Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Nội dung mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Họ và tên, địa chỉ cư trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;
    • Thông tin về phần đất được ủy quyền sử dụng;
    • Phạm vi ủy quyền;
    • Thời hạn ủy quyền;
    • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền;
    • Thù lao thực hiện công việc theo ủy quyền;
    • Phương thức xử lý tài sản trên đất;
    • Trường hợp chấm dứt ủy quyền
    • Cách thức giải quyết tranh chấp;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của các bên.

    Cách viết giấy ủy quyền sử dụng đất

    • Phải ghi rõ thông tin về hiện trạng phần đất được ủy quyền như diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian được cấp…
    • Liệt kê chi tiết phạm vi những công việc được ủy quyền như ở, kinh doanh, mua bán…
    • Thỏa thuận về cách thức xử lý tài sản có trên đất và hoa lợi, lợi tức có được từ những tài sản đó trong thời gian ủy quyền.

    Người nhận ỷ quyền chỉ được phép thực hiện những công việc trong phạm vi ủy quyền

    Phạm vi công việc được phép thực hiện theo ủy quyền

    Căn cứ theo quy định tại Điều 141 và Điều 143 Bộ luật dân sự 2022 thì người nhận ủy quyền chỉ có thể thực hiện những công việc nhân danh bên ủy quyền và được hưởng các quyền trong giấy ủy quyền.

    Tuy nhiên, người nhận ủy quyền vẫn có thể thực hiện những công việc vượt quá phạm vi ủy quyền nếu được sự đồng ý của người ủy quyền.

    Cần lưu ý rủi ro pháp lý khi ủy quyền sử dụng đất

    Tài liệu kèm theo khi công chứng văn bản ủy quyền

    Trước khi thực hiện thủ tục công chứng, ngoài văn bản ủy quyền, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị thêm một số tài liệu sau đây:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
  • Lưu ý, trong suốt thời gian ủy quyền bên ủy quyền vẫn được xem là chủ sở hữu quyền sử dụng đất, do đó cần tránh trường hợp ” chuyển nhượng ” quyền sử dụng đất thông qua cách thức ủy quyền để tránh các rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email)
  • Hướng Dẫn Cách Tải Gmail Về Máy Tính Đơn Giản Nhất
  • Cách Soạn Và Gửi Email Cho Người Khác Với Gmail Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Ký Gmail Đơn Giản Cho Người Chưa Biết
  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Nông Nghiệp, Giấy Xin Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Máy In
  • Mẫu Đơn Cấp Phếp Xả Thải Vào Nguồn Nước Trong Khu Công Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở
  • Xác Nhận Đơn Xin Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Tạm Vắng
  • Download Đơn xin giao đất nông nghiệp – Đơn xin sử dụng đất nông nghiệp

    Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn mẫu đơn xin giao đất nông nghiệp dùng cho các hộ gia đình, cá nhân nhằm gửi đến UBND xã, phường, thị trấn nhằm trình bày về nguyện vọng xin được giao đất nông nghiệp để phục vụ cho mục đích cụ thể của mình.

    Đối với người nước ngoài muốn thuê đất tại Việt Nam để sử dụng kinh doanh, nhà ở, cần phải làm đơn xin thuê đất cho người nước ngoài gửi đến các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, nội dung của đơn xin thuê đất cho người nước ngoà i cần cam kết thực hiện đầy đủ những quy định về việc sử dụng đất.

    Sau khi xem xét mục đích sử dụng và thông tin của người xin được giao đất, các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định giao đất hoặc không giao đất cho gia đình, hộ cá nhân đã làm đơn. Các thông tin trình bày trong đơn xin giao đất nông nghiệp phải chính xác tuyệt đối để lấy đó làm căn cứ giao đất hợp pháp. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để có thể chuyển giao quyền sử dụng đất sang cho một người khác được chính xác, hợp pháp, trong mẫu hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cần nêu rõ thông tin của người chuyển giao và người được chuyển giao quyền sử dụng đất.

    Với đơn xin giao đất nông nghiệp, bạn sẽ có thể hoàn thành được thủ tục xin giao đất nông nghiệp và chuyển lên cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết để được xem xét, giải quyết trong thời gian sớm nhất.

    • Cách xin Visa Hàn Quốc hiện nay trở nên dễ dàng hơn đối với chúng ta khi muốn đi du lịch xứ sở kim chi khi đất nước này thực hiện nới lỏng chính sách thị thực với các công dân của Việt Nam 5 năm, 10 năm, không chỉ áp dụng với người có hộ khẩu mà ngay cả những người có sổ tạm trú ở Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM.

    • Thủ tục mở ATM, Visa Techcombank gồm những giấy tờ, điều kiện gì? đang là câu hỏi được nhiều người thắc mắc. Bài viết sau, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi về thủ tục làm thẻ ATM, Visa Techcombank.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất
  • Đơn Xin Giao Đất Để Làm Nhà Ở (Dùng Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân)
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Trừ Tiền Nước
  • Khi Nào Cần Làm Đơn Xin Giảm Tiền Thuê Mặt Bằng?
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Học Thêm
  • 2. Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Trung Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trong Hai Năm 2014
  • Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Tư Vấn Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cấp Năm 2006 ?
  • Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu 2022
  • Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • 2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

    – Trình tự thực hiện:

    * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    * Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có vị trí đất (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

    * Bước 3: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra hồ sơ:

    + Trường hợp hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định) chuyên viên nhận hồ sơ ký vào Phiếu giao nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập.

    + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ hướng dẫn và ghi đầy đủ nội dung một lần bằng văn bản để cán bộ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có căn cứ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo qui định.

    + Căn cứ thẩm quyền giải quyết và ngày hẹn trả hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trả kết quả.

    * Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trên địa bàn huyện (nơi có vị trí đất).

    – Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    + Đơn xin cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

    + Tờ Tường trình nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất, nêu rõ thời điểm, quá trình sử dụng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

    + Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và thông báo kết thúc niêm yết công khai;

    + Biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (thể hiện đất chưa xây dựng, chưa san lấp đối với đề xuất lọai đất;

    + Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của khu đất (văn tự mua bán, hợp đồng mua bán, giấy phép mua bán, tờ di chúc, giấy ủy quyền… trường hợp chuyển nhượng bằng giấy tay (không có xác nhận của chính quyền địa phương hay cơ quan công chứng) thời điểm mua bán phải trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

    + Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.

    * Số lượng hồ sơ: 03 bộ

    – Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân..

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện.

    * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

    * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện.

    * Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất .

    – Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận; Quyết định hành chính.

    – Lệ phí (nếu có): Mức thu 25.000 đồng /giấy tại quận; không thu tại huyện

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Mẫu 02a/ĐK).

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    * Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

    * Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004);

    * Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung v/v cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (có hiệu lực ngày 01/7/2007);

    * Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    * Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

    * Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

    * Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;

    * Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh; có hiệu lực từ ngày 10/4/2007;

    * Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

    Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

    Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Thuộc Thẩm Quyền Của Tòa Án Nào?
  • Thông Báo Về Việc Thực Tập Tốt Nghiệp Và Đồ Án Tốt Nghiệp Sv Đh Khóa 11 Khoa Điện Tử
  • Thủ Khoa Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2022 Do Được Nâng Điểm Xin Thôi Học
  • Thủ Khoa Đh Sư Phạm Hà Nội Tự Xin Thôi Học Do Dính Gian Lận Điểm Thi
  • Thủ Khoa “kép” Đh Sư Phạm Hà Nội Tự Xin Thôi Học Do Liên Quan Tới Gian Lận Điểm Thi
  • Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

    Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

    Theo Luật đất đai 2013, đất nông nghiệp được chia thành thành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích sử dụng, cụ thể:

    • Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm
    • Đất nông nghiệp dùng cho chăn nuôi
    • Đất trồng cây lâu năm
    • Đất rừng sản xuất
    • Đất rừng phòng hộ
    • Đất rừng đặc dụng
    • Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối
    • Đất nông nghiệp khác

    Những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013

    Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định, những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

    • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp từ cá nhân, hộ gia đình
    • Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    • Cá nhân, hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trong khu vực đó

    II. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp thường có những nội dung cơ bản như:

    • Tên hợp đồng
    • Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng
    • Thông tin thửa đất: vị trí, diện tích,…
    • Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng
    • Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)
    • Việc giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Cam kết chung
    • Lời chứng thực của chủ tịch/phó chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất

    Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    III. Lưu ý khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Trước khi thực hiện ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

    Trên các loại giấy tờ đó phải thể hiện thông tin thửa đất, quyền hạn của người thực hiện giao dịch với bạn. Việc làm này có thể giúp bạn tránh mua đất với giấy tờ giả và hạn chế những rủi ro về tính pháp lý, vi phạm pháp luật trong thời gian sử dụng.

    Lưu ý khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Các bên tham gia hợp đồng cần cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân như:

    • Sổ hộ khẩu
    • Thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân
    • Giấy đăng ký kết hôn

    Đây là vấn đề quan trọng nhất để bạn kiểm tra xem mảnh đất có đang bị tranh chấp hay không. Việc tranh chấp này có thể xảy ra giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức, tổ chức với tổ chức,…

    Để xác minh yếu tố này, bạn có thể liên hệ với những người dân xung quanh mảnh đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất để xác thực.

    Như vậy, Nhà Đất Mới vừa hướng dẫn bạn cách thực hiện mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Hy vọng bạn sẽ không gặp phải rắc rối, khó khăn nào trong quá trình ký kết, thực hiện giao dịch này.

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Theo Thông Tư 15/2016
  • Cân Nhắc Kỹ Khi Xin Phúc Khảo Điểm Thi Đại Học
  • Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm Bộ Văn Hóa
  • Tb: V/v Vay Vốn Và Miễn, Giảm Học Phí Năm Học 2022
  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Cho Học Sinh, Sinh Viên
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Đất Lúa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Chi Tiết,
  • Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Các Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm ?
  • Đất Trồng Cây Lâu Năm Có Được Chuyển Nhượng Không
  • 1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là người sử dụng đất nông nghiệp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất nông nghiệp được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

    2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

    Căn cứ điều 188 Luật đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

    • Có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất .
    • Đất không có tranh chấp .
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất .

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    3. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lúa

    Căn cứ pháp lý Điều 191 luật đất đai năm 2013.

    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hộ gia đình cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
    • Hộ gia đình cá nhân không được chuyển nhượng, nhận tặng ,cho quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phân khu phục hồi sinh thái rừng đặc dụng nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ rừng đặc dụng đó.

    4. Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp Đất lúa năm 2022

    Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm :

    • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu.
    • Dự thảo hợp đồng
    • Bản sao chứng minh nhân dân hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ

    Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết và có chứng nhận của tổ chức công chứng người nhận chuyển nhượng thực thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ.

    Địa điểm nộp hồ sơ

    Nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

    • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo mẫu .
    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.
    • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
    • Tờ khai lệ phí trước bạ.

    Lưu ý nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất đất đo đạc, tách thửa phân diện tích chuyển nhượng.

    Khi nhận đủ hồ sơ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính về cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

      Xác nhận nội dung biến động và giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên môi trường. Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    Chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu đất đai.

    Thời gian thực hiện thủ tục

    • Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính chủ thửa đất nộp biên lai cho văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Thời gian thực hiện thủ tục hành chính đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

    5. Các khoản phí (nếu có) khi sang tên

    Thuế thu nhập cá nhân

    • Thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
    • Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột thịt với nhau.
    • Lệ phí trước bạ

    Lệ phí trước bạ bằng 0.5 giá trị chuyển nhượng

      Phí thẩm định hồ sơ mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định .

    Lưu ý: trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc, tách thửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Khu Công Nghệ Cao, Khu Kinh Tế
  • Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất
  • Quy Định Về Thủ Tục, Thuế Phí Khi Bán Đất Chia Thừa Kế
  • Thủ Tục Bán Nhà Đất Vĩnh Yên Thừa Kế Từ Di Chúc
  • Thủ Tục Mua Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Đất Chưa Có Sổ Đỏ Cần Có Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
    • Bộ luật dân sự năm 2022;
    • Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

    Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Căn cứ bộ luật dân sự năm 2022;
    • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

    Hôm nay, ngày … tháng … năm 2022, tại địa chỉ …. chúng tôi gồm có:

    – BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ………………… Giới tính: ………………

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Chức danh: ……………….

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ………………Giới tính: …………….

    Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

    Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

    Địa chỉ thường trú: ……………………

    – NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền thực hiện công việc như sau:

    Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Phạm vi ủy quyền: Trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân anh bên A ủy quyền
    • Thời hạn ủy quyền: …………

    – ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    • Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
    • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.
    • Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.
    • Giấy ủy quyền được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

    Cập nhật ngày 15/11/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh Song Ngữ (Power Of Attorney)
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Acb
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Agribank Và Những Cần Biết
  • Giấy Ủy Quyền Trẻ Em Đi Máy Bay Ra Nước Ngoài Bằng Tiếng Anh
  • Theo Ðiều 581. Hợp đồng uỷ quyền: “Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

    Như vậy giấy ủy quyền đất cũng là một trong những mẫu giấy ủy quyền và có chức năng, giá trị như hợp đồng ủy quyền.

    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp ai sẽ là người chịu trách nhiệm: Theo ý kiến của các luật sư, nếu không có thỏa thuận nào đặc biệt, thì người được ủy quyền sẽ chịu mọi trách nhiệm nếu như có tranh chấp xảy ra trong quá trình sử dụng đất.

      Tình huống: “Gia đình tôi mua một mảnh đất, nhưng chồng tôi bảo sang tên sổ đỏ rất tốn kém nên chỉ làm giấy uỷ quyền sử đất giữa người bán với gia đình tôi và có xác nhận của uỷ ban phường. Trong tờ uỷ quyền có ghi nhà tôi có toàn quyền sử dụng , bán ..v.v…, và thời hạn uỷ quyền sử dụng là 20 năm.

    Vậy luật sư cho tôi hỏi giấy uỷ quyền đó có tính pháp lý không?

    Khu đất nhà tôi mua sắp được đền bù do giải phóng mạt bằng, thì giấy uỷ uyền đó có đủ điều kiện để nhà tôi hưởng những quyền lợi của một chủ đất không?”

      Trả lời: Về mặt pháp lý giấy ủy quyền có hiệu lực pháp lý. Trong giấy ủy quyền của bạn có nội dung sử dụng, định đoạt tài sản, bán và chuyển nhượng cho người khác, tuy nhiên nếu hết thời hạn 20 năm thì giấy ủy quyền trên chấm dứt hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên tôi không hiểu mục đích khi ký kết giấy ủy quyền này gia đình chị ngoài việc tốn kém chi phí thì còn mục đích gì khác?

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất năm 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc Cơ Quan, Công Ty
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc
  • Tiên Yên Công Bố Quyết Định Về Sáp Nhập Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã
  • Quyết Định Điều Động Và Bổ Nhiệm Công Tác Cán Bộ Các Đơn Vị Sát Nhập
  • Lễ Công Bố Quyết Định Sáp Nhập Phòng Và Các Quyết Định Về Công Tác Cán Bộ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Một Số Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Đã Ký Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Có Quyền Rút Hồ Sơ Không?
  • Thủ Tục, Nghĩa Vụ Tài Chính Khi Chuyển Nhượng Đất Ở Và Đất Vườn
  • Chuyển Nhượng Đất Vườn Được Không? Phải Chịu Những Loại Thuế Nào?
  • Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một trong những việc rất quan trọng khi bạn mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp. Việc này sẽ giúp bạn tránh được một số rắc rối, bất cập trong quá trình sử dụng đất. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được thủ tục này.

    I. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

    Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là hành động mà người dân thường gọi để chỉ việc đăng ký biến động đất đai khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất đai.

    Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai hiện hành, điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

    • Có Giấy chứng nhận
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Trong thời hạn sử dụng đất

    Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định, những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

    Đối tượng không được nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013

    • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp từ cá nhân, hộ gia đình
    • Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    • Cá nhân, hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trong khu vực đó

    Theo Điều 130 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

    Đất trồng cây hàng năm:

    • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: < 30ha
    • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: < 20ha

    Đất trồng cây lâu năm:

    • Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 100ha
    • Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

    Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

    • Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 150ha
    • Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

    Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    II. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm những bước sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đăng ký biến động đất đai
    • Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản chính)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)
    • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận nhận góp vốn, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư
    • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (bản chính)
    • Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất (nếu có)
    • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Nếu chỉ chuyển nhượng một phần quyền sử dụng của mảnh đất thì yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường đo đạc mảnh đất cần chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ:

    • Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: giải quyết hồ sơ
    • Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo, yêu cầu cá nhân, hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày

    Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ:

    • Xác minh thực địa
    • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
    • Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

    Thời hạn thực hiện thủ tục là:

    • Từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: < 10 ngày
    • Tách thửa đất: < 20 ngày
    • Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các phường thuộc quận, thị xã: 28,000đ/lần
    • Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các khu vực khác: 14,000đ/lần

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022 Tại Hà Tĩnh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Có Giấy Ủy Quyền Có Thể Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Với Người Thân
  • Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Trong Công Việc Đúng Tiêu Chuẩn
  • Tư Vấn Chi Tiết Về Việc Ủy Quyền Nuôi Con
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất nông nghiệp​​​​​​ chuẩn cập nhật 2022

    Nhìn chung, các mẫu giấy ủy quyền khá đơn giản nhưng các nội dung cần được trình bày rõ ràng, cụ thể. Bên cạnh đó, giấy ủy quyền sử dụng đất cần được công chứng tại các Cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp giữa cả bên mua và bán đất, tránh các tranh chấp không đáng có về sau.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo tải mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật tại BĐS Homedy sau đây:

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất viết tay​​​ mới cập nhật 2022

    Ý nghĩa pháp luật về ủy quyền sử dụng đất đai

    Dựa theo Điều 581, Bộ luật Dân sự 2005, Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên sử dụng đất và ủy quyền đất. Theo đó bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, còn bên được uỷ quyền có nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền.

    Như vậy giấy ủy quyền cũng chính là một trong những mẫu giấy ủy quyền được công nhận bởi pháp luật. Giấy ủy quyền có chức năng, giá trị tương đương hợp đồng ủy quyền.

    Mẫu giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

    Giấy ủy quyền sử dụng đất được thành lập khi hai bên có nhu cầu chuyển nhượng đất đai từ chủ sở hữu này sang chủ sử hữu khác. Theo đó, giấy ủy quyền có chức năng ràng buộc về nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên. Do đó, trước khi tiến hành đặt bút ký giấy cả bên ủy quyền và được ủy quyền đều phải xem xét kỹ các thông tin cũng như xác định được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình.

    Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn, mới cập nhật 2022

    Theo Homedy Blog Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Cách Đặt Tên Email Chuyên Nghiệp
  • Ghi Lại ‘Nhật Ký Sử Dụng’ Gmail.
  • Chữ A Còng Là Gì? Cách Viết Chữ A Còng Gmail Trên Máy Tính
  • Tạo Kiểu Chữ Đẹp Kết Hợp +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Viết Chữ Đẹp Online – Tạo Kiểu Font Chữ Đẹp Online Để Post Facebook
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Chuẩn Pháp Lý, Đơn Giản 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà, Đất
  • Cẩn Thận Khi Mua Bán Nhà Đất Qua Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Thủ Tục Tách Thửa Đất, Sổ Đỏ Cá Nhân Khi Mua Bán Đất
  • Trước Khi Mất, Mai Phương Ủy Quyền Nuôi Con Gái Cho Ông Bà Ngoại
  • Chia sẻ mẫu hợp đồng, mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất hợp pháp và những lưu ý khi làm giấy ủy quyền sử dụng đất khi sang nhượng, cho thuê đất.

    Ủy quyền sử dụng đất là việc một người đại diện cho người khác thực hiện một số công việc trong phạm vi được ủy quyền về việc sử dụng đất đai. Đây là một trong những hoạt động rất quan trọng và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người được ủy quyền. Tuy nhiên, một số người lại không biết cách thực hiện mẫu giấy ủy quyền đất đai như thế nào.

    I. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

    GIẤY ỦY QUYỀN Về việc sử dụng đất. – Căn cứ Bộ luật dân sự 2022 – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành. ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có: BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ……………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………

    Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

    Quốc tịch: ………………………………………………

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ……………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

    Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

    Quốc tịch: …………………………………………

    Khi ủy quyền sử dụng đất đai, người ủy quyền thường viết giấy ủy quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng ủy quyền sử dụng đất. Trong đó, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất thường quy định rõ hơn, kết cấu chặt chẽ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

    Theo điều 562 Bộ luật dân sự 2022, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là văn bản thể hiện thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

    Hôm nay, ngày…tháng….năm… tại………, chúng tôi gồm có:

    Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

    Ông ( Bà): ……………………………….

    Sinh ngày:……………………………………..

    Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày……………tại………………………

    Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

    ………………………………………………….

    ( Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện tài sản chung của gia đình, vợ chồng thì tất cả các chủ sở hữu đều phải được thể hiện và phải ký tên trong hợp đồng ủy quyền)

    Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

    Ông ( Bà): …………………………….

    Sinh ngày:……………………………………

    Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày………………….. tại………………………

    Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

    ……………………………………………….

    Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

    III. Quy định về ủy quyền sử dụng đất

    Theo Bộ luật dân sự 2022, ủy quyền là thỏa thuận của các bên trong giao dịch. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

    Người nhận ủy quyền sử dụng đất phải trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự

    Theo Bộ luật dân sự 2022 quy định, người nhận ủy quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

    • Là người có năng lực hành vi dân sự (đủ 18 tuổi trở lên)
    • Không bị mắc các bệnh ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng điều khiển hành vi dân sự

    Theo Điều 582 Bộ luật dân sự 2022 quy định, thời hạn ủy quyền do các bên tham gia giao dịch tự quy định.

    Nếu không có thỏa thuận thì thời gian ủy quyền là 1 năm (kể từ khi xác lập việc ủy quyền).

    Các đối tượng có thể làm ủy quyền bao gồm:

    • Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về
    • Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình)
    • Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung
    • Người bán nhà đất không có nhiều kinh nghiệm và không rõ quá trình làm thủ tục chuyển nhượng

    Các đối tượng có thể làm ủy quyền được quy định theo pháp luật

    Theo quy định của pháp luật, đối tượng không được ủy quyền là:

    • Đăng ký kết hôn, ly hôn
    • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
    • Lập di chúc của mình
    • Cá nhân yêu cầu Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
    • Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba, trừ khi có sự đồng ý của người ủy quyền

    Theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2022 quy định, việc ủy quyền sử dụng đất hết hạn khi:

    • Hợp đồng ủy quyền hết hạn
    • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành
    • Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này
    • Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai
  • 1 Kg(Cân) Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Việt Nam Và Đơn Vị Đo Cân Nặng Của Trung Quốc
  • Các Mệnh Giá Đồng Tiền Nhân Dân Tệ Trung Quốc Hiện Nay
  • 5 Điều Cần Lưu Ý Khi Chọn Đơn Vị Vận Chuyển Hàng Trung Quốc
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Xưởng Tiếng Trung (Song Ngữ)