Top 12 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Giám Đốc Điều Hành / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Thay Giám Đốc / 2023

Nội dung mẫu giấy ủy quyền ký thay giám đốc

Họ và tên, địa chỉ, chức vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

Các loại văn bản được ủy quyền ký thay;

Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

Thời hạn ủy quyền;

Trường hợp chấm dứt ủy quyền;

Trách nhiệm pháp lý phải gánh chịu do việc ký thay gây ra;

Cách thức giải quyết tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

Chữ ký xác nhận của các bên.

Các nội dung trong giấy ủy qiyền ký thay được trình bày ra sao?

Cách viết giấy ủy quyền ký thay

Ở mục “Phạm vi ủy quyền” liệt kê chi tiết những loại văn bản mà người nhận ủy quyền được phép ký thay, chẳng hạn: giấy tờ thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các loại hợp đồng, chứng từ kế toán…;

Cũng tại mục “Phạm vi ủy quyền” có thể đề cập những trường hợp cụ thể mà bên nhận ủy quyền được phép ký thay như: Giám đốc vắng mặt do ốm đau, đi công tác…

Ở mục “Quyền và nghĩa vụ của các bên” ghi rõ bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có những trách nhiệm gì, chẳng hạn: kiểm tra, giám sát, báo cáo…

Ở mục “Chấm dứt ủy quyền” liệt kê các trường hợp mà việc ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt, chẳng hạn: hết thời hạn ủy quyền; bên ủy quyền bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức; bên nhận ủy quyền vi phạm nghĩa vụ…

Có thể ủy quyền ký thay trong những trường hợp nào?

Khi nào thì cần ủy quyền ký thay?

Giám đốc có thể ủy quyền cho cá nhân khác, thường là Phó giám đốc hoặc người đứng đầu một bộ phận trong Công ty như Kế toán trưởng, Giám đốc bán hàng… để ký một hoặc một số loại giấy tờ khi Giám đốc không thể trực tiếp ký hoặc nhằm giảm tải áp lực công việc.

Trách nhiệm pháp lý phát sinh do ký thay theo ủy quyền

Bên ủy quyền chịu trách nhiệm về những sai phạm do bên được ủy quyền gây ra khi thực hiện công việc theo ủy quyền. Trừ trường hợp bên được ủy quyền thực hiện ký thay những văn bản nằm ngoài phạm vi ủy quyền hoặc vi phạm nghĩa vụ khác trong giấy ủy quyền

Bên nhận ủy quyền chỉ có thể ký thay những văn bản thuộc phạm vi ủy quyền. Nếu không, bên nhận ủy quyền phải gánh chịu hậu quả pháp lý do việc ký thay vượt quá phạm vi ủy quyền.

Lưu ý, những văn bản mà bên nhận ủy quyền ủy quyền ký thay phải là những văn bản mà Giám đốc có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Cá Nhân Hay Kế Toán / 2023

Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc cho cá nhân hay kế toán

Bạn đã bao nhiêu lần thay mặt giám đốc công ty của bạn đi ký kết hợp đồng, hay giải quyết với cơ quan thuế, ngân hàng, giao dịch các dịch vụ khác..bao nhiêu lần rồi ? Đặc điểm chung của mỗi chuyến đi đó là bạn phải mang theo một Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc cho cá nhân hay kế toán để làm căn cứ pháp giao dịch.

Phép lịch trong mỗi cuộc gặp mặt, làm ăn nào đó mà người đại diện không đến được bao giờ cũng gọi điện thông báo cho đối tác biết..tôi bạn không tới tham dự được..tôi sẽ uỷ quyền cho bạn nhân viên, thư ký, trưởng phòng nào đó tới và sẽ có mang theo giấy uỷ quyền của giám đốc..có dấu đỏ của công ty làm căn cứ pháp lý…đó là phép lịch sự, là tôn trọng với khách hàng.

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2005;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty ……………………………………………………;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ………………………Công ty ……………………;

Căn cứ Quyết định số …… ngày …../…../….. của Tổng Giám đốc Công ty ……….. về việc phân công, ủy quyền cho …………………………………………………………;

NGƯỜI UỶ QUYỀN:

Ông/Bà :

Chức vụ :Giám đốc Công ty ………………………………………………………………….

Số CMTND : 123456789 do Công an thành phố X cấp ngày ………………………………….

Địa chỉ : ……………………………………………………………………………………..

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN:

Ông/Bà :

Chức vụ : Phó Giám đốc Công ty …………………………………………………………..

Số CMTND : 123456789 do Công an thành phố X cấp ngày ………………………………….

Địa chỉ : ……………………………………………………………………………………..

Bằng giấy ủy quyền này Người nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ………….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của công ty.

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ ………………………….

…………………………………………………………………………………………..

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …………, kinh doanh dịch vụ ……………………;

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Công chúng tôi quy định của Quy chế.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc ……………………….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Thay Giám Đốc / 2023

Mẫu giấy ủy quyền ký hóa đơn GTGT thay giám đốc và hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền hóa đơn thay giám đốc và tất cả các quy định về giấy ủy quyền hóa đơn thay giám đốc

CÔNG TY FBC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Số:001/UQ2014

Hà Nội, Ngày 10 tháng 09 năm 2018

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Việt Nam

– Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty.

NGƯỜI ỦY QUYỀN (BÊN A):

Ông (Bà): Lê Thu Hà

Chức vụ: Giám đốc CÔNG TY FBC

Số CMT: 16452589 Ngày cấp: 14/05/2011 Nơi cấp: CA thành phố Hà Nội

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

Ông (Bà): Nguyễn Thu Phương

Chức vụ: Nhân viên kế toán CÔNG TY FBC

Số CMND: 01256398 Ngày cấp: 01/06/2008 Nơi cấp: Công an Ninh Bình

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cụ thể như sau:

– Bên A ủy quyền cho bên B ký vào chỉ tiêu người bán hàng trên hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) thay cho bên A khi xuất bán hàng.

– Bên B có trách nhiệm thực hiện nội dung ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và của CÔNG TY FBC .

” Nếu ủy quyền ký thay trên hợp đồng…

– Bên A ủy quyền cho Bên B được phép giải quyết các công việc sau:

– Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh tế …………

– Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

– Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….”

Điều 2: Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi có văn bản ủy quyền mới thay thế hoặc Bên B bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động.

NGƯỜI ỦY QUYỀN NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN

( Ký , ghi rõ họ và tên ) ( Ký , ghi rõ họ và tên )

Quy định về việc uỷ quyền ký hoá đơn GTGT thay giám đốc:

Theo điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

— Theo quy định tại khoản 2d Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty thiết kế hóa đơn có cả 02 tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và “người bán hàng”, nếu Thủ trưởng đã ủy quyền cho người bán ký hóa đơn thì người bán chỉ cần ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” và đóng dấu treo, không cần ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị”.

Chi tiết tham khảo tại công văn Công văn số 75554/CT-TTHT ngày 20/11/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội

Kính gửi: Công ty TNHH Keyence Việt Nam(Đ/c: Tầng 26, Tòa Đông, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, số 54 Đường Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP Hà Nội) MST: 0106467242

Trả lời công văn số 301017/KVN ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Keyence Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định:

“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

+ Tại Khoản 2d Điều 16 quy định:

“Điền 16. Lập hóa đơn

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

Trường hợp trên hóa đơn của đơn vị có cả hai tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” và “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, nếu thủ trưởng đơn vị đã có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thì người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn, tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” không cần ký trên hóa đơn.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và đóng dấu trên hóa đơn thì không bắt buộc phải ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn.

Chi tiết tham khảo tại Công văn 82451/CT-TTHT ngày 26/12/2017 của Cục thuế TP. Hà Nội

Kính gửi: Công ty CP Quản lý và Khai thác tài sản dầu khí(Địa chỉ: Tầng 15, toà nhà VPI, số 167 phố Trung Kính, P.Yên Hoà, Q.Cầu Giấy, Hà Nội, MST: 0102471424)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1149/PC-TCT ngày 14/12/2017 của Tổng cục Thuế và công văn số 682/QLTS-KHTC ngày 07/12/2017 của Công ty CP Quản lý và Khai thác tài sản dầu khí hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:

+ Tại khoản 1h Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

+ Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“d) Tiêu thức người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. “

Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:

Trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị không ký và đã có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thì người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và đóng dấu trên hóa đơn thì không bắt buộc phải ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện.

+ Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức ”người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không cần ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

+ Nếu trên hóa đơn không có tiêu thức “người bán hàng” mà thay vào đó là “người lập” hay “thủ trưởng đơn vị” nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán

Chi tiết tham khảo tạiCông văn 46422/CT-TTHT ngày 10/07/2017 của Cục thuế TP Hà Nội

Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam(Địa chỉ: Lô B-6, Khu Công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, TP Hà Nội; MST: 0101382443)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 069-2017/CV-PAPVN ngày 26/06/2017 của Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại khoản 1 Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

a) Tên loại hóa đơn.

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

c) Tên liên hóa đơn.

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt.

+ Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TPHN trả lời theo nguyên tắc sau:

+ Trường hợp người đại diện pháp luật, thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “người bán hàng” thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn theo quy định tại Khoản 2(d) Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

+ Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức ”người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không cần ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

+ Nếu trên hóa đơn không có tiêu thức “người bán hàng” mà thay vào đó là “người lập” hay “thủ trưởng đơn vị” nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam biết và thực hiện./.

— Trường hợp lỡ đóng dấu vào Thủ trưởng đơn vị khi được ủy quyền ký hóa đơn:

Kính gửi: Công ty CP Dịch vụ Logistics đường bộ Việt Nam(Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà trung tâm sáng tạo 3D, số 3 đường Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0107657743)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 05062018/CV ngày 05/06/2018 của Công ty CP Dịch vụ Logistics đường bộ Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch.vụ.

+ Tại khoản 1 Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

a) Tên loại hóa đơn.

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

c) Tên liên hóa đơn.

d) Số thứ tự hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt

+ Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

–Trường hợp Không quy định về số lượng ủy quyền ký hóa đơn:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trực tiếp bán hàng ký và ghi họ tên trên hóa đơn, đóng dấu vào phía trên, bên trái của hóa đơn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Kính gửi: Cổng Thông tin điện tử – Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Nguyễn Thế Anh; địa chỉ Email: anhntzl153@gmail.com; Cổng Thông tin điện tử – Bộ Tài chính chuyển đến, nội dung hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn.

“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. “

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trực tiếp bán hàng ký và ghi họ tên trên hóa đơn, đóng dấu vào phía trên, bên trái của hóa đơn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty của độc giả liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính trả lời độc giả Phạm Thị Vân Anh ./.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh (Trách Nhiệm Hữu Hạn) / 2023

Giấy ủy quyền là gì? Theo wiki thì đó là 1 văn bản pháp lý với nội dung ghi nhận người ủy quyền chỉ định người đại diện mình thực hiện 1 hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong giấy ủy quyền. Đây là hình thức ủy quyền có thể coi như là bắt buộc để người được ủy quyền có đủ khả năng, quyền hạn đại diện cho người ủy quyền. Đa số các giấy ủy quyền đều phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu pháp nhân.

Tải về

8 MẪU GIẤY UỶ QUYỀN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THÔNG DỤNG NHẤT

1. GIẤY UỶ QUYỀN CHO NGÂN HÀNG THANH TOÁN

2. GIẤY ỦY QUYỀN LĨNH THAY LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BHXH

3. GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN BẰNG TỐT NGHIỆP

4. GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI

5. GIẤY ỦY QUYỀN THU HỒI NỢ

6. GIẤY ỦY QUYỀN (CÁ NHÂN)

7. GIẤY ỦY QUYỀN (DỰ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN …..)

8. GIẤY UỶ QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG

HỎI ĐÁP VỀ MẪU GIẤY ỦY QUYỀN CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH

Nội dung: Cá nhân tôi không phải là chủ doanh nghiệp, tôi đi nộp hồ sơ dùm 1 người bạn để thành lập doanh nghiệp mới, thì tôi phải có giấy ủy quyền nhưng có cần ra công chứng không?

Trả lời: Giấy ủy quyền nộp hồ sơ thành lập mới thì không cần công chứng.Giấy ủy quyền nộp hồ sơ thay đổi thì đóng dấu công ty. Trân trọng

Nội dung: Chào Anh/Chị!Tôi đang làm thủ tục Thông báo mẫu dấu mới, vậy Giấy ủy quyền cho nhân viên đi làm thủ tục tại Sở KHDT TPHCM có phải đóng dấu hay không?. Nếu phải đóng thì đóng dấu cũ hay dấu mới (con dấu mới chưa có hiệu lực).Xin cảm ơn!

Trả lời: doanh nghiệp có thể sử dụng giấy ủy quyền có chữ ký xác nhận của bên ủy quyền và bên được ủy quyềnTrân trọng

Nội dung: Xin chào Quý Sở, xin hỏi công ty tôi hiện tại thay đổi giám đốc, thay đổi địa chỉ và thay đổi tên công ty, vậy khi đi lấy kết quả thì giấy ủy quyền ghi tên giám đốc mới, và có ghi tên địa chỉ mới và tên công ty mới luôn không ạ, xin cám ơn

Trả lời:

Lưu ý, đại diện pháp luật mới của công ty chỉ ủy quyền cho người khác lên nhận kết quả kể từ thời điểm người đó trở thành người đại diện pháp luật của công ty trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nội dung: 

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền có giống nhau không?

Giấy ủy quyền do 1 người ký, nếu giấy ủy quyền không ghi thời hạn, không chú thích gì thì thời hạn của giấy là bao lâu ?

Trả lời:

Nói 1 cách dễ hiểu hợp đồng ủy quyền cần khi nào người nhận ủy quyền có thù lao và 2 bên cùng tới cơ quan thẩm quyền đê chứng thực và ký tên. Còn giả dụ như không cần thù lao hoặc không muốn công khai chuyện thù lao thì chỉ cần giấy ủy quyền.

Về thời hạn thì chi tiết trong luật

Điều 582. Thời hạn uỷ quyền

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.