Top 5 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất 2022

Khi bạn đi xem nhà phố – đất nền hoặc căn hộ chung cư, nếu bạn đã quyết định mua căn nhà hoặc lô đất đó thì chắc hẳn là bạn cần phải đặt cọc tiền cho chủ nhà. Bạn không biết nội dung Giấy đặt cọc mua nhà như thế nào mới là hợp lý. Vì vậy mà hôm nay, chúng tôi xin chia sẽ Mẫu Giấy đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2020.

Ông: ……………………………. Sinh năm: ………….

CMND: ……………………. cấp ngày ………….. tại ……………….

Cùng vợ là bà: …………………….. Sinh năm: ……………..

CMND: ………………………… cấp ngày ……………. tại …………………………………

Cả hai cùng có hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….

Ông: ………………………………. Sinh năm: …………….

CMND: ……………………… cấp ngày ……………. tại ………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….

Sau khi đã bàn bạc thoả thuận hai bên nhất trí ký kết Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất này với những điều khoản như sau:

Bên A giao đủ cho bên B, bên B nhận đủ từ bên A số tiền đặt cọc là: ……….. VNĐ(Bằng chữ: ………………………………..). Số tiền này sẽ được trừ vào số tiền mua bán khi hai bên thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất tại cơ quan công chứng có thẩm quyền và giao nhận tiền mua bán.

Lý do đặt cọc: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

3.Thời hạn đặt cọc: ……………………………

Biên bản giao nhận tiền đặt cọc này được lập thành 02 bản có giá trị giống nhau, mỗi bản có 01 tờ 01 trang, mỗi bên giữ 01 bản chính là bằng chứng.

Bên nhận đặt cọc Bên đặt cọc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

Mẫu đơn khởi kiện đòi tiền đặt cọc mua bán nhà đất

Nội dung mẫu đơn

Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, những nội dung bắt buộc phải có trong đơn khởi kiện đòi tiền đặt cọc mua bán nhà đất gồm:

Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

Thông tin của cá nhân, tổ chức khởi kiện đòi tiền đặt cọc mua bán nhà đất: tên, nơi cư trú, nơi làm việc, số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có);

Thông tin của cá nhân, tổ chức bị kiện: khi giống với các thông tin của cá nhân, tổ chức khởi kiện;

Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

Hình thức đơn

Căn cứ Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, mẫu đơn khởi kiện cần phải thỏa mãn các điều kiện về hình thức:

Đối với cá nhân đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự làm đơn thì tại phần khai báo thông tin phải khai báo đầy đủ những thông tin được nêu ở trên và cuối đơn phải có ký tên hoặc điểm chỉ của cá nhân đó.

Đối với cá nhân chưa thành niên người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì đơn phải do người đại diện của họ tự mình viết hoặc nhờ người khác viết; cuối đơn người đại diện phải ký tên hoặc điểm chỉ.

Đối với cá nhân không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng, người đó phải ký tên xác nhận cuối đơn.

Đối với tổ chức, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án; phần khai báo thông tin thì người đại diện phải ghi rõ họ tên và chức vụ; cuối đơn người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Các tài liệu chứng minh đi kèm với đơn khởi kiện

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất: tài liệu quan trọng nhất để Tòa có quyết định người đặt cọc có được quyền đòi lại tiền đặt cọc: đòi lại khi bên nhận đặt cọc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, không nhận được khi bên đặt cọc không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

Các văn bản THỎA THUẬN gia hạn đặt cọc (nếu có);

Thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn kiện đòi tiền đặt cọc mua bán nhà đất

Theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Trong vòng 08 ngày kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Thẩm phán ra các quyết định xử lý đơn kiện.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Nếu đơn khởi kiện đã phù hợp với quy định pháp luật, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý đơn kiện.

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2019 do Gia Khánh cung cấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để quy khách tham khảo và áp dụng. Vì Nhà đất là tài sản có giá trị lớn nên trước lúc ký hợp đồng mua bán, phần nhiều các bên thường phải ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để đảm bảo giao kết hợp đồng mua bán sau này.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (Số: ……………./HĐĐC)

Hôm nay, ngày ……… tháng …………. năm …………….., Tại ………………, Chúng tôi gồm có:

Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

Hộ khẩu: ………………… …………………………

Địa chỉ: ……………………………………………..

Điện thoại: … …………………………………………..

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

Hộ khẩu: ………………… …………………………

Địa chỉ: ……………………………………………..

Điện thoại: … …………………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC (1)

………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng………………(2)……

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (3)

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

4.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (4)

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN A BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

(1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là BĐS thì rất cần được tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

(2) Ghi tên xác thực hợp đồng đảm bảo giao kết và thực hiện

Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123

(3) Tham khảo Điều 31, Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

(4) Tham khảo Điều 33, Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất 2022

Khi mua bất động sản như Nhà phố – Đất và Chung cư thì đầu tiên chúng ta phải thỏa thuận đặt cọc để xác nhận cam kết mua bán và giá bán tài sản. Nhưng có nhiều người không nắm được mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất này có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp và chính xác nhất cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.

Chính vì thế mà hôm nay, chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng BĐS các điều khoản cơ bản trong hợp đồng đặt cọc. Quý khách hàng có thể Download file Word mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Tại Phòng Công chứng số ….. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông ( Bà): ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú ( trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

Ông : ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

( Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền ( trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày chúng tôi ……………………………………………………..lập.

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:……………….. ngày…………. tháng …………. năm………………………………………………….

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………. ngày……… tháng ……. năm………………………………………………………………..

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Số Fax: ……………………………………… Số điện thoại:………………………………………………….

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………….. …………………………. ……………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày…………….. …………… ……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền ( trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày chúng tôi ……………………………………………………..lập.

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc ………………………………..

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ……………………………

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. …………………………………………………

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

Các cam đoan khác…

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A Bên B

( ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) ( ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng ….. năm ……( bằng chữ……………………………………………….)

( Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số ….. thành phố Hồ Chí Minh.

( Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

– Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là …………………….. và Bên B là …………………………………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hợp đồng này được lập thành ………… bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, ……trang), cấp cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B …… bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng …………………….. , quyển số ………… TP/CC- …..

Công chứng viên

( ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)