Top 15 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Đơn Giản Nhất / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa / 2023

Tải ngay mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn do luật sư chia sẻ, đây là bản hợp đồng mua bán hàng hóa thông dụng mà Quý vị có thể thỏa thuận lại các điều khoản cần thiết như phương thức giao nhận hàng, phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.

“Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận giữa các bên xác lập hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bến bán, nhà hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

Như vậy hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị pháp lý để làm căn cứ cho hoạt động chuyển giao hàng hóa mua bán và thanh toán tiền mua hàng. Kèm theo đó các bên được quyền thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản để bảo vệ quyền lợi cho mình. Đây cũng là ưu điểm của việc mua bán có hợp đồng và mua bán không lập hợp đồng trên thực tế.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ – Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 2020., tại Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA: CÔNG TY

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp

Đại diện bởi: Ông NGUYỄN VĂN A Chức vụ: Giám đốc

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Ngân hàng

BÊN BÁN: CÔNG TY

Địa chỉ:

Mã số doanh nghiệp

Đại diện bởi: Ông TRẦN VĂN B Chức vụ: Giám đốc

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Ngân hàng

Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

✔ Tên hàng hoá; Đơn vị; Số lượng; Đơn giá; (VNĐ); Thành tiền; (VNĐ) ✔ Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

✔ Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn Hợp đồng là: 12 tháng kể từ ngày 11/03/2020 đến hết ngày 11/03/2021 .

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán chưa bao gồm 10% VAT là: 1.000.000.000 đồng/ lô hàng

(Bằng chữ: Một tỷ đồng Việt Nam)

3.2 Thời hạn thanh toán:

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

Lần 1: 50% tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

Lần 2: 50% giá trị còn lại, sau 05 ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết – Hoặc các bên có thể định nghĩa lại ngày áp dụng)

3.3 Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại … (Thỏa thuận địa điểm giao hành rất quan trọng trong việc miễn nghĩa vụ của bên bán) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

5.1 Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến …

5.2 Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại …

5.3 Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

6.1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của mình đến 6.2 Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.

6.2 Thanh toán theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

6.3 Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến địa điểm giao nhận tại Điều 4.

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

– Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

– Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

8.2 Đối với bên mua:

– Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

– Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì có quyền khởi kiện tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

PHẦN KÝ VÀ ĐÓNG DẤU CỦA CÁC BÊN

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Luật Trí Nam chuyên soạn thảo hợp đồng mua bán uy tín, chúng tôi gồm các luật sư kinh tế dày kinh nghiệm đảm bảo thực hiện việc soạn thảo hợp đồng uy tín, chuẩn xác. Quý khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý được đảm bảo những quyền lợi sau:

✔ Được trừ khoản tiền soạn thảo hợp đồng vào phí mời luật sư đại diện đàm phán hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng khi có phát sinh.

Dịch vụ pháp lý được các luật sư triển khai nhanh với mức phí soạn thảo hợp đồng chỉ từ 1.500.000VND nên luôn phù hợp với sự lựa chọn của doanh nghiệp để phòng tránh rủi ro trong quan hệ kinh doanh thương mại. Luật Trí Nam rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Đơn Giản Và Thông Dụng Nhất Năm 2022 / 2023

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại địa chỉ ……….., chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A):

Họ và tên: ……………… Giới tính: ………….

Sinh ngày: ……………Dân tộc: ……… Quốc tịch: ………….

Hộ khẩu thường trú: …………………….

Nơi ở hiện nay: ………………………..

BÊN MUA (BÊN B):

Họ và tên: ……………… Giới tính: ………….

Sinh ngày: ……………Dân tộc: ……… Quốc tịch: ………….

Hộ khẩu thường trú: …………………….

Nơi ở hiện nay: ………………………..

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1. Bên A đồng ý bán cho bên B và bên B đồng ý nhận mua của bên A hàng hóa sau đây:

2. Bên B đồng ý bán cho bên A và bên A đồng ý mua của bên B hàng hóa sau đây:

3. Phương thức giao nhận hàng hóa

Giao nhận hàng hóa theo lịch trình như sau:

4. Phương thức vận chuyển

– Vận chuyển bằng ô tô thuê, mỗi bên chịu phí một đầu

5. Trách nhiệm gửi , nhận hàng hóa của các bên

Theo lịch trình gửi, nhận hàng hóa, bên nào mà gửi, nhận không đúng, thì phải chịu trách nhiệm tổ thất hàng hóa cho bên kia là ….. đồng

6. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm

7. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

8. Phương thức thanh toán

Thanh toán chuyển khoản, theo số tài khoản của các bên như sau

Bên A: Tài khoản ngân hàng ….. số: …………….

Bên B: Tài khoản ngân hàng ….. số: …………….

9. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết.

Không tự giải quyết được thì đưa ra toà giải quyết.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản làm cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Luật sư Đắc Liễu

Cập nhật ngày 11/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Thông Dụng Nhất Hiện Nay / 2023

Mẫu Mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại giữa bên mua và bên bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ có bản chất chung của hợp đồng dân sự, là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ.

Mẫu hợp đồng buôn bán thông dụng nhất hiện nay

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi: Ông

Chức vụ:

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Ngân hàng

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi:

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Mã số thuế:

Tài khoản số: Tại ngân hàng:

Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Thời hạn Hợp đồng là: ………………tháng kể từ ngày đến hết ngày .

Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán là: đồng/ lô hàng

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thời hạn thanh toán:

(Bằng chữ: ngàn đồng)

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

Lần 1: ……………. tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết)

Lần 2: …………….. giá trị còn lại, sau ………………………ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại…………….. trong thời hạn ………………….. ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến ……………………

Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại ………………………..

Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của mình đến …………………………………

Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.

Thanh toán theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.

Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến ……………………………………………….

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Đối với Bên Bán:

Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

Đối với bên mua:

Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo qui định của pháp luật.

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA

Hợp đồng này được lập thành ……. bản, mỗi Bên giữ ………… bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất / 2023

Hợp đồng đặt cọc mua đất là thứ không thể thiếu khi mua bán nhà đất. Hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản giúp đảm bảo chắc chắn cho các giao dịch mua bán được diễn ra an toàn, chính xác. Các loại hình bất động sản như căn hộ chung cư, nhà, đất thường có giá trị tài chính rất lớn. Chính vì thế, hợp đồng cần được ghi rõ và thỏa thuận do 2 bên thương lượng.

I. Hợp đồng đặt cọc mua đất

Theo điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Đặt cọc là hình thức bên nhận đặt cọc nhận một khoản tiền hoặc tài sản đặt cọc như: kim khí quý, đá quý, các vật có giá trị khác… của bên đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng được diễn ra”.

Hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai

Theo đó, hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai.

Khi thủ tục mua bán đất đai được diễn ra, khoản tiền đặt cọc sẽ được trả lại bên đặt cọc. Nhưng nếu trong trường hợp hợp đồng mua bán đất không được diễn ra do:

Bên đặt cọc từ chối ký hợp đồng: tiền đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

Bên nhận đặt cọc từ chối ký hợp đồng: phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng)

2.1. Bên đặt cọc

Theo Điều 30 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên đặt cọc bao gồm:

Thanh toán cho bên nhận đặt cọc tiền đặt cọc hay tài sản đặt cọc

Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc cho bên nhận đặt cọc theo quy định của pháp luật

Theo Điều 31 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên đặt cọc là có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc sử dụng tài sản đặt cọc nếu do sử dụng mà tài sản có nguy cơ bị mất giá trị, giảm sút giá trị.

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đặt cọc mua bán đất đai

2.2. Bên nhận đặt cọc

Theo Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên nhận đặt cọc là có thể sở hữu tài sản đặt cọc nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng.

Theo Điều 33 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc bao gồm:

Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, không được khai thác, sử dụng tài sản đó

Không được xác lập giao dịch đối với tài sản đặt cọc trừ trường hợp bên đặt cọc, bên ký cược đồng ý

Theo Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay chỉ là thỏa thuận giữa các bên tham gia, không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay có người làm chứng.

Mặt khác, theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đảm bảo các điều kiện như sau:

Chủ thể có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập

Chủ thể tham gia giao dịch dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không ép buộc

Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật

Mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng vẫn có hiệu lực

Do đó, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng đảm bảo đủ những điều kiện trên thì vẫn có hiệu lực.

II. Mẫu giấy, hợp đồng đặt cọc mua bán đất đơn giản

Trong một hợp đồng đặt cọc mua bán đất thường có những nội dung cơ bản như sau:

Tên hợp đồng

Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng

Thông tin mảnh đất

Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Phương thức giải quyết tranh chấp

Cam kết chung

Theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015, các điều khoản trong giấy đặt cọc mua đất bao gồm:

Thông tin cơ bản của bên bán và bên mua: họ và tên, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại,…

Thông tin mảnh đất: diện tích, vị trí, tình trạng sử dụng,…

Số tiền đặt cọc

Thời gian hai bên thực hiện giấy tờ thủ tục pháp lý

Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, phương thức thanh toán

Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

Điều khoản chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng

Hai bên ký nhận, kết thúc giai đoạn đặt cọc để chuyển qua giai đoạn ký kết giấy mua bán đất

III. Lưu ý khi làm mẫu giấy đặt cọc mua đất

Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 như trên, giấy đặt cọc mua đất vô hiệu khi không đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.

Khi thực hiện giấy đặt cọc mua đất, bạn phải điền đầy đủ các thông tin như:

Thông tin người đặt cọc và người nhận đặt cọc

Thông tin mảnh đất cùng tài sản gắn liền đất

Ghi rõ ràng số tiền đặt cọc cùng đơn vị là tiền Việt Nam hay ngoại tệ

Nguồn: chúng tôi