Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Nội dung mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Họ và tên, địa chỉ cư trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;
    • Thông tin về phần đất được ủy quyền sử dụng;
    • Phạm vi ủy quyền;
    • Thời hạn ủy quyền;
    • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền;
    • Thù lao thực hiện công việc theo ủy quyền;
    • Phương thức xử lý tài sản trên đất;
    • Trường hợp chấm dứt ủy quyền
    • Cách thức giải quyết tranh chấp;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của các bên.

    Cách viết giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Phải ghi rõ thông tin về hiện trạng phần đất được ủy quyền như diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian được cấp…
    • Liệt kê chi tiết phạm vi những công việc được ủy quyền như ở, kinh doanh, mua bán…
    • Thỏa thuận về cách thức xử lý tài sản có trên đất và hoa lợi, lợi tức có được từ những tài sản đó trong thời gian ủy quyền.

    Người nhận ỷ quyền chỉ được phép thực hiện những công việc trong phạm vi ủy quyền

    Phạm vi công việc được phép thực hiện theo ủy quyền

    Căn cứ theo quy định tại Điều 141 và Điều 143 Bộ luật dân sự 2022 thì người nhận ủy quyền chỉ có thể thực hiện những công việc nhân danh bên ủy quyền và được hưởng các quyền trong giấy ủy quyền.

    Tuy nhiên, người nhận ủy quyền vẫn có thể thực hiện những công việc vượt quá phạm vi ủy quyền nếu được sự đồng ý của người ủy quyền.

    Cần lưu ý rủi ro pháp lý khi ủy quyền sử dụng đất

    Tài liệu kèm theo khi công chứng văn bản ủy quyền

    Trước khi thực hiện thủ tục công chứng, ngoài văn bản ủy quyền, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị thêm một số tài liệu sau đây:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
  • Lưu ý, trong suốt thời gian ủy quyền bên ủy quyền vẫn được xem là chủ sở hữu quyền sử dụng đất, do đó cần tránh trường hợp ” chuyển nhượng ” quyền sử dụng đất thông qua cách thức ủy quyền để tránh các rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email)
  • Hướng Dẫn Cách Tải Gmail Về Máy Tính Đơn Giản Nhất
  • Cách Soạn Và Gửi Email Cho Người Khác Với Gmail Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Ký Gmail Đơn Giản Cho Người Chưa Biết
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
    • Bộ luật dân sự năm 2022;
    • Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

    Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Căn cứ bộ luật dân sự năm 2022;
    • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

    Hôm nay, ngày … tháng … năm 2022, tại địa chỉ …. chúng tôi gồm có:

    – BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ………………… Giới tính: ………………

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Chức danh: ……………….

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ………………Giới tính: …………….

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền thực hiện công việc như sau:

    Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Phạm vi ủy quyền: Trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân anh bên A ủy quyền
    • Thời hạn ủy quyền: …………

    – ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    • Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
    • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.
    • Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.
    • Giấy ủy quyền được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

    Cập nhật ngày 15/11/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh Song Ngữ (Power Of Attorney)
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Acb
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Agribank Và Những Cần Biết
  • Giấy Ủy Quyền Trẻ Em Đi Máy Bay Ra Nước Ngoài Bằng Tiếng Anh
  • Theo Ðiều 581. Hợp đồng uỷ quyền: “Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

    Như vậy giấy ủy quyền đất cũng là một trong những mẫu giấy ủy quyền và có chức năng, giá trị như hợp đồng ủy quyền.

    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp ai sẽ là người chịu trách nhiệm: Theo ý kiến của các luật sư, nếu không có thỏa thuận nào đặc biệt, thì người được ủy quyền sẽ chịu mọi trách nhiệm nếu như có tranh chấp xảy ra trong quá trình sử dụng đất.

      Tình huống: “Gia đình tôi mua một mảnh đất, nhưng chồng tôi bảo sang tên sổ đỏ rất tốn kém nên chỉ làm giấy uỷ quyền sử đất giữa người bán với gia đình tôi và có xác nhận của uỷ ban phường. Trong tờ uỷ quyền có ghi nhà tôi có toàn quyền sử dụng , bán ..v.v…, và thời hạn uỷ quyền sử dụng là 20 năm.

    Vậy luật sư cho tôi hỏi giấy uỷ quyền đó có tính pháp lý không?

    Khu đất nhà tôi mua sắp được đền bù do giải phóng mạt bằng, thì giấy uỷ uyền đó có đủ điều kiện để nhà tôi hưởng những quyền lợi của một chủ đất không?”

      Trả lời: Về mặt pháp lý giấy ủy quyền có hiệu lực pháp lý. Trong giấy ủy quyền của bạn có nội dung sử dụng, định đoạt tài sản, bán và chuyển nhượng cho người khác, tuy nhiên nếu hết thời hạn 20 năm thì giấy ủy quyền trên chấm dứt hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên tôi không hiểu mục đích khi ký kết giấy ủy quyền này gia đình chị ngoài việc tốn kém chi phí thì còn mục đích gì khác?

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất năm 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc Cơ Quan, Công Ty
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc
  • Tiên Yên Công Bố Quyết Định Về Sáp Nhập Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã
  • Quyết Định Điều Động Và Bổ Nhiệm Công Tác Cán Bộ Các Đơn Vị Sát Nhập
  • Lễ Công Bố Quyết Định Sáp Nhập Phòng Và Các Quyết Định Về Công Tác Cán Bộ
  • Thủ Tục Ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ủy Quyền Lĩnh Thay Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần
  • Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà
  • Tư Vấn: Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Ủy Quyền – Công Chứng Lê Vinh Hoa
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Thay Mình Đi Sang Tên Sổ Đỏ Có Được Không?
  • 1. Về hình thức ủy quyền:

    Tùy vào từng trường hợp có thể lập Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền. Điều 18 Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng quy định về các trường hợp phải lập thành hợp đồng ủy quyền gồm: ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.

    2. Thẩm quyền

    Bất kỳ tổ chức công chứng nào.

    3. Hồ sơ yêu cầu công chứng:

    – Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

    – Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

    – Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

    4. Thủ tục:

    – Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

    – Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

    – Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

    5. Chi phí:

     Nộp phí công chứng và thù lao công chứng, chi phí khác (theo quy định tại Luật Công chứng)

    Lưu ý:

    – Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

    – Điều kiện về người được ủy quyền: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện (theo Khoản 2 Điều 143 Bộ luật Dân sự).

    Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

    Hotline: 0903217988

    Email: [email protected]

    Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:

    Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Tách Thửa Đất? – Olympic Law
  • Các Bước Thành Lập Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Chia Tách Sổ Đỏ
  • Tách Sổ Hộ Khẩu Tại Công An Cấp Xã
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ
  • Đăng Ký Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất, Tài Sản Gắn Liền Với Đất (Gồm Trường Hợp Đăng Ký Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Hoặc Đăng Ký Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Đồng Thời Với Tài Sản Gắn Liền Với Đất Hoặc Đăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Tờ Làm Căn Cứ Giải Quyết Trợ Cấp Theo Quyết Định 62/2011/qđ
  • Cập Nhật: Bảo Trợ Tài Chánh I
  • Tìm Hiểu Form I485 Mẫu Đơn Này Có Ý Nghĩa Thế Nào ?
  • Tứ Đại Cổ Điển Hí Kịch (P.2): Mẫu Đơn Đình, Thiên Tình Sử Lãng Mạn Thiên Thu
  • Sống Sót Sau Đại Dịch: Cách Đăng Ký Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở California
  • 1. Trình tự thực hiện

    a) Nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan, đơn vị sau đây:

    – Văn phòng đăng ký đất đai;

    – Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ

    chế một cửa đối với các địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ.

    b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.

    c) Trả kết quả đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ, tết).

    2. Cách thức thực hiện

    – Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, chúng tôi Hòa, tỉnh Phú Yên) hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://congdichvucong.phuyen.gov.vn;

    – Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện (được bố trí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của UBND cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://congdichvucong.phuyen.gov.vn

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    a) Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);

    b) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

    c) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai (gọi chung là Giấy chứng nhận);

    d) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở, thì nộp thêm các giấy tờ sau:

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợp chủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình (01 bản sao không có chứng thực);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là công trình xây dựng khác (01 bản sao không có chứng thực);

    đ) Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

    e) Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

    – Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

    – Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ  ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

    Số lượng hồ sơ: 1 bộ

    4. Thời hạn giải quyết

    Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.

    Cơ quan thực hiện:

    Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: UBND các xã,phường, thị trấn.

    Đối tượng thực hiện

    Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân

    Phí, Lệ phí

    Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000đồng/hồ sơ

    Kết quả thực hiện

    Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp hồ sơ có Giấy chứng nhận.

    5. Căn cứ pháp lý

    – Luật đất đai năm 2013.

    – Luật nhà ở năm 2014.

    – Luật phí và lệ phí năm 2022.

    – Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

    – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

    – Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

    – Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

    -Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    – Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

    Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục: Đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Nhận Việc Trước Đây Đã Đăng Ký Thường Trú Tại Công An Cấp Xã
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Các Mẫu Đơn Quốc Tế: Ups
  • Thủ Tục Mua Bán Ngoại Tệ Tại Vietcombank
  • Mẫu Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Với Người Thân
  • Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Trong Công Việc Đúng Tiêu Chuẩn
  • Tư Vấn Chi Tiết Về Việc Ủy Quyền Nuôi Con
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất nông nghiệp​​​​​​ chuẩn cập nhật 2022

    Nhìn chung, các mẫu giấy ủy quyền khá đơn giản nhưng các nội dung cần được trình bày rõ ràng, cụ thể. Bên cạnh đó, giấy ủy quyền sử dụng đất cần được công chứng tại các Cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp giữa cả bên mua và bán đất, tránh các tranh chấp không đáng có về sau.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo tải mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật tại BĐS Homedy sau đây:

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất viết tay​​​ mới cập nhật 2022

    Ý nghĩa pháp luật về ủy quyền sử dụng đất đai

    Dựa theo Điều 581, Bộ luật Dân sự 2005, Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên sử dụng đất và ủy quyền đất. Theo đó bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, còn bên được uỷ quyền có nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền.

    Như vậy giấy ủy quyền cũng chính là một trong những mẫu giấy ủy quyền được công nhận bởi pháp luật. Giấy ủy quyền có chức năng, giá trị tương đương hợp đồng ủy quyền.

    Mẫu giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

    Giấy ủy quyền sử dụng đất được thành lập khi hai bên có nhu cầu chuyển nhượng đất đai từ chủ sở hữu này sang chủ sử hữu khác. Theo đó, giấy ủy quyền có chức năng ràng buộc về nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên. Do đó, trước khi tiến hành đặt bút ký giấy cả bên ủy quyền và được ủy quyền đều phải xem xét kỹ các thông tin cũng như xác định được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình.

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn, mới cập nhật 2022

    Theo Homedy Blog Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Cách Đặt Tên Email Chuyên Nghiệp
  • Ghi Lại ‘Nhật Ký Sử Dụng’ Gmail.
  • Chữ A Còng Là Gì? Cách Viết Chữ A Còng Gmail Trên Máy Tính
  • Tạo Kiểu Chữ Đẹp Kết Hợp +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Viết Chữ Đẹp Online – Tạo Kiểu Font Chữ Đẹp Online Để Post Facebook
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Chuẩn Pháp Lý, Đơn Giản 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà, Đất
  • Cẩn Thận Khi Mua Bán Nhà Đất Qua Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Thủ Tục Tách Thửa Đất, Sổ Đỏ Cá Nhân Khi Mua Bán Đất
  • Trước Khi Mất, Mai Phương Ủy Quyền Nuôi Con Gái Cho Ông Bà Ngoại
  • Chia sẻ mẫu hợp đồng, mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất hợp pháp và những lưu ý khi làm giấy ủy quyền sử dụng đất khi sang nhượng, cho thuê đất.

    Ủy quyền sử dụng đất là việc một người đại diện cho người khác thực hiện một số công việc trong phạm vi được ủy quyền về việc sử dụng đất đai. Đây là một trong những hoạt động rất quan trọng và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người được ủy quyền. Tuy nhiên, một số người lại không biết cách thực hiện mẫu giấy ủy quyền đất đai như thế nào.

    I. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    GIẤY ỦY QUYỀN Về việc sử dụng đất. – Căn cứ Bộ luật dân sự 2022 – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành. ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có: BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ……………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………

    Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

    Quốc tịch: ………………………………………………

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ……………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

    Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

    Quốc tịch: …………………………………………

    Khi ủy quyền sử dụng đất đai, người ủy quyền thường viết giấy ủy quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng ủy quyền sử dụng đất. Trong đó, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất thường quy định rõ hơn, kết cấu chặt chẽ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

    Theo điều 562 Bộ luật dân sự 2022, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là văn bản thể hiện thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

    Hôm nay, ngày…tháng….năm… tại………, chúng tôi gồm có:

    Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

    Ông ( Bà): ……………………………….

    Sinh ngày:……………………………………..

    Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày……………tại………………………

    Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

    ………………………………………………….

    ( Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện tài sản chung của gia đình, vợ chồng thì tất cả các chủ sở hữu đều phải được thể hiện và phải ký tên trong hợp đồng ủy quyền)

    Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

    Ông ( Bà): …………………………….

    Sinh ngày:……………………………………

    Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày………………….. tại………………………

    Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

    ……………………………………………….

    Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

    III. Quy định về ủy quyền sử dụng đất

    Theo Bộ luật dân sự 2022, ủy quyền là thỏa thuận của các bên trong giao dịch. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

    Người nhận ủy quyền sử dụng đất phải trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự

    Theo Bộ luật dân sự 2022 quy định, người nhận ủy quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

    • Là người có năng lực hành vi dân sự (đủ 18 tuổi trở lên)
    • Không bị mắc các bệnh ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng điều khiển hành vi dân sự

    Theo Điều 582 Bộ luật dân sự 2022 quy định, thời hạn ủy quyền do các bên tham gia giao dịch tự quy định.

    Nếu không có thỏa thuận thì thời gian ủy quyền là 1 năm (kể từ khi xác lập việc ủy quyền).

    Các đối tượng có thể làm ủy quyền bao gồm:

    • Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về
    • Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình)
    • Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung
    • Người bán nhà đất không có nhiều kinh nghiệm và không rõ quá trình làm thủ tục chuyển nhượng

    Các đối tượng có thể làm ủy quyền được quy định theo pháp luật

    Theo quy định của pháp luật, đối tượng không được ủy quyền là:

    • Đăng ký kết hôn, ly hôn
    • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
    • Lập di chúc của mình
    • Cá nhân yêu cầu Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
    • Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba, trừ khi có sự đồng ý của người ủy quyền

    Theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2022 quy định, việc ủy quyền sử dụng đất hết hạn khi:

    • Hợp đồng ủy quyền hết hạn
    • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành
    • Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này
    • Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai
  • 1 Kg(Cân) Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Việt Nam Và Đơn Vị Đo Cân Nặng Của Trung Quốc
  • Các Mệnh Giá Đồng Tiền Nhân Dân Tệ Trung Quốc Hiện Nay
  • 5 Điều Cần Lưu Ý Khi Chọn Đơn Vị Vận Chuyển Hàng Trung Quốc
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Xưởng Tiếng Trung (Song Ngữ)
  • Có Giấy Ủy Quyền Có Thể Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022 Tại Hà Tĩnh
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Ông P có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 250m2 đất thổ cư. Do đi làm ăn xa nên ông ủy quyền cho ông K thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Có giấy ủy quyền và đã được công chứng hợp pháp. Trong đó, nội dung ghi là:

    “Bên B được thực hiện quyền của người sử dụng đất; bao gồm: chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn… bằng quyền sử dụng đất này mà chỉ cần thông báo cho bên A bằng văn bản. Thời hạn ủy quyền trong 5 năm.

    Trong thời hạn ủy quyền, mọi hoa lợi phát sinh từ quyền sử dụng đất thì bên B phải hoàn lại cho bên A. Sau khi hết hạn ủy quyền, bên B phải trả lại tài sản cho bên A”.

    Nay, tôi muốn mua mảnh đất này từ ông B có được không? Bởi tôi có ra văn phòng công chứng thì họ nói là không thực hiện việc mua bán được.

    Căn cứ Khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2022:

    Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”

    Do đó, việc ông P ủy quyền cho ông K thực hiện quyền của người sử dụng đất trong phạm vi ủy quyền là hoàn toàn hợp pháp.

    Bên cạch đó, Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định:

    “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên; theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

    Theo đó, ông P và ông K có giấy ủy quyền hợp pháp nên bên được ủy quyền là ông K có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Như vậy, trong hợp đồng ủy quyền giữa ông P và ông K có nêu rõ:

    “Bên B được thực hiện quyền của người sử dụng đất, bao gồm: chuyển nhượng; thế chấp; góp vốn… bằng quyền sử dụng đất này mà chỉ cần thông báo cho bên A bằng văn bản. Thời hạn ủy quyền trong 5 năm”.

    Do đó, ông K hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn nhưng phải thông báo cho ông P biết.

    Về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện khi người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    – Có Giấy chứng nhận; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013.

    – Đất không có tranh chấp;

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Như vậy, để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, trong trường hợp này, ông K có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được ông P ủy quyền thực hiện việc chuyển nhượng nên văn phòng công chứng không thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất cho bạn là không đúng. Và để đảm bảo quyền lợi, bạn có thể khiếu nại đến người đứng đầu tổ chức hành nghề công chứng.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

    Quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

    Hiệu lực của giấy ủy quyền sử dụng đất khi chồng ủy quyền cho vợ

    Thủ tục sang tên trước bạ khi chuyển nhượng đất đai

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​thủ Tục Và Lệ Phí Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Phú Giáo, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Thủ Tục Pháp Lý Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Chuẩn Pháp Lý, Đơn Giản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà, Đất
  • Cẩn Thận Khi Mua Bán Nhà Đất Qua Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Thủ Tục Tách Thửa Đất, Sổ Đỏ Cá Nhân Khi Mua Bán Đất
  • Trước Khi Mất, Mai Phương Ủy Quyền Nuôi Con Gái Cho Ông Bà Ngoại
  • Có Thể Ủy Quyền Thực Hiện Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Không?
  • NHỮNG LƯU Ý KHÁC VỀ GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Khi thực hiện việc lập giấy ủy quyền, mọi người cần phải chú ý những điểm sau đây:

    • Nếu ủy quyền tham gia phiên tòa thì cần có Giấy triệu tập của Tòa án.
    • Nếu ủy quyền làm sổ đỏ thì cần có căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Các bên trong giấy ủy quyền: Bởi tính chất của giấy ủy quyền là những sự việc đơn giản nên bên ủy quyền có thể là cá nhân, hai vợ chồng hoặc cấp trên.
  • Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Thời hạn ủy quyền: Có thể nêu rõ thời gian ủy quyền là số ngày tháng cụ thể, có thể ghi đến khi hoàn thành xong công việc.

    CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN BIẾT VỀ VIỆC KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN

    • Lập di chúc của mình
    • Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
    • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
    • Đăng ký kết hôn, ly hôn

    Các mẫu giấy ủy quyền công việc hiện nay chủ yếu gồm có 4 phần chính như sau:

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Thông tin bên ủy quyền: Mục này gồm các thông tin cá nhân của người ủy quyền và hình thức liên hệ khi cần thiết.
    • Thông tin bên được ủy quyền: Tương tự mục thông tin người ủy quyền, phần này ghi rõ, chính xác thông tin của người nhận ủy quyền.
    • Nội dung ủy quyền: Nội dung trong giấy ủy quyền cần thể hiện rõ các thông tin như công việc, chức vụ, quyền hạn và thời gian mà bên nhận ủy quyền được phép thực hiện. Với những văn bản giao dịch không cần xác nhận dấu của cơ quan nhà nước thì người ủy quyền có thể nhờ người thứ 3 ký làm chứng.
    • Cam kết: Bên dưới giấy ủy quyền phải có cam kết và ký xác nhận của cả hai bên. Nếu sau này không may xảy ra tranh chấp, tòa án có thể căn cứ vào thông tin kê khai trong mẫu giấy ủy quyền để giải quyết.

    NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI DÙNG GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    • Giá trị của giấy ủy quyền: Khi làm giấy ủy quyền, người ủy quyền cần đảm bảo người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho mình thực hiện công việc.
    • Thời điểm giấy ủy quyền có giá trị pháp lý: 2 trường hợp để xác định giá trị pháp lý của văn bản.
    • Do pháp luật quy định: Tùy từng trường hợp và hoàn cảnh cụ thể mà pháp luật sẽ có những quy định riêng về giá trị pháp lý của giấy ủy quyền.
    • Căn cứ theo thỏa thuận đôi bên: Theo đó thời điểm giấy ủy quyền công việc có giá trị về mặt pháp lý là lúc 2 bên ký xác nhận hoặc tại một thời điểm nào đó mà người ủy quyền và người nhận ủy quyền đã thỏa thuận.
    • Đăng ký kết hôn, ly hôn
    • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
    • Lập di chúc của mình
    • Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
  • Thời hạn của giấy ủy quyền: T ùy trường hợp mà thời hạn của giấy ủy quyền phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người ủy quyền và người nhận ủy quyền hoặc tuân theo quy định pháp luật.
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    Chúng tôi gồm có:

    Ông ………………………………………………………… sinh năm………………………….

    Chứng minh nhân dân số………………do Công an………….cấp ngày……………………

    Bà chúng tôi năm…………………………

    Chứng minh nhân dân số chúng tôi Công an………… cấp ngày ……………………….

    Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………..

    Ông chúng tôi năm……………………………

    Căn cước công dân số ………….. do ………………….cấp ngày………………………….

    Hộ khẩu thường trú tại:…………………………………………………………………………

    Hai bên đồng ý việc giao kết về hợp đồng giấy ủy quyền sử dụng đất này với các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN

    Bên A – Đại diện là ông ……… đã được ……………………………………. giao ô đất số………… diện tích……….m2, thuộc địa chỉ ……………… theo Quyết định số ……………. của ………………………….ngày …………………………………

    ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt, nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể như sau:

    Quản lý, sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;

    Thực hiện các thủ tục để xin cấp phép ” Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính về “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.

    Sau khi đã nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt và chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo đúng quy định của pháp luật. Giá cả và điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, và quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.

    Khi thực hiện những nội dung ủy quyền, Bên B được lập, ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định đồng thời được thay mặt cho Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.

    Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất này còn hiệu lực, Bên B được phép ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiệnnội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.

    Bên B đồng ý nhận, thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.

    ĐIỀU 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc có thể hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

    Bên B không được yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.

    ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN

    Bên A cam đoan:

    Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu, cũng như phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.

    Chịu trách nhiệm về cam kết của bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

    Tại thời điểm ký Hợp đồng này, thì Bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.

    Việc giao kết Hợp đồng về giấy ủy quyền sử dụng đất này hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hoặc ép buộc.

    Thực hiện đúng và đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng về này.

    Bên B cam đoan:

    Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện những việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.

    Thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo giấy ủy quyền sử dụng đất;

    Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện những nội dung được Bên A ủy quyền.

    Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hoặc là ép buộc.

    Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận được ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà có phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên được phép khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Hai bên đã tự đọc Hợp đồng giấy ủy quyền sử dụng đất, đã hiểu, đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký kết vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

    Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, cũng như lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý về việc giao kết Hợp đồng này.

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN KEEN LAND

    (Phone, Viber, Zalo, Whatsapp, Wechat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất
  • Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai
  • 1 Kg(Cân) Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Việt Nam Và Đơn Vị Đo Cân Nặng Của Trung Quốc
  • Các Mệnh Giá Đồng Tiền Nhân Dân Tệ Trung Quốc Hiện Nay
  • 5 Điều Cần Lưu Ý Khi Chọn Đơn Vị Vận Chuyển Hàng Trung Quốc
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Quyền Cho Con Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Viết Đơn Xin Việc Làm Thêm Cho Sinh Viên Ấn Tượng!
  • Đơn Xin Việc Kỹ Thuật Điện Đỉnh Cao Mang Bạn Đến Với Sự Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà Ở Ổn Định
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân Để Đi Máy Bay
  • Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản rất cần thiết khi chủ sở hữu muốn ủy quyền sử dụng cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó thay mình mình sử dụng. Nói theo cách khách, giấy ủy quyền sử dụng đất là gì? Đây là một trong những thủ tục cần thiết sau hoạt động mua bán đất.

    Trong mẫu giấy ủy quyền này, các nội dung cần trình bày rõ ràng, cụ thể và được công chứng tại các Cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp giữa cả bên mua và bán đất. Đồng thời, tránh các tranh chấp rủi ro về sau.

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

    Đây là văn bản pháp lý trong đó có sự thỏa thuận giữa bên sử dụng và bên được ủy quyền sử dụng đất.

    Ý nghĩa pháp luật về ủy quyền sử dụng đất

    Dựa theo Điều 581, Bộ luật Dân sự 2005, Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên. Theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền. Và bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Như vậy giấy ủy quyền cũng chính là một trong những mẫu giấy ủy quyền. Nó có chức năng, giá trị tương đương hợp đồng ủy quyền.

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    Như đã đề cập ở trên, văn bản này được thành lập khi hai bên có nhu cầu chuyển nhượng phần đất đai từ chủ sở hữu này sang chủ sử hữu khác. Đồng thời để ràng buộc về nghĩa vụ và trách nghiệm của cả hai bên.

    Quỳnh Thư

    Theo Homedy Blog Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ủy Quyền Lĩnh Thay Lương
  • Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức, Viên Chức 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Tình Nguyện Nhập Ngũ ? Thời Gian Nhập Ngũ Bao Lâu ?
  • Xin Mẫu Đơn Tình Nguyện Đi Nghĩa Vụ Công An Nhân Dân ? Điều Kiện Phục Vụ Lâu Dài Trong Quân Đội
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Ở Công Ty