế Hóa Đơn Vat Lấy Ngay Tại Hà Nội
      • Hoa Tai Vàng Đá Quý Tự Nhiên

    Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Và Dịch Vụ Thông Thường Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Đặt In Năm 2022
  • Công Văn Xin Rút Lại Thông Báo Phát Hành Hoá Đơn 2022
  • Hóa Đơn Đặt In, Tự In Được Sử Dụng Đến Trước Ngày 1/7/2022
  • Thông Tư 64 Hướng Dẫn Nghị Định 51 Về Hoá Đơn Tài Chính
  • Mẫu 3.14 Theo Tt 39/2014/tt
  • Đánh giá

    Mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại giữa bên mua và bên bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ có bản chất chung của hợp đồng dân sự, là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ.

    Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ thông thường đơn giản:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —o0o—

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    Số: 01/2019/HDMB

    – Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

    Hôm nay, ngày 03 tháng 01 năm 2022, chúng tôi gồm có:

    BÊN BÁN (“BÊN A”): CÔNG TY DÂN TÀI CHÍNH.

    Địa chỉ : Tổ 6, khu phố Vạn Hạnh, thị xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Mã số thuế : 0309256789.

    Đại diện : Ông Phạm Thanh Hải. Chức vụ : Giám đốc.

    BÊN MUA (“BÊN B”): CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI PHÚ XUÂN.

    Địa chỉ : Số 6 Độc Lập, thị xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Mã số thuế : 0107638235.

    Đại diện : Ông Nguyễn Văn Thế Chức vụ : Giám đốc.

    Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản sau đây:

    ĐIỀU 1. TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

    Đơn vị tính: Việt Nam đồng

    STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

    01 Bàn ghế văn phòng VP1269 Bộ 20 5000.000 100.000.000

    Cộng giá trị tiền hàng 100.000.000

    Thuế GTGT 10% 10.000.000

    Tổng giá trị Hợp đồng 110.000.000

    Số tiền bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng

    ĐIỀU 2. THANH TOÁN.

    1. Bên Mua phải thanh toán cho bên Bán số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng vào ngày 04/01/2019.

    2. Bên Mua thanh toán cho Bên Bán theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán chi tiết như sau:

    Số tài khoản: 1000006789.

    Mở tại: Ngân hàng TMCP Thương Tín. Chi nhánh Vũng Tàu.

    ĐIỀU 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

    1. Việc bàn giao bàn ghế cho Bên Mua được thực hiện vào ngày 04/01/2019.

    2. Địa điểm giao nhận hàng tại Trụ sở của Bên Mua: Số 6 Độc Lập, thị xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

    1. Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng đúng thời gian, địa điểm, chất lượng và chủng loại theo quy định trong hợp đồng này, trừ trường hợp bất khả kháng.

    2. Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ, tài liệu hợp lệ cho Bên Mua và chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ, tài liệu đã giao.

    3. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã quy định.

    ĐIỀU 5: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    1. Bất khả kháng có nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này,

    gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sư kiện khác tương tự.

    2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

    3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại Hà Nội. Phán quyết của toà án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

    ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    1. Việc thay đổi tên của Bên Mua trên hợp đồng và/hoặc trên hóa đơn sẽ không được chấp nhận.

    2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

    4. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản. Mỗi bên giữ 01 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau.

    5. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được coi là đã thanh lý khi Bên B đã nhận đủ tiền và Bên A đã nhận hàng.

    Đại diện bên mua

    (Ký và đóng dấu)

     Đại diện bên bán

    (Ký và đóng dấu)

     

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Dùng Bảng Kê Thu Mua
  • Mẫu Bảng Kê Mua Hàng Và Hướng Dẫn Cách Lập Theo Thông Tư 200
  • Tải 06 Mẫu Bảng Kê Thường Gặp Khi Mua Bán Hàng Hóa
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Mẫu Biểu, Trình Tự Hủy Hóa Đơn Giấy Để Chuyển Sang Hóa Đơn Điện Tử
  • Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Phiếu Thu Tiền Cước Vận Chuyển Hàng Không Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Bảng Kê Cước Vận Chuyển Là Gì? Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Các Trường Hợp Bán Hàng Có Chiết Khấu Thương Mại.
  • Công Trình Xây Dựng Đã Thanh Toán Nhưng Chưa Nghiệm Thu Xuất Hóa Đơn? Đúng Hay Sai ?
  • Dịch Vụ In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Đẹp, Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Bảng  kê cước vận chuyển là gì?

    Các nội dung chính của bảng kê cước vận chuyển Như rất nhiều các biên bản vận chuyển hàng hoá khác, bản kê cước vận chuyển có thể có rất nhiều mẫu khác chúng tôi nhiên, để đảm bảo bảng kê được chặt chẽ và khoa học, các nội dung không thể thiếu trong bảng kê cước vận chuyển là: Thông tin của bên thuê và bên cho thuê xe Số hoá đơn GTGT đã xuất và phát hành cùng bảng kê cước vận chuyển hàng hoá. Số hợp đồng của hai bên để dễ dàng so sánh, đối chiếu. Lộ trình vận chuyển hàng hoá Tên loại hàng, khối lượng hàng hoá vận chuyển Số lượng thành tiền từng chuyến, tổng số tiền phải trả. Tiền thuế GTGT

    Mẫu bảng kê khai cước vận chuyển hàng hoá 

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………………., ngày ……. tháng …….. năm ………

    BẢNG KÊ KHAI GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

     (Kèm theo công văn số ………/……….. ngày …../……./…….. của ……. )

    1. Tên đơn vị vận tải:………………………………………………………………………………………………
    2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ………………………………………………………………………………………
    3. Trụ sở (nơi đơn vị đăng ký kinh doanh): ………………………………………………………………………….
    4. Số điện thoại   (Fax):……………………………………………………………………………………………………….
    5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……………………………………… do……………… ……………… ………………………………….cấp ngày …. tháng…. năm ….
    6. Loại hình vận tải kê khai: ……………………………………………………………………………………………… (Ghi rõ vận tải khách theo tuyến cố định hay vận tải khách công cộng bằng xe buýt hay vận tải khách bằng taxi hay vận chuyển hàng hoá, mỗi loại hình phải kê khai một bản riêng)

     

    Đơn vị kê khai giá cước vận tải như sau:

    a)Giá cước bình quân: đ/HKKm (vận tải khách) hoặc đ/TKm (vận tải hàng)

    b)Giá cước cụ thể từng tuyến: STT Tên tuyến, mã số tuyến (nếu có) Đơn giá (đ/Hkkm hoặc đ/Tkm) Chiều dài tuyến (km) Giá cước tuyến (đ/HK hoặc đ/Tấn) Thời gian bắt đầu thực hiện 1 2 3 4 … (Đối với giá cước vận tải do đơn vị vận tải tự quy định, yêu cầu đơn vị có thuyết minh chi phí vận tải và giá cước kê khai kèm theo Bảng kê khai này)

    Nơi nhận: – Cơ quan tiếp nhận HS kê khai; – Như trên; – Lưu: Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Thuê xe tải đầy đủ hợp đồng, bảng kê cước vận chuyển hàng hoá tại Lâm Sang Bạn đang tìm kiếm một đơn vị vận chuyển uy tín, đầy đủ các loại giấy tờ, bản kê cước vận chuyển

    Những yếu tố đánh giá mức độ chuyên chở hàng hoá để đưa ra giá cước vận chuyển hàng hoá bằng xe tải chuẩn xác nhất

    Nhằm tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh không cần thiết, các cá nhân, doanh nghiệp cần chọn loại xe tải chở hàng kích thước thùng, tải trọng phù hợp nhất.

    Những lý do bạn nên thuê xe tải chở hàng công ty vận tải Lâm Sang chúng tôi:

    Hiện nay, trên địa bàn có rất nhiều cá nhân, công ty cung cấp dịch vụ chuyên chở hàng hoá các loại trong nội thành TPHCM. Tuy nhiên, nếu bạn là những khách hàng chưa thật sự có kinh nghiệm đầy đủ để giúp đánh giá một công ty uy tín, dịch vụ chất lượng hãy đến với công ty vận tải Lâm Sang chúng tôi để trải nghiệm:

    • Dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng công ty vận tải Lâm Sang đa dạng đầu tấn: 1.8 thùng dài 4m3, xe 2.25 tấn thùng dà 4m3, xe thùng dài 6m2 loại 5.9 tấn…
    • Tài xế lái xe có kinh nghiệm nhiều năm lái xe tải chở hàng đi tỉnh hoặc lái xe trong nội thành
    • Chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trừ hàng cấm, hàng lậu, hàng quốc cấm
    • Nhận chở hàng bằng xe tải nhỏ theo hợp đông dài hạn tính phí theo quãng đường
    • Cam kết vận chuyển hàng hoá 24.24
    • Bồi thường thiệt hại 100% trong trường hợp rủi ro ngoài ý muốn
    • Có hợp đồng dài hạn dành cho cá nhân, doanh nghiệp cần thuê xe lâu dài
    • ….

    Cho thuê xe tải với mức giá vừa túi tiền khách hàng là mục tiêu hàng đầu công ty Lâm Sang

    Nhiều khách hàng nhận thấy chi phí vận chuyển là gánh nặng trong kinh doanh. Do đó, nếu bạn thuê xe tải chở hàng giá rẻ sẽ tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá.

    Do đó, vì vậy bạn nên chọn công ty vận tải Lâm Sang để hợp tác với quy trình cho thuê xe chuyên nghiệp, đầy đủ thủ tục, tiết kiệm và an toàn trong vận chuyển hàng hoá các loại.

    Dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng công ty chúng tôi với mức giá phù hợp với túi tiền khách hàng có nguồn tài chính eo hẹp. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ chuyển dọn kho xưởng, chuyển kho bãi, chuyển nhà, văn phòng, cho thuê xe cẩu hàng giá rẻ,..

     Mọi chi tiết xin liên hệ: Hotline: 098.2222.477  ⇒ Xem Thêm www.dichvuvantai.net

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Điều Cần Biết Về Hóa Đơn Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Xác Thực
  • Cách Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Hợp Pháp,hợp Lệ
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Khi Nộp Thông Báo Phát Hành Hđđt
  • Hướng Dẫn Thêm Mới Và Thay Đổi Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • Bán Hàng Đẹp Cho Các Nghành Nghề, Cửa Hàng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Đơn Giản Và Thông Dụng Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Cách Xử Lý Trường Hợp Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Gtgt Như Thế Nào?
  • Mẫu Bảng Kê 01/tndn Theo Thông Tư Số 78
  • Tổng Hợp Mẫu Bảng Kê Mua Hàng Update Năm 2022
  • Điều Kiện Để Doanh Nghiệp Tự In Hóa Đơn Và Đặt In Hóa Đơn
  • Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

    Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại địa chỉ ……….., chúng tôi gồm có:

    BÊN BÁN (BÊN A):

    Họ và tên: ……………… Giới tính: ………….

    Sinh ngày: ……………Dân tộc: ……… Quốc tịch: ………….

    Hộ khẩu thường trú: …………………….

    Nơi ở hiện nay: ………………………..

    BÊN MUA (BÊN B):

    Họ và tên: ……………… Giới tính: ………….

    Sinh ngày: ……………Dân tộc: ……… Quốc tịch: ………….

    Hộ khẩu thường trú: …………………….

    Nơi ở hiện nay: ………………………..

    NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

    1. Bên A đồng ý bán cho bên B và bên B đồng ý nhận mua của bên A hàng hóa sau đây:

    2. Bên B đồng ý bán cho bên A và bên A đồng ý mua của bên B hàng hóa sau đây:

    3. Phương thức giao nhận hàng hóa

    Giao nhận hàng hóa theo lịch trình như sau:

    4. Phương thức vận chuyển

    – Vận chuyển bằng ô tô thuê, mỗi bên chịu phí một đầu

    5. Trách nhiệm gửi , nhận hàng hóa của các bên

    Theo lịch trình gửi, nhận hàng hóa, bên nào mà gửi, nhận không đúng, thì phải chịu trách nhiệm tổ thất hàng hóa cho bên kia là ….. đồng

    6. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm

    7. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

    8. Phương thức thanh toán

    Thanh toán chuyển khoản, theo số tài khoản của các bên như sau

    Bên A: Tài khoản ngân hàng ….. số: …………….

    Bên B: Tài khoản ngân hàng ….. số: …………….

    9. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết.

    Không tự giải quyết được thì đưa ra toà giải quyết.

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

    Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản làm cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Luật sư Đắc Liễu

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa 2022
  • Cách Xử Lý Khi Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Đầu Vào
  • Các Trường Hợp Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Gtgt Và Cách Xử Lý Theo Thông Tư
  • Bảng Kê Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Áp Dụng Khi Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100