Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Trình Xây Dựng

--- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Lập Hóa Đơn Bán Hàng, Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng
  • Quy Tắc Viết Hoa Trong Tiếng Việt Cần Lưu Ý Những Điều Gì?
  • Nguyên Tắc Viết Hoa Trong Các Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Các Chữ Cái Đầu Tiên Trong Google Sheets
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 1
  • Thời điểm xuất hóa đơn hợp đồng xây dựng là khi nào? Công ty dịch vụ kế toán CAF xin hướng dẫn cách viết hóa đơn xây dựng, thời điểm xuất hóa đơn GTGT trong công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính.

    1. Thời điểm xuất hóa đơn trong xây dựng

    Theo khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

    Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

    – Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là NGÀY THU TIỀN.

    Như vậy:

    Tiền đặt cọc mua mua nhà, căn hộ có xuất hóa đơn không?

    – Đối với tiền đặt cọc: Trường hợp khi Công ty có nhận một khoản tiền đặt cọc của khách hàng trước khi ký hợp đồng để đảm bảo việc giữ chỗ mua căn hộ hình thành trong tương lai (bao gồm cả trường hợp khách hàng tiếp tục ký hợp đồng hoặc khách hàng không ký hợp đồng mua căn hộ) nếu việc thu tiền đặt cọc không nằm trong tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thì Công ty chưa phải lập hóa đơn GTGT.

    – Đối với việc sử dụng hóa đơn: Công ty có thực hiện thu tiền mua căn hộ của khách hàng theo tiến độ, trường hợp cùng một khách hàng nộp tiền cho một hợp đồng nhiều lần trong ngày thì đơn vị xuất 01 hóa đơn tổng trong ngày theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

    Khoản tạm ứng hợp đồng xây dựng có xuất hóa đơn?

    – Trường hợp Công ty Sumitomo Mitsui liên danh với Công ty CP Tập đoàn Cienco4 (sau đây gọi là liên danh) ký hợp đồng với chủ đầu tư là Ban quản lý dự án Thăng Long để thực hiện dự án xây dựng cầu cạn đoạn Mai Dịch- Nam Thăng Long- đây là dự án sử dụng vốn vay ODA từ chính phủ Nhật Bản và được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT đầu ra cho nhà thầu. Liên danh đã nhận tạm ứng 15% giá trị hợp đồng (không bao gồm thuế GTGT) là 128.833.287.092 VND, đồng thời Liên danh yêu cầu Ban quản lý thanh toán phần tiền thuế GTGT cho số tiền tạm ứng nêu trên

    Khách hàng trả lại nhà, căn hộ chung cư đã xuất hóa đơn:

    Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà ký hợp đồng bán bất động sản hình thành trong tương lai với khách hàng, khi thu tiền theo tiến độ của hợp đồng đã lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định, nay khách hàng mua đề nghị Công ty chấm dứt hợp đồng hoàn trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì việc chấm dứt hay phải tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán bất động sản hình thành trong tương lai là do thỏa thuận và quyết định của Công ty (bên bán) và khách hàng – bên mua (quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc các văn bản thỏa thuận khác được ký kết giữa 2 bên). Công ty và khách hàng (là doanh nghiệp) có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì thủ tục về hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

    Trường hợp Công ty và khách hàng (là cá nhân) có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì thủ tục về hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Về lập chứng từ đối với khoản chi tiền bồi thường vi phạm hợp đồng: Căn cứ khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT: “1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.” Tại Điểm 2.36, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: “2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.” Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán trên, Công ty thực hiện xác định tính vào chi phí theo quy định của thuế TNDN. (Theo Công văn 3529/TCT-CS ngày 22/8/2014 của Tổng cục thuế)

    2. Thời điểm xác định thuế GTGT

    Theo khoản 5 điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

    3. Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN

    Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định; “Điều 5. Doanh thu 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau: m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.” Cách tính thuế TNDN tạm tính nếu thu tiền trước theo tiến độ: Theo Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 “

    – Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:

    + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế TNDN theo doanh thu trừ chi phí.

    – Các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131.

    Giai đoạn 1:

    – Biên bản nghiệm thu giai đoạn 1

    – Biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 1

    Giai đoạn 2:

    – Biên bản nghiệm thu giai đoạn 2

    – Biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 2

    – Biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

    – Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành

    – Biên bản nghiệm thu giai đoạn.

    – Xác nhận giai đoạn theo dạng cuốn chiếu kiểu này cho đúng luật chế độ sử dụng hóa đơn (Nếu xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ bị phạt từ 4 – 8 tr)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Ty Xây Dựng
  • Xem Ngay Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Ngành Xây Dựng 2022
  • Hướng Dẫn Viết Hồ Sơ Đăng Ký Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Điền Hồ Sơ Đăng Ký Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Viết Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên Siêu Hiệu Quả!
  • Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào?
  • Chi Tiết Cơ Hội Việc Làm
  • Nằm Lòng Các Cụm Từ Cho Bài Writing Đạt Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Viết Article Review
  • Hướng Dẫn Ghi Lý Lịch Học Sinh Viên Viên Dành Cho Tân Sinh Viên Đại Học Chính Quy 2022
  •  

     

    Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ đấu thầu tiếng Anh

    Thuật ngữ đấu thầu (Glossary of Procurement Terms) tiếng Anh chuyên ngành cầu đường. Thuật ngữ kỹ thuật mô tả các hoạt động trong hồ sơ dự thầu. Thuật ngữ đấu thầu tiếng Anh được liệt kê theo thứ tự Alphabet:

    Acceptance of bids

    Acceptance by the competent person of the evaluated most responsive bid

    Chấp thuận trúng thầu

    Chấp thuận của người có thẩm quyền đối với hồ sơ dự thầu được đánh giá là đáp ứng cao nhất  

    Adjustment of deviation

    Addition or adjustment by procuring entity to correct omissions or redundant items in bids against requirements of bidding documents as well as correction of internal inconsistencies in different parts of bids.

    Hiệu chỉnh sai lệch

    Là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu và do bên mời thầu thực hiện.

    Advance payments

    Payments requested by the contractor prior to commencement of work under a contract

    Tạm ứng thanh toán

    Là việc thanh toán cho nhà thầu trước khi bắt đầu công việc được thoả thuận trong hợp đồng 

    Advertisement

    Là việc cung cấp các thông tin như thông báo đấu thầu, mời thầu… trên một số phương tiện thông tin đại chúng

    After sales services

    Services provided by the contractor after the supply/delivery of goods or completion of works, either under a warranty or in accordance with a contractual arrangement

    Dịch vụ sau bán hàng

    Các dịch vụ do nhà thầu thực hiện sau khi hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, thi công công trình dưới hình thức bảo hành hoặc theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng 

    A bid submitted by a bidder as an alternative bid or offer along with the main bid. Alternative bids are frequently in response to a requirement specified in the bid documents. Sometimes, bidders submit alternative bids voluntarily

    HSDT thay thế

    Là HSDT do nhà thầu nộp  kèm theo HSDT chính. HSDT thay thế được nộp theo yêu cầu của HSMT. Đôi khi nhà thầu nộp HSDT thay thế một cách tự nguyện

    Applicable law

    The law specified in the contract conditions as the law which would govern the rights, obligations and duties of the parties to the contract.

    Luật áp dụng

    Là luật nêu trong các điều kiện của hợp đồng có vai trò quyết định về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

    Arbitration

    The process of bringing an impartial third party into a dispute to render a binding, legally enforceable decision. Arbitration is usually subject to specific laws which vary according to state and country.  

    Trọng tài

    Là việc thông qua bên thứ ba làm trung gian để giải quyết tranh chấp bằng các quyết định có tính khách quan và hiệu lực pháp lý

    Arithmetical errors

    Errors arising from miscalculation which can be corrected without changing  the substance of the bid.

    Lỗi số học

    Là lỗi do tính toán nhầm có thể được sửa song không được thay đổi bản chất của HSDT 

    Award of contract

    Notification to a bidder of acceptance of his/her bid

    Trao hợp đồng

    Là việc thông báo kết quả đấu thầu cho nhà thầu trúng thầu biết

    B

    Bid security

    The form under a deposit, a bond or bank guarantee provided by a bidder to ensure responsibility of the bidder within a specified duration according to the bidding document

    Bid capacity            The technical and financial capacity of a bidder to make credible offer for performing the required work to the pscribed standards and within the proposed contract period 

    Khả năng đấu thầu         Là khả năng kỹ thuật và tài chính của nhà thầu tham gia đấu thầu thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT và trong thời hạn theo quy định 

    Bid closing            The deadline to finish the submission of bids which is specified in the bidding documents 

    Đóng thầu         Là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu 

    Bid currency            The currency or currencies in which the bidder has dominated the bid price. 

    Đồng tiền dự thầu         Là đồng tiền mà nhà thầu sử dụng trong HSDT của mình

    Bid discounts            An allowance or deduction offered by a bidder in  his price

    Giảm giá dự thầu         Là việc nhà thầu giảm một phần giá trong giá dự thầu của mình  

    Bid evaluation            A process for examinating, analyzing and assessing the bids to determine the successful bidder

    Đánh giá hồ sơ dự thầu         Là quá trình bên mời thầu phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu 

    Bid evaluation report            A report ppared to record the results of bid evaluation

    Báo cáo xét thầu         Là văn bản báo cáo về kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Bid form            The formal letter of the bidder, made in a pscribed format, to undertake and execute the obligations or works required under the proposed contract, if award. 

    Mẫu đơn dự thầu         Là văn thư tham dự thầu chính thức của nhà thầu cam kết thực hiện các nghĩa vụ hoặc công việc theo yêu cầu trong dự thảo hợp đồng nếu được trao thầu

    Bid invitation letter            A letter/notification giving brief details of the project and requesting prospective bidder to participate the bidding process 

    Thư mời thầu         Thư/thông báo bao gồm các nội dung tóm tắt của dự án và đề nghị các nhà thầu tiềm năng tham dự thầu 

    Bid opening            The time for opening of bids was specified in bidding documents

    Mở thầu         Là thời điểm mở HSDT được quy định trong HSMT 

    Bid prices            The price offered by bidders in their bids after deduction of discount (if any)

    Giá dự thầu         Là giá do nhà thầu ghi trong HSDT sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có) bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu 

    Bid submission            Formal tendering or delivering of the bid by a bidder to the place and time designated in the bidding documents by the procuring entity 

    Nộp thầu         Là việc nhà thầu nộp HSDT tại địa điểm và thời gian nêu trong HSMT do bên mời thầu quy định

    Bids            Document ppared by bidders in accordance with requirements of the bidding documents 

    Hồ sơ dự thầu          Là các tài liệu do các nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT

    Bid validity            A period of time after the date of bid opening, specified in the instructions to bidders, for which bids must be valid.

    Hiệu lực của hồ sơ dự thầu         Là thời hạn HSDT có giá trị kể từ ngày mở thầu theo quy định trong phần chỉ dẫn nhà thầu 

    Bidding documents            All documents ppared by procuring entity which specify requirements for a bidding package and serve as basis for bidders to ppare their bids and for procuring entity to evaluate bids. 

    Hồ sơ mời thầu         Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị HSDT và bên mời thầu đánh giá HSDT

    Bidder            A inpidual or entity who participate in the procurement proceedings 

    Nhà thầu         Là cá nhân hoặc tổ chức tham gia quá trình mua sắm 

    Bill of quantities            An attachment to the bidding documents intended to provide sufficient information on the quantities of works to be performed to enable bids to be ppared efficiently and accurately 

    Bản tiên lượng         Là tài liệu đính kèm HSMT nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về khối lượng của công trình cần được thực hiện để nhà thầu chuẩn bị HSDT đầy đủ và chính xác

    C

    Ceilings for direct procurement            Monetary limits permitting for application of direct procurement form

    Hạn mức được chỉ định thầu         Giới hạn mức tiền cho phép được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu 

    Civil works            The works related to construction and installation of equipment for projects or project components

    Xây lắp công trình          Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình 

    CIF            A term of international trade and banking, denoting “cost, insurance and freight” for shipping

    Giá nhập khẩu         Là thuật ngữ thương mại và ngân hàng quốc tế được hiểu là “chi phí, bảo hiểm và cước phí” trong cung ứng  hàng hóa 

    Clarification of bids            The explanations of the bidders relating to their bids as requested by the procuring entity provided that any change on substance of bids as well as bid price are not permissible 

    Làm rõ hồ sơ dự thầu         Là việc giải thích của nhà thầu về HSDT của mình theo yêu cầu của bên mời thầu với điều kiện không được làm thay đổi bản chất của HSDT cũng như giá dự thầu 

    Competent person            The head of a government organization, government agency or SOE, or person authorized to act on its behalf who are responsible for approving the project and bidding results

    Người có thẩm quyền         Là người đứng đầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định dự án và kết quả lựa chọn nhà thầu 

    Completion date             The date specified in the bidding documents or the contract by which performance of the contract must be completed 

    Ngày hoàn thành         Là ngày được quy định trong HSMT mà nhà thầu phải thực hiện xong hợp đồng 

    Consulting service             An activity to provide procuring entity with professional knowledge and experiences required for decision taking during project pparation and implementation 

    Dịch vụ tư vấn         Là hoạt động của các chuyên gia nhằm đáp ứng các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn phục vụ cho quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án 

    Contract            The promises, duties and obligations of parties concluded to create a binding legal relationship  

    Hợp đồng         Là các cam kết, nghĩa vụ và trách nhiệm được các bên nhất trí làm cơ sở pháp lý ràng buộc giữa các bên

    Contract finalization            The process of negotiation with successful bidders to finalize all details of the contract before signing 

    Hoàn thiện hợp đồng         Là quá trình tiếp tục thương thảo hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước khi ký

    Contract price            The price agreed by procuring entity and the successful bidder after contract finalization in accordance with award results

    Giá hợp đồng         Là giá được bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa thuận sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu 

    Contract standard            The agreed quality or standard to which supply or performance against a contract shall conform. The standard may be in the form of description, drawings, specifications, samples, or any combination of these 

    Quy chuẩn hợp đồng         Là các yêu cầu về chất lượng trong quá trình thực hiện hợp đồng phải tuân thủ. Quy chuẩn hợp đồng có thể dưới dạng mô tả, bản vẽ, đặc tính, mẫu mã hoặc tổ hợp các  yêu cầu trên

    Conversion to a single currency            All prices are converted to a single currency (if bids quoted in various currencies) using the exchange rate specified in the bidding document for the purposes of comparison 

    Quy đổi sang đồng tiền chung         Là việc chuyển đổi sang một đồng tiền chung (nếu HSDT chào theo nhiều đồng tiền) theo tỷ giá quy định trong HSMT để làm cơ sở so sánh các HSDT

    Cost estimates            The result of an estimating procedure which derives the expected monetary cost of performing a stipulated task or acquiring an item 

    Ước tính chi phí         Là việc ước tính thành tiền các khoản chi phí cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể

    Currencies of the bid            The currency or currencies specified in the bidding documents in which the bid price may be stated 

    Đồng tiền dự thầu         Là đồng tiền quy định trong HSMT mà nhà thầu sẽ chào trong HSDT của mình

    Currencies of payment            The currency or currencies in which the price is quoted by the successful bidder or specified in the bidding documents in which the contractor will be paid 

    Đồng tiền thanh toán         Là đồng tiền do nhà thầu trúng thầu chào trong giá dự thầu hoặc đồng tiền được quy định trong HSMT để thanh toán cho nhà thầu 

    D

    Date of decision            The date on which the decision to ward the contract is made by the competent person 

    Ngày trao thầu          Là ngày người có thẩm quyền quyết định nhà thầu trúng thầu

    Detailed specifications            A document which clearly and accurately describes the essential requirements in detail for items, materials or services 

    Đặc tính kỹ thuật chi tiết         Là tài liệu mô tả rõ ràng và chính xác các yêu cầu chủ yếu một cách chi tiết về các khoản mục, vật tư hoặc dịch vụ mà nhà thầu sẽ cung cấp 

    Delivery point            A place specified in the contract document where delivery of goods is to be made by the contractor

     Điểm giao hàng         Là địa điểm quy định trong hợp đồng mà nhà thầu phải tuân thủ khi giao hàng

    Deviation            A departure from the norm or specified requirements of bidding documents 

    Sai lệch         Là sai khác so với quy cách hoặc yêu cầu của HSMT

    Disbursement            Payment or withdrawal of funds for an expenditure under a project

    Giải ngân         Là việc thanh toán hoặc rút tiền cho một khoản chi phí thuộc dự án

    Discounts            An allowance or deduction granted by a seller to buyer of a specified sum or percentage from the selling price 

    Giảm giá         Là việc bên bán giảm giá bán cho bên mua một khoản tiền hoặc theo tỷ lệ cụ thể 

    Domestic pference            A scheme through which pference is given to domestic/local bidders in competition with international bidders. This is usually done by reducing the prices offered by domestic bidders or increasing the prices offered by international bidders by a specified percentage on the basis of a formula 

    Ưu đãi nhà thầu trong nước         Là các hình thức hỗ trợ mà qua đó nhà thầu trong nước được ưu đãi so với nhà thầu nước ngoài. Việc ưu đãi thường được thực hiện bằng cách trừ vào giá dự thầu của nhà thầu trong nước hoặc cộng thêm vào giá dự thầu của nhà thầu nước ngoài theo một tỷ lê phần trăm hoặc trên cơ sở một công thức  

    Drawings            Part of technical specifications for equipment, plant or works. Drawings are usually part of the contract conditions 

     Bản vẽ         Là phần đặc tính kỹ thuật đối với thiết bị, máy móc hoặc công trình. Các bản vẽ thường là một bộ phận của các điều kiện hợp đồng 

    Duties and taxes            The charges imposed on the manufacture, supply or import of goods and services

    Thuế         Là các khoản phí đánh vào quá trình sản xuất, cung ứng hoặc nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ 

    E 

    Eligibility

    Eligible Bidders

    Nhà thầu hợp lệ         Nhà thầu hợp lệ là nhà thầu có tư cách tham dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu. Đối với WB và ADB, nhà thầu hợp lệ là nhà thầu thuộc các nước là thành viên của các tổ chức này 

    Eligible Goods and Services

    Hàng hoá và dịch vụ hợp lệ         Hàng hoá và dịch vụ hợp lệ là hàng hoá và dịch vụ có đủ tư cách được phép cung cấp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với WB và ADB, hàng hoá và dịch vụ hợp lệ là hàng hoá và dịch vụ có xuất xứ thuộc các nứớc là thành viên của các tổ chức này 

    Elimination of Bids

    Loại bỏ hồ sơ dự thầu         Loại bỏ hồ sơ dự thầu là việc không xem xét tiếp hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Việc loại bỏ hồ sơ dự thầu được căn cứ theo điều kiện cụ thể về loại bỏ hồ sơ dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu 

    Employer

    Engineer

    Engineering

    Thiết kế 

    Engineering Procuring Costruction (EPC)

    Thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp         Thuật ngữ này thường dùng để chỉ gói thầu tổng thầu EPC bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp của một gói thầu do một nhà thầu thực hiện 

    Envelope            Single-envelope bidding                          Two-envelope bidding

    Phong bì, túi hồ sơĐấu thầu một túi hồ sơ         Là phương thức đấu thầu mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất về giá trong một túi hồ sơ.Đấu thầu hai túi hồ sơ         Là phương thức đấu thầu mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật           và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng biệt vào cùng một thời điểm 

    Entity

    Thực thể, cơ quan, bộ phận  

    Procuring Entity

    Bên mời thầu         Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu 

    Equipment

    Thiết bị         Thiết bị là một loại hàng hoá, là đối tượng mua đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, là yêu cầu phải có đối với nhà thầu để thực hiện gói thầu xây lắp (Construction equipment) 

    Equivalent Specifications

    Đặc tính kỹ thuật tương ứng         Thuật ngữ này thường được sử dụng trong hồ sơ mời thầu, khi yêu cầu đối với một loại thiết bị vật tư nào đó. Theo đó, yêu cầu về đặc tính kỹ thuật cụ thể hoặc tương ứng đối với một loại vật tư thiết bị khác 

    Error correction

     Sửa lỗi         Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị và do bên mời thầu thực hiện để làm căn cứ cho việc đánh giá 

    escalation Factors

    Các yếu tố tăng giá         Các yếu tố tăng giá được sử dụng trong hợp đồng điều chỉnh giá như lao động, vật tư, máy móc thiết bị 

    Escalation Formula (prise adjustment Formula)

    Công thức điều chỉnh giá         Công thức điều chỉnh giá là công thức tính toán theo các yếu tố tăng giá được nêu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu thực hiện theo loại hợp đồng điều chỉnh giá (hay hợp đồng theo đơn giá) để làm căn cứ cho việc thanh toán đối với nhà thầu 

    Estimate            Cost estimates

    Sự ước tính, dự toán         Dự toán chi phí 

    Estimated prise for each package

    Giá gói thầu         Giá gói thầu là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở trên tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt 

    Evaluation of Bids (Bid Evaluation)

    Đánh giá hồ sơ dự thầu         Đánh giá hồ sơ dự thầu là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu 

    Evaluation Criteria

    Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu         Tiêu chuẩn đánh giá là những tiêu chí biểu hiện những yêu cầu của hồ sơ mời thầu về các mặt kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yêu cầu khác tuỳ theo từng gói thầu dùng để làm căn cứ đánh giá hồ sơ dự thầu. Tiêu chuẩn đánh giá được nêu trong hồ sơ mời thầu 

    Evaluation of Deviations (Adjustment of Deviations)

    Đánh giá hoặc hiệu chỉnh các sai lệch         Hiệu chỉnh các sai lệch là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu và do bên mời thầu thực hiện 

    Evaluation Report

    Báo cáo đánh giá thầu         Báo cáo đánh giá thầu là báo cáo của bên mời thầu về quá trình tổ chức đấu thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu để trình người có thẩm quyền xem xét về kết quả đấu thầu 

    Evaluated Price

    Giá đánh giá         Giá đánh giá là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), được quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thương mại và các nội dung khác) để là cơ sở so sách giữa các hồ sơ dự thầu 

    Examination of Bids

    Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu         Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu là việc xem xét về tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu so với quy định của hồ sơ mời thầu. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu là một phần việc trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Exchange Rate

    Tỷ giá hối đoái, tỷ giá quy đổi         Tỷ giá quy đổi là tỷ giá giữa các đồng tiền khác nhau dùng để quy đổi đồng tiền dự thầu của các nhà thầu về một loại tiền nhất định theo quy định của hồ sơ mời thầu để đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá thầu 

    Executing Agency

    Cơ quan thực hiện         Trong đấu thầu, cơ quan thực hiện việc đấu thầu là bên mời thầu 

    Expense for bidding participation

    Chi phí dự thầu         Chi phí dự thầu là các khoản chi phí do nhà thầu khi tham dự thầu phải chịu, bao gồm việc đi lại để mua hồ sơ dự thầu, tiền mua hồ sơ dự thầu, chi phí thăm và nghiên cứu hiện trường, chi phí lập hồ sơ dự thầu, chi phí đi lại hoặc gửi nộp hồ sơ dự thầu 

    Experience of Bidders

    Kinh nghiệm của nhà thầu         Kinh nghiệm của nhà thầu là những việc nhà thầu đã từng thực hiện, nó là tiêu chí rất quan trọng trong đánh giá năng lực của nhà thầu. Kinh nghiệm của nhà thầu được biểu hiện trên nhiều mặt như kinh nghiệm về thiết kế, kinh nghiệm xây dựng, kinh nghiệm lắp đặt thiết bị, kinh nghiệm sản xuất và cung ứng hàng hoá…   

    Experience record

    Hồ sơ kinh nghiệm         Hồ sơ kinh nghiệm là tài liệu yêu cầu nhà thầu khai báo trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu bao gồm số năm hoạt động của nhà thầu, danh sách các hợp đồng tương tự do nhà thầu đã thực hiện trong vòng 3 đến 5 năm qua (tuỳ theo yêu cầu của từng gói thầu) 

    Expert

    Chuyên gia         Chuyên gia là người có kinh nghiệm, thành thạo trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó. Trong lĩnh vực đấu thầu khái niệm này thường được chỉ các nhà tư vấn 

    Export credit

    Tín dụng xuất khẩu         Tín dụng xuất khẩu là loại tín dụng mà một chính phủ này cho một chính phủ khác vay để nhập hàng hoá của nước họ (nước cho vay). Đây là một trong những nguồn tài chính thường gặp được thể hiện trong kế hoạch đấu thầu 

    Extension of Bid Validity

    Gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu         Gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu là việc kéo dài thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu do bên mời thầu yêu cầu và nhà thầu chấp nhận 

    Ex ship

    Giao hàng tại mạn tàu         Thuật ngữ về mua bán hàng. Theo đó, người bán phải chịu mọi chi phí giao hàng gồm cả phí dỡ hàng từ tàu ra 

    Ex works

    Giao hàng tại xưởng         Thuật ngữ thương mại quốc tế (INCOTERM). Người bán chịu phí xếp hàng tại xưởng 

    F

    Fair

     Công bằng         Thuật ngữ “fair” trong đấu thầu được dùng để chỉ tính công bằng mà mục tiêu của công tác đấu thầu phải đạt được 

    Fees for review of bidding results

    Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu         Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản lệ phí do cơ quan thẩm định thu của bên mời thầu từ chi phí thực hiện dự án để chi phí cho việc thẩm định kết quả đấu thầu và nộp một phần vào ngân sách theo quy định 

    FIDIC (tiếng Pháp viết tắt: Federation Internationale des Ingenieurs-Conseils)

    Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn         Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) thành lập năm 1913 với nhiệm vụ xúc tiến mối quan tâm về nghề nghiệp và trao đổi thông tin. FIDIC có xuất bản các loại sách về mẫu Điều kiện chung và Điều kiện cụ thể của các loại hợp đồng. Các loại mẫu này thường được sử dụng trong hồ sơ mời thầu các gói thầu đấu thầu quốc tế 

    Final Payment Certificate

    Phiếu xác nhận thanh toán         Phiếu xác nhận thanh toán là phiếu do “Kỹ sư” (Tư vấn giám sát) xác nhận khối lượng do nhà thầu hoàn thành để chuyển cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu. Thuật ngữ này thường dùng để quy định thể thức thanh toán trong điều kiện chung của hợp đồng nêu trong Hồ sơ mời thầu 

    Final Statement

    Tờ khai hoàn thành công việc của nhà thầu          Tờ khai của nhà thầu về công việc đã hoàn thành để nộp cho Kỹ sư (Tư vấn giám sát) để làm cơ sở cho việc xác nhận thanh toán. Thuật ngữ này thường dùng trong điều kiện chung của hợp đồng được nêu trong hồ sơ mời thầu 

    Financial Data

    Financial Statements

    Báo cáo tài chính 

    Audited financial statements

     Báo cáo tài chính đã được kiểm toán         Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là báo cáo tài chính do nhà thầu lập và được cơ quan kiểm toán xác nhận bao gồm các chỉ tiêu về tài chính của nhà thầu trong năm tài chính như tổng tài sản, các khoản thu chi, các khoản nộp … theo quy định. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của nhà thầu là một loại tài liệu thuộc hồ sơ dự thầu mà nhà thầu phải nộp để làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực của nhà thầu 

    Fixed-price contract

    Hợp đồng trọn gói         Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định, áp dụng cho những gói thầu được xác định rõ về số lượng, khối lượng, yêu cầu về chất lượng và thời gian tại thời điểm ký hợp đồng 

    FOB (Free on board)

    Giao hàng lên tàu         Giao hàng lên tàu (FOB) là thuật ngữ thương mại quốc tế được quy định trong INCONTERM chỉ hàng hoá do người bán giao hàng qua mạn tàu tại cảng bốc hàng. Theo đó, người bán chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm gồm cả phí xếp hàng xuống tàu. Thuật ngữ này thường dùng trong điều kiện hợp đồng của các gói thầu mua sắm hàng hoá qua nhập khẩu 

    Force account

    Tự thực hiện         Tự thực hiện là một trong số các hình thức lựa chọn nhà thầu. Hình thức này được áp dụng trong trường hợp chủ dự án có đủ năng lực để trực tiếp thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý 

    Force majeure

    Bất khả kháng         Bất khả kháng là các trường hợp xảy ra do thiên tai, chiến tranh, náo loạn hoặc các trường hợp không lường trước đột ngột xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thực hiện một công việc nào đó. Trong đấu thầu, gặp trường hợp bất khả kháng thì được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trong hợp đồng, gặp trường hợp bất khả kháng không thực hiện được những điều khoản của hợp đồng thì được coi là không bị vi phạm hợp đồng 

    Fraud

    Gian lận         Gian lận trong đấu thầu là việc trình bày sai sự thật để gây ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu hoặc thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho chủ dự án, bao gồm các hành động cấu kết thông đồng giữa các nhà thầu dự thầu (trước hoặc sau khi nộp hồ sơ dự thầu) nhằm tạo nên giá thầu giả tạo ở mức không có tính cạnh tranh và làm cho chủ dự án mất các lợi ích của cạnh tranh tự do và rộng rãi 

    Funding source

    Nguồn vốn         Nguồn vốn là cơ sở chi tiền cho việc mua sắm. Trong hồ sơ mời thầu nguồn vốn phải được nêu rõ làm cơ sở cho nhà thầu quyết định việc tham dự thầu 

     G

    General Condition of Contract

    Điều kiện chung của hợp đồng         Điều kiện chung của hợp đồng là những điều khoản quy định chung về trách nhiệm thực hiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thực hiện hợp đồng. Điều kiện chung của hợp đồng là một bộ phận của hồ sơ mời thầu và đồng thời là một phần của hợp đồng được ký kết giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu sau này 

    Goods

    Hàng hoá         Hàng hoá là các loại máy móc, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm). Trong đấu thầu, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn được thực hiện theo quy trình mua sắm hàng hoá 

    Guidelines for Procurement

    H

    Handbook for Users of Consulting services

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng tư vấn         Sổ tay hướng dẫn sử dụng tư vấn là cuốn sách do ADB xuất bản nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết cho bên vay những vấn đề về sử dụng tư vấn và các thủ tục đấu thầu tuyển chọn tư vấn 

    Handling cases encountered during bidding process

    Xử lý tình huống trong đấu thầu         Xử lý tình huống trong đấu thầu là việc xử lý các trường hợp đặc biệt xảy ra trong quá trình đấu thầu được quy định thành một mục riêng trong văn bản pháp quy về đấu thầu 

    Handling of violations

    M

    Makes award

    Trao thầu 

    Management contract

    Hợp đồng quản lý         Một thoả thuận theo đó một nhà đầu tư đảm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình kinh doanh và bảo trì công trình cùng với thẩm quyền đưa ra quyết định quản lý. Phí thanh toán được xác định một phần dựa trên các dịch vụ được cung cấp (đối với HĐDV) và một phần dựa trên những hợp đồng đã thực hiện (như phân chia lợi nhuận) 

    Manufacturer

    Nhà sản xuất (chế tạo)         Cá nhân, tổ chức tạo ra các sản phẩm hàng hoá và có quyền quyết định về mọi mặt đối với sản phẩm hàng hoá đó. 

    Manufacturer¢s Authorization

    Uỷ quyền của nhà sản xuất         Sự trao quyền của nhà sản xuất cho cá nhân hoặc tổ chức phân phối hoặc quyết định một số nội dung nào đó đối với sản phẩm hàng hoá do mình sản xuất ra. 

    Manufacturer¢s Authorization Form

    Mẫu giấy Uỷ quyền của nhà sản xuất 

    Mezzanine Financing

    Multiplier effect

    N

    National Competitive Bidding (NCB)

    Đấu thầu cạnh tranh trong nước        

    National Shopping

    Mua sắm trong nước         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    Natural monopoly

    Độc quyền tự nhiên         Một hoạt động kinh tế có thể đạt được hiệu quả cao nhất bởi sự duy nhất ngẫu nhiên của một nhà sản xuất 

    Negotiable instrument

    Công cụ chuyển đổi (từ hàng hoá ra tiền hay chứng khoán)         Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hàng hoá (có hiệu lực khi có hoặc không có xác nhận) chuyển giao quyền sở hữu hợp pháp hàng hoá, tài sản cho người được chuyển nhượng 

    Negotiation

    Net psent value

    Giá trị hiện tại ròng         Một ước tính về ròng tiền hay ròng giá trị sản xuất do dự án tạo ra, sau khi đã trừ đi các chi phí 

    Net Price            Final price after all adjustments have been made gor all discounts and rebates  

    Giá thuần/ròng         (Giá cả cuối cùng sau khi đã hiệu chỉnh, khấu trừ và giảm giá)        

    Network Analysis            Breaking down a complex (procurement) project into a series of activities, arranging these with pcedence ordering, putting against of the activities the estimated completion time and depicting the sequence on a diagram to facilitate the indentification of inter-relationships and critical areas of  activity a delay in any one of which is likely to delay the implementation of the project. It is a technique of contract monitering and administration. 

    Hệ thống phân tích

    No Public Advertising

    No domestic Preference

    Không ưu tiên cho nhà sản xuất trong nước 

    No formal Bidding Document

    Không cần có HSMT chính thức         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    No Public Opening of Quatation

    Không mở thầu công khai đối với các bản chào hàng         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    Non-Responsive Bid            An offer (bid) by a supplier which does not conform to the essential riquirements of the tender of invitation to bid 

    HSDT không phù hợp

    Nominal Prices or Current prices

    Giá danh nghĩa         Mức giá không được điều chỉnh bởi tác động của yếu tố lạm phát 

    Non recourse

    Không hoàn trả         Có ý nghĩa tương tự như hoàn trả một phần. Thường ngụ ý rằng người cho vay rất tin tưởng vào sự thành công của dự án 

    Not Prejudice Participation by any Qualified Bidders

    Không thiên vị đối với bất cứ một nhà thầu có đủ năng lực độ nào khi tham dự thầu  

    Notice of solicitation of proposals

    Thông báo mời thầu 

    O

    Official Development Assistant (ODA)

    Hỗ trợ phát triển chính thức 

    OEM            Original Equipment Manufacturer

    Nhà sản xuất thiết bị chính hiệu         Nhà sản xuất thiết bị gốc 

    Offer            A bid by a supplier in response to a tender invitation or a purchase enquiry. Also refers to an expssion of  readiness by a supplier to enter a contract 

    Chào hàng         Chào hàng của nhà sản xuất để đáp lại các thư mời thầu hoặc bày tỏ nguyện vọng được ký hợp đồng

    Offeree            A person (a buyer) to whom a supply offer is made 

    Bên mời thầu (mời chào hàng)

    Offeror            A supplier who makes a bid for an offer in response to a purchase or a tender enquiry 

    Nhà cung cấp

    off – take agreement

    Hợp đồng bao tiêu         HĐ về việc mua một lượng tối thiểu sản phẩm của dự án tại một mức giá định trước, thường được ký kết bởi các nhà bảo trợ dự án trên cơ sở nhận-hoặc- thanh toán        

    Open tender            An invitation to bid open to all suppliers willing to submit offers 

    Đấu thầu rộng rãi

    Opening of Bids 

    Mở thầu

    Opening Time, Date, Place

    Ngày, giờ và địa điểm mở thầu 

    Operation and Maintaince Contract (O&M)

    HĐ vận hành và bảo trì         HĐ giữa chủ dự án và nhà thầu theo theo HĐ O&M về quản lý, kinh doanh, bảo trì và sửa chữa  

    Operation and Maintainance (O&M) Contractor

    Nhà thầu theo HĐ vận hành và bảo trì         Nhà thầu được chủ dự án thuê  để quản lý, kinh doanh, bảo trì và sửa chữa dự án trên cơ sở HĐ O&M, hợp đồng thuê nhượng và người kế nhiệm hay được chuyển nhượng quyền của họ  

    Objectives of Procurement

    Mục tiêu mua sắm 

    Opportunity cost

    Chi phí cơ hội 

    Original Period

    Thời hạn ban đầu         Các mốc thời gian ban đầu đã được ghi rõ trong HSMT 

    P

    Package

    Gói thầu 

    Payment Terms

    Điều kiện thanh toán         Bao gồm các điều kiện thanh toán cho hàng hoá, thiết bị trên cơ sở như: tiền đặt cọc; vận đơn tầu biển; theo thư tín dụng (LC); sau khi lắp đặt hay bảo lãnh của ngân hàng. Đối với công trình xây dựng theo vốn huy động; tạm ứng; theo tiến độ hàng tháng; khoản giữ lại để thanh toán nốt sau bảo hành; và các khoản tiền đặt cọc bảo lãnh thực hiện hợp đồng…        

    Performance bond

    Performance Criteria

    Các tiêu chuẩn thực hiện (hoạt động) 

    Performance Security

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    Performance Security Form

    Mẫu Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    Perception of fairness

    Nhận thức về sự công bằng 

    Period of effectiveness of tenders

    Thời gian có hiệu lực của HSDT 

    Prebid meeting

    Hội nghị tiền đấu thầu 

    Prequalification of bidders

    Sơ tuyển nhà thầu         Việc chọn ra các nhà thầu tiềm năng sau khi đã xem xét, đánh giá về khả năng tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm của các nhà thầu này. Cuối cùng là xác định được danh sách các nhà thầu đủ tiêu chuẩn tham gia dự thầu 

    Prequalification Proceedings

    Quá trình sơ tuyển 

    Price Discrimination

    Sự phân biệt đối xử về giá cả         Các hình thức độc quyền về giá cả. Theo đó, một nhà độc quyền bán sản phẩm định ra các mức giá khác nhau cho các thị trường khác nhau hoặc cho các đối tượng người mua khác nhau. Có thể phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán, số lượng hàng bán hoặc do chiến lược bán hàng hay các yếu tố khác 

    Price Leadership            The lead taken by a company in setting a new price  level. In a market with few sellers usually the market leader takes the lead in establishing such a price level 

    Giá dẫn đầu

    Price Revision            A provision in a contract for prices of products (usually a piece of equipment to be fabricated) to be increase or decrease during the period of fabrication. Generally, the contracts incorporate a formula for such price adjustments. A civil construction contract usually links wage costs of unskilled works to any changes in a minimum wage 

    Điều chỉnh giá

    Price Revision Clause            A clause in contract allowing for adjustment in price 

    Điều khoản điều chỉnh giá

    Prime Contractor

    Nhà thầu chính 

    Private sector projects (BOO/BOT/ BOOT

    Các dự án khu vực tư nhân (BOO/BOT/ BOOT 

    Procedures for soliciting tenders of appllications to pqualify 

    Thủ tục mời thầu hoặc sơ tuyển

    Procurement

    Mua sắm 

    Procurement Cycle

    Chu trình (trình tự) mua sắm         Chu trình mua sắm bao gồm các khâu chính như: Lập KH; Thông báo sơ tuyển; Chuẩn bị HSMT; Sơ tuyển; Mời thầu; Nhận HSDT; Mở thầu; Xét thầu; Trình duyệt; Thẩm định; Phê duyệt và Thực hiện HĐ .. 

    Procurement Aspects

    Khía cạnh mua sắm 

    Procurement Guidelines

    Tài liệu hướng dẫn mua sắm 

    Procurement Plan

    Kế hoạch mua sắm 

    Procurement Method

    Phương thức mua sắm 

    Procurement Procedure

    Thủ tục mua sắm 

    Procurement System

    Hệ thống mua sắm 

    Procurement Lead Time

    Mua sắm theo  kỳ hạn 

    Procuring Agency

    Chủ đầu tư 

    Procuring Entity

    Bên mời thầu 

    Procurement of Goods

    Mua sắm hàng hoá

    Procurement Regulation

    Quy chế mua sắm 

    Progressing

    Quá trình tiến hành 

    Progress Payment

    Tiến hành thanh toán 

    Prohibition of negotiations with suppliers or contractors 

    Cấm thoả thuận với nhà thầu

    Proposal conference

    Hội nghị đề xuất 

    Provision of solicitation documents

    Điều khoản về HSMT 

    PPA

    Hợp đồng mua bán điện 

    Present Value

    Giá trị hiện tại 

    Profit

    Lợi nhuận 

    Project

    Dự án 

    Project Cycle

    Chu trình Dự án         Chu trình dự án bao gồm các nội dung công việc chính theo từng chu kỳ là Xác đinh; Chuẩn bị; Thẩm định; Trình duyệt; Thực hiện và Đánh giá 

    Project Company

    Cty Dự án 

    Project Information

    Thông tin dự án 

    Project finance

    Project Management Unit (PMU)

    Ban QLDA 

    Postqualification of Bidder

    Hậu tuyển         Nếu không có sơ tuyển thì Bên mời thầu sẽ đánh giá năng lực của các nhà thầu sau khi có kết quả đánh giá 

    Publicity in Procurement

    Mua sắm công 

    Public Procurement Body

    Hội đồng mua sắm công 

    Public Announcement

    Thông báo công khai

    Public notice of Prucurement contract awards 

    Công bố rộng rãi việc trao hợp đồng

    Punch- list

    Purchasing Power

    Sức mua 

    Q

    Qualification (n)

    i)

       

    Phẩm chất, năng lực; ii) Khả năng chuyên môn, trình độ tiêu chuẩn chuyên môn 

    Qualification Assurance (QA)

    Bảo đảm chất lượng sản phẩm

     

     

    Qualification of Bidder

    Năng lực nhà thầu (cung cấp hàng hoá, xây lắp) 

    Qualification of Consultant (Proposer) 

    Năng lực tư vấn 

    Qualification Pay (QP)

    Sự trả lương theo sản phẩm 

    Criteria of Qualification annd Capacity 

    Tiêu chuẩn về trình độ và năng lực

    Qualify (v)

    Đủ tư cách, khả năng, điều kiện 

    Qualified (adj)

    Đủ tư cách, khả năng, điều kiện 

    Qualified Scientist and Engineer (QSE) 

    Kỹ sư và nhà khoa học có trình độ

    Qualitative (adj)

    Định tính, chất lượng 

    Quality (n)

    i)

       

    Chất lượng, phẩm chất; ii) Hảo hạng, rất tốt, iii) Đặc tính, đức tính, iii) Đặc trưng 

    Quality-Control Engineering (QCE)

    Kỹ thuật kiểm tra chất lượng 

    Quality – Assurance Data System (QADS) 

    Hệ thống dữ liệu bảo đảm chất lượng

    Quality- and Cost – Based Selection (QCBS) 

    Tuyển chọn tư vấn trên cơ sở chất lượng và chi phí

    Quality – Based Selection (QBS) 

    Tuyển chọn tư vấn trên cơ sở chất lượng

    Prequalification of bidders 

    Sơ tuyển nhà thầu

    Application for Prequalification

    Đơn xin dự sơ tuyển 

    Prequalification of Joint Ventures

    Sơ tuyển liên danh dự thầu 

    Late Submission of Requests for Prequalification 

    Nộp Hồ sơ sơ tuyển muộn

    Failure to Use Prequalification Procedure 

    Sử dụng sai quá trình sơ tuyển

    Updating Prequalification

    Cập nhật thông tin sơ tuyển trong quá trình đánhgiá hồ sơ dự thầu 

    Postqualification (n)

    Hậu tuyển (đánh giá lại năng lực nhà thầu sau khi xét thầu) 

    Incomplete Information on Qualification

    Thông tin không đầy đủ trong quá trình sơ tuyển 

    Quantify (v)

    Xác định số lượng 

    Quantity (n)

    Lượng, số lượng, khối lượng 

    Quantity Surveyor

    Người kiểm tra khối lượng thi công

     

     

    Bill of Quantities 

    Bảng tiên lượng (khối lượng) mời thầu

    Partial Quantity

    Khối lượng hàng hoá (công việc) tối thiểu (so với tổng khối lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu) mà Bên mời thầu chấp thuận cho các nhà thầu được chào thầu từ mức tối thiểu trở lên (hồ sơ dự thầu không bị coi là vi phạm và không bị loại) 

    Quick Disbursement Operations

    Hoạt động rút vốn nhanh 

    R

    Rate (n)

    i)

       

    Tỷ lệ, ii) Hạng, loại;  iii) Thuế địa ốc

    Ranking of Bidders

    Xếp hạng nhà thầu 

    Exchange Rate

    Tỷ giá hối đoái 

    Recommendations of Consultants

    Các khuyến nghị của tư vấn 

    Recruitment of consultant

    Tuyển chọn tư vấn 

    Experience Record

    Hồ sơ kinh nghiệm (của nhà thầu) 

    Rejection (n)

    Sự loại bỏ, bác bỏ, từ chối 

    Rejection of All Bids and Rebidding

    Huỷ bỏ (bác bỏ) tất cả các hồ sơ dự thầu (đối với hàng háo và xây lắp) và tổ chức đấu thầu lại 

    Rejection of All Proposals

    Huỷ bỏ tất cả các hồ sơ dự thầu (đối với tuyển chọn tư vấn) 

    Remuneration (n)

    Tiền thù lao, tiền trả công 

    Breakdown of Proposed Rate of Remuneration 

    Chi tiết phân bổ thu nhập của chuyên gia tư vấn

    Breakdown of social Charges

    Chi tiết phân bổ chi phí xã hội 

    Rent (n)

    Sự thuê mướn 

    Rental (n)

    Số tiền thuê hoặc cho thuê 

    Rentention Money

    Tiền giữ lại (để bảo hành) 

     Requirement (n)

    i) Nhu cầu, yêu cầu; ii) Thủ tục, luật lệ 

    The Requirement of only one Bid per Bidder

    Yêu cầu mỗi nhà thầu chỉ được nộp 1 đơn dự thầu

     

     

    The Requirement of Quantity, Quality, Type, Size, Appearance

    Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mỹ thuật 

    Unccertainly about Requirements

    Tình trạng không rõ ràng về các yêu cầu được nêu trong hồ sơ mời thầu (các điều khoản về thương mại, các đặc tính kỹ thuật, v.v.)

    Request for Proposals (RFP

    Hồ sơ mời thầu tuyển chọn tư vấn 

    Incomplete Reading of Bids Recceived

    Đọc không đầy đủ các thông tin và số liệu của các hồ sơ dự thầu tại buổi mở thầu 

    Repeat Orders

    Đặt hàng lại 

     Regulation on Procurement

    Quy chế đấu thầu 

    Responsibilities of Bidder (Consultant) 

    Trách nhiệm của nhà thầu (tư vấn)

    Responsibilities of the Borrower in Selection of Consultants

    Trách nhiệm của Bên vay trong việc lựa chọn tư vấn 

    The Conditions for determining the Responsiveness of Bids

    Các điều kiện quy định sự phù hợp của hồ sơ dự thầu 

    Results of the contract

    Đối tượng sản phẩm của hợp đồng 

    Reserved Consultant Service

    Các dịch vụ tư vấn dành riêng 

    Reserved Procurement

    Mua sắm hàng hoá và xây lắp dành riêng 

    Retroactive Financing

     

     

    Review Missions

    Ban thẩm định, Đoàn kiểm tra 

    S

    Schedule (n)

    i) Kế hoạch làm việc, tiến độ thi công; ii) Bản liệt kê 

    Delivery Schedule

    Tiến độ giao hàng 

    Payment Schedule

    Tiến độ thanh toán 

    Manning Schedule 

    Biểu đồ bố trí nhân lực 

    Delivery or Completion Schedule

    Tiến độ giao hàng hoặc tiến độ hoàn thành 

    Price Schedule 

    Mẫu biểu giá 

    Scope of Negotiation

     Phạm vi đàm phán, thương thảo hoàn thiện hợp đồng 

    Scope and Areas of Application

    Phạm vi và đối tượng áp dụng 

    Scope  of Work

    Phạm vi công việc 

    Security (n

    i) Sự an toàn, sự an ninh; ii) Vật bảo đảm, vật thế chấp; iii) Chứng khoán 

    Bid of Security

    Bảo đảm dự thầu 

    Absence of Security

    Thiếu bảo đảm dự thầu 

    Performance Security

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    The Condition for Release of Bid Securities 

    Điều kiện hoàn trả bảo đảm dự thầu

    Selection of Bidders

    Lựa chọn nhà thầu 

    Selection under a Fixed Budget

    Tuyển chọn tư vấn theo một Ngân khố cố định 

    Least-Cost Selection

    Tuyển chọn tư vấn có chi phí thấp nhất 

    Selection Based on Consultants Qualifications

    Tuyển chọn trên cơ sở năng lực của nhà tư vấn 

    Single-Source Selection

    Tuyển chọn tư vấn theo một nguồn duy nhất 

    Selection of Particular Type of Consultants 

    Tuyển chọn chuyên gia tư vấn đặc biệt

    Selection of Inpidual Consultants

    Tuyển chọn chuyên gia tư vấn cá nhân 

    Special Selection Proccedures

     Thủ tục tuyển chọn đặc biệt 

    Serious Hindrances

    Những trở ngại nghiêm trọng 

    Serious Complaint

    Thắc mắc nghiêm trọng (chủ yếu là vấn đề không công bằng, không minh bạch trong đấu thầu) 

    Settlement of Disputes 

    Giải quyết tranh chấp 

    Signature and Seal

    Ký tên và đóng dấu 

    International Shopping

    Chào hàng cạnh tranh quốc tế 

    Short list

    Danh sách ngắn 

    Special Conditions of the Contract

    Điều kiện cụ thể của hợp đồng 

    Special Loan Administration Missions

    Ban quản lý đặc biệt đối với nguồn vốn vay (giúp chủ đầu tư giải quyết những vấn đề đặc biệt trong quá trình thực hiện dự án) 

    Specimen Form of Agreement

    Mẫu hiệp định 

    Specimen Form of Performance Bond

    Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

    Specimen Form of Bank Guarantee

    Mẫu bảo đảm của Ngân hàng 

    Specimen Form of Agreement

    Mẫu hiệp định 

    Some Significant Factors in Bid Evaluation

    Một số nhân tố đáng lưu ý trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Split (v)

    Chẻ, bửa, tách, chia rẽ 

     Split Awards

    Tách gói thầu ra nhiều hợp đồng để trao hợp đồng 

    Late Submission of a Bid Security

    Nộp bảo đảm dự thầu muộn 

     Insufficient Amount of Security

     Bảo đảm dự thầu không đủ giá trị theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 

     Form of Bid Security

    Mẫu bảo đảm dự thầu 

    Amount of Security in Two-Envelope and Two-Stage Bidding

     Giá trị bảo đảm dự thầu đối với phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ và đấu thầu 2 giai đoạn 

    Visit of Project Site

    Thăm hiện trường 

    Proposed Site Organization 

    Sơ đồ tổ chức hiện trường 

    Source of Procurement

     Nguồn vốn cho đấu thầu 

    Spare Parts

    Phụ tùng thay thế 

    Subcontracting

    Hợp đồng phụ 

    Subconstractors

    Các nhà thầu thầu phụ (xây dựng) 

    Sub-borrowers

    Người vay lại 

    Specification (n)

    Chi tiết, đặc điểm, chỉ dẫn kỹ thuật 

    Technical Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật, các đặc điểm kỹ thuật, các chi tiết kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật 

    Restictive Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật làm hạn chế sự tham dự thầu của các nhà thầu khác 

     Equivalent Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật tương đương 

     Perfomance and Detailed Specifications 

    Hiệu suất và các đặc tính kỹ thuật chi tiết

    After-Sales Service

    Dịch vụ sau bán hàng 

    Staff Substitution

    Thay thế nhân sự 

    Submission (n

    i) Sự khuất phục, sự phục tùng, sự quy phục; ii) Sự đệ trình, bài biện hộ 

    Submission of Supporting Document

    Nộp tài liệu bổ sung vào hồ sơ dự thầu 

    Lack of Supporting Documentation

    Thiếu tài liệu bổ sung 

    Late Submission of Bids

    Nộp hồ sơ dự thầu muộn 

    Submission of Proposal

    Nộp hồ sơ dự thầu (tuyển chọn tư vấn) 

     Submission of Bids (Bid Submission)

    Nộp hồ sơ dự thầu (cung cấp hàng hoá hoặc xây lắp) 

    Submission of Minutes to the Bank

    Nộp biên bản mở thầu cho Ngân hàng 

    Submission of Evaluation Report to the Bank

    Nộp báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu cho Ngân hàng 

    Manner of Submission

     Cách thức nộp hồ sơ dự thầu 

    Simultaneous Submission

    Nộp hồ sơ dự thầu đồng thời (trường hợp Bên mời thầu yêu cầu nộp đồng thời hồ sơ dự thầu cho cả Bên mời thầu và cơ quan quản lý, nhưng ở 2 địa diểm khác nhau) 

    Supply Contract

    Hợp đồng cung cấp hàng hoá 

    Supply -and- Install Contract

    Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hàng hoá 

    T

    Tax (n)

    Thuế 

    Taxation (n)

    Hệ thống thuế, các thuế phải đóng 

    Tax-deductible

    Có thể được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế phải đóng 

    Tax-free (adj)

    Không phải đóng thuế, miễn thuế 

    Tax return

    Bản khai thu nhập cá nhân dùng để tính tiền thuế phải đóng 

    Local Duties and Tax

    Các chi phí trong nước và thuế 

    Technical Deviations

    Các sai lệch về kỹ thuật 

    Limited Tendering (Biddinng)

    Đấu thầu hạn chế 

    Time for Preparation of Bids

    Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu 

    Time Interval betwen Bid Invitation and Bid Submission

     Khoảng thời   gian giữa mời thầu (bán hồ sơ mời  thầu) và nộp hồ sơ dự thầu

    Time-Based Constract

    Hợp đồng tính theo thời gian 

    Terminnation of Constract

    Chấm dứt hợp đồng 

    Terms of Reference (TOR)

    Điều khoản tham chiếu 

    Terms and Methods of Payment

    Điều kiện và cách thanh toán (hợp đồng) 

    Inland Transportation Costs

    Chi phí vận chuyển trong nước 

    Turnkey Contracts

    Hợp đồng chìa khoá trao tay 

    Two-Envelope Bidding

    Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ 

    Two-Stage Bidding

    Phương thức đấu thầu 2 giai đoạn 

    Transfer of knowledge

    Chuyển giao kiến thức 

    Type and Size of Contracts

    Loại và quy mô hợp đồng 

    Type of Assignment

    Các loại hình công việc tư vấn 

    Type of Consultant

    Các loại công ty tư vấn

     

      

     

    TIN LIÊN QUAN

    Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thí nghiệm vật liệu cầu đường Anh – Việt20/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thí nghiệm cầu đường Anh – Việt19/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ dự toán cầu đường Việt – Anh13/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ xây dựng cầu đường Việt – Anh25/11/2010 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thông dụng tiếng Anh24/11/2010

      

     

    TIN TỨC NỔI BẬT

    CBTT: Hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

    CBTT: Nghị quyết và Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên 2022

    CBTT: Báo cáo thường niên năm 2022

    CBTT: Thư mời họp và tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2022

    CBTT: Báo cáo tài chính năm 2022 đã kiểm toán

     

    CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

     

    THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

     

    THÀNH TÍCH & DANH HIỆU

     

    VIDEO SỰ KIỆN

    Cầu Đại Ngãi – Dự án Đường Nam Sông Hậu (Tỉnh Sóc Trăng)

      

    <

      

    [1]2345

      

      

     

    Lượt truy cập

      

    CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510

    Địa chỉ: 02 Trường Sơn, Vĩnh Trường, Nha Trang, Khánh Hòa

    Điện thoại: (0258) 3 882 151 / Fax: (0258) 3 882 634

    Email: [email protected]10.vn & [email protected]

    Thiết kế bởi  CenIT

      Đăng Nhập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Đánh Giá Là Không Hợp Lệ Khi Nhà Thầu Sử Dụng Mẫu Đơn Dự Thầu Cho Phương Thức 1 Túi Hồ Sơ Để Tham Gia Đấu Thầu Theo Phương Thức 02 Túi Hồ Sơ
  • Mẫu Hồ Sơ Dự Thầu Tư Vấn Thiết Kế
  • Các Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Qua Mạng
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Chi Tiết Dùng Cho Mọi Ngành Nghề
  • Bật Mí 5 Mẫu Đơn Xin Chuyển Vị Trí Làm Việc 2022
  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Công Trình Hoàn Công Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Các Loài Hoa Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất Và Ý Nghĩa Các Loài Hoa
  • Lan Hồ Điệp Tên Tiếng Anh Là Gì? Có Nên Đặt Lan Hồ Điệp Chưng Tết Không?
  • 5 Loại Nho Đắt Nhất Thế Giới “đổ Bộ” Hà Nội, Chị Em Xôn Xao Bàn Tán
  • 4 Loại Nho Siêu Sang Khiến Nhà Giàu Việt Thích Mê Hội Tụ Ở Hà Nội
  • Bí Quyết Viết Đơn Xin Cấp Học Bổng
  • Câu hỏi:

    Năm 2007 tôi tiến hành xây dựng nhà nhưng do không đủ tiền nên tôi vay vốn ngân hàng với hạn trả nợ là 3 năm. Tôi đã trả hết nợ và tiến hành lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nay tôi muốn làm giấy hoàn công thì kiến trúc sư bảo rằng hiện nay không cần hoàn công nữa mà làm luôn giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà. Tôi được biết hồ sơ cần nộp có biên lai thuế xây dựng nhưng lúc nhà xây bên đội thuế phường có yêu cầu tôi nộp biên lai thuế xây dựng cho họ, tôi nộp luôn bản gốc. Hiện nay, tôi rơi vào tình trạng thuế bên thầu đã nộp nhưng tôi không còn biên lai.

    Tôi có thể yêu cầu bên đội thuế phường hay Chi cục Thuế thành phố sao cho tôi biên lai khác được không hay là tôi phải nộp lại thuế khác? Hồ sơ như thế nào?

    Chân thành cảm ơn! ([email protected])

    Công ty Luật Thiên Bình trả lời:

    Để xin xác nhận công trình hoàn công xây dựng. Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    – Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu (1 bản chính).

    – Giấy phép xây dựng nhà ở (1 bản sao y có chứng thực sao y), kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà (1 bản sao không cần chứng thực sao y).

    – Bản vẽ hiện trạng hoàn công (2 bản chính).

    – Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề (1 bản sao) kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (có thị thực sao y). Hoặc biên lai thu thuế xây dựng.

    Theo đó, khi bạn làm thất lạc biên lai thuế, bạn cần tiến hành thủ tục xin trích lục/sao lục tại đơn vị phát hành, hoặc đơn vị đang lưu giữ biên lai này.

    Căn cứ Điều 4 Nghị định 79/2007/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc thì “Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc”.

    Theo chúng tôi bạn có thể liên lạc với Tổ thuế Phường – Chi cục Thuế tại địa phương để xin cấp lại bản sao.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hạnh Kiểm Năm 2022
  • Mục Đích Và Cách Làm Đơn Xin Xác Nhận Hạnh Kiểm
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng, Xin Kết Nạp Đảng 2022
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng 2022
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Úc Tự Túc
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Trình Xây Dựng
  • Nguyên Tắc Lập Hóa Đơn Bán Hàng, Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng
  • Quy Tắc Viết Hoa Trong Tiếng Việt Cần Lưu Ý Những Điều Gì?
  • Nguyên Tắc Viết Hoa Trong Các Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Các Chữ Cái Đầu Tiên Trong Google Sheets
  • Hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng nói riêng hay các lĩnh vực khác nói chung có yêu cầu nghiêm ngặt về thời điểm xuất hóa đơn, cách viết hóa đơn. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn những công việc quan trọng nhất.

    1. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT

    Căn cứ vào khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC

    – Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều

    – Nếu DN kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    – DN xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao. Phải lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao.

    Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

    – Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn điều chỉnh, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.

    2. Thời điểm xác định thuế GTGT

    Căn cứ vào khoản 5 điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC

    “5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

    3. Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

    Căn cứ theo thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

    “Điều 5. Doanh thu

    3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

    m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.”

    4. Cách tính thuế TNDN tạm tính nếu thu tiền trước theo tiến độ:

    4.1. Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

    “- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:

    + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế TNDN theo doanh thu trừ chi phí.

    + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

    4.2. Khi bàn giao bất động sản

    Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN và quyết toán lại số thuế TNDN phải nộp. Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp thấp hơn số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.

    4.3.Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu ứng trước và tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền

    – Các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131.

    – Khi nào xuất hóa đơn thì phản ánh doanh thu.

    Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý:

    5. Ví dụ cụ thể viết hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng

    Ngày 15/01/2014 Công ty xây dựng Hoàng Long nhận thầu Công trình A có tổng giá trị là 11.000.000.000đ ( giá này đã bao gồm thuế GTGT 10%). Thời gian thi công là 9 tháng

    Ngày 15/04/2014 sau khi lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 5.000.000.000đ ( đã bao gồm thuế GTGT).

    Ngày 20/07/2014 Lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 4.000.000.000đ

    15/09/2014: Lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 2.000.000.000đ

    Vậy kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu để viết hoá đơn hoàn thành khối lượng công việc căn cứ yêu cầu trên:

    – Căn cứ vào biên bản nghiệm thu

    – Căn cứ vào khối lượng hoàn thành bàn giao

    – Căn cứ vào bảng quyết toán khối lượng

    a. Hoá đơn giai đoạn 1

    – Doanh thu : 4.545.454.545

    – Thuế VAT: 454.545456

    b. Hoá đơn giai đoạn 2

    – Doanh thu: 3.636.363.636

    – Thuế VAT: 363.636.364

    c. Hoá đơn giai đoạn 3

    – Doanh thu: 1.818.181.818

    – Thuế VAT: 181.818.182

    Sau 3 giai đoạn thi công thì kết thúc công trình cần có các hồ sơ sau

    – Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sửa dụng

    – Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành công việc

    – Biên bản thanh lý hợp đồng

    Mọi thắc mắc hãy gửi vể cho chúng tôi! chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngay Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Ngành Xây Dựng 2022
  • Hướng Dẫn Viết Hồ Sơ Đăng Ký Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Điền Hồ Sơ Đăng Ký Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Viết Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên Siêu Hiệu Quả!
  • Hướng Dẫn Viết Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên
  • Trình Tự, Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Công Trình Tôn Giáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Xưởng
  • Cấp Lại Hộ Chiếu Phổ Thông (Do Bị Mất, Bị Hư Hỏng, Hết Thời Hạn Sử Dụng, Tách Trẻ Em Trong Hộ Chiếu Của Cha Hoặc Mẹ), Hoặc Hộ Chiếu Còn Thời Hạn Nhưng Có Nhu Cầu Cấp Đổi Tại Cơ Quan Đại Diện Việt Nam
  • Dịch Vụ Làm Hộ Chiếu Gấp Trong 2 Ngày
  • Dịch Vụ Làm Hộ Chiếu Nhanh, Lấy Gấp Trong 2 Ngày Làm Việc
  • Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông
  • Lĩnh vực hoạt động

    Quy trình xin phép xây dựng công trình tôn giáo có gì khác biệt nổi trội cần lưu ý so với các dự án khác?. Đó là câu hỏi mở của phần lớn các chủ dự án, nhà đầu tư khi có ý định xây dựng công trình đặc biệt này. 

    Khác với các công trình xây dựng dân dụng khác, các quy định về khâu tổ chức cấp phép xây dựng đối với loại công trình này cũng có nhiều điểm đặc biệt cần lưu ý. Chính vì vậy, chúng tôi trong bài viết này cung cấp đến bạn các vấn đề nổi cộm cần lưu ý khi tiến hành làm thủ tục. 

    Phân biệt rõ về công trình tín ngưỡng, tôn giáo

    Công trình xây dựng tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, thánh thất, điện thờ, thánh đường, tự viện, tịnh xá, tịnh thất, niệm phật đường, nhà nguyện, tu viện, tượng, đài, bia, tháp, các trường đào tạo riêng của tôn giáo và một số công trình phụ gắn liền với cơ sở tôn giáo.

    Các cơ sở tín ngưỡng như: Đình, đền, miếu, nhà thờ Từ đường, nhà thờ họ… được gọi là cơ sở tín ngưỡng dân gian, không xem là cơ sở tôn giáo.

    Trình tự, thủ tục

    Để được cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thì cần phải tiến hành các bước sau:

    Bước 1: Phòng Nội vụ các huyện, thị xã tiếp nhận và xem xét cụ thể Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo với số lượng và thành phần như sau:

    – Số lượng: 03 bộ;

    – Thành phần hồ sơ gồm:

    + Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

    + Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: các bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng và mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải chụp hiện trạng công trình;

    + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng);

    + Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của tổ chức giáo hội cấp trên.

    Bước 2: Sau khi xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Phòng Nội vụ có ý kiến (đồng thuận hay không đồng thuận) bằng văn bản trình Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ xem xét; chủ đầu tư trực tiếp nhận lại và nộp cho Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ văn bản của Phòng Nội vụ và 03 bộ hồ sơ đính kèm;

    Bước 3: Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, trong thời gian không quá 10 ngày làm việc sẽ xem xét và có ý kiến trả lời chủ trương bằng văn bản cho Phòng Nội vụ và chủ đầu tư;

    – Sau khi tiếp nhận Phòng Nội vụ sẽ lưu trữ một bộ hồ sơ, đồng thời giao trả 02 bộ hồ sơ còn lại cho chủ đầu tư, với thành phần mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

    – Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

    – Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: các bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng và mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có thì phải chụp hiện trạng công trình;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng);

    – Văn bản trả lời của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ.

     Bước 4:

    – Nếu được sự chấp thuận của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ, tùy theo quy định của UBND cấp huyện, chủ đầu tư nộp toàn bộ 02 bộ hồ sơ nêu trên tại bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả thuộc UBND các huyện, thị xã hoặc tại Phòng Công thương huyện (hoặc Phòng Quản lý đô thị Thị xã) để được xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

    – Sau khi UBND cấp huyện ra văn bản cấp giấy phép xây dựng, đề nghị gửi các nơi nhận như sau: Chủ đầu tư; Sở Xây dựng; Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ; UBND cấp xã nơi xây dựng công trình để biết và lưu hồ sơ.

     Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Trọ Cho Thuê Như Thế Nào?
  • Dịch Vụ Nhanh Chóng, Tiết Kiệm Kinh Phí
  • Quy Định Về Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Trọ Cho Thuê
  • Những Quy Định Cần Biết Về Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Trọ
  • Xây Nhà Tiền Chế Sắt Với Tôn Có Phải Làm Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Trong Khu Đô Thị Đông Dân Cư
  • Đơn Khiếu Nại Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chi Tiết
  • Tphcm: Ông Đoàn Ngọc Hải Không Phối Hợp Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Ông Đoàn Ngọc Hải Không Đến Cơ Quan Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Đương Sự Rút Đơn Khởi Kiện Vẫn Có Thể Kháng Cáo Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án
  • Việc cấp lại giấy phép xây dựng công trình dành cho trường hợp chủ sở hữu công trình làm thất lạc, rách nát giấy phép xây dựng công trình. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng công trình 1. Căn cứ pháp lý

    – Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

    – Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2022);

    – Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2022 của Chính phủ;

    – Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

    – Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022).

    2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng

    Thành phần hồ sơ:

    + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại (theo mẫu).

    + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

    Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.

    3. Thời gian xét duyệt hồ sơ

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    4. Trình tự cấp lại giấy phép xây dựng công trình

    Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

    Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

    + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

    Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải xem xét hồ sơ để cấp lại giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

    Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

    Bước 4: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

    5. Thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng công trình

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân quận, huyện

    6. Lệ phí cấp lại giấy phép xây dựng công trình

    Phí, lệ phí: Không

    7. Mẫu đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng công trình

    Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng (Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Xây dựng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng
  • Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Tại Quận Cầu Giấy, Hoàn Công, Gpxd
  • Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • Dịch Vụ Gia Hạn Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xuất Hóa Đơn Sau Khi Nghiệm Thu Và Quyết Toán
  • Quà Tặng Nhân Viên Có Phải Xuất Hóa Đơn Không Và Có Được Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào Và Có Được Tính Chi Phí Hợp Lý Khi Quyết Toán Thuế Tndn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ R Thường Và Hoa Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Viết Chữ R Và Mẹo Dạy Con Luyện Chữ Đẹp Hiệu Quả
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 3
  • Hướng dẫn viết hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng – Cách viết hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT là khi nào? Khi xuất hóa đơn cần lưu ý điều gì? Khi nào xác định thuế GTGT? Cách xác định doanh thu tính thuế TNCN và tạm tính thuế TNCN nếu thu tiền trước theo tiến độ.

    I. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT:

    Căn cứ khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC:

    + Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    + Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

    + Nếu doanh ngiệp kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Lưu ý:

    + Doanh nghiệp xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao phải lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

    + Nếu công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn điều chỉnh, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.

    II. Thời điểm xác định thuế GTGT:

    Căn cứ khoản 5 điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

    “5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

    III. Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

    Căn cứ theo TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

    “Điều 5. Doanh thu

    Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn viết Hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng

    IV. Cách tính thuế thu nhập cá nhân tạm tính nếu thu tiền trước theo tiến độ:

    1. Căn cứ theo TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014:

    “- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:

    + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế TNDN theo doanh thu trừ chi phí.

    + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm.”

    2. Khi bàn giao bất động sản:

    Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN và quyết toán lại số thuế TNDN phải nộp. Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp thấp hơn số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Nếu số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.

    3.Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu ứng trước và tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền:

    Vậy:

    + Các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131.

    + Khi nào xuất hóa đơn thì phản ánh doanh thu.

    + Giai đoạn 1:

    Tuy nhiên chúng ta cần chú ý: Mỗi lần ứng là chủ đầu tư đều yêu cầu xuất hóa đơn mới cho tạm ứng. Do đó để hợp thức hóa tiền tạm ứng cho các hóa đơn xuất ra thì làm:

    – Biên bản nghiệm thu.

    – Xác nhận giai đoạn theo dạng cuốn chiếu kiểu này cho đúng luật chế độ sử dụng hóa đơn

    – Loại công trình hoàn thành đại cục.

    V. Ví dụ cụ thể viết hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng:

    Ngày 15/01/2016 Công ty xây dựng ABC nhận thầu Công trình D có tổng giá trị là 11.000.000.000đ ( giá này đã bao gồm thuế GTGT 10%). Thời gian thi công là 9 tháng

    Giai đoạn 1:

    Ngày 15/04/2016 sau khi lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 5.000.000.000đ ( đã bao gồm thuế GTGT).

    Giai đoạn 2:

    Ngày 20/07/2016 Lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 4.000.000.000đ

    Giai đoạn 3:

    15/09/2016: Lập biên bản nghiệm thu với giá trị là 2.000.000.000đ

    Vậy kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu để viết hoá đơn hoàn thành khối lượng công việc căn cứ yêu cầu trên:

    + Căn cứ vào biên bản nghiệm thu

    + Căn cứ vào khối lượng hoàn thành bàn giao

    + Căn cứ vào bảng quyết toán khối lượng

    1. Hoá đơn giai đoạn 1:

    + Doanh thu: 4.545.454.545

    + Thuế GTGT: 454.545456

    2. Hoá đơn giai đoạn 2:

    + Doanh thu: 3.636.363.636

    + Thuế GTGT: 363.636.364

    3. Hoá đơn giai đoạn 3:

    + Doanh thu: 1.818.181.818

    + Thuế GTGT: 181.818.182

    Sau 3 giai đoạn thi công thì kết thúc công trình cần có các hồ sơ sau:

    + Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sửa dụng

    + Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành công việc

    + Biên bản thanh lý hợp đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Tưởng Bộ Bát Đĩa Quà Tặng Khuyến Mãi Khách Hàng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Cho Hàng Biếu, Tặng.
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn, Kê Khai, Hạch Toán Hàng Biếu Tặng
  • Cách Viết Hóa Đơn Hàng Biếu Tặng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Quà Tặng Cho Khách Hàng, Nhân Viên
  • Công Trình Xây Dựng Đã Thanh Toán Nhưng Chưa Nghiệm Thu Xuất Hóa Đơn? Đúng Hay Sai ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Đẹp, Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Mẫu Phiếu Đăng Ký Dịch Vụ Sửa Chữa Oto Auto Spa
  • Mẫu Hóa Đơn Công Ty Tnhh Dịch Vụ Khách Sạn Nam Thanh
  • Sản Phẩm Từ Đối Tác 25 Năm Ngành Thuế
  • Tải File Excel Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng File Excel Viết Hóa Đơn Gtgt
  • 5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    Xây dựng là một trong những ngành nghề gây nhiều khó khăn nhất cho Kế toán viên . Do tính chất đặc thù tại Việt Nam, nhiều tiêu chuẩn Thuế không được thực hiện đúng. Một trong những yếu tố khiến Kế toán khó xử lý nhất: Công trình xây dựng đã thanh toán chuyển khoản vào tài khoản nhưng chưa xuất hóa đơn, chưa kê khai Thuế. Vậy việc này là đúng hay sai? Tại sao lại có trường hợp này xảy ra ?

    Phát sinh chi phí nhưng chưa xuất hóa đơn

    Hiện nay, việc làm công trình xây dựng thường được làm như sau:

    • Nhà thầu chính nhận thầu trọn gói, giao việc cho nhà thầu phụ
    • Sau khi nhà thầu phụ hoàn thành, nhà thầu chính sẽ thanh toán cho nhà thầu phụ
    • Nhà thầu chính chưa đông ý nghiệm thu do chủ đầu tư chưa xác nhận nghiệm thu để quy trách nhiệm cho nhà thầu phụ.

    Như vậy, thanh toán công trình đã về tài khoản của nhà thầu phụ, tuy nhiên chưa được nghiệm thu và xuất hóa đơn do chưa được đồng ý.

    Như vậy sẽ có rủi ro:

    • Nhà thầu chính gặp rủi ro kinh tế , không hoạt động
    • Chủ đầu tư không xác nhận doanh thu, chậm chi phí
    • Thay đổi yêu cầu công trình…

    Tuy nhiên, do chi phí đã về tài khoản ngân hàng nên phải hạch toán Thuế. Việc này sẽ dẫn đến rủi ro lớn về Thuế cho công ty nhận tiền. Đã có nhiều công ty bị thanh kiểm tra Thuế về lĩnh vực này và có trương họp tương tự.

    Đúng hay sai theo Luật pháp?

    Theo khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

     “Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Nếu DN kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”

    Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.

    Lưu ý:

    Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

    – Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán :

    • Lập hóa đơn điều chỉnh, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.

    Như vậy, viêc nhận tiền mà chưa xuất hóa đơn là sai hoàn toàn.

    Phương án xử lý

    Trước tiên, phải tuân thủ theo đúng yêu cầu của Luật pháp. Mỗi khi phát sinh doanh thu vao tài khoản các bên sẽ phải:

    • Lập biên bản nghiệm thu ( hoàn chỉnh, từng phần)
    • Xuất và xác nhận hóa đơn
    • Kê khai Thuế theo đúng luật

    Nếu bên trả tiền không đồng ý thì có thể chuyển qua chi phí tạm ứng. Hoặc trả bằng tiền mặt không ghi nhận doanh thu. Tất cả những vấn đề này sẽ hoàn thiện sau khi các bên hoàn thiện công trình theo đúng tiêu chuẩn.

    Như vậy, việc nhận doanh thu nhưng chưa nghiệm thu, xuất hóa đơn là sai hoàn toan và sẽ chịu rủi ro lớn khi nhận được yêu cầu thanh tra Thuế. Các doanh nghiệp phải thật sự chú ý. Đặc biệt với những gói thầu xây dựng dài ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Bán Hàng Có Chiết Khấu Thương Mại.
  • Bảng Kê Cước Vận Chuyển Là Gì? Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Cách Viết Phiếu Thu Tiền Cước Vận Chuyển Hàng Không Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Hóa
  • 3 Điều Cần Biết Về Hóa Đơn Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Xác Thực
  • Thời Điểm Xuất Hóa Đơn Đối Với Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Đơn Dịch Vụ Là Gì
  • Giới Thiệu Các Mẫu Hóa Đơn Được Sử Dụng Nhiều Nhất Đính Kèm Thông Tư 32
  • Dịch Vụ In Hóa Đơn Kiêm Giấy Hợp Đồng Cầm Đồ Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Dịch Vụ Cầm Đồ Thái Bình
  • 15+ Mẫu Thiết Kế Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Dễ Thương, Kute Dành Cho Các Shop
  • I. Thời điểm xuất hóa đơn GTGT đối với công ty xây dựng

    Căn cứ: Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ. ke toan tong hop

    – Điều 16. Lập hoá đơn về Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

    Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

    Nghiệm thu là phải xuất hóa đơn không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền không phụ thuộc vào quyết toán công trình hay chưa quyết toán.

    Vào thời điểm nghiệm thu là thời điểm xác định xuất hóa đơn GTGT nếu: Xuất sai thời điểm có thể phạt theo: phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo TT10 + phạt vi phạm hành chính hành vi kê khai sai TT166

    – Nếu xuất hóa đơn mà sau này khi quyết toán bị giảm giá trị công trình tất cả cụ thể tại: Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

    ” Điều 20. Xử lý đối với hoá đơn đã lập”

    Trong trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.

    Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

    – Tại khoản 2.10 Phụ lục 4 Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

    Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. tin hoc van phong

    Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.”

    1. Thời điểm tính thuế GTGT đối với công ty xây dựng

    Căn cứ: THÔNG TƯ Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

    Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT

    – Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Thời điểm nghiệm thu là thời điểm xác định tính thuế GTGT, nếu:

    + Kê khai thuế theo tháng mà tháng đó nghiệm thu mà chưa xuất hóa đơn để sau này mới xuất hóa đơn. Truy lại đúng thời điểm của tháng nghiệm thu kê khai thuế những sai sót phải trả giá bằng tiền đó

    Đó là: truy VAT + phạt chậm nộp 0.05%/ngày + phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo TT10 + phạt vi phạm hành chính hành vi kê khai sai TT166.

    + Kê khai thuế theo quý mà quý đó nghiệm thu chưa xuất hóa đơn để sau này mới xuất hóa đơn thì cần truy lại thuế VAT đúng thời điểm của quý nghiệm thu những sai sót phải trả giá bằng tiền đó.

    Đó là: truy VAT + phạt chậm nộp 0.05%/ngày + phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo TT10 + phạt vi phạm hành chính hành vi kê khai sai TT166.

    – Hóa đơn sai ngày trong tháng/quý không khớp ngày nghiệm thu thì chỉ bị phạt: phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo TT10 + phạt vi phạm hành chính hành vi kê khai sai TT166.

    – Khi kiểm tra thuế tại doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sổ sách chứng từ sạch sành sanh từ chân đến đầu thì những lỗi này là lỗi moi ra để phạt.

    – Nếu công ty làm sai từa lưa hột dưa những sai sót trọng yếu mà tiền truy thu thuế GTGT, TNDN và phạt VI PHẠM đủ mang chỉ tiêu về cho đội kiểm tra thuế thì những sai sót này sẽ được bỏ qua.

    2. Thời điểm tính thuế TNDN đối với công ty xây dựng

    Căn cứ: Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

    Và căn cứ: Thông tư Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

    – Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiêt bị là sô tiên từ hoạt động xây dựng, lăp đặt bao gôm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

    – Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

    – Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm nghiệm thu hoàn thành không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    – Việc ghi nhận doanh thu sai thời điểm nếu xuất trong cùng năm thì chỉ truy lại thuế GTGT trong năm

    – Nếu sai năm truy lại doanh thu tính thuế TNDN cho năm đó.

    học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Mẫu Hóa Đơn Đối Với Chiết Khấu Thương Mại (Kèm Hướng Dẫn)
  • Cách Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại (Bên Bán Và Bên Mua)
  • Mẫu Bảng Kê Chi Tiết Cước Vận Chuyển Đối Với Vận Tải Hàng Hóa
  • Giải Đáp Ngay: Chứng Từ Thu Cước Phí Vận Tải Quốc Tế Là Gì?
  • Bảng Kê Cước Vận Chuyển Hàng Hóa Cần Có Gì?
  • Đơn Xin Học Lại (Trường Cao Đẳng Xây Dựng Công Trình Đô Thị)

    --- Bài mới hơn ---

  • (Tư Vấn) Kỹ Năng Viết Hồ Sơ Xin Học Bổng Ấn Tượng, Hiệu Quả
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược
  • CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN HỌC LẠI Kính gửi: Ban Giám hiệu trường CĐXDCT đô thị, Phòng Đào tạo và Khoa ………………………………….. Em tên là: ……………………… Ngày sinh: …………Mã số HSSV:……………………. Lớp:……………………………. Khóa: ……………. Điện thoại liên hệ: ……………….. Em viết đơn này xin đăng ký học lại môn học: TT Tên môn học Số ĐVHT/ tín chỉ Số tiết Lý do học (học lại, học cải thiện điểm) Đề nghị học ghép tại lớp(do Khoa ghi) 1 2 3 4 5 6 7 8 Ghi chú: HSSV có thể ghi nhiều môn học lại (ví dụ 8 môn), Khoa căn cứ tình hình cụ thể duyệt và đề xuất học ghép lớp không quá 4 môn học lại một học kỳ. Cho phép học cải thiện điểm khi tổng kết lần 1 đạt từ 5,0 trở lên. Tình hình học tập hiện tại của HSSV xin học lại (đánh dấu vào ô tương ứng): Học chính khóa: Buổi sáng ¨ Buổi chiều ¨ Dừng học để trả nợ các môn học ¨ Thời kỳ thực tập ¨ Em xin cam đoan thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ quy chế và các quy định của nhà trường. Kính đề nghị Nhà trường quan tâm xem xét. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm 20… Khoa …………………………… Người làm đơn (Ghi đề nghị lớp, ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Phòng Tài chính – Kế toán (Xác nhận đã nộp tiền, ký và ghi rõ họ tên) Số biên lai: …………………………………………………… Vào sổ thu số: ……………………………………………… Ghi chú: Những HSSV phải học lại hoặc có nhu cầu học cải thiện điểm làm đơn này xác nhận tại Khoa rồi gửi về phòng Đào tạo. Khoa ghi đề nghị vào lớp học cụ thể (nếu có lớp đang học môn học mà HSSV học lại) rồi ký xác nhận để HSSV làm thủ tục tiếp theo. Nếu chưa có lớp nào học môn học mà HSSV học lại thì Khoa lưu giữ 01 bản sao đơn này, tập hợp đủ số lượng 15 HSSV trở lên thì đề nghị PĐT mở lớp hoặc xử lý tiếp theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Tai Nạn Lao Động Năm 2022
  • Cách Viết Đơn Xin Hỗ Trợ Tài Chính
  • Những Lá Đơn Xin Tự Nguyện Thoát Nghèo
  • Đơn Xin Cấp Xi Măng Làm Đường
  • Chương Trình “hỗ Trợ Kinh Phí Mổ Tim Cho Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Khó Khăn” (C153)