Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)
  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, không có mồ hôi, sốt về chiều và đêm, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, đau lưng, đau khớp, nhức đầu, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

    Những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả từ mẫu đơn bì

    Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

    Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; thục địa 16g; trạch tả, phụ tử chế, phục linh, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g; hoài sơn, hà thủ ô đỏ, ngọc trúc, đan sâm mỗi vị 200g; đương quy 1.000g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

    Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

    Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, thiên hoa phấn 8g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

    Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g, kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g; địa du, huyết dụ, a giao, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

    Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ, cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mạch môn, mộc thông, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    “Những bài thuốc trên không thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ, vì vậy khi sức khỏe gặp vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị”, giảng viên Y sĩ Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Thiên Lực Đơn Chữa Yếu Sinh Lý Có Tốt Không Mua Ở Đâu?
  • Thuốc Trị Xuất Tinh Sớm Dương Lực Đan Có Tốt Không, Mua Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Hoa Đẹp & Vị Thuốc Quí

    --- Bài mới hơn ---

  • 3+ Mẫu Xác Nhận Lương 3 Tháng Gần Nhất Được Nhiều Người Quan Tâm
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất 2022 – Kế Toán Aztax
  • File Excel Mẫu In Hoá Đơn Gtgt
  • Lập Thực Đơn Từ File Excel Có Sẵn Của Nhà Hàng/quán
  • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Giá Trị Gia Tăng 2022
  • Mẫu đơn hoa đẹp & vị thuốc quí

    Ngoài ra, trước đây Mẫu đơn được xếp vào họ Mao lương (Ranuncullaceae), nhưng từ cuối thế kỷ trước,  các nhà thực vật lại tách chi Paeonia, gồm 33 loài, có thân thảo, có loài thân mộc, ra thành một họ riêng gọi là họ Bạch thược (Paeoniaceae). Các loài Mẫu đơn chỉ phát triển tốt ở các vùng mùa đông thật lạnh (từ -10 đến +100C).

    Xích thược (Paeonia suffruticosa)

    Mẫu đơn cao (Paeonia suffruticosa, tên đồng nghĩa: P. moutan)

    Thân có hoá gỗ, sống lâu năm: bụi cao đến 2m. Rế phát triển thành củ. Lá 2 lần kép, mặt trên xanh đậm, mặt dưới trắng nhạt. Hoa khá lớn, thường từng cặp, đường kính 15 – 20cm, mọc ở ngọn cành, có mùi thơm. Hoa có nhiều cánh màu trắng, đỏ tía hay vàng. Nhị nhiều, màu vàng. Quả đại. Có rất nhiều chủng lai tạo cho hoa rất đẹp.

    Mẫu đơn bì (Cortex Moutan) là vỏ rễ phơi khô của P. suffruticosa, chứa paeoniflorin, paenosid, paeonol paeoniflorin, tanin. Hoa có apigenin – 7 – glucosid; apigenin – 7 – rhamnoglucosidl kaempferol 3,6 diglucosid; kampferol – 3 – beta – glucosid.

    T

    Paeonia mlokosewtschiiheo Đông y, Mẫu đơn bì vị cay, đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng giải nhiệt, lương huyết, tiêu ứ kết, điều hoà huyết mạch. Chủ trị huyết nhiệt, sốt phát ban, sốt cao gây kinh giật, nôn ra máu, chảy máu cam, ho lâu, ho ra máu, rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, mụn nhọt ngoài da. Liều dùng 4 – 12g, sắc uống. Kỵ thai.

    Mẫu đơn (Paeonia lactiflora, P. albiflora)

    Paeonia officinalis “Rosea”

    Thân thảo, sống lâu năm nhờ rễ củ, thân cao 50 – 80cn. Lá mọc so le, chụm 2 hay chụm 3. Lá hình xoan hay mũi giáo dài 8 – 12cm, rộng 2 – 4cm, có thể nguyên, hay xẻ thành 3 thuỳ, mặt trên xanh bóng. Hoa rất lớn, mọc đơn độc, thơm mùi hoa hồng. Hoa rộng 10 – 12cm. Đài hoa có 6 phiến, các cánh hoa xếp trên một hoặc hai vòng, trước khi nở màu hồng, rồi chuyển dần sang trắng…

    Paeonia officinalis “Rubra Plena”Rễ củ của P. lactiflora chứa các hợp chất loại monoterpen glycosid như paeoniflorin (có thể đến 5,8%), tinh bột, tanin, axít gallic , tinh dầu, nhiều khoáng chất… Hoa chứa beta – glucogallin, glucogallin, beta – sitosterol, paeinidin, kaempferol, pentacosan.

    Lá chứa nhiều flavanoid như kaempferol, quercentin, quercimeritrin…

    Paeonia lactiflora “Moonstone”

    Xích thược (Radix Paeoniae Rubra) là rễ của của P. lactiflora hoặc rễ của P. veitchii, lặt bỏ rễ phụ nhỏ, rửa sạch, để nguyên vỏ, phơi khô (mặt ngoài màu đỏ nâu hay nâu tía). Theo Đông y, Xích thược vị chua, đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng tả can hoả, làm tan huyết độc. Chủ trị đau bụng, đau hông mà bên trong tích hòn cục, phong nhiệt, ung nhọt, sưng tấy, mắt đỏ, kinh nguyệt bế tắc. Liều dùng 6 – 12g, sắc uống.

    Paeonia lactiflara “Scarlett O’Hara”Bạch thược (Radix Paeoniae Alba) cũng là rễ của của P. lactiflora, lặt bỏ rễ phụ nhỏ, cạo bỏ vỏ, trụng qua nước sôi rồi phơi khô. Theo Đông y, Bạch thược có vị đắng, chua, hơi hàn. Có tác dụng bình can, dưỡng huyết, giảm tiết mồ hôi, điều hoà tì vị, giảm sưng đau. Chủ trị đau tức trong bụng, ngực, hông, tay chân co quắp, đau bụng đi tả, lỵ, mồ hôi trộm, đau bụng kinh, rong kinh, băng huyết. Liều dùng 4 – 16 g/ngày, sắc uống. Dùng phối hợp với Đương quy và Sinh địa để trị chóng mặt, mắt mờ, kinh nguyệt không đều liên hệ đến huyết nhược và huyết ứ; thêm Mạch môn đông để trị ù tai, mắt mờ, tê đầu ngón tay chân, co giật bắp thịt gây ra do Âm Can suy nhược.

    Paeonia lutea

    Có thể phối hợp với nhiều vị thuốc khác như Cúc hoa, Câu đằng khi trị nhức đầu; phối hợp với Hoàng cầm và Hoàng liên để trị kiết lỵ do nhiệt thấp. Trị huyết trắng và bần tinh cùng các chứng suy nhược do phong hàn ngoại nhập (phối hợp với Quế chi); dùng trị Âm suy Dương thăng nơi biểu bì gây ra đổ mồ hôi đêm.

    Mẫu đơn thuốc (Paeonia officinalis)

    Paeonia suffruticosa Là đặc trưng của Mẫu đơn Âu châu, được xem là dược thảo do người Hy Lạp sử dụng từ thời xa xưa. Thân thảo, cao đến 60cm. Rễ phình thành củ. Lá màu xanh bóng, xẻ nhiều thuỳ. Hoa mọc đơn độc ở ngọn cành, màu đỏ thắm, vàng hay hồng với nhiều vòng cánh hoa, giống như hoa hồng, đường kính khoảng 10cm, nhị vàng. Nhiều chủng lai tạo cho hoa rất đẹp. Hoa P. officinalis chứa các sắc tố anthocyanin, đặc biệt nhất là paeonin; các flavanoid như kaempferol; tanin, cũng gặp trong lá và rễ. Rễ chứa các monoteroen, nhiều nhất là monterpen ester glucosid loại pinan, như paeoniflorin; tanin; axit hữu cơ… Hột có axit arabinic, paeonibrown, pectin…

    Paeonia suffruticosa subsp. rockii

    Dược học Tây phương chủ yếu dùng Mẫu đơn thuốc. Ngay từ thời Dioscorrides, Mẫu đơn được dùng để trừ ác mộng, trị cuồng động (hysteria) và trị đau vùng tử cung. Rễ khô được cho sản phụ dùng ngay sau khi sinh để giúp tống nhau ra và chóng phục hồi. Culpeper khuyên dùng rễ tươi để trị kinh phong và hột để giúp tẩy uế sản phụ… Hoa phơi khô nhanh, cần giữ được màu đỏ. Hoa thường dùng trong các phương thuốc dân gian để trị kinh phong, thống phong và những rối loạn đường tiêu hoá. Dược thư Đức (1998): Hoa dùng trị các bệnh ngoài da và niêm mạc, vết nức do trĩ, thống phong, thấp khớp, và các bệnh đường hô hấp. Rễ dùng trị co giật do đau đường tiêu hoá, bệnh thần kinh, sỏi thận, sỏi bàng quang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Cải Tạo Sửa Chữa Nhà Ở
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Điểm Chết Màn Hình Laptop Full Hd, 4K Nhanh Nhất
  • Ngất Ngây Với Những Hình Ảnh Hoa Mẫu Đơn Tuyệt Đẹp
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xin Cấp Lại Đăng Ký Kinh Doanh Bị Mất,hư Hỏng, Thất Lạc
  • Nho Mẫu Đơn Shine Muscat Hàn Quốc
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế
  • Sau khi chẩn bệnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, thầy thuốc thường kê đơn thuốc, dặn dò cách sử dụng, cách kiêng khem khi uống thuốc.

    Cách kê đơn dùng thuốc căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, được Đông y gọi là biện chứng luận trị – nghĩa là căn cứ vào chứng trạng của bệnh nhân mà biện luận cách chữa trị. Biện chứng luận trị khác với lề lối làm việc của những người chỉ biết tác dụng của bài thuốc, vị thuốc rồi dùng chung cho tất cả mọi người. Coi như vậy thì luận chứng biện trị không phải là một biện pháp chữa bệnh độc đáo gì của Đông y, chỉ có cách nói khác nhau. Người thầy thuốc Tây y biết chú ý tới từng trường hợp cụ thể mà thay đổi thuốc cho thích hợp thì cũng đã làm công việc biện chứng luận trị. Ta không nên thần bí hóa một việc đơn giản.

    Nội dung đơn thuốc có thể là những bài thuốc gia truyền kinh nghiệm, cũng có thể là những bài thuốc sẵn có như bài lục vị, bài tứ quân, tứ vật, .v.v. Có khi gia giảm thêm vị này, bớt vị khác (thường gọi là gia: thêm; giảm: bớt), có khi người ta lại dựa vào toa thuốc căn bản theo kinh nghiệm của quân dân y Nam Bộ kháng chiến, mà thêm bớt cho thích hợp với từng bệnh cụ thể, mặt khác người thầy thuốc cũng có thể chỉ dựa hoàn toàn vào vào các triệu chứng tật bệnh chẩn đoán được mà kê một bài thuốc theo sáng kiến hay kinh nghiệm của mình.

    Trong giai đoạn hiện nay, nhất là đối với thầy thuốc Tây y, muốn dùng thuốc Đông y, ta nên áp dụng rộng rãi việc kê những đơn thuốc chỉ căn cứ vào những triệu chứng hay căn nguyên bệnh mà mình đã chẩn đoán được bằng phương pháp Tây y, rồi dựa vào tính vị công năng của từng vị thuốc Đông y mà thay đổi cho thích hợp. Có làm được như vậy, chúng ta mới chủ động lựa chọn những vị thuốc có sẵn trong nước, tránh những vị thuốc hiện nay ta còn phải nhập, đắt tiền hoặc không có sẵn ở địa phương mình.

    Kinh nghiệm kháng chiến Nam Bộ sử dụng chủ yếu thuốc Nam, kinh nghiệm của các thầy thuốc Nam ở miền Bắc, trước Cách mạng, trong kháng chiến và từ hòa bình lập lại cho ta biết rằng chỉ bằng thuốc Nam ta có thể giải quyết một số lớn bệnh thông thường, có khi cả một số bệnh hiểm nghèo đã dùng thuốc Tây, thuốc Bắc không khỏi, mà rồi cuối cùng chỉ một hay vài vị thuốc Nam vừa đơn giản, rẻ tiền, thích hợp với hoàn cảnh của chúng ta, là đã có hiệu nghiệm.

    Để việc kê đơn thuốc Đông y được tốt, chúng ta cần tránh một số nhận định mà chúng tôi cho là chưa hoàn toàn đúng:

    Những người này thường thấy trong đơn thuốc Đông y có tới 20-30 vị, có khi tới 40-50 vị hay hơn nữa. Điều nhận xét đó có phần đúng. Nói chung, một số lương y hay kê những đơn thuốc nhiều vị thuốc, nhưng ta không nên vì vậy mà quan niệm rằng đơn thuốc Đông y nhất thiết phải có nhiều vị.

    Nhìn qua lịch sử Đông y và dựa vào một số bài thuốc kinh nghiệm đã nổi tiếng, ta thấy có rất nhiều bài có tác dụng rõ rệt mà cũng chỉ gồm 4 hay 5 vị, như bài tứ quân bổ khí có 4 vị là ( đảng sâm hay nhân sâm), ( phục linh), ( bạch truật), ( cam thảo); bài tứ vật bổ huyết cũng chỉ có 4 vị là ( đương quy), khung ( xuyên khung), ( thục địa), ( bạch thược hay xích thược); bài tiểu thừa khí nổi tiếng chữa đầy bụng, táo bón, nóng sốt từng cơn, cũng chỉ có 3 vị là , và .

    Có những bài thuốc chỉ có 2 vị, như bài lục nhất (lục là 6, nhất là 1, vì trong bài thuốc có 6 phần hoạt thạch và 1 phần cam thảo) chữa cảm sốt, người nóng, miệng khô, tiểu tiện đỏ; bài thủy lục nhị tiên thang gồm 2 vị là và . Lại có nhiều bài chỉ gồm có 1 vị như cao ban long, agiao, cao quy bản, .v.v.

    Trương Trọng Cảnh – một danh y thời xưa của Trung Quốc, có uy tín tới mức các cụ lang coi như là một Thánh sư trong Đông y, khi kê đơn thuốc thường dùng chỉ 4 hay 5 vị, đặc biết lắm mới thấy dùng tới 6 hay 8 vị, rất ít khi dùng hơn.

    Coi vậy ta thấy khi kê đơn thuốc Đông y, nhất thiết không bắt buộc phải kê nhiều vị, ta có thể dùng 1 vị, 2 vị hay 3 hoặc 4 vị, nhưng điều chủ yếu là phải cân nhắc thật cẩn thận.

    2. Liều lượng các vị thuốc Đông y nên như thế nào?

    Một số người cho rằng dùng thuốc Đông y phải dùng liều lượng cao từ hàng lạng (40g) trở lên, có những thang thuốc phải dùng một cái ấm khá lớn mới có thể sắc được.

    Sự thực không cần thiết như vậy. Nếu vị thuốc còn tươi thì có thể phải dùng liệu lượng nhiều chừng 30-50g trở lên; nhưng sau khi đã phơi khô, hoặc khi dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác, ta chỉ cần liều lượng trung bình của mỗi vị từ 4-12g (1-3 đồng cân). Khi phối hợp nhiều vị với nhau, ta có thể giảm liều xuống 1/3 hay 1/2.

    Một số vị thuốc mạnh như xạ hương, ngưu hoàng, thềm tô (nhựa cóc) cần dùng với liều lượng rất thấp để tránh ngộ độc.

    Khi mới kê đơn, ta chưa nhớ liều lượng, nên mỗi khi dùng cần xem lại tài liệu, một khi đã quen rồi thì ta không cần tra cứu nữa.

    3. Vấn đề kiêng khem khi uống thuốc Đông y

    Hiện nay, trong khi uống thuốc Đông y, một số lương y bắt bệnh nhân kiên nhiều món ăn quá, như rau muống, đậu xanh, thịt gà, cá chép, các món ăn tanh như tôm cá, đôi khi lại không cho phối hợp với các vị thuốc Tây. Cách đòi hỏi đó đã gây một ấn tượng không tốt đối với thuốc Đông y, mà thực tế không có cơ sở chính xác.

    Phải nhận thấy rằng khi mắc một số bệnh, hay khi uống một số vị thuốc, bệnh nhân cần tránh ăn một số thức ăn, hay cần tránh uống cùng một lúc với một số vị thuốc có tác dụng ngược lại với vị thuốc đang uống, hay có thể gây với những vị thuốc đang uống một số phản ứng làm cho thuốc trở thành độc hay nguy hiểm.

    Điều này có cơ sở khoa học và đã được chứng minh, trong Tây y có quy định.

    Qua kinh nghiệm thực tế lâm sàng, ông cha ta cũng đã phát hiện thấy khi uống một số vị thuốc Đông y hay khi mắc một số bệnh thì cần tránh một số vị thuốc nhất định; điều này có ghi trong các sách; ví dụ trong sách cổ có ghi những người Âm hư nhiệt (?) không dùng được vị ngải cứu; những người hư nhược không tích trệ không dùng vị nga truật; phàm những người nào Tỳ Vị hư hàn mà không có nhiệt độc không nên dùng vị hoa kim ngân, .v.v.

    N hiều vị thuốc sau khi ghi tác dụng còn ghi vị thuốc đó ghét vị thuốc nào khác (tương ố), hay sợ vị thuốc nào khác (tương úy) hoặc có tác dụng ngược lại với vị thuốc nào khác (tương phản); một số vị thuốc lại có tác dụng tiêu diệt sức phản ứng trúng độc của một vị thuốc khác, như vị phòng phong trừ độc tính của vị phê sương (tương sát).

    Mặc dầu một số danh từ một số bệnh ghi trong sách cổ rất khó xác định, nhưng trong khi cho dùng thuốc Đông y, ta nên theo dõi xem trường hợp nào cần tránh vị thuốc nào, để nếu cần thiết thì viết lại theo quan niệm bệnh mới; đối với sự tương kỵ hay tương úy, tương ố giữa một số vị thuốc cũng vậy ta nên theo dõi để rồi quy định lại.

    Chúng ta dùng thuốc Đông y nên có ý thức vừa dùng vừa rút kinh nghiệm. Đối với việc kiêng khem cũng nên như vậy. Những trường hợp đã đúng và chính xác rồi thì ta nên theo và nghiên cứu thêm để nắm nguyên nhân vì sao phải kiêng khem, nhưng cũng có nhiều trường hợp cần kiểm tra lại vì do người nọ truyền người kia, tam sao thất bản làm cho việc kiêng khem có màu sắc thần bí, không bảo đảm chính xác.

    Trên cơ sở đó ta thấy vừa dùng thuốc Tây vừa dùng thuốc Đông không mất tác dụng của loại thuốc nào, miễn là những vị thuốc dùng cùng một lúc không có vị nào có tác dụng ngược lại nhau hay phá hủy tác dụng của nhau.

    Theo “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Tác giả: Giáo sư Tiến sĩ khoa học ĐỖ TẤT LỢI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì
  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Thuốc Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Đơn Kê Chữa Viêm Họng Của Bác Sĩ
  • Thủ Tục Đăng Ký Cơ Sở Bán Lẻ Thuốc (Mở Quầy Thuốc)
  • Thủ Tục Mở Phòng Khám Răng Hàm Mặt
  • Thuế Suất Giá Trị Gia Tăng Cho Phòng Khám Nha Khoa
  • Thuốc Thiên Lực Đơn Có Tốt Không, Bán Ở Đâu?
  • Dựa vào nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện viêm họng cấp khác nhau ở từng người, bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của bạn.

    Nguồn: https://protegepart.com/don-thuoc-viem-hong-cap/

    1. Thuốc kháng sinh

    Đây là nhóm thuốc trong đơn thuốc viêm họng cấp. Tuy nhiên, nhóm thuốc này chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn. Trong các trường hợp khác, thuốc kháng sinh không được chỉ định sử dụng.

    Thuốc kháng sinh trị viêm họng cấp gồm: thuốc kháng sinh dạng uống, thuốc kháng sinh dạng tiêm và thuốc kháng sinh đặc trị tại chỗ. Trong đó, thuốc kháng sinh đặc trị tại chỗ chỉ có tác dụng tức thì, sử dụng để cấp cứu, không điều trị bệnh lâu dài như thuốc dạng tiêm, uống.

    Bên cạnh đó, người bệnh viêm họng cấp không sử dụng thuốc cephalosporin và azithromycin để điều trị bệnh viêm họng cấp do vi khuẩn streptococcus. Nguyên nhân là do loại vi khuẩn này không có tác dụng với thuốc cephalosporin

    Gồm: penicillin, amoxilin, roxithromycin, cephalosporin ….

    2. Thuốc giảm ho, tiêu đờm

    Ho , ho khan là một trong các biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm họng cấp. Biểu hiện ho ngày càng nghiêm trọng khi người bệnh không được điều trị nhanh chóng.

    Ho có thể kèm theo đờm. Đây là hiện tượng rất nhiều người bệnh viêm họng cấp gặp. Trong trường hợp này, ta có thuốc giảm ho, tiêu đờm trong đơn thuốc viêm họng cấp: thuốc alphachymotrypsin,….

    Thuốc trị viêm họng cấp alphachymotrypsin

    3. Thuốc chống dị ứng, thuốc kháng viêm

    Trong trường hợp, nguyên nhân gây viêm họng cấp là yếu tố dị ứng. Thuốc chống dị ứng, thuốc kháng viêm thường được sử dụng trong trường hợp này.

    Ngoài ra, các yếu tố gây hại từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể gây viêm họng kết hợp cùng biểu hiện ho của viêm họng cấp sẽ làm cho tình trạng viêm nhiễm của họng này càng nghiêm trọng.

    Thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng gồm: histamine, corticoid….

    4. Thuốc hạ sốt

    Đây là một trong các loại thuốc không thể thiếu trong đơn thuốc viêm họng cấp. Sốt là một trong các biểu hiện của bệnh viêm họng cấp. Người bệnh sốt cao có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    Thuốc viêm chữa họng cấp: Oresol

    Do đó, người bệnh cần phải được hạ sốt. Dung dịch oresol là thuốc thường được sử dụng để hạ sốt. Dung dịch oresol an toàn với mọi đối tượng từ trẻ nhỏ tới người lớn tuổi.

    Sử dụng dung dịch oresol phù hợp với từng độ tuổi khác nhau có liều lượng khác nhau.

    Tác dụng phụ của đơn thuốc viêm họng cấp

    1. Hiện tượng kháng thuốc

    Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, ở nước ta tình trạng kháng thuốc xảy ra ngày càng nhiều. Nguyên nhân là do người bệnh tự y lạm dụng thuốc Tây y trị bệnh viêm họng cấp, không có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Thuốc trị viêm họng cấp gây rối loạn tiêu hóa

    Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh trị bệnh cũng gây hiện tượng kháng thuốc. Nguyên nhân là do thuốc kháng sinh trị viêm họng do vi khuẩn không có tác dụng với virus. Trong trường hợp này, thuốc kháng sinh chỉ làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn.

    Thuốc Tây y trong đơn thuốc viêm họng cấp có thể gây hiện tượng rối loạn tiêu hóa.

    Trong hệ tiêu hóa của chúng ta luôn tồn tại hai loại vi khuẩn: vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại cho hệ tiêu hóa. Hai nhóm này luôn chung sống hòa bình với nhau.

    Việc sử dụng thuốc Tây y có thể phá vỡ sự cân bằng này. Trong đó, phần lớn các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt, vi khuẩn có hại phát triển mạnh. Điều này sẽ gây rối loạn hệ tiêu hóa.

    3. Suy giảm sức đề kháng

    Sức đề kháng của cơ thể là bức tường bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố gây hại từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể. Trước khi xâm nhâp thành công vào cơ thể, chúng cần đi qua lớp phòng vệ này của cơ thể.

    • Người bệnh tim
    • Người bẹnh hen suyễn
    • Phụ nữ có thai và cho con bú
    • Người dị ứng với thành phần của thuốc

    Thuốc kháng sinh, thuốc tây y trong đơn thuốc viêm họng cấp có thể góp phần bào mòn lớp bảo vệ này của cơ thể. Do đó, bạn lạm dụng thuốc kháng sinh sẽ góp phần phá hủy phòng tuyến của cơ thể nhanh hơn.

    Thuốc chữa viêm họng cấp nguy hiểm cho phụ nữ mang thai

    Hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể con người. Các yếu tố gây hại từ bên ngoài có thể xâm nhập gây bệnh cho cơ thể bạn một cách dễ dàng.

    4.Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày

    Lạm dụng thuốc kháng sinh trong một thời gian dài có thể gây bệnh đau dạ dày. Đây là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Tây y. Tuy nhiên, tác dụng phụ này không biểu hiện ngay sau khi bạn sử dụng thuốc.

    5. Nguy hiểm cho những đối tượng đặc biệt

    Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về đơn thuốc viêm họng cấp

    Thuốc điều trị viêm họng cấp trong đơn thuốc viêm họng cấp chống chỉ định với các đối tượng sau:

    Nhóm đối tượng trên phải hạn chế sử dụng thuốc trị viêm họng cấp. Thuốc có thể gây nguy hiểm với nhóm đối tượng này. Trường hợp bạn thuộc nhóm trên và bị viêm họng cấp cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

    Lưu ý khi sử dụng đơn thuốc viêm họng cấp

    Phần lớn các đơn thuốc viêm họng cấp đều được bác sĩ chuyên khoa kê sau khi thăm khám và chuẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc như sau:

    1. Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ

    Người bệnh tuân thủ đúng đơn thuốc viêm họng cấp của bác sĩ chuyên khoa. Khi thấy bệnh có biểu hiện thuyên giảm, bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện đơn thuốc và không được tự ‎ ngưng điều trị.

    Việc bạn tự ý ngưng không thực hiện đơn thuốc có thể làm cho bệnh tái phát trở lại. Lúc này, việc điều trị bệnh viêm họng cấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

    Do đó, người bệnh tuyệt đối tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa.

    2. Thông báo những biểu hiện khác thường cho bác sĩ điều trị

    Trong trường hợp sử dụng đơn thuốc viêm họng cấp, xuất hiện các biểu hiện khác thường, bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị của mình để tìm ra phương án giải quyết kịp thời, chính xác.

    Bạn tuyệt đối không được tự ý xử trí khi không có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    3. Chăm sóc người bệnh viêm họng cấp đúng

    Đây là một trong các yếu tố quan trọng quyết định đơn thuốc viêm họng phát huy tác dụng tốt như thế nào. Trường hợp, người bệnh được chăm sóc tốt, sức đề kháng được nâng cao, thuốc sẽ phát huy tác dụng và khả năng gây tác dụng phụ rất thấp.

    Như vậy, người bệnh viêm họng cấp cần phải được chăm sóc tốt, kết hợp đơn thuốc viêm họng cấp rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

    Người bênh viêm họng cấp cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, chế độ sinh hoạt hợp ly, vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Nhất
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Cần Những Loại Thuốc Nào?
  • Kê Đơn Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Họng Cấp
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Nào?
  • Hướng Dẫn Mới Về Nội Dung Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú
  • Bài 69: Tìm Hiểu Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Bãi Nại Là Gì, Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Giảm Nhẹ Hình Phạt Năm 2022
  • Đơn Bãi Nại Cố Ý Gây Thương Tích
  • Mẫu Đơn Cớ Mất, Đơn Báo Mất Giấy Tờ Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày Cho Nhân Viên 2022
  • Báo Cáo Đề Xuất Cung Cấp Dịch Vụ Bao Thanh Toán
  • Tên gọi khác: Đan bì, Đơn bì, Đơn căn, Bạch lượng kim, Thử cô, Lộc cửu, Mộc thược dược, Mẫu đơn căn bì, Hoa tướng, Huyết quỷ

    Tên khoa học: Cortex Moutan hoặc Cortex Paeoniae Suffuticosae

    Họ: Mao lương – Ranunculaceae

    Mô tả dược liệu Mẫu đơn bì

    Đặc điểm sinh thái

    1. Mô tả chung

    Mẫu đơn là cây thân gỗ sống lâu năm, cây trưởng thành có thể cao 1 – 2 mét. Rễ cây thường phát triển thành dạng củ và là phần được sử dụng để làm dược liệu.

    Lá mẫu đơn mọc cách, lá chia thành ba lá chét, mỗi lá chét lại chia thành 3 thùy. Mặt trên có màu xanh lục đậm hoặc nhạt tùy theo tuổi cây, mặt dưới có màu trắng nhạt thường được bao bọc bởi nhiều lông mịn.

    Hoa Mẫu đơn thường rất to, phát triển ở phần đầu của cành, màu trắng hoặc tím đỏ. Hoa có 5 – 6 tràng hoặc nhiều hơn tùy theo giống hoa và kỹ thuật trồng trọt.

    2. Bộ phận sử dụng dược liệu

    Vỏ rễ màu nâu đen, thịt trắng, có nhiều bột, thường dày, rộng được ứng dụng để làm dược liệu. Đông y gọi là Mẫu đơn bì. Rễ dày, rộng, không dính lõi, có hương thơm dịu được xem là dược liệu tốt.

    Đơn bì khô có hình ống hoặc nửa ống. Cạnh bên thường có vết nứt dọc, dày khoảng 3 mm, hai mép cuộn vào trong, độ cuộn không xác định. Mặt ngoài Đơn bì thường có màu nâu tía hoặc màu tro. Có nhiều vân dọc hoặc sẹo ngang tròn dài, hơi lồi và có vết cắt của rễ tơ. Mặt trong thường có màu vàng tro hơi nhạt hoặc màu nâu. Có vân sọc hoặc nhiều chấm ánh bạc.

    Mẫu đơn bì có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, chát, khi nếm có thể gây tê đầu lưỡi. Chất dược liệu cứng, giòn dễ gãy, các bề mặt gãy tương đối phẳng và có bột. Lớp ngoài bột thường có màu nâu tro hoặc phấn hồng, lớp trong màu phấn trắng.

    3. Phân bố

    Cây Mẫu đơn có nguồn gốc từ Trung Quốc sau đó di thực vào Việt Nam và một số nước khác.

    Mẫu đơn là cây ưa sáng, không sống được trong bóng râm. Cây thường phát triển tốt trên sườn dốc, đất dày, thoát nước tốt hoặc trồng cây ở nơi đất cát pha. Trồng ở nơi đất nặng cây có rễ nhỏ, phân thành nhiều nhánh, đôi khi rễ có thể bị úng, thối và chết. Còn nếu trồng trên đất cát đen thì rễ Mẫu đơn to nhưng vỏ lại mỏng, dược tính không cao.

    Mẫu đơn thích đất mới khai hoang do đó ở nước ta cây thường được trồng ở Lào Cai, SaPa.

    4. Thu hái – Sơ chế

    Mẫu đơn sau khi trồng 3 năm thì có thể thu hoạch được. Thông thường mùa thu hoạch thường rơi vào tháng 7 – 11. Tuy nhiên, thu hoạch vào mùa hè vào khoảng tháng 9, cây cho năng suất cao hơn 10 – 15% và chất lượng dược liệu cũng tốt hơn.

    Khi thu hoạch nên dùng cào có 2 răng, răng cào nên dài khoảng 30 – 50 cm, to bằng ngón trỏ, khoảng cách 2 răng từ 10 – 20 cm. Khi đào cần nhìn vào khoảng đất nứt quanh gốc cây, xới đất dần dần nhẹ nhàng đến khi lấy hết được phần rễ. Khi đào cần cẩn thận không để xây xát hoặc làm đứt rễ.

    Thu hái mang về cắt bỏ phần rễ tơ, rửa sạch đất cát. Dùng mảnh tre hoặc mảnh thủy tinh cạo sạch lớp vỏ ngoài, rồi rạch một đường thẳng theo chiều dọc của rễ, bỏ phần lõi chỉ lấy phần vỏ. Nếu trời mưa thì không cạo vỏ ngoài và không rút ruột để tránh ảnh hưởng đến dược liệu.

    Sau đó cắt thành nhiều đoạn ngắn, dài khoảng 15 – 17 cm rồi mang đi sấy hoặc phơi khô. Trong thời gian phơi nắng, buổi tối phải mang dược liệu vào nhà tránh phơi sương. Khi lưu trữ không được chất thành đống, phải để tách biệt. Bởi vì chất đống có thể làm rễ chua, chuyển thành màu đen và chất dầu trong rễ sẽ làm giảm chất lượng dược liệu.

    Qua công đoạn sơ chế, Đan bì có thể bào thành nhiều lát mỏng, phơi trong bóng râm, tẩm rượu hoặc sao cháy bảo quản dùng dần.

    5. Bảo quản dược liệu Mẫu đơn bì

    Đơn bì cần được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ kín để tránh dập nát. Lưu trữ dược liệu ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, đậy kín sau mỗi lần sử dụng để tránh côn trùng, mối mọt.

    6. Thành phần hóa học

    Theo Vu Tân, Dược Học Học Báo 1985, Mẫu Đơn bì chứa một số thành phần hóa học như:

    Paeoniflorin

    Paeonolide

    Oxypaeonilorin

    Paeonol

    Apiopaeonoside

    Benzoylpaeonilorin

    Oxypaeonilorin

    Theo Bắc Xuyên Huân, Sinh Dược Học Tạp Chí, 1979 – Nhật Bản, Đơn bì chứa thành phần chủ yếu là:

    Benzoyloxypaeonilorin

    Theo Lin Hang Ching và cộng sự, Đơn bì chứa:

    3 – Dihydroxy – 4 – Methoxyacetophenone

    3 – Hydroxy – 4 – Methoxya Cetophenone

    Theo Takechi M và cộng sự, 1982 Mẫu đơn bì chứa thành phần chủ yếu là:

    6 – Pentagalloylglucose

    Vị thuốc Mẫu đơn bì

    1. Tính vị

    Vị cay, tính hàn (theo Bản kinh)

    Vị đắng, cay, tính hàn nhẹ (theo Đông dược học thiết yếu)

    Vị đắng, hơi hàn, không chứa độc (theo Biệt lục)

    Vị đắng, hơi cay, tính mát (theo Trung dược đại từ điển)

    Vị cay, chua, tính hàn (theo Trấn nam bản thảo

    2. Quy kinh

    Kinh Tâm, Thận, Can (theo Trung dược đại từ điển)

    Kinh Phế (theo Lôi công bào chích luận)

    Kinh Thận, Can, Tâm, Tâm Bào (theo Lâm sàng thường dược trung dược thủ sách)

    Kinh túc Thiếu âm thận, thủ Quyết âm Tâm bào (theo Trân châu nang)

    3. Tác dụng dược lý

    Theo nghiên cứu của y học hiện đại:

    Chống viêm, kháng khuẩn, tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, hỗ trợ điều trị các bệnh đài tràng.

    Hạ nhiệt cơ thể, hỗ trợ giảm đau.

    An thần, ức chế hệ thống thần kinh, chống co giật.

    Hỗ trợ hạ huyết áp.

    Ức chế sự phát triển và hoạt động của trực khuẩn bạch hầu.

    Theo y học cổ truyền:

    Sinh huyết, lương huyết, hòa huyết (theo Bản thảo cương mục)

    Thanh nhiệt, tiêu ứ, hòa huyết, lương huyết (theo Trung dược đại từ điển)

    Tán ứ huyết, hỗ trợ thanh nhiệt (theo Đông dược học thiết yếu)

    Tiêu trũng, triệt nhiệt ở huyết, hành huyết, phá huyết (theo Trấn nam bản thảo)

    Chỉ định điều trị:

    Nhiệt nhập dinh huyết, gây sốt về chiều

    Phát ban ngoài da

    Điều hòa kinh nguyệt

    Mụn nhọt, đinh nhọt, ghẻ ngứa

    Trường ung

    Thổ huyết, nôn ra máu

    Huyết hư

    Chữa lành vết thương do chấn thương, dao cắt

    4. Cách dùng – Liều lượng

    Đơn bì được sử dụng dưới dạng bột mịn cùng với rượu nóng hoặc sắc cô đặc dùng nước uống. Nên sử dụng Mẫu đơn bì khi còn ấm nóng, nếu thuốc nguội nên hâm nóng lại trước khi sử dụng.

    Liều lượng khuyến cáo: 8 – 20 g mỗi ngày.

    Bài thuốc sử dụng Mẫu đơn bì

    1. Chữa phong hàn nhiệt độc gây lở loét bằng hạt đậu

    Dùng 10 g Đơn bì, Hoàng cầm (bỏ phần lõi đen), Đại hoàng (sao vàng), Ma hoàng (bỏ rễ và phần đốt), mỗi vị 6 g, Sơn chi tử 3 g. Mang tất cả dược liệu tán thành mảnh nhỏ, trộn đều. Mỗi lần sử dụng 5 g sắc với 200 ml nước đến khi còn lại 100 ml thì bỏ bã, dùng uống khi còn nóng.

    2. Chữa huyết áp cao

    Dùng 60 g Đơn bì sắc với 400 ml nước, đến khi còn 150 ml thì chia thành 3 lần để uống trong ngày khi còn ấm.

    3. Chữa phụ nữ nóng trong xương, kinh mạch không thông, người gầy yếu

    Dùng 60 g Mẫu đơn bì, Mộc thông (cắt nhỏ, sao vàng), Nhục quế, Bạch thược, mỗi vị 40g, rễ Khổ qua 60g, Đào nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao vàng) 40 g. Tất cả dược liệu mang đi tán nhỏ, mỗi lần dùng 5 g nấu với 300 ml nước khi còn 150 ml thì bỏ bã, chia thành 2 lần uống khi còn ấm trong ngày.

    4. Chữa viêm mũi dị ứng

    Dùng 100 g Đơn bì sắc cùng 300 ml nước còn 100 ml. Mỗi tối uống 50 ml. Uống liên tục 10 ngày là kết thúc 1 liệu trình.

    5. Chữa trường ung, đau phát sốt, ra mồ hôi trộm, sợ lạnh, bụng dưới sưng đau, mạch trì khẩn

    Sử dụng 40 g Mẫu đơn bì, Đại hoàng 160 g, Đào nhân 50 hạt, Mang tiêu 30 g sắc cùng 600 ml nước. Đến khi còn 150 ml thì bỏ phần bã, cho mang tiêu vào, đun sôi lại, dùng uống khi còn nóng.

    6. Chữa lở loét hạ bộ, vết thương lở loét sâu

    Sử dụng Mẫu đơn bì tán nhỏ, ngày uống 3 lần cùng với rượu ấm, mỗi lần dùng khoảng 1 thìa cà phê.

    7. Trị bìu sa sệ, sưng to một bên, tinh hoàn một bên to một nhỏ

    Sử dụng Phòng phong, Đơn bì, mỗi vị phân lượng bằng nhau, nghiền nhỏ, trộn đều. Mỗi lần dùng 8 g với rượu ấm.

    8. Điều trị ngộ độc thịt thú

    Sử dụng Mẫu đơn bì tán thành bột mịn, mỗi ngày dùng uống 3 lần vào sáng, chiều, tối, mỗi lần dùng 4 g.

    9. Điều trị xơ cứng động mạch

    Sử dụng 10 – 12 g Đơn bì, 20 – 40 g Thạch quyết minh, Kim ngân hoa, Kê huyết đằng, mỗi vị 20 g, Cúc hoa, Bội lan mỗi vị 12 g. Mang các vị thuốc sắc uống trong ngày.

    10. Bài thuốc điều trị máu xấu ở phụ nữ

    Sử dụng Đơn bì và Can tất, mỗi vị 20 g sắc thành thuốc dùng uống khi còn nóng.

    11. Chữa huyết nhiệt ở phụ nữ sau sinh

    Dùng Đơn bì, Xuyên khung, Chi tử, mỗi vị 8 g, Bạch thược, Đương quy mỗi vị 12 g, Thục địa 16 g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn nóng.

    12. Chữa tắc kinh, ứ huyết

    Sử dụng Mẫu đơn bì, Mộc thông, Đào nhân, Xích thược, Mộc thông, Thổ qua căn, mỗi vị 12 g, Nhục quế 2 g sắc thành thuốc, dùng uống trong ngày.

    13. Trị kinh nguyệt sớm, máu kinh đen hôi, kinh ra nhiều, kinh chứa máu đông

    Sử dụng Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Thanh hao, Bạch thược và Phục linh mỗi vị 12 g, Hoàng bá 8 g, Thục địa 16 g sắc thuốc, dùng uống khi còn nóng.

    Kiêng kỵ và lưu ý khi sử dụng Mẫu đơn bì

    Kiêng kỵ:

    Kỵ Thỏ ty tử (theo Bản thảo kinh tập chú)

    Kỵ Tỏi (theo Nhật hoa tử bản thảo)

    Kỵ Hò tuy (ngò) (theo Cổ kim lục nghiệm)

    Sợ Bối mẫu và Đại hoàng (theo Đường bản thảo)

    Lưu ý:

    Phụ nữ có thai không được dùng để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi.

    Người có kinh nguyệt quá nhiều cần thận trọng khi dùng.

    Người bị âm hư, thường đổ mồ hôi không dùng.

    Người vị khí hư hàn, tướng hỏa suy không dùng.

    Mẫu đơn bì được sử dụng phổ biến trong nhiều bài thuốc điều trị các bệnh lý ở phụ nữ. Mặc dù được cho là vị thuốc lành tính không gây độc tuy nhiên, người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc về liều lượng và cách dùng để đảm bảo an toàn khi sử dụng dược liệu.

    CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    – KHA TỬ – DƯỢC LIỆU TỪ THIÊN NHIÊN

    – HUYẾT KIỆT VÀ CÁC CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Bì Có Tác Dụng Gì?
  • Mẫu Đơn Bì (Vỏ Rễ)
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu
  • Tác Dụng Của Mẫu Đơn Bì
  • Đan Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đan Bì
  • Mẫu Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Lại Xe Và Giấy Tờ Xe Bị Tạm Giữ 2022
  • Đăng Ký Thường Trú Cho Cháu Vào Hộ Khẩu Của Ông Bà
  • Nhập Hộ Khẩu Quá Hạn Cho Con
  • Đơn Xin Nhập Học Các Cấp Mẫu Hiện Nay
  • Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Đơn Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Mẫu Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Don Xin Tam Ngung Kinh Doanh Ban Le Thuoc Tan Duoc, Mẫu Giấy Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Thủ Tục Doanh Nghiệp Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Hồ Sơ Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể, Hồ Sơ Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tạm Ngừng Kinh Doanh, Thủ Tục Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Cầm Đồ, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể, Don Xin Tam Ngung Kinh Doanh, Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh, Thông Báo Ngưng Kinh Doanh, Biểu Mẫu Đăng Ký Tạm Ngừng Kinh Doanh, Tạm Ngưng Kinh Doanh 1 Năm Sở Khdt Quảng Nam, Mẫu Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh, Ngưng Hoạt Động Kinh Doanh Van Tải, Mẫu Giấy Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Doanh Nghiệp, Phân Tích ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Doanh Nghiep Dang Ky Tai Phong Kinh Doanh Tren Dia Ban Tinh, Phân Tích Xây Dựng Phương án Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp, Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Phân Tích Những ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiêpk, Phân Tích Những ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư , Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Ngh, Khóa Luận Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiêu Chí Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Việt Nam Về Vốn Đăng Kí Kinh Doanh Là, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Thủ Tục Chuyển Đổi Hộ Kinh Doanh Thành Doanh Nghiệp, Khóa Luận Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Hộ Kinh Doanh Sang Doanh Nghiệp, Khóa Luận Doanh Thu Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Luận Văn Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Báo Cáo Kết Quả Hoạt Đông Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Kinh Đô, Luận Văn Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Mẫu Thông Báo Doanh Nghiệp Bỏ Địa Chỉ Kinh Doanh, Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Ke Toan Doanh Thu Chi Phi Va Xac Dinh Ket Qua Kinh Doanh, Báo Cáo Thực Tập Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Doanh Nhân Việt Nam Với Vấn Đề Nắm Bắt Cơ Hội Kinh Doanh, Mẫu Đơn Đăng Ký Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp, Ban Kinh Tế HĐnd Xã Báo Cáo Giám Sát Túi Thuốc Y Tế Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Thuộc Kinh Tế Học Thực Chứng, Thống Kê Trong Kinh Tế Và Kinh Doanh Neu, Đạo Đức Kinh Doanh Và Văn Hoá Doanh Nghiệp, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Bài Tập Lập Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, Hộ Kinh Doanh, Thủ Tục Vay Vốn Kinh Doanh, Mẫu Rút Vốn Kinh Doanh, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Quý 2, Thủ Tục Vay Vốn Kinh Doanh Nhỏ, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, Đề Thi Môn Chủ Thể Kinh Doanh, Mẫu Văn Bản Kinh Doanh, Đơn Xin Ra Kinh Doanh, Thủ Tục Mua Hóa Đơn Hộ Kinh Doanh, Ket Qua Kinh Doanh, Thủ Tục Cấp Kinh Doanh Vận Tải, Đề Tài Dự án Kinh Doanh, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Quý 1, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Quý 3, Thủ Tục Vay Kinh Doanh, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Quý 4, Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Là Gì, Lưu ý Về Hộ Kinh Doanh, Đề án Kinh Doanh ô Tô, Kinh Doanh Trà Sữa, Kinh Doanh Gi, Đọc Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, Bản Cam Kết Hợp Tác Kinh Doanh, Bộ Quy Tắc Đạo Đức Kinh Doanh, Bộ Quy Tắc ứng Xử Và Đạo Đức Kinh Doanh, Bản Mô Tả Kinh Doanh, Mẫu Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, Cam Kết Hop Tac Kinh Doanh Nội Bộ, Kinh Doanh Cà Phê, Kinh Doanh, Mẫu Báo Cáo Kinh Doanh, Tâm Lý Học Kinh Doanh, Báo Cáo Sơ Kết Kinh Doanh,

    Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Đơn Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Mẫu Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh Nhà Thuốc, Don Xin Tam Ngung Kinh Doanh Ban Le Thuoc Tan Duoc, Mẫu Giấy Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Thủ Tục Doanh Nghiệp Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Hồ Sơ Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể, Hồ Sơ Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tạm Ngừng Kinh Doanh, Thủ Tục Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Cầm Đồ, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Mẫu Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể, Don Xin Tam Ngung Kinh Doanh, Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh, Thông Báo Ngưng Kinh Doanh, Biểu Mẫu Đăng Ký Tạm Ngừng Kinh Doanh, Tạm Ngưng Kinh Doanh 1 Năm Sở Khdt Quảng Nam, Mẫu Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh, Ngưng Hoạt Động Kinh Doanh Van Tải, Mẫu Giấy Thông Báo Về Việc Tạm Ngừng Kinh Doanh, Đơn Xin Tạm Ngừng Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Tạm Ngừng Doanh Nghiệp, Phân Tích ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Doanh Nghiep Dang Ky Tai Phong Kinh Doanh Tren Dia Ban Tinh, Phân Tích Xây Dựng Phương án Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp, Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Phân Tích Những ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiêpk, Phân Tích Những ưu Điểm Của Hộ Kinh Doanh So Với Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư , Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Ngh, Khóa Luận Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiêu Chí Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Việt Nam Về Vốn Đăng Kí Kinh Doanh Là, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Thủ Tục Chuyển Đổi Hộ Kinh Doanh Thành Doanh Nghiệp, Khóa Luận Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Hộ Kinh Doanh Sang Doanh Nghiệp, Khóa Luận Doanh Thu Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh, Download
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Có Mẫu
  • 61 Bác Sĩ Nộp Đơn Xin Nghỉ Việc Vì… Lương Thấp, Áp Lực Công Việc Cao
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Vì Hoàn Cảnh Gia Đình
  • Download Đơn Xin Nghỉ Việc Vì Hoàn Cảnh Gia Đình
  • Tạo Và Bán Đơn Thuốc Mẫu Dễ Dàng Với Phần Mềm Nhà Thuốc Moss Pharma

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nào Cho Tình Trạng Cảm Cúm Ở Bà Bầu?
  • Phần Mềm Quản Lý Phòng Khám Nhi, Khám Ngoài Giờ
  • Bãi Bỏ Quy Định Kê Đơn Thuốc Cho Trẻ, Cha Mẹ Phải Khai Cmnd
  • Xin Giấy Phép Mở Quầy Thuốc Tại Quảng Ninh
  • Mẫu Bảng Kê Khai Cơ Sơ Vật Chất, Nhân Sự Của Phòng Khám
  • (TECH MOSS) Trong quá trình bán thuốc, các dược sĩ có thể gặp những bệnh cần đơn thuốc quen thuộc. Các đơn thuốc này bao gồm cảm cúm, ho, sốt, đau bụng, đau đầu,… Vậy làm thế nào để nhớ đầy đủ, nhanh chóng đơn thuốc này? Hãy tận dụng tính năng tạo đơn thuốc mẫu trên phần mềm quản lý Moss Pharma

    Trong tiềm thức của nhiều người, sử dụng phần mềm có thể chưa thực sự nhanh chóng. Thực tế lại chứng minh điều ngược lại. Việc phần mềm tự động hóa sẽ giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian.

    Việc tạo đơn thuốc mẫu có thể mất một chút thời gian nhập liệu ban đầu. Tuy nhiên, khi đơn thuốc được tạo, bạn sẽ có thể bán thuốc nhanh, chính xác cho các lần bàn tiếp theo. Điều này đảm bảo đơn thuốc được chính xác, hiệu quả. Chắc chắn uy tín nhà thuốc của bạn sẽ được nâng cao hơn nữa.

    Phần mềm nhà thuốc Moss Pharma: Tạo lập đơn thuốc mẫu

    Để tạo lập đơn mẫu cho các loại bệnh phổ biến, bạn có thể truy cập như sau:

    Sau đó nhấn vào nút Thêm mới. Sau khi chọn, bạn sẽ thấy màn hình nhập thông tin đơn thuốc mẫu. Hãy cân nhắc và lựa chọn các thuốc phù hợp từ danh sách sẵn có của nhà thuốc. Nhập chính xác liều dùng, hướng dẫn sử dụng của thuốc. Sau khi đã nhập được thuốc, nhấn nút Thêm.

    Nhấn nút Thêm để thêm thuốc vào Đơn mẫu

    Một đơn thuốc sẽ có một vài loại thuốc để đảm bảo hiệu quả. Sau khi đã nhập đầy đủ các loại thuốc, nhấn nút Lưu.

    Giờ đây bạn đã có thể bán thuốc theo đơn mẫu tại màn hình bán hàng.

    Phần mềm nhà thuốc Moss Pharma: Bán theo đơn mẫu

    Sau khi đã hoàn thành thiết lập đơn thuốc mẫu, bạn đã có thể bán hàng nhanh chóng, chính xác. Cách làm rất dễ dàng.

    Vào màn hình Bán hàng như mọi khi.

    Nhấn vào Đơn mẫu để chọn đơn tạo sẵn phù hợp

    Lợi ích của việc thiết lập sẵn đơn thuốc mẫu

    • – Tiết kiệm thời gian nhớ từng loại thuốc cho các bệnh, liều dùng
    • – Tránh tình trạng kê thừa các loại thuốc không cần thiết, có tương tác thuốc không tốt
    • – Bạn có thời gian cân nhắc, lựa chọn danh sách thuốc phù hợp với bệnh nhân, không kê nhầm, bỏ sót. Từ đó hiệu quả sử dụng thuốc của khách hàng sẽ tốt hơn
    • – Bán hàng nhanh chóng, tiện lợi, không đau đầu

    Tham khảo một số đơn thuốc mẫu phổ biến

    1. Đau họng, sổ mũi không dùng kháng sinh

    Đối tượng: Trường hợp bệnh là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Rhumenol sáng 1, chiều 1.

    – Statripsine sáng 2, chiều 2.

    – Vitamin C sáng 1, chiều 1

    – Eugica sáng 2 , chiều 2.

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Kotase sáng 2, chiều 2.

    – Ceritine sáng 1, chiều 1

    – Telmon 500mg sáng 1, chiều 1

    – Enervon c sáng 1, chiều 1

    – Viacol ngậm.

    Đơn thuốc mẫu 3:

    – Telfast 60mg sáng 1, chiều 1.

    – Bonxicam sáng 2, chiều 2.

    – Partamol 500mg sáng 1, chiều 1.

    – Eugica sáng 2, chiều 2.

    – Betadin súc miệng.

    Đơn thuốc mẫu 4:

    – Hapacol 650 sáng 1, chiều 1

    – Menison 4mg sáng 1, chiều 1

    – Allerz 60mg sáng 1, chiều 1.

    – Eugica sáng 2, chiều 2.

    – Betadin súc miệng.

    Đơn thuốc mẫu 5:

    – Telfast 60mg sáng 1, chiều 1

    – Alpha choay sáng 2, chiều 2.

    – Enervon C sáng 1 , chiều 1.

    – Servigesic 500mg sáng 1, chiều 1.

    – Ngậm Dorithricin.

    2. Đơn thuốc mẫu cho chứng viêm mũi dị ứng

    Đối tượng: Trường hợp bệnh là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Lorastad 10mg sáng 1, chiều 1

    – Prednisolon 5mg sáng 1, chiều 1.

    – Xịt mũi thái dương.

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Cezil sáng 1, chiều 1.

    – Medrol 16mg sáng 1.

    – Xisat xịt.

    Đơn thuốc mẫu 3:

    – Lorastad D sáng 1, chiều 1.

    – Menispn 4mg sáng 1 , chiều 1.

    – Flixonase xịt.

    3. Đơn thuốc mẫu trị viêm loét dạ dày

    Đối tượng: Trường hợp không có xét nghiệm xác định HP + thì chỉ điều trị bằng thuốc giảm triệu chứng.

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Nopsa sáng 1, chiều 1.

    – Esofar 20mg sáng 1, chiều 1.

    – Kremil S sáng 1, chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Spasmaverin sáng 1, chiều 1

    – Cimetidin sáng 1, chiều 1.

    – Phosphalugel ( sau ăn 2 giờ ) Sáng 1 , chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 3:

    – Pymenospain Sáng 1, chiều 1.

    – Lomac sáng 1, chiều 1.

    – Gaviscon ( Sau ăn 2 giờ ) sáng 1, chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 4:

    – Meoteospasmyl sáng 1, chiều 1.

    – Esomaxcare sáng 1, chiều 1.

    4. Trường hợp bệnh nhân bị viêm đại tràng

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Biolac sáng 1, chiều 1.

    – Trimebutin sáng 1, chiều 1.

    – Acticarbine sáng 1, chiều 1

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Bioflora sáng 1, chiều 1.

    – Debridat sáng 1, chiều 1.

    – Smecta sáng 1 , chiều 1. ( Nếu bệnh nhân có tiêu phân lỏng ).

    5. Trường hợp bệnh nhân bị trĩ nội, có hiện tượng chảy máu, sa búi trĩ ít

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Daflon sáng 2, chiều 2.

    – Rutin C sáng 2, chiều 2.

    – BAR sáng 2 , chiều 2

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Gingkofort sáng 1, chiều 1.

    – Rutin c sáng 2, chiều 2.

    – An trĩ nano sáng 2, chiều 2.

    Đơn thuốc mẫu 3:

    – Hasaflon sáng 2, chiều 2.

    – Rutin C sáng 2, chiều 2.

    – Protolog bôi.

    – An trĩ vương sáng 2, chiều 2.

    6. Đơn thuốc mẫu điều trị các bệnh đau khớp gối

    Đơn thuốc: Trường hợp bệnh nhân là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Mexcol 500mg sáng 1, chiều 1

    – Neurobion sáng 1, chiều 1.

    – Decontractryl 250mg sáng 1, chiều 1

    – Mobic 7.5mg sáng 1 ,chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Telmon 500mg sáng 1, chiều 1.

    – Sagacoxib 100mg sáng 1, chiều 1.

    – Scaneuron sáng 1, chiều 1.

    – Glucosamin 1500mg sáng 1, chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 3:

    – Hapacol 650mg sáng 1, chiều 1.

    – Brexin sáng 1, chiều 1

    – Neurobion sáng 1, chiều 1.

    – Glucosamin 1500mg sáng 1, chiều 1.

    Trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp chỉ nên điều trị triệu chứng, nếu tình hình không thuyên giảm nên khuyên bệnh nhân đi khám. Không sử dụng kháng sinh trong các trường hợp viêm khớp.

    7. Đơn thuốc điều trị rối loạn tiền đình

    Bệnh nhân là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

    Đơn thuốc mẫu 1:

    – Parachoay sáng 1, chiều 1.

    – Taganil 500mg sáng 1, chiều 1.

    – Gingko biloba sáng 1, chiều 1.

    Đơn thuốc mẫu 2:

    – Telmon 500mg sáng 1, chiều 1.

    – Stugon sáng 1, chiều 1.

    – Magie b6 sáng 1, chiều 1.

    Techmoss.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Quý Vị Báo Cáo Hoạt Động Gian Lận Thuế Đáng Ngờ?
  • Kết Luận Về Nội Dung Đơn Của Công Dân Tố Cáo Dấu Hiệu Trốn Thuế Và Xuất Lậu Khoáng Sản Của Công Ty Cp Đầu Tư Khoáng Sản Và Tm Bình Thuận
  • Đơn Tố Cáo Quan Hệ Bất Chính
  • Đơn Tố Cáo Quấy Rối Tình Dục
  • Tư Vấn Về Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Phá Hoại Tài Sản
  • Mẫu Bản Dịch Nhãn Thuốc Và Tờ Hdsd Thuốc Từ Anh Sang Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Chuẩn
  • Thủ Tục Visa Mỹ: Mẫu Đơn Ds 160 Bằng Tiếng Việt
  • Visa Mỹ: Tham Khảo Mẫu Đơn Ds 160 Bằng Tiếng Việt
  • Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Hồ Sơ Thầu
  • Inhaled anesthetics

    Thuốc gây mê dạng hít

    Each 250 ml bottle contains:

    Mỗi chai 250 ml chứa:

    Active ingredient: Sevoflurane USP 250 ml

    Hoạt chất: Sevoflurane USP 250 ml

    Excipients: no

    Tá dược: không có

    Độ tan: Vì độ hòa tan kém của Sevoflurane trong máu (hệ số phân chia máu/khí ở 37°C = 0.63 – 0.69), một lượng tối thiểu Sevoflurane cần thiết tan trong máu trước khi áp lực từng phần ở phế nang cân bằng với áp lực từng phần ở động mạch. Vì vậy có tốc độ tăng nhanh trong nồng độ phế nang (cuối dòng FA) đến nồng độ mong muốn (FI) trong dẫn mê.

    Induction: In a study in seven healthy male volunteers using 70%N2O/30%O2 for 30 minutes followed by 1.0% sevoflurane and 0.6% isoflurane for another 30 minutes, the ratio of FA / FI for sevoflurane is higher than isoflurane at all times. Time for alveolar concentration to reach 50% desired concentration is 4-8 minutes for isoflurane and 1 minute for sevoflurane. Data of FA / FI from this study were compared with other halogenated anesthetics from other studies. When all the data are standardized under isoflurane, absorption and distribution of sevoflurane faster than isoflurane, but slower than desflurane.

    Dẫn mê: Trong một nghiên cứu ở 7 người tình nguyện nam khỏe mạnh dùng 70%N2O/30%O2 trong 30 phút tiếp theo là 1.0% sevoflurane và 0.6% isoflurane thêm 30 phút nữa, tỷ số FA/FI cho sevoflurane lớn hơn so với isoflurane ở mọi thời điểm. Thời gian để nồng độ phế nang đạt 50% nồng độ mong muốn là 4-8 phút cho isoflurane và 1 phút cho sevoflurane. Dữ liệu FA/FI từnghiên cứu này được so sánh với các thuốc gây mê halogen khác từ nghiên cứu khác. Khi tất cả các dữ liệu được chuẩn hóa theo isoflurane, sự hấp thu và phân phối sevoflurane nhanh hơn isoflurane, nhưng chậm hơn desflurane.

    Consciousness: low solubility of sevoflurane helps to rapidly excreted through the lungs. Elimination rate is calculated according to the speed of alveolar concentration change after the stop of anesthesia (F), compared with last alveolar concentration (FAO) measured immediately before this anesthesia stop.

    Hồi tỉnh: Độ hòa tan thấp của sevoflurane giúp thải trừ nhanh qua phổi. Tốc độ thải trừ được tính theo tốc độ thay đổi nồng độ phế nang sau khi kết thúc gây mê (F), so với nồng độ phế nang sau cùng (FAo ) được đo ngay trước khi ngừng thuốc mê này.

    Protein binding: The effects of sevoflurane on the replacement of drugs from serum and tissue proteins have not been studied. Other fluoride containing volatile anesthetics showed replacement of medicines from tissue and serum protein in vitro. Unknown clinical significance of this phenomenon.

    Gắn với protein: Tác dụng của sevoflurane lên sự thay thế các thuốc từprotein mô và huyết thanh chưa được nghiên cứu. Các thuốc gây mê bay hơi chứa fluoride khác cho thấy có sự thay thế các thuốc từ protein mô và huyết thanh invitro. Chưa biết ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này Chuyển hóa:

    Sevoflurane is metabolized by P450 2E1 cytocrom into hexafluoroisopropanol (HFIP) with release of inorganic fluoride and CO2. Once HFIP is formed it quickly conjugated to glucuronic acid and excreted as metabolites in urine. The other metabolic cycle for sevoflurane have been identified.

    Sevoflurane được chuyển hóa bởi cytocrom P450 2E1, thành hexafluoroisopropanol (HFIP) với sự phóng thích fluoride vô cơ và CO2. Một khi HFIP được tạo thành nó nhanh chóng liên hợp với acid glucuronic và được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu. Những chu trình chuyển hóa khác cho sevoflurane đã được nhận diện.

    The in vivo metabolic studies show that approximately 5% sevoflurane dose used may be transformed.

    Những nghiên cứu chuyển hóa in vivo cho thấy khoảng 5% liều sevoflurane đã dùng có thể được chuyển hóa.

    Cytocrom P450 2E1 is the principal form of copper metabolism qualitative sevoflurane and this can be induced by long-term exposure to isoniazid and etanol. This is similar to isoflurane and enflurane metabolism and is distinguished with methoxyflurane, metabolized by various P450 cytocrom types. The metabolism of sevoflurane may not be induced by barbituarat.

    Cytocrom P450 2E1 là chất đồng dạng chính được định tính cho sự chuyển hóa sevoflurane và điều này có thể được gây cảm ứng bởi sự phơi nhiễm lâu dài với isoniazid và etavớinol. Điều này tương tựvới sự chuyển hóa isoflurane và enflurane và được phân biệt với methoxyflurane, được chuyển hóa qua nhiều loại Cytocrom P450. Sự chuyển hóa sevoflurane không thể gây cảm ứng bằng barbituarat.

    Elimination: Up to 3.5% sevoflurane dose appears in the urine as inorganic fluoride. Studies show that up to 50% of fluoride clearance is not through the kidneys fluoride (fluoride is absorbed into the bone).

    Thải trừ: Đến 3.5% liều sevoflurane xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng fluoride vô cơ. Các nghiên cứu trên fluoride cho thấy đến 50% sự thanh thải fluoride là không qua thận (fluoride được hấp thụ vào xương).

    Sevoflurane is a respiratory anesthetic used in anesthesia and maintenance guide. Depth of anesthesia changes rapidly in response to changes in sevoflurane concentrations inhaled. Consciousness and recovery are particularly rapid. So the patient may need to reduce postoperative pain soon.

    Sevoflurane là thuốc gây mê đường hô hấp được sử dụng trong dẫn mê và duy trì. Độ sâu của gây mê thay đổi nhanh theo sự thay đổi nồng độ sevoflurane hít vào. Tỉnh và hồi phục đặc biệt nhanh. Vì vậy người bệnh có thể cần đến giảm đau sau mổ sớm.

    In the health program, the following recovery parameters were evaluated:

    Trong những chương trình y tế, những tham số hồi phục sau đây được đánh giá:

    1. The time to work is measured from the end of study medication:

    1. Thời gian đến lúc tác dụng được đo từ lúc kết thúc thuốc nghiên cứu:

    – The time to withdraw tracheal extubation (tube withdrawal time).

    – Thời gian đến lúc rút ống nội khí quản (thời gian rút ống).

    – The time required for the patient to open his eyes when he hears the command (consciousness time).

    – Thời gian cần cho bệnh nhân mở mắt khi nghe lệnh (thời gian tỉnh).

    – The time to respond to a simple command (for example, hold my me) or to show purposeful movement.

    – Thời gian đáp ứng với lệnh đơn giản (ví dụ: hãy nắm tay tôi) hoặc cho thấy cử động có mục đích.

    2. The rehabilitation of awareness and coordination is evaluated based on:

    2. Sự phục hồi chức năng ý thức và phối hợp động tác được đánh giá dựa trên:

    – Test method on psychomotor capabilities (Alternative test method no. ; nghiệm pháp Treiger Dot) A29

    – Subjective measure (visual scale ).

    – Những số đo chủ quan (Thang thị giác ).

    – Time to the first postoperative analgesia.

    – Thời gian đến lúc dùng thuốc giảm đau hậu phẫu đầu tiên.

    – Assess the patient’s condition after anesthesia.

    – Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau gây mê.

    3. Other recovery time:

    3. Các thời gian phục hồi khác là:

    – Time to reach Aldrete scores ≥8

    – Thời gian đạt điểm Aldrete ≥8

    – Time required for patients to leave the recovery area, according to local standards.

    – Thời gian cần thiết cho bệnh nhân rời khu hồi sức, theo tiêu chuẩn tại chỗ.

    – Time for patients eligible to be discharged.

    – Thời gian khi bệnh chân đủ điều kiện xuất viện.

    – Time for patient to sit up or stand up without dizziness.

    – Thời gian khi bệnh nhân có thể ngồi dậy hoặc đứng dậy mà không chóng mặt.

    As with other inhalation anesthetic, Sevoflurane inhibits cardiovascular function corresponding to the dose.

    Cũng như các thuốc mê đường hô hấp khác, Sevoflurane ức chế chức năng tim mạch tương ứng với liều lượng.

    In a study on volunteers, the increased levels of Sevoflurane reduces mean arterial blood pssure and no change in heart rate. In this study, Sevoflurane has no effect on noradrenaline concentrations in plasma. No sightings of seizures in clinical research program. In patients with normal intracranial pssure (ICP), Sevoflurane had little effect on ICP and on the response to CO2.

    Trong một công trình nghiên cứu trên người tình nguyện tăng nồng độ Sevoflurane làm giảm huyết áp động mạch trung bình và không có sự thay đổi nhịp tim. Trong nghiên cứu này, Sevoflurane không có ảnh hưở ng đến nồng độ noradrenalin trong huyết tương. Không quan sát thấy các cơn động kinh trong chương trình nghiên cứu lâm sàng. Ở người bệnh có áp lực nội sọ bình thường (ICP), Sevoflurane có tác dụng rất ít trên ICP và trên sự đáp ứng với CO2.

    The safety of Sevoflurane has not been studied in patients with increased ICP. For patients at risk for increased intracranial pssure, Sevoflurane should be used with caution and in collaboration with ICP reduction methods such as hyperventilation.

    Độ an toàn của Sevoflurane chưa được nghiên cứu trên người bệnh có tăng ICP. Với người bệnh có nguy cơtăng áp lực nội sọ, cần sử dụng Sevoflurane thận trọng, phối hợp với các phương pháp giảm ICP nhưtăng thông khí.

    Use for maintaining anesthesia in inpatient and outpatient surgeries for both adults and children patients. Sevoflurane is only used by staff trained in anesthesia. The means for maintaining the airway, artificial ventilation, oxygen enrichment and circulatory resuscitation must be available. Since levels of anesthesia may be changed quickly, only take the generated gas appliances that can produce pdictable Sevoflurane concentrations.

    Dùng dẫn mê và duy trì mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ởcả người lớn và trẻ em cho bệnh nhân nội và ngoại trú. Sevoflurane chỉ được sử dụng bởi nhân viên được huấn luyện gây mê. Các phương tiện để duy trì đường thở, thông khí nhân tạo, làm giàu oxygen, và hồi sức hệ tuần hoàn phải có sẵn. Vì mức gây mê có thể thay đổi nhanh, chỉ nên dùng những dụng cụ tạo khí tạo ra những nồng độ Sevoflurane tiên đoán được.

    – Not for people who are known to be susceptible to Sevoflurane.

    – Không dùng cho người được biết là mẫn cảm với Sevoflurane.

    – Contraindicated in people who is known or suspected to have an inherited sensitivity with malignant high fever.

    – Chống chỉ định ở người đã biết hoặc nghi ngờcó nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính.

    – Keep medicines out of reach of children.

    – Giữthuốc ngoài tầm với trẻ em.

    – Only employees who have been trained in anesthesia can use Sevoflurane. It should be available means to maintain the airway, artificial ventilation, oxygen supply, circulation recovery.

    – Chỉ những nhân viên đã được đào tạo về gây mê mới có thể sử dụng Sevoflurane.

    – The use of standardized average evaporation specifically for Sevoflurane to provide plasma levels are checked correctly. Hypotension and respiratory depssion increase in deep anesthesia.

    Cần phải có sẵn những phương tiện để duy trì đường thở, hô hấp nhân tạo, cung cấp oxy, hồi phục tuần hoàn.

    – Sevoflurane should be used with caution in people with kidney desease.

    – Nên dùng bình bốc hơi được chuẩn hoá đặc biệt cho Sevoflurane để nồng độ thuốc cung cấp được kiểm tra chính xác. Hạ huyết áp và ức chế hô hấp tăng lên khi gây mê sâu – Sevoflurane nên sử dụng thận trọng ởbệnh nhân suy thận.

    – Sevoflurane may increase the risk in patients with a history of sensitivity to halogenated anesthetics.

    – Sevoflurane có thể làm tăng nguy cơ ởbệnh nhân có tiền sửnhạy cảm với thuốc gây mê halogen dễ hay hơi.

    – Seizures were rarely reported related to the use of Sevoflurane.

    – Maintenance of anesthesia: During the maintenance of anesthesia, increasing levels of Sevoflurane reduces blood pssure, depending on the dose. Excessive decrease in blood pssure may have related to the depth of anesthesia, which can raise the blood pssure by reducing the concentration of Sevoflurane inhalation. The recovery after anesthesia should be assessed carefully before moving the patient from the recovery room.

    – Malignant Fever: In certain sensitive inpiduals, the potent inhalation may cause increased metabolism in skeletal muscle, leading to increased oxygen demand and the clinical syndrome known as malignant fever. The syndrome also have nonspecific features such as muscle rigidity, tachycardia, tachypnea, cyanosis, arrhythmias, unstable blood pssure. Treatment consists of removing reactive substances (eg Sevoflurane), intravenous Dantrolene sodium, treatment support. Renal failure may appear slower, so we should monitor and maintain urine flow if possible.

    – Sốt cao ác tính: Ởmột số người mẫn cảm, các thuốc mê hô hấp mạnh có thể gây tăng chuyển hoá ởcơxương, dẫn tới tăng cao nhu cầu oxy và hội chứng lâm sàng được biết là sốt cao ác tính. Hội chứng còn có những nét không đặc hiệu như co cứng cơ, nhịp tim nhanh, thở nhanh, tím tái, loạn nhịp tim, huyết áp không ổn định. Điều trị gồm loại bỏ chất gây phản ứng (chẳng hạn Sevoflurane), tiêm tĩnh mạch natri dantrolene, điều trị hỗ trợ. Suy thận có thể xuất hiện chậm hơn, nên theo dõi và duy trì lưu lượng nước tiểu nếu có thể.

    – Hyperkalemia in phases of surgery: Use of respiratory anesthetic agents related to increased blood potassium levels, although extremely rare, can result in arrhythmia and mortality in children during the postoperative period. This situation has been described in patients with underlying neuromuscular disease and publicity, especially Ducheme muscular dystrophy. Use suxamethodium related to most but not all cases. These patients have seen no evidence of muscle injury associated increased levels of creatine kinase and myoglobin urine. These patients did not have signs of fever malignant classics as muscle rigidity, rapid increase in body temperature, or increased oxygen uptake and carbon dioxide production increases. Note and treatment of hyperkalemia and arrhythmias is recommended. Following the evaluation of potential patients is indicated.

    – Impairment of liver function: The results of the evaluation of laboratory parameters (eg ALT, AST, alkaline phosphatase and bilirubin etc …) as well as the report of the investigation of cases with side effects related to liver function demonstrate that sevoflurane can be used for patients with hepatic impairment from mild to moderate levels. However, patients with severe hepatic impairment has not been investigated. Occasional cases of transient changes of liver function tests after surgery has been reported with both sevoflurane and reference drugs. Very few cases of mild, moderate and severe postoperative liver dysfunction. Liver failure or hepatitis with jaundice have been reported during drug circulation. It is recommended to perform the clinical evaluation using Sevoflurane for liver disease patients being treated with medication or hurt liver function.

    – Compound A: When in direct contact with the CO2 absorber, Sevoflurane makes up the compound A ether (PMFE) ]. The amount of compound A increases with increasing temperature of the drug containers, increasing the concentration of anesthetic, reducing airflow and increase the use of lime barytes more than when used with soda. In several laboratory studies on rats, it is found that animals exposed to levels in excess of common level in clinical practice will be toxic to the kidneys. Mechanisms of Sevoflurane renal toxicity for rats is unknown and its relevance to the matter in humans remains unproven.

    – Replacement of dry sorbent CO2: exothermic reactions occur with Sevoflurane and absorber increased when dry sorbent CO2 began to exceed those because after a long period of dry gas flow blowing through and / or spontaneous fire in anesthesia machine have been reported during use of Sevoflurane in combination with the use of dry sorbent CO2. Sevoflurane concentration increases abnormally slow or abnormal decrease compared with the average normalized concentration may be related to excessive heating of the CO2 absorber box. When clinically suspected CO2 absorber can be dry, it should be replaced before using Sevoflurane. Color indicator of most CO2 absorbent unnecessary change with the drying process. Therefore, the lack of significant color change is not done because of all definitely hydrate. CO2 absorber should be replaced regularly regardless of the status of the indicator color.

    Pharmaceutical Precautions:

    Thận trọng dược:

    – Sevoflurane is chemically stable. Just like other halogenated anesthetic medicine, Sevoflurane degrades past a small part in direct contact with CO2 absorbents. Level of breakdown clinically insignificant, no dosage adjustment or change in clinical practice using closed circuit. When using lime barytes, breakdown of the compound A is higher than using lime soda.

    – Sevoflurane được ổn định về mặt hoá học. Cũng giống nhưmột số thuốc gây mê halogen khác, Sevoflurane bị giáng hoá một phần nhỏ qua tiếp xúc trực tiếp với các chất hấp phụ CO2. Mức độ giáng hoá không có ý nghĩa lâm sàng, không cần điều chỉnh liều hoặc thay đổi trong thực hành lâm sàng khi sử dụng chu trình kín. Khi dùng vôi Baryt lượng hợp chất giáng hoá A sinh ra cao hơn khi dùng vôi Soda.

    With intravenous anesthetics:

    Với các thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch:

    Use Sevoflurane is compatible with barbiturates, propofol, and the intravenous anesthetics other.

    Dùng Sevoflurane tương hợp với barbiturat, propofol, và các thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch khác.

    With Opioids Benzodiazepines:

    Với Benzodiazepine các opioid:

    Benzodiazepines and opioids decrease the MAC of Sevoflurane same way with other inhaled anesthetics. Use Sevoflurane is compatible with benzodiazepines and opioids used in surgery.

    Benzodiazepine các opioid làm giảm MAC của Sevoflurane cùng cách với các thuốc gây mê dạng hít khác. Dùng Sevoflurane tương hợp với benzodiazepine, các opioid dùng trong phẫu thuật.

    N2O: Also like halogenated anesthetics inhaled, demand of Sevoflurane decreased when used with N2O. Using 50% N2O, the MAC equivalent dose demand decreased approximately 50% in adults and 25% in pediatric patients (see dosage and administration).

    N2O: Cũng nhưvới các thuốc gây mê halogen dạng hít, nhu cầu Sevoflurane giảm khi dùng với N2O. Sử dụng N2O 50%, nhu cầu liều tương đương MAC giảm khoảng 50% ở người lớn và khoảng 25% ởbệnh nhi (xem liều lượng và cách dùng).

    Neuromuscular block drugs:

    Các thuốc phong bế thần kinh:

    – As with other inhaled anesthetics, Sevoflurane increases the intensity and duration of neuromuscular block induced by the muscle relaxant is not polarized. When used to complement alfetanil-NO anesthetic, Sevoflurane and isoflurane increases equivalent to the neuromuscular block induced by pancuronium, vecuronium only or atracurium. So during anesthesia with Sevoflurane, dosage adjustments of this muscle relaxant. The synergy of the neuromuscular blocking drugs requires a balancing of the partial pssure of Sevoflurane.

    – Cũng nhưvới các thuốc gây mê dạng hít khác, Sevoflurane làm tăng cường độ và thời gian phong bế thần kinh cơ cảm ứng bởi các thuốc giãn cơ không phân cực. Khi sửd ụng để b ổ sung cho thuốc gây mê alfetanil-NO, Sevoflurane và isoflurane làm tăng tương đương sự phong bế thần kinh cơcảm ứng bởi pancuronium, vecuronium hoặc atracurium. Vì vậy trong khi gây mê bằng Sevoflurane, cần điều chỉnh liều các thuốc giãn cơ này. Sự cộng lực của các thuốc phong bế thần kinh cơ đòi hỏi sự cân bằng của cơvới áp lực từng phần của Sevoflurane.

    – Dose reduction of neuromuscular blocking drugs during anesthesia can lead to slow emergence of conditions suitable for endotracheal stenting.

    – Liều giảm đi của các thuốc phong bế thần kinh cơ trong khi dẫn mê có thể làm chậm xuất hiện những điều kiện thích hợp cho việc đặt ống thông nội khí quản.

    – Among the non-polar drugs available, only interactions pancuronium, vecuronium only or atracurium been studied in anesthesia with Sevoflurane.

    – Trong số các thuốc không phân cực sẵn có, chỉ có các tương tác pancuronium, vecuronium hoặc atracurium được nghiên cứu trong gây mê bằng Sevoflurane.

    When there are no specific guidelines:

    Khi chưa có những nguyên tắc hướng dẫn cụ thể:

    1. To place the endotracheal tube, no dose reduction of non-polar muscle relaxant drug.

    1. Để đặt ống thông nội khí quản, không giảm liều các thuốc không giãn cơphân cực.

    2. While maintaining anesthesia, the dose required for non-polar muscle relaxant drug can reduce NO2 equivalent narcotic / opioid. Additional doses of muscle relaxant to be guided by in response to nerve stimulation.

    2. Trong khi duy trì gây mê, liều cần thiết cho các thuốc không giãn cơ phân cực có thể giảm tương đương với thuốc mê NO2/opioid. Dùng liều bổ sung thuốc giãn cơ được hướng dẫn bởi đáp ứng với kích thích thần kinh.

    Effect of Sevoflurane on the duration of action of neuromuscular block induced by succinylcholyl not been studied.

    Tác dụng của Sevoflurane lên thời gian tác dụng của sự phong bế thần kinh cơ phân cực cảm ứng bởi succinylcholyl chưa được nghiên cứu.

    Thermal reaction may occur when sevoflurane exposure to CO2. This response increases as sorbent CO2 being dry, following a long period of dry gas flow passing average CO2 suction. Rarely often the temperature rises too high, removal of smoke in snorkel when using sevoflurane with desiccant CO2, especially when there KOH (Baralyme). As with other inhaled anesthetics, cleavage and cleavage products can occur when sevoflurane exposure to desiccant gets dry out. When doctors suspect CO2 absorber can dry out, they should be replaced immediately. The color of the indicator of most CO2 aspirate may not change when dry. So no discoloration does not mean enough hydration. CO2 absorber must be replaced regularly.

    Phản ứng sinh nhiệt có thể xảy ra khi sevoflurane tiếp xúc với chất hấp thụ CO2. Phản ứng này tăng khi chất hấp thụ CO2 bị khô, như sau một thời gian dài dòng khí khô đi qua bình hút CO2. Hiếm gặp thường hợp nhiệt độ tăng quá cao, bóc khói trong ống thở khi dùng sevoflurane cùng với chất hút ẩm CO2, nhất là khi có KOH (Baralyme). Cũng nhưvới các thuốc gây mê dạng hít khác, sự phân cắt và các sản phẩm phân cắt có thể xảy ra khi sevoflurane tiếp xúc với chất hút ẩm bị khô. Khi bác sĩ nghi ngờ chất hấp thụ CO2 có thể bị khô, phải thay ngay. Màu của chất chỉ thị của hầu hết các chất hút CO2 có thể không đổi khi khô. Vì vậy, không đổi màu không có nghĩa là hydrat hóa đủ. Chất hấp thụ CO2 phải được thay thế thường xuyên.

    MAC decreases with increasing age. The concentration of sevoflurane average MAC in people at 80 years of age reached 50% of people at 20 years of age.

    MAC giảm khi tuổi tăng. Nồng độ trung bình của sevoflurane đạt MAC ởngười 80 tuổi khoảng 50% người 20 tuổi.

    – Induction and maintenance of anesthesia with sevoflurane are well known in the clinical studies in children aged 1-18 years old.

    – Dẫn mê và duy trì mê bằng sevoflurane đã được biết rõ trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em từ1-18 tuổi.

    – The concentration of sevoflurane necessary to maintain anesthesia depends on age. When combined with N2O, the MAC equivalent dose of sevoflurane should be reduced.

    – Nồng độ của sevoflurane cần để duy trì mê phụ thuộc tuổi. Khi kết hợp với N2O, liều sevoflurane tương đương MAC phải giảm.

    – Use sevoflurane majority epilepsy often occurs in children from 2 months of age, most of them have risk factors.

    – Dùng sevoflurane thường gây động kinh đa số gặp ởtrẻ em từ2 tháng tuổi, hầu hết là có yếu tố nguy cơ.

    – Be aware of sevoflurane concentrations distributed from the average evaporation using calibrated vaporizers especially for isoflurane. The use of anesthetics to each person based on the patient’s response.

    – Phải biết nồng độ của sevoflurane được phân phối từ từ bình hóa hơi bằng cách sử dụng bình hóa hơi chia độ đặc biệt cho isoflurane. Việc dùng thuốc mê phải theo từng người dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.

    – Replacement of CO2 absorbers getting dry out:

    – Thay thế chất hút CO2 đã khô:

    When a doctor suspected of CO2 absorbers getting dry out, replace it. Exothermic reactions may occur with sevoflurane and CO2 increases when CO2 absorbers getting dry out, as after exposure to long periods of CO2 gas stream through desiccants.

    Khi một bác sĩ nghi ngờ chất hút CO2 đã khô, phải thay ngay. Phản ứng tỏa nhiệt có thể xảy ra với sevoflurane và chất hút CO2 tăng khi chất hút CO2 khô, như sau khi tiếp xúc trong thời gian dài của dòng khí qua chất hút CO2.

    – Pre-anesthesia: Pre-anesthesia is selected depending on the status of each patient and the discretion of the anesthetist.

    – Tiền mê: Tiền mê được chọn tuỳ theo trạng thái của từng người bệnh và theo ý của chuyên viên gây mê.

    – Induction: Sevoflurane has no pungent smell and does not irritate the respiratory; should use mask in pediatric and adults patients.

    – Dẫn mê: Sevoflurane không có mùi hăng và không gây kích ứng hô hấp; nên dùng mặt nạ dẫn mê ở bệnh nhi và nguồi lớn.

    – Maintain: The surgical anesthesia can be maintained with Sevoflurane replace 0.5-3% concentration with or without N2O.

    – Duy trì: Độ mê phẫu thuật có thể được thay duy trì với Sevoflurane nồng độ 0,5-3% có hoặc không kèm N2O.

    The table below indicates average MAC for different age groups.

    – The drug was well tolerated. Most side effects are mild to moderate in intensity and transient. Often seen PONV in time after surgery with a similar percentage of other inhalation. In addition to nausea and vomiting, and other side effects are: hypotension adults, the elderly are hypotension and bradycardia, children’s anxiety and cough increased. The frequent side effects related to the use of Sevoflurane are: agitation, somnolence, chills, bradycardia, dizziness, increased salivation, respiratory disorders, high blood pssure, tachycardia , hives, fever, headache, hypothermia, increased SGOT.

    – Allergic reactions such as rash, hives, itching, bronchospasm, anaphylaxis or shock reactions were reported. As with all other strong inhalation anesthetics, Sevoflurane may cause dose dependent cardiac-respiratory impair.

    – Phản ứng dị ứng như phát ban, mày đay, ngứa, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hoặc phản ứng sốc đã được báo cáo. Cũng nhưtất cả các thuốc gây mê đường hô hấp mạnh khác, Sevoflurane có thể gây suy giảm tim mạch-hô hấp phụ thuộc liều.

    – Though extremely rare, seizures may occur after use of Sevoflurane, especially in children.

    – Cực kỳ hiếm nhưng co giật có thể xuất hiện sau khi sử dụng Sevoflurane, đặc biệt ở trẻ em.

    – Very rare but there have been reports of pulmonary edema.

    – Rất hiếm nhưng cũng đã có báo cáo về phù phổi.

    “Inform your doctor unwanted effects encountered when using drugs”

    ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

    If overdose, stop immediately, ensure the airway, start aid or controlled ventilation with pure oxygen and maintain proper heart function.

    Nếu quá liều, cần ngừng thuốc ngay, đảm bảo thông đường thở, bắt đầu trợ giúp hoặc thông khí có kiểm soát với oxy tinh khiết và duy trì chức năng tim mạch thích hợp.

    – Sevoflurane should only be used for pgnant women only if clearly needed.

    – Sevoflurane chỉ nên sử dụng cho phụ nữmang thai khi thật sự cần thiết.

    – It is not clear whether Sevoflurane is excreted in human milk or not, so it should be used cautiously in breastfeeding women.

    – Chưa rõ Sevoflurane có bài tiết qua sữa hay không nên cần thận trọng khi dùng Sevoflurane ở người đang cho con bú.

    As with other anesthetics, the patient should be informed clearly to avoid doing work that requires mental alertness for a while after being anesthesia as operating machinery. Patients are not allowed to drive for a suitable period after Sevoflurane anesthesia.

    Cũng như các thuốc mê khác, cần thông báo cho bệnh nhân rõ là cần tránh làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần trong một thời gian sau khi được gây mê toàn thân như vận hành các máy móc. Bệnh nhân không được phép lái xe trong một khoảng thời gian thích hợp sau khi gây mê bằng Sevoflurane.

    SHELF LIFE: 60 months from date of manufacture.

    HẠN DÙNG: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

    STORAGE: Store at temperatures not exceeding 30 ° C. Do not freeze. For non volatile, should keep tightly closed. To the bottle in a vertical position.

    BẢO QUẢN: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC. Không để đông lạnh. Vì thuốc bay hơi, cần đậy kín nắp. Để chai ở vị trí thẳng đứng.

    – Amber glass bottles.

    – Chai thủy tinh màu hổ phách.

    – Box 1 250ml bottle.

    – Hộp 1 chai 250mL.

    KEEP OUT OF REACH OF CHILDREN

    ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

    DIRECTIONS FOR USE CAREFULLY BEFORE USING

    ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

    IF NEED MORE INFORMATION, PLEASE CONSULT YOUR PHYSICIAN REFERENCES MANUFACTURER:

    NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN THAM KHẢO Ý KIẾN BÁC SĨ NHÀ SẢN XUẤT:

    PIRAMAL CRITICAL CARE, Inc 3950 Schelden Circle, Bethlehem, PA 18017, USA.

    PIRAMAL CRITICAL CARE, Inc 3950 Schelden Circle, Bethlehem, PA 18017, USA.

    AWN – 34556802

    AWN – 34556802

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Sự Kiện Tiếng Anh Là Gì?
  • Hóa Đơn Điện Tử Tiếng Anh Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Của Hoa Cúc Mẫu Đơn, Hoa Cúc Mẫu Đơn, Giỏ Hoa Cúc Mẫu Đơn
  • Hồ Sơ Xin Visa Du Lịch New Zealand
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Địa Điểm Kinh Doanh Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Chuyển Lớp Cụ Thể Và Chi Tiết
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Vào Lớp 6
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lớp Đại Học, Cao Đẳng Chuẩn Nhất
  • Xác Nhận Đơn Xin Đăng Ký Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM

    KINH DOANH THUỐC.

    Tôi tên là :………………………………….. Sinh năm…………………………………………………

    Hiện thường trú tại : ……………………………………………………………………………………….

    Cơ quan đang công tác :………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………………

    Điện thoại……………………………………………………………………………………………………….

    Trình độ chuyên môn : …………………………………………………………………………………..

    Tôi đã được Sở y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc số……………ngày………..thang………….năm……………………………………………..

    – Lĩnh vực hành nghề :…………………………………………………………………………………..

    – Phạm vi hành nghề :……………………………………………………………………………………..

    Tại địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    Nay do điều kiện của bản thân, tôi làm hồ sơ này đề nghị Sở y tế cho phép tôi được chuyển đến hành nghề tại địa điểm mới tại :……………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    1. Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.
    2. Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề Dược phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề.
    3. Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo địa điểm đề nghị chuyển đến.
    4. Bản kê khai tổ chức nhân sự.
    5. Hợp đồng lao động.
    6. Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
    7. Bản cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giá.

    …………… , ngày……… tháng… …năm 200……..

    Người làm đơn.

    BẢNG KÊ KHAI TỔ CHỨC NHÂN SỰ

    ……….. CƠ SỞ :…………………………………………………………………………………………………………………

    – Chủ cơ sở :………………………………………………………………………………………………………….

    – Trình độ chuyên môn :……………………………………………………………………………………….

    – Đăng ký hành nghề :…………………………………………………………………………………………..

    – Tại địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kê khai nhân sự làm việc tại cơ sở hành nghề :

    (Xin gửi kèm theo Hợp đồng lao động; Bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn; Giấy khám sức khỏe; Sơ yếu lý lịch của từng người làm công việc chuyên môn tại cơ sở)

    Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về những lời khai trên.

    BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

    – Tên cơ sở : ……………………………………………………………………………………………………..

    – Chủ cơ sở :……………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn :……………………………………………………………………………………

    – Đăng ký hành nghề :……………………………………………………………………………………….

    – Tại địa chỉ : ……………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin kê khai cơ sở vật chất và trang thiết bị tại cơ sở hành nghề như sau :

    – Diện tích để hành nghề:………………………………………………………………………………….

    – Điều kiện vệ sinh môi trường: ……………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    – Trang thiết bị :

    + ………………………………………………………………………………………………………………………

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    + ………………………………………………………………………………………………………………………

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    + ………………………………………………………………………………………………………………………

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    +……………………………………………………………………………………………………………………….

    1. SƠ ĐỒ ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ :
    2. Sơ đồ vị trí địa điểm hành nghề:
      Sơ đồ cơ sở bố trí hành nghề: (Đề nghị vẽ chi tiết vị trí ngồi chờ, vị trí tủ thuốc, bàn khám ……)

    Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về những lời khai trên

    Chủ cơ sở hành nghề (ký, họ tên)

    THỰC HIỆN ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ

    Tên tôi là ……………………………………………………….. Sinh năm………………………………………………….

    Địa chỉ thường trú :………………………………………………………………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân số: ……………………………………………………………………………………………………

    Cấp ngày …………………………………………………………. Tại:…………………………………………………………..

    Trình độ chuyên môn ………………………………………………………………………………………………………….

    Đề nghị cấp chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề ………………………………………………

    Lĩnh vực:……………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Xin cam kết sẽ thực hiện nghiêm túc và đầy đủ theo quy định hiện hành của nhà nước về giá, nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

    Người cam kết

    …………………, ngày ………, tháng ….., năm 200..

    tag: bổ sung thay đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Của Viên Chức
  • Thủ Tục Xin Chuyển Công Tác Của Cán Bộ Công Chức Và Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Cần Những Loại Thuốc Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Nhất
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Thuốc Gì?
  • Xin Đơn Kê Chữa Viêm Họng Của Bác Sĩ
  • Thủ Tục Đăng Ký Cơ Sở Bán Lẻ Thuốc (Mở Quầy Thuốc)
  • Thủ Tục Mở Phòng Khám Răng Hàm Mặt
  • Bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân và biểu hiện của viêm họng cấp mà đưa ra những loại thuốc khác nhau.

    Đây là loại thuốc phổ biến trong nhóm thuốc điều trị viêm họng cấp. Đây là loại thuốc chữa viêm học cấp do vi khuẩn gây ra. Thuốc kháng sinh điều trị viêm họng cấp gồm nhiều dạng như: dạng uống, dạng tiêm và dạng đặc trị chuyên dùng trong trường hợp cấp cứu.

    Ho và có đờm là hai dấu hiệu đặc trưng của viêm họng cấp. Nếu không được điều trị kịp thời tình trạng sẽ trầm trọng hơn. Trong trường hợp vừa ho và vừa có đờm, đơn thuốc viêm họng cấp được bác sĩ sử dụng là thuốc alphachymotrypsin,….

    Nếu người bệnh viêm phế quản do nguyên nhân dị ứng. Trong trường hợp này thuốc chữa viêm họng cấp là histamine hoặc corticoid,…..

    Ngoài ra còn do các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài cũng làm cho tình trạng viêm họng cấp nghiêm trọng hơn.

    Trong mọi đơn thuốc viêm họng cấp đều không thể thiếu loại thuốc này. Người viêm họng cấp bị sốt cao mà không được điều trị kịp thời sẽ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng.

    Dung dịch Oresol là thuốc trị viêm họng cấp và hạ sốt hiệu quả. Đặc biệt loại thuốc này hoàn toàn an toàn với mọi đối tượng từ trẻ nhỏ đến người già. Tùy vào từng độ tuổi lại có những liều lượng khác nhau.

    Đây là hiện tượng phổ biến khi người bệnh tự phán đoán và mua thuốc điều trị viêm họng cấp mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Hiện tượng này cũng xuất hiện khi người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp viêm họng cấp do virus gây ra.

    Trong đơn thuốc viêm họng cấp có thuốc tây y sẽ gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa. Đó là do trong cơ thể ta tồn tại hai nhóm vi khuẩn là: vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại luôn có sự cân bằng nhất định. Sử dụng thuốc chữa viêm họng cấp tây y sẽ làm mất đi sự cân bằng này.

    Những ai có sức đề kháng tốt đồng nghĩa với việc họ có bức tường bảo vệ chống các tác nhân gây hại. Thuốc kháng sinh làm bào mòn lớp bảo vệ này. Do đó nếu sự dụng quá liều lượng cho phép sẽ làm phá hủy lớp phòng tuyến này.

    Ngoài ra, còn rất nhiều tác dụng phụ khác khi sử dụng đơn thuốc viêm họng cấp như: gây ra bệnh đau dạ dày, … Do đó, cần phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ, theo dõi nếu có các biểu hiện khác lạ,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kê Đơn Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Họng Cấp
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Nào?
  • Hướng Dẫn Mới Về Nội Dung Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú
  • Thuốc Viagra Có Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Viên Bán Ở Đâu Tại Hcm?
  • Nam Dương Thất Bảo Đơn Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100