Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp còn được gọi là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là loại giấy tờ rất quan trọng và bắt buộc phải có khi chủ đất muốn chuyển nhượng/bên bán với bên nhận chuyển nhượng/bên mua

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là chứng từ pháp lý cho các giao dịch mua bán đất nông nghiệp cần phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới được xác nhận là có hiệu lực từ ngày đăng ký.

    Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với pháp luật nhà nước quy định.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp

    Để giao dịch mua bán nhà đất, chuyển nhượng đất nông nghiệp thành công bạn cần phải lập hợp đồng mua bán hay giấy mua bán đất nông nghiệp.

    Sau khi lập hợp đồng giấy mua bán đất nông nghiệp thì văn bản này cần phải được công chứng, xác minh thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất trong bản hợp đồng là hợp lý, hợp lệ theo đúng với quy định của pháp luật.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    (ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

    Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

    Chúng tôi gồm có:

    Ông: ……………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ………………………………..

    Ông/Bà:………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:……./……/…………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1. CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

    Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

    tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………

    – Tờ bản đồ số:…………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

    + Sử dụng chung: ……………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thỏa thuận là: ……………………………….VNĐ.

    (Bằng chữ: ………………………………………………………………. Việt Nam đồng).

    ĐIỀU 2. VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.
    2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
    4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

    4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    Bên A Bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

    Ngày………tháng………..năm………

    tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

    tôi ……………………………………………………………., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    xã/phường/thị trấn ……………………………………….. huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

    ………………………………………………. tỉnh/thành phố ………………………………………….

    – Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là …………………………………………………………………………………………… và bên B là ……………………………………………………………………………………………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

    – Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B ……. bản chính;

    Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:…………………………………………………………..

    Số………………………….., quyển số chúng tôi

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay

    Ngoài mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thông thường thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng được coi là bản hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp cũng được hiểu là một dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất nông nghiệp. Chính vì vậy trong giấy mua bán này cũng có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

    Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2022 thì giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cần phải đáp ứng những điều kiện sau mới đủ điều kiện pháp lý, cụ thể như sau:

    Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Hôm nay, tại … vào ngày … tháng … năm … hai bên thực hiện thống nhất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những nội dung như sau:

      Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

      Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    Điều 1: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

    Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ: ……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

    • Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ………………………………
    • Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
    • Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………….)
    • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ………………… m2; Sử dụng chung:…. …….m2
    • Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………
    • Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………….
    • Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………………………………

    Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

    Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………………..).

    Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

    Điều 3: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

    Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 4: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

    Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

    Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Người chuyển nhượng Người nhận chuyển nhượng

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Công ty TNHH Bán nhà Việt Nam

    Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 Căn Cứ Theo Luật Đất Đai
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp hợp pháp

    Để mua bán hay giao dịch, chuyển nhượng đất nông nghiệp thành công không thể thiếu hợp đồng mua bán hay giấy mua bán đất nông nghiệp. Loại giấy này được thành lập văn bản có công chứng, chứng minh thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Nội dung của mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thường bao gồm những thông tin như sau:

    • Tên hợp đồng chuyển nhương quyền sử dụng đất nông nghiệp
    • Thông tin bên chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp bao gồm CMND hoặc giấy tờ tương đương, địa chỉ liên hệ, số điện thoại…
    • Các quyền sử dụng đất chuyển đổi: Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số, thửa đất số, vị trí thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng…
    • Giá trị thửa đất nông nghiệp và phương thức thanh toán theo thỏa thuận hai bên
    • Quyền và nghĩa vụ của hai bên chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp
    • Phương thức giải quyết tranh chấp nếu có
    • Lời cam đoan của các bên trong hợp đồng;
    • Điều khoản cuối cùng

    Lưu ý:

    • Cần điền đầy đủ thông tin cá nhân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp. Thông tin chính xác về thửa đất và các nội dung thỏa thuận về giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán.
    • Lưu ý về hình thức của giấy mua bán đất nông nghiệp. Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng thì cần phải tiến hành các thủ tục tại các cơ quan đăng ký đất đai để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

    Điều kiện để mua bán đất nông nghiệp

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, thì những người sử dụng đất được thực hiện quyền của mình, trong đó bao gồm cả quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

    • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Trong thời hạn sử dụng đất
    • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay

    Bên cạnh mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thông thường thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng được coi là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp cũng được hiểu là một dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ. Theo đó, trong giấy mua bán này cũng có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Mặt khác, Giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng cần đáp ứng những điều kiện sau mới không bị vô hiệu theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2022 như sau:

    • Chủ thể ký kết giấy viết tay quyền sử dụng đất phải đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực trách nhiệm dân sự theo quy định;
    • Mục đích và nội dung ký kết không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội;
    • Chủ thể ký kết hoàn toàn tự nguyện;
    • Hình thức của giao dịch dân sự cũng cần phải được đáp ứng trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể, đối với Giấy chuyển mua bán đất nông nghiệp viết tay thì cần phải có thủ tục công chứng mới phát sinh hiệu lực của loại hợp đồng này.

    Các nội dung cơ bản của mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thường bao gồm:

    • Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng đất nông nghiệp;
    • Giá chuyển nhượng đất nông nghiệp và phương thức thanh toán;
    • Việc giao và đăng ký quyền sử đất;
    • Trách nhiệm nộp thuế và nộp lệ phí;
    • Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng;
    • Lời cam đoan của các bên trong hợp đồng;
    • Điều khoản cuối cùng

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sau đây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Viết Tay Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất
  • Sử Dụng Giấy Mua Bán Đất Viết Tay: Nên Hay Không?
  • 7 Tác Dụng Của Cây Đơn Lá Đỏ Chữa Bách Bệnh, Số 4 Hiệu Quả Nhất
  • Cây Đơn Lá Đỏ: Công Dụng Và Những Bài Thuốc Chữa Bệnh
  • # 1【Bí Mật】Cách Chăm Sóc Cây Hoa Mẫu Đơn
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law
  • Những Mẫu Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay 2022 Được Pháp Luật Công Nhận
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Đăng Ký Xe Máy
  • Cách Viết Giấy Tay Mua Bán Xe Máy Chuẩn Nhất, 2022
  • Cùng Homedy khám phá thủ tục mua bán đất nông nghiệp cũng như các mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp theo luật đất đai do chính phủ ban hành. Điều này sẽ giúp bạn nắm bắt được những thông tin cụ thể về hợp đồng mua bán đất, tránh mâu thuẫn và phát sinh tranh chấp không đáng có.

    Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp tức mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng khi hộ gia đình hoặc cá nhân mong muốn chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác. Để đảm bảo tính hợp pháp, người làm thủ tục mua bán đất nông nghiệp cần công chứng hợp đồng tại các cơ quan có thẩm quyền, có hiệu lực từ ngày đăng ký, dùng cho các hoạt động mua bán đất nông nghiệp.

    Thủ tục mua bán đất nông nghiệp mới nhất theo quy chế hiện hành

    Bước 1: Đặt cọc mua bán hoặc chuyển nhượng đất nông nghiệp

    Nội dung của Hợp đồng đặt cọc mua bán đất nông nghiệp bao gồm những thông tin cơ bản như sau:

    • Thông tin bên bán, thông tin bên mua và thông tin người làm chứng (nếu có);
    • Thông tin mô tả về đất gồm vị trí đất ghi trên sổ đỏ, mã số sổ đỏ, diện tích đất, tài sản trên đất…;
    • Giá tiền mua bán đất nông nghiệp, số tiền đặt cọc, thời gian và hình thức thanh toán, thời gian cụ thể các đợt thanh toán tiếp theo;
    • Thời gian hai bên ký thỏa thuận hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng nông nghiệp
    • Các thỏa thuận khác như: Bên chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí công chứng, giá trị đền bù nếu không thực hiện đúng hợp đồng…

    Bước 2: Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Bước ký kết này sẽ được thực hiện tại Văn phòng công chứng địa phương, thuộc nơi có đất ruộng giao dịch. Theo đó, các bên cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau đây:

    Bên bán cần chuẩn bị:

    • Bản gốc Sổ hộ khẩu; bản gốc thẻ CCCD/CMND/hộ chiếu;
    • Giấy kết hôn (trường hợp đã kết hôn);
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với người độc thân, chưa có vợ hoặc chồng); 
    • Giấy tờ ly hôn và phân chia tài sản do Tòa án phán quyết, các giấy tờ phân chia tài sản, di chúc, …
    • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bên mua cần chuẩn bị:

    • Bản gốc Sổ hộ khẩu; bản gốc thẻ CCCD/CMND/hộ chiếu;
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với người độc thân, chưa có vợ hoặc chồng);
    • Giấy kết hôn (trường hợp đã kết hôn);

    Nộp hồ sơ thủ tục mua bán đất nông nghiệp và yêu cầu công chứng tại Văn phòng công chứng

    Hai bên tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng kèm phiếu yêu cầu công chứng, sau đó chờ công chứng viên check lại hồ sơ hoặc phát hành hồ sơ. Nếu giấy tờ chuẩn bị đủ và đảm bảo các điều kiện cũng như mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp thì bên bán và bên mua sẽ lần lược ký vào 3 Bản Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Công chứng viên ký tên, đóng dấu và ghi lời chứng vào hợp đồng.

    Bước 3: Đăng ký biến động đất đai

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai

    • Việc nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai có thể nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã. Hồ sơ cần có: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng; Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những giấy tờ tùy thân bao gồm: CCCD/CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

    Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện một số công việc sau

    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định;
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ
    • Trường hợp đối với vùng sâu vùng xa thì thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc;

    Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp năm 2022 mới nhất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

    Chúng tôi gồm có:

    Bên A

    Ông: ……………………………………………………………………………………………Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :………………………………………………… cấp ngày……/……/…………..tại …………………………………………

    Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………….            Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :………………cấp ngày……/……/…………..tại ……………………………………………

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ………………………………..

    Bên B

    Ông/Bà:…………………………………………………………………………………Sinh ngày:……./……/…………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

    ĐIỀU 1: CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

    Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

    tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………

    – Tờ bản đồ số:…………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (bằng chữ: ……………………………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

    + Sử dụng chung: ……………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thoả thuận là: ……………………………….đồng.

    (Bằng chữ: ……………………………………………………………….đồng Việt Nam).

    ĐIỀU 2: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.

    2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 

    ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 

    3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất; 

    4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

    4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. 

    ĐIỀU 5: 

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG TRONG THỦ TỤC MUA BÁN ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

                   Bên A                                                                Bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên) (11)                             ( Ký và ghi rõ họ tên) (11)

     LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

    UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

    Ngày………tháng………..năm………

    tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

    Lưu ý về hình thức của hợp đồng mua bán đất nông nghiệp. Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng hai bên làm các thủ tục tại các cơ quan đăng ký đất đai để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn

    Đất thổ cư là gì

    N. Phương

    Theo Homedy Blog Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Mẫu Đơn Lá Si Giá Rẻ Nhất Tháng 07
  • Cây Hoa Mẫu Đơn Lá Si Giá Rẻ Nhất Tháng 07
  • The Vietnamese Embassy In Australia
  • Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung
  • Cây Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cây Đơn Đỏ
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Khi Không Có Sự Đồng Ý Của Đồng Sở Hữu
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? – Công Ty Luật Bạch Đằng Giang
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Khi Chuyển Nhượng Đất Năm 2022
  • Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Hồ Sơ Chốt Sổ Bhxh Gồm Những Thủ Tục Gì 2022
  • Căn cứ tại Điều 188 Luật đất đai, khi thực hiện

    việc sang nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều

    kiện như sau:

    • Có giấy

      chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Đất không

      có tranh chấp

    • Quyền sử

      dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

    • Trong thời

      hạn sử dụng đất

    • Việc chuyển

      nhượng được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm

      đăng ký vào sổ địa chính.

    Ngoài ra, khi thực hiện việc chuyển nhượng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất cần phải tuân theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai như sau:

    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ

      sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

      nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối

      với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử

      dụng đất.

    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền

      sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá

      nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch

      sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông

      nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng

      lúa.

    • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,

      nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ,

      trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc

      dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Bước 1: Lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

    Hai bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

    lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp và đến văn phòng công chứng yêu cầu công

    chứng hợp đồng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi

    có đất.

    Hồ

    sơ bao gồm:

    • Hợp đồng

      chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Giấy chứng

      nhận quyền sử dụng đất

    • Chứng

      minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

    • Các giấy

      Bước 2: Đăng ký biến động đất đai

      Hồ sơ gồm có:

      • Mẫu đơn xin đăng ký biến động đất đai (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
      • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
      • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,…

      Khi nhận được hồ sơ, cơ quan

      nhà nước có thẩm quyền xem xét có đủ điều kiện hoặc hợp lệ sẽ tiếp nhận hồ sơ.

      Nếu chưa đủ sẽ hướng dẫn nộp hồ sơ bổ sung theo quy định.

      Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ

      tài chính

      • Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ thuế sử dụng đất thì phải nộp trả tiền thuế sử dụng đất còn nợ.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải thanh toán hết nợ.
      • Nếu bên chuyển nhượng còn nợ lệ phí trước bạ khi đăng ký QSDĐ trước đây thì phải trả hết nợ.

      Nghĩa vụ tài chính của bên nhận chuyển nhượng

      • Bên nhận chuyển nhượng và tài sản gắn liền với đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
      • Căn cứ thông báo của cơ quan thuế, các bên chuyển nhượng nộp nghĩa vụ tài chính và chuyển biên lai nộp tài chính cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Sau đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sẽ trình UBND cấp Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký QSDĐ.

      Scores: 5 (13 votes)

      Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đất 50 Năm Là Gì? Lưu Ý Cách Phân Biệt, Thuê
    • Đất Sổ Đỏ 50 Năm Là Gì? Đất 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng Không?
    • Thủ Tục Tiếp Nhận Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng
    • Hướng Dẫn Quy Trình Giới Thiệu Sinh Hoạt Đảng
    • Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Nội Bộ

    Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Hướng dẫn cách làm mẫu hồ sơ, giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay đúng quy định pháp luật năm 2022.

    Trong quá trình giao dịch, chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp, hợp đồng mua bán đất nông nghiệp là văn bản không thể thiếu và có vai trò hết sức quan trọng. Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp này sẽ giúp hợp thức hóa quá trình mua bán, đảm bảo quyền sử dụng đất của người mua cũng như giúp họ tránh được một số rắc rối, tranh chấp không mong muốn.

    I. Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là gì?

    Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

    Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là một loại văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp khi cá nhân, hộ gia đình có mong muốn mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp với cá nhân, hộ gia đình khác.

    Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, điều kiện mua bán đất nông nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    • Có Giấy chứng nhận
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Trong thời hạn sử dụng đất

    Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, ngoài việc đáp ứng những điều kiện ở khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay hay mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã, phường.

    Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền

    II. Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp mới nhất 2022

    Thông thường, một mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sẽ bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

    • Tên hợp đồng
    • Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng
    • Thông tin thửa đất: vị trí, diện tích,…
    • Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng
    • Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)
    • Việc giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Cam kết chung
    • Lời chứng thực của chủ tịch/phó chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất

    III. Có nên mua đất nông nghiệp để ở không?

    Hiện nay, giá đất nông nghiệp khá rẻ nên nhiều người có nhu cầu mua đất nông nghiệp với 2 mục đích:

    • Tiếp tục sử dụng để canh tác nông nghiệp, sản xuất
    • Chuyển đổi thành đất thổ cư để xây nhà ở

    Do đó, nếu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng của đất nông nghiệp thì bạn cần phải biết được những rủi ro khi mua đất để phòng tránh như:

    Hiện nay, giá đất nông nghiệp ngày càng bị đẩy lên cao do cơn sốt đất nền hay tình trạng phân lô bán nền đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu chọn đầu tư đất nông nghiệp thì giá đất nông nghiệp không biến động nhiều như đất thổ cư, rất khó sinh lời.

    Những rủi ro khi mua đất nông nghiệp để ở

    Nếu bạn chỉ mua một phần diện tích của mảnh đất nông nghiệp đó, hãy yêu cầu người chuyển nhượng tách thửa trước khi thực hiện giao dịch để tránh những tranh chấp, rủi ro trong quá trình sử dụng.

    Ngoài ra, để được lên thổ cư thì mảnh đất đó phải đáp ứng những yêu cầu như:

    • Nằm trong diện quy hoạch đất ở của chính quyền địa phương
    • Đất phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
    • Không xảy ra tranh chấp hay bị kê biên bản thi hành án

    Bên cạnh đó, nếu mảnh đất bạn vừa mua thuộc diện quy hoạch dự trữ của địa phương và được dùng để phát triển các mục tiêu của phường, xã thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là không thể.

    Và khi mảnh đất đó bị thu hồi, bạn sẽ không nhận được tiền đền bù. Hoặc nếu có thì tiền đền bù không đáng kể.

    Để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất thổ cư, bạn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi với các loại giấy tờ mua bán đất nông nghiệp và các nghĩa vụ hành chính khá phức tạp.

    Tùy theo từng địa phương, khoản tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất là khác nhau. Nếu bạn không tính toán kỹ khoản chi phí này thì nó có thể gây bất lợi trong việc đầu tư của bạn.

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Bán Đất Nông Nghiệp Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Mua Đất Sổ Chung, Làm Thế Nào Để Đảm Bảo Quyền Lợi?
  • Mua Bán Nhà Đất Sổ Hồng Chung Cần Lưu Ý
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Chung
  • Mua Đất Chung Sổ Đỏ Cần Phải Làm Thủ Tục Gì?
  • Trường hợp nào không được mua bán đất nông nghiệp? Luật sư Trí Nam tư vấn điều kiện mua bán đất nông nghiệp, thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định mới.

    Điều kiện mua bán đất nông nghiệp

    Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 , người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    – Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Quy định về trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp

    Tại khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:

    – Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

    – Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Theo Điều 130 Luật Đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với hình thức nhận chuyển nhượng như sau:

    – Đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

    – Đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

    – Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    – Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu);

    – Dự thảo hợp đồng (nếu có);

    – Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

    Các bước thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

    Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

    – Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    – Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    – Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 61, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục hành chính đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Khi Người Bán Đất Có Chồng Đã Chết Thì Thủ Tục Chuyển Nhượng Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Định Đoạt Tài Sản Chung Là Nhà Ở Khi Chồng Chết
  • Thủ Tục Khi Bán Đất Ruộng Đức Hòa
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Ruộng Cập Nhật 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ tục mua bán đất nông nghiệp được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của hai bên?

    Điều kiện mua bán đất nông nghiệp

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền của mình, trong đó có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

    • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Đất không có tranh chấp.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất.
    • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Ngoài ra, khi chuyển nhượng đất nông nghiệp, cần đáp ứng một số các điều kiện cụ thể quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013 như sau:

    • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
    • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức được quy định tại Điều 130 Luật đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Đất nông nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật thì mới được phép mua bán

    Các bước thực hiện thủ tục mua bán đất nông nghiệp

    Lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

    Hai bên nhận chuyển nhượng và chuyển nhượng đến văn phòng công chứng nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm có:

    • Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • CMTND, SHK, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

    Đăng ký biến động đất đaiBước 1: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai:

    Sau khi đã công chứng hợp đồng, hai bên đến Văn phòng đăng ký đất đai nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng đất.

    Trong trường hợp chuyển nhượng một phần thì yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với diện tích đất cần thực hiện quyền chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng.

    Hồ sơ gồm có:

    • Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu).
    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng).
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • CMTND, SHK, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao).

    Khi mua bán đất nông nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịchBước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc:

    • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

      Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)Bước 4: Nhận kết quả theo phiếu hẹnLưu ý: Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Sau khi xem qua những thông tin trên, nếu bạn cần hỗ trợ thì hãy liên hệ ngay với Rever qua số Hotline: 0901 777 667 để được tư vấn trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 Căn Cứ Theo Luật Đất Đai
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Viết Tay Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất
  • Sử Dụng Giấy Mua Bán Đất Viết Tay: Nên Hay Không?
  • 7 Tác Dụng Của Cây Đơn Lá Đỏ Chữa Bách Bệnh, Số 4 Hiệu Quả Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Nông Nghiệp, Giấy Xin Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Máy In
  • Mẫu Đơn Cấp Phếp Xả Thải Vào Nguồn Nước Trong Khu Công Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở
  • Xác Nhận Đơn Xin Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Tạm Vắng
  • Download Đơn xin giao đất nông nghiệp – Đơn xin sử dụng đất nông nghiệp

    Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn mẫu đơn xin giao đất nông nghiệp dùng cho các hộ gia đình, cá nhân nhằm gửi đến UBND xã, phường, thị trấn nhằm trình bày về nguyện vọng xin được giao đất nông nghiệp để phục vụ cho mục đích cụ thể của mình.

    Đối với người nước ngoài muốn thuê đất tại Việt Nam để sử dụng kinh doanh, nhà ở, cần phải làm đơn xin thuê đất cho người nước ngoài gửi đến các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, nội dung của đơn xin thuê đất cho người nước ngoà i cần cam kết thực hiện đầy đủ những quy định về việc sử dụng đất.

    Sau khi xem xét mục đích sử dụng và thông tin của người xin được giao đất, các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định giao đất hoặc không giao đất cho gia đình, hộ cá nhân đã làm đơn. Các thông tin trình bày trong đơn xin giao đất nông nghiệp phải chính xác tuyệt đối để lấy đó làm căn cứ giao đất hợp pháp. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để có thể chuyển giao quyền sử dụng đất sang cho một người khác được chính xác, hợp pháp, trong mẫu hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cần nêu rõ thông tin của người chuyển giao và người được chuyển giao quyền sử dụng đất.

    Với đơn xin giao đất nông nghiệp, bạn sẽ có thể hoàn thành được thủ tục xin giao đất nông nghiệp và chuyển lên cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết để được xem xét, giải quyết trong thời gian sớm nhất.

    • Cách xin Visa Hàn Quốc hiện nay trở nên dễ dàng hơn đối với chúng ta khi muốn đi du lịch xứ sở kim chi khi đất nước này thực hiện nới lỏng chính sách thị thực với các công dân của Việt Nam 5 năm, 10 năm, không chỉ áp dụng với người có hộ khẩu mà ngay cả những người có sổ tạm trú ở Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM.

    • Thủ tục mở ATM, Visa Techcombank gồm những giấy tờ, điều kiện gì? đang là câu hỏi được nhiều người thắc mắc. Bài viết sau, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi về thủ tục làm thẻ ATM, Visa Techcombank.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất
  • Đơn Xin Giao Đất Để Làm Nhà Ở (Dùng Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân)
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Trừ Tiền Nước
  • Khi Nào Cần Làm Đơn Xin Giảm Tiền Thuê Mặt Bằng?
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Học Thêm
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Mua Bán Đất Năm Phần Trăm?
  • Trình Tự, Thủ Tục Bán Một Phần Diện Tích Đất?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Tại Tphcm
  • 4 Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Công Chứng Hợp Đồng Mua, Bán Nhà Đất
  • Dịch Vụ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Tại Nhà
  • THẾ NÀO LÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP?

    Đất phi nông nghiệp là đất ở, chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa, đất dùng cho quốc phòng an ninh, trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sông suối, mặt nước chuyên dùng và đất nước phi nông nghiệp khác.

    Đất nông nghiệp

    • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
    • Đất không có tranh chấp.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất.
    • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
    • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

    Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất là điều cần có để mua đất nông nghiệp

    • Đất nông nghiệp mang lại nguồn lợi vô cùng lớn cho ngành nông nghiệp, mang lại diện tích canh tác, mở rộng quy mô, trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh,…vv.
    • Đất nông nghiệp ở nông thôn đã hiếm, đất nông nghiệp ở các thành phố lớn như thành phố hồ chí minh lại càng quý hơn hơn. Vì thế, đất ngày càng có giá.
    • Loại đất này thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi.

    Trước khi quyết định thực hiện các giao dịch mua bán, bạn phải trang bị cho bản thân những kinh nghiệm mua đất nông nghiệp như sau:

    • Khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở thường sẽ mất thêm một khoản chi phí, do đó bạn nên thương lượng trước với người bán về giá cả và khoản tiền chuyển đổi.
    • Xác định mảnh đất có nằm trong diện quy hoạch không, nếu không thì bạn không thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    • Phải có giấy từ chứng nhận quyền sử dụng đất và không được quyền tự ý chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất cho người khác.
    • Hợp đồng mua bán cần được chứng thực tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

    Hai bên nhận chuyển nhượng và chuyển nhượng đến văn phòng công chứng nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • CMTND, SHK, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

    Đăng ký biến động đất đai

    Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai:

    Sau khi đã công chứng hợp đồng, hai bên đến Văn phòng đăng ký đất đai nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng đất.

    Mua bán đất nông nghiệp

    Trong trường hợp chuyển nhượng một phần thì yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với diện tích đất cần thực hiện quyền chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng.

    • Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu).
    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng).
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • CMND, SHK, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao).

    Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc:

    • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

    Bước 4: Nhận kết quả theo phiếu hẹn

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN KEEN LAND

    (Phone, Viber, Zalo, Whatsapp, Wechat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?
  • Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư?
  • Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Các Loại Giấy Tờ Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà
  • Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết
  • Giải Quyết Tranh Chấp Mua Bán Đất Hộ Gia Đình Không Có Sự Đồng Ý Của Các Con
  • Thắc Mắc Về Vấn Đề Giấy Ủy Quyền Mua Bán Đất Của Hộ Gia Đình
  • Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì? Là câu hỏi được mọi người đặt ra rất nhiều trong thời gian gần đây. Hôm nay, Blog Mua Nhà sẽ giải đáp mắc của các bạn về vấn đề này.

    1. Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì?

    Đối với việc giao dịch và mua bán nhà đất, các giấy tờ thủ tục là rất cần thiết. Vậy người mua và người bán cần những giấy tờ gì khi mua bán nhà đất?

    Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

    là tên người dân hay gọi tắt từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Hiện nay người dân cần phân biệt Sổ đỏ và Sổ hồng do 2 loại giấy tờ trên đều có giá trị pháp lý nhưng tính chất khác lại khác nhau.

    Thủ tục chuyển, sang nhượng nhà đất (hay còn được gọi với một cái tên khác là thủ tục sang tên nhà đất) là các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình mua bán nhà đất.

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

    là giấy tờ được sử dụng ở các nước châu Á nhằm quản lý nhân khẩu. Trong phương thức này, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm

    Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân là một loại tờ khai về tình trạng hôn nhân của một cá nhân nhằm xác minh các mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng xung quanh

    Tờ khai thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải mang theo nhằm mục đích xác minh nguồn tài chính của cá nhân hoặc của doanh nghiệp nhằm mục đích xác thực cá nhân hoặc doanh nghiệp có tuân thủ đúng pháp luật hay không.

    2. 5 quy trình mua bán nhà đất

    Sau vấn đề mua bán nhà đất cần giấy tờ gì được quan tâm hàng đầu thì quy trình sang tên, đổi chủ nhà đất cũng đang được rất nhiều người thắc mắc. Vậy quy trình mua bán nhà đất nhanh và chính xác được cần phải được thực hiện như thế nào?

    • Quy trình 1: Bên phía người mua và người bán tập hợp và kê khai đầy đủ toàn bộ 6 loại Giấy tờ bắt buộc phải có nêu trên;
    • Quy trình 2: Người mua tiến hành nộp Hồ sơ tại bộ phận một của của Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận (Huyện);
    • Quy trình 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra Hồ sơ, tiếp nhận và xuất phiếu hẹn đi nộp thuế và thời gian trả kết quả Sổ đỏ mới;
    • Quy trình 4: Theo thời gian trong phiếu hẹn, người mua và người bán đến Chi cục thuế của Quận, Huyện đó đóng thuế vào ngân sách nhà nước.
    • Quy trình 5: Người mua quay lại Văn phòng đăng ký đất đai nhận kết quả Sổ đỏ mới đứng tên mình.

    3. Những vấn đề cần lưu ý khi mua bán nhà đất

    Thứ nhất: Tất cả các giấy tờ bắt buộc phải có cần mang theo bản gốc và thêm 2 bản Sao y công chứng.

    Thứ hai: Người mua cần nắm rõ thông tin quy hoạch cũng như pháp lý của nhà đất hiện đang được rao bán để tránh “tiền mất tật mang”.

    Thứ ba: Người mua và người bán đều cần nắm rõ thông tin đối phương mà mình đang trao đổi mua bán bởi hiện nay có nhiều công ty “ma” cũng như mạo danh giấy tờ để chiếm đoạt tài sản.

    Qua đây, Blog Mua Nhà đã phần nào giáp đáp cho các bạn về vấn đề mua bán nhà đất cần mang giấy tờ gì. Mong rằng những thông trên sẽ thật hữu ích và giúp các bạn giao dịch nhà đất một cách thuận lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rắc Rối Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Làm Gcn Qsdđ Cho Đất Giãn Dân
  • Mua Bán Đất Giãn Dân Khu 6 Đại Phúc
  • Thủ Tục Mua Đất Giãn Dân Chưa Có Sổ Đỏ Thực Hiện Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100