Đơn Xin Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp

--- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Đơn Xin Xác Nhận Là Vợ Chồng
  • Xác Nhận Quốc Tịch Việt Nam Ở Nước Ngoài
  • Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Cá Nhân Mới Và Chuẩn Nhất
  • Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp là văn bản được sử dụng cho cá nhân trong trường hợp cá nhân muốn xin xác nhận về chỗ ở hợp pháp của mình. Trong đơn phải có các thông tin về họ và tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; hộ khẩu thường trú; nơi ở hiện tại; lý do xin xác nhận…

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —–

    ………, ngày … tháng …năm …

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHỖ Ở HỢP PHÁP

    Kính gửi:  Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn):…………………………

    Tôi là:………………………………………………………. ; Sinh năm: ………………………………

    CMND/CCCD số: ……………… ; Cấp ngày …/…/…… Nơi cấp……………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

    Nay tôi làm đơn này kính đến Ủy ban nhân dân …………………………………………………….

    trình bày một việc như sau:

    Vào ngày ……… tháng …….. năm ……….. tôi  đã(nhận chuyển nhượng/xây dựng) …………………..nhà ở, đất ở) tại số ………đường……….…..….…… …xã, phường, thị trấn …………….quận, huyện .……..….., tỉnh/thành phố………………….; ngang …. m, dài …. m, tổng diện  tích …..…. m2.

    Hiện tại chỗ ở, đất ở của tôi ổn định, không thuộc các trường hợp: đang có tranh chấp; nằm trong diện quy hoạch; nhà xây dựng trái phép và các trường hợp vi phạm pháp luật khác về nhà ở.

    Vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Ủy ban nhân dân …………………………….. xác nhận chỗ ở hợp pháp của tôi theo địa chỉ trên.

    Tôi cam đoan những thông tin tôi trình bày ở trên là đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Xác nhận của UBND…………………….

    Người làm đơn(Ký, ghi rõ họ tên)

       

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế 2022
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Lương Và Công Tác 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tình Trạng Nhà Đất
  • Cấp Giấy Xác Nhận Cho Sinh Viên Vay Vốn Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tại Địa Phương
  • Vay Tiền Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Số Chứng Minh Thư Cũ Và Mới Là Của Cùng Một Người
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Cmnd Và Cccd Là Một Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Giấy Xác Nhận Nghỉ Nuôi Con Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Của Địa Phương
  • Xác nhận chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú. Điều kiện về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú, văn phòng công chứng có thẩm quyền xác nhận không?

    Em có mua một căn hộ nhưng không có trích đo chỉ có giấy mua bán giữa hai bên không có xác nhận của chinh quyền địa phương, nay em muốn đang kí thường trú tại huyện an dương thì cán bộ hộ khẩu yêu cầu phải có xác nhận chỗ ở hợp pháp xin luật sư tư vấn giúp em. Em có thể ra văn phòng công chứng để xác định căn hộ em mua là của vợ chồng em có đươc không? em xin chân thành cảm ơn?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    – Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013;

    1. Khái niệm chỗ ở hợp pháp

    – Cư trú được hiểu là việc một công dân đang sinh sống tại một địa điểm thuộc một xã, phường, thị trấn dưới các hình thức thường trú hoặc tạm trú.

    – Đăng ký thường trú là việc một công dân thực hiện việc đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật.

    Do bạn không nói rõ bạn thực hiện việc đăng ký thường trú tại tỉnh hay tại thành phố trực thuộc Trung ương cho nên chúng tôi chia ra làm hai trường hợp vì đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh và tại thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có những điều kiện khác nhau, cụ thể

    Theo quy định tại Điều 19 Luật cư trú năm 2006, điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh là c ông dân phải có chỗ ở hợp pháp, và chỗ ở hợp pháp đó tại tỉnh nào thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú tại tỉnh đó.

    Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của người khác thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đó đồng ý bằng văn bản.

      Trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương sẽ phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 đối với đăng ký thường trú thủ đô Hà Nội, cụ thể như sau:

    – Công dân phải có chỗ ở hợp pháp đồng thời phải có thời gian tạm trú nhất định, cụ thể:

    + Đăng ký thường trú vào khu vực nội thành Hà Nội: phải có thời gian tạm trú liên tục từ 03 năm trở lên tại nội thành. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà do đi thuê ở nội thành của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở. Đồng thời đối với nhà đi thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân tối thiểu đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và phải có được văn bản đồng ý của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho công dân đó đăng ký thường trú vào nhà thuê.

    – Những người trước đây đã từng đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương nay quay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    – Thuộc một trong hhững trường hợp sau đây mà được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình:

    + Người chưa thành niên mà không còn cha, mẹ hoặc vẫn còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng nay đăng ký thường trú khi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Những người là vợ, chồng, cha, mẹ, con về ở với nhau;

    + Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại về ở với cháu ruột của mình;

    + Những người bị khuyết tật, những người bị mất khả năng lao động, người bị mắc các bệnh tâm thần hoặc bị mắc các bệnh khác làm mất đi khả năng nhận thức, mất đi khả năng điều khiển hành vi của mình khi về ở cùng với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Người nghỉ hưu, hết tuổi lao động, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    – Những người được tuyển dụng, điều động làm việc tại các cơ quan, tổ chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    – Đối với những người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Diện tích tối thiểu bình quân đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố phải được bảo đảm và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;

    + Có văn bản đồng ý của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

    3. Căn cứ xác định chỗ ở hợp pháp

    Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định những giấy tờ sau đây có cơ sở để chứng minh là chỗ ở hợp pháp:

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở đối với những công dân sau:

    + Những người là bệnh binh, thương binh, những người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người cô đơn, người tàn tật, người già yếu và các trường hợp khác mà hiện nay đang được các cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung.

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân:

    + Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định, văn bản đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho công dân được sở hữu nhà ở;

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các giấy tờ khác về quyền sở hữu nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    + Giấy tờ, văn bản về việc tặng, cho, mua, bán, trao đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

    + Giấy phép xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với những trường hợp xây dựng nhà ở phải cấp giấy phép);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc nhà ở đã được bàn giao, được nhận của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    + Các giấy tờ chứng minh về việc đăng ký tàu, thuyền hoặc các phương tiện khác thuộc quyền sở hữu của công dân và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng với mục đích để ở. Nếu không có giấy đăng ký thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công dân có tàu, thuyền và các phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc xác nhận về việc mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó;

    + Những giấy tờ chứng minh việc giao tặng nhà tình thương, tình nghĩa, đại đoàn kết, việc cấp nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    + Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở theo các quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đã có nhà ở trên đất đó);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    + Nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhà ở, đất ở hiện đang sử dụng của công dân không có tranh chấp về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở.

    – Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp các giấy tờ của cơ quan, tổ chức chứng minh về việc công dân được cấp, được sử dụn, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở được tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (chỉ áp dụng đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    – Văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đối với nhà ở, các nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của các cá nhân ( riêng đối với trường hợp văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì bắt buộc phải được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

    Riêng đối với nhà ở và các nhà khác tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc đảm bảo điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và văn bản đồng ý của người cho thuê, mượn, ở nhờ;

    Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn không có hợp đồng mua bán thì bạn phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc nhà ở, đất ở hiện đang do công dân sử dụng không có tranh chấp với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở. Trường hợp này Văn phòng công chứng không xác nhận nội dung mà bạn yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Quan Hệ Cha Con: Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Cha
  • Đơn Xin Xác Nhận Bị Bệnh
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Cho Gia Đình Có Người Bị Bệnh Tâm Thần
  • Đơn Xin Xác Nhận Điều Trị Ngoại Trú Bệnh Viện Tâm Thần
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Nhà, Xác Nhận Hai Địa Chỉ Nhà Là Một Bản
  • Thủ Tục Xin Xác Nhận Nhà Ở Hợp Pháp, Nơi Cư Trú Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Mẫu Đơn Ly Hôn Năm 2022 ? Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh ?
  • Những Đơn Xin Nghỉ Học Hài Hước, Bá Đạo Của Học Sinh, Sinh Viên
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Học ‘bá Đạo’ Của Học Trò
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Học Bá Đạo Nhất
  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Thủ tục xin xác nhận nhà ở hợp pháp, nơi cư trú hợp pháp. Điều kiện, trình tự thủ tục xác nhận nhà ở hợp pháp theo quy định mới nhất.

    + Tự lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến UBND xã, phường, thị trấn để được cung cấp hồ sơ, tư vấn hướng dẫn lập các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ, các yêu cầu, điều kiện ( nếu có yêu cầu )

    + Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của UBND xã, phường, thị trấn .

    b. UBND xã, phường, thị trấn:

    + Cung cấp hồ sơ, tư vấn, hướng dẫn cá nhân lập các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện.

    + Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ do bộ phận “một cửa”của UBND xã, phường, thị trấn chuyển đến.

    – Đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã, phường, thị trấn

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND xã, phường, thị trấn

    + Nghị định số 90/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.

    Thứ nhất, Điều 19, Luật cư trú quy định: Công dân có chỗ ở hợp pháp (1) ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó;

    Theo đó, người đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT)BCA)C11 ngày 01/7/2007 gồm: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

    giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú theo quy ñịnh tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định 56/2010/NĐ)CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ)CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú là một trong các giấy tờ sau đây:

    a. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở,đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    b. Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã) (2)

    c. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

    d. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

    Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu chỉ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn chưa hội đủ điều kiện để đăng ký thường trú theo quy định. Vì vậy, bạn có thể lựa chọn các giải pháp khác như:

    – Chuẩn bị giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm b, c, d của thư này (nếu có), hoặc :

    Bạn có thể liên hệ với cơ quan Công an Thành phố Phan Thiết để biết rõ hơn về thủ tục đăng ký thường trú.

    (1) Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    (2) Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

    Xin chào luật sư, cho em hỏi một số vấn đề sau:

    1/ Em định mua một căn nhà thì em cần tìm hiểu những giấy tờ gì của bên bán cho em là hợp pháp và được quyền mua bán. Và hợp đồng mua bán như thế nào là có xác nhận địa phương, cơ quan cấp nào có thẩm quyền để xác nhận để giấy hợp đồng mua bán được hợp pháp.

    2/ Nếu em mua nhà mà chưa có sổ hồng- sổ đỏ chỉ có giấy tay thì cần xác nhận như thế nào là đúng pháp luật.

    Em xin cảm ơn.

    1. Giấy tờ chứng minh nhà ở được phép tham gia giao dịch mua bán, quyền của người bán:

    Căn cứ Điều 91, 92 Luật nhà ở 2005 thì khi tham gia gia dịch mua bán nhà ở bạn phải tìm hiểu những vấn đề sau:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà: sổ đỏ hoặc sổ hồng đối với nhà chung cư do người bán đứng tên.

    Trường hợp người bán không phải là người đứng tên thì phải là người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà ở theo quy định Bộ luật dân sự 2005, cụ thể như sau:

    Để chứng minh được người bán là đại diện theo pháp luật cần có giấy tờ hợp pháp chứng minh. Ví dụ hộ khẩu đối với cha mẹ đại diện cho con chưa thành niên.

    – Đại diện theo ủy quyền: là người được chủ sở hữu nhà ủy quyền thực hiện giao dịch mua bán nhà. Đề chứng minh được việc ủy quyền này là hợp pháp bạn cần yêu cầu bên bán đưa ra giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

    Ngoài ra cũng cần tìm hiểu Chứng minh thư nhân dân của người bán để đối chiếu với Giấy chứng nhận sở hữu nhà, và thông tin để lập hợp đồng mua bán.

    2. Xác nhận hợp đồng mua bán nhà ở:

    Căn cứ Điều 93 Luật nhà ở 2005 hợp đồng mua bán có xác nhận của địa phương là:

    – Hợp đồng được công chứng tại Phòng công chứng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng công chứng.

    Việc xác nhận hợp đồng mua bán cũng là quy định bắt buộc trừ khi bên bán là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì không cần công chứng, chứng thực.

    Từ đó có thể thấy thẩm quyền xác nhận hợp đồng mua bán thuộc về Ủy ban nhân dân xã, huyện, Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng.

    3. Chuyển quyền sử dụng đất

    Để thực hiện chuyển tên người sở hữu nhà ở thì cần các giấy tờ quy đinh tại Điều 42 Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Điều 15 Luật nhà ở 2005 như sau:

    – Hợp đồng mua bán nhà;

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất của bên bán

    Trường hợp mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày 1/7/2006 thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở

    Khi sang tên không cần bên bán xác nhận nữa.

    4. Mua nhà không có Sổ hồng, Sổ đỏ:

    Theo quy định tại Điều 91 Luật nhà ở 2005 thì nhà ở được phép tham gia giao dịch bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu, tức là phải có Sổ hồng hoặc Sổ đỏ, nếu không hợp đồng mua bán sẽ không được cơ quan nhà nước xác nhận.

    Theo quy định tại Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì giấy tờ, tài liệu được coi là chỗ ở hợp pháp như sau:

    1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    – Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân;

    d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    Xin chào luật sư! Tôi hiện mới sinh cháu và định nhập hộ khẩu cho con tôi về với mình. Song do căn nhà trên hộ khẩu của tôi đã bán và hiện giờ tôi phải đi thuê nhà vì chưa có điều kiện mua nhà mới, nên khi làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con tôi thì CA quận Đống Đa, Hà Nội từ chối. Vậy tôi xin hỏi cơ sở nào để CA quận Đống Đa từ chối hồ sơ của tôi? Và làm cách nào để tôi có thể nhập hộ khẩu cho con tôi về với mình? Xin cảm ơn luật sư!

    Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

    – Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

    – Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

    Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

    – Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

    – Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

    Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    – Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật cư trú 2006;

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ.

    Như thế, trong trường hợp của bạn, tuy bạn đã đăng ký nơi thường trú và có sổ hộ khẩu tại Hà Nội nhưng bạn đã bán nhà là nơi ở hợp pháp. Vì thế, nơi đăng ký thường trú đã bị thay đổi. Bạn phải thực hiện việc thay đổi nơi thường trú trong trường hợp này. Con bạn mới sinh ra sẽ đăng ký nơi cư trú cùng với nơi mà bạn đang ở.

    Để thay đổi đăng ký nơi thường trú tại Hà Nội bạn cần thực hiện dưới một trong các hình thức sau:

    Thứ nhất, Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2006 thì được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    + Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    + Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    + Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    + Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

    + Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

    Thứ hai, căn cứ khoản 4 Điều 19 Luật thủ đô 2012 đối với đăng ký thường trú tại nơi thuê nhà thì nhà thuê phải ở nội nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

    Hỏi về thủ tục đổi sổ hộ khẩu: Thời gian vừa qua, Công an phường có đổi sổ hộ khẩu, nhưng do gia đình tôi không được thông tin kịp thời từ tổ trưởng dân phố cộng với bận công việc nên đã không đổi được sổ hộ khẩu theo đúng thời gian quy định. Hiện tại, gia đình tôi muốn đổi sổ hộ khẩu nhưng lại vướng mắc là tuy gia đình tôi có hộ khẩu nhưng chưa có đất ở do tách từ hộ khẩu ông bà ra. Vậy trường hợp gia đình tôi muốn đổi sổ hộ khẩu thì phải làm thế nào? Mong được tư vấn. Cám ơn!

    Tuy nhiên, theo bạn trình bày thì vì bạn chưa có nhà riêng nên sẽ không được cấp sổ hộ khẩu.

    Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

    Như vậy, để được đăng ký hộ khẩu thường trú thì bạn cần phải có chỗ ở hợp pháp hoặc có điều kiện thời gian đăng ký tạm trú tại đó hoặc có văn bản đồng ý cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ. Vì bạn và bố mẹ bạn ở cùng một chỗ ở hợp pháp, bạn có thể làm một trong nhưng những giấy tờ nêu trên thể hiện chỗ ở hợp pháp khi thực hiện đăng ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn Của Tòa Án Và Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Dành Cho Mọi Đảng Viên
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân, Tình Trạng Độc Thân Mới 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Ở
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương, Đơn Ly Hôn Thuận Tình Mới 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân
  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Làm Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Đỏ (Gcndqsdđ)
  • Xác Nhận Đơn Xin Miễn Giảm Thuế
  • Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Biểu Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu 03, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lịch Học Học Viện Tư Pháp, Mẫu Giấy Lý Lịch Tư Pháp, Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Visa Pháp Du Lịch, Lịch Thi Đấu Hạng 2 Pháp, Văn Bản Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Online, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Mẫu Tờ Khai Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Lịch Sử Nha Nước Va Pháp Luật The Gioi, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Trực Tuyến, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới Pdf, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Tiếng Anh, Lịch Sử Các Học Thuyết Về Chính Trị Pháp Luật, Thủ Tục Xin Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Canadan Bằng Tiếng Anh, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 04/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 03/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp (theo Mẫu 03/2013/tt-lltp), Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A,

    Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Biên Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Xác Nhận Đường Đi, Thoả Thuận Lối Đi Chung
  • Đơn Xin Xác Nhận Lại Ranh Giới Đất
  • Mẫu Đơn Xin Đo Đạc Lại Diện Tích Đất (Luật)
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Dân Sự, Xác Nhận Không Vi Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Bí Quyết Viết Đơn Xin Học Bổng Du Học Thành Công
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Kỹ Thuật
  • Đơn Xin Thôi Học Uneti
  • Đơn Thoi Xin Thôi Học Bán Trú
  • Cách Viết Đơn Xin Việc Đảm Bảo 99% Trúng Tuyển
  • Mẫu đơn xin xác nhận dân sự có thể có những tên gọi khác nhau như Giấy xác nhận hạnh kiểm, Giấy xác nhận nhân thân,… tùy từng địa phương, tuy nhiên đều chỉ chung một loại giấy đó là chứng minh và xác nhận việc công dân không vi phạm quy định địa phương và chấp hành, tuân thủ pháp luật. Giấy xác nhận dân sự được sử dụng cho rất nhiều mục đích: để làm hồ sơ xin việc, hồ sơ xuất khẩu lao động, hồ sơ kết nạp đảng…. đây là những công việc và nơi hoạt động đòi hỏi bạn phải có nhân thân trong sạch. Một số nơi còn yêu cầu phải dán ảnh vào tờ khai, ảnh chụp thời gian không quá 6 tháng.

    Mẫu số 1

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu số 2

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu số 3

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu số 4

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu đơn xin xác nhận dân sự dùng để làm gì

    Mẫu đơn xin xác nhận dân sự được sử dụng với mục đích chứng minh về lý lịch cá nhân sử dụng để làm hồ sơ học tập hay xin việc ở một nơi nào đó. Hiện mẫu đơn xin xác nhận dân sự được yêu cầu khá phổ biến, là một trong những nội dung cần thiết để xác nhận nhân sự tham gia vào các giao dịch dân sự, các môi trường yêu cầu nhân thân trong sạch, chứng minh môt phần nhân thân về việc chấp hành pháp luật.

    Kinh nghiệm của việc xin xác nhận tại các cơ quan địa phương là nên khiêm nhường và thậm chí là nhẫn nhịn để xin được các giấy tờ sớm nhất, không nên tỏ ra mình là kẻ hơn người vì những người làm việc tại cơ quan hành chính luôn coi bạn chỉ là một người cần đến họ mà thôi. Trong trường hợp phát sinh một số rủi ro, cần phải sửa sai ngay để không mất quá nhiều thời gian cho việc xin xác nhận một giấy tờ đơn giản. Dù ở hoàn cảnh nào, trước hết bạn phải là người thực hiện đúng và đầy đủ những quy định về các hồ sơ giấy tờ, sau đó mới tính đến việc xin xác nhận các nội dung đó.

    Lời khai trong giấy xác nhận dân sự cần trung thực

    Cùng với mẫu đơn xác nhận này, bạn có thể phải làm thêm đơn đề nghị xác nhận tình trạng tiền án để được xác nhận lý lịch trong sạch phục vụ cho các thủ tục khác của mình, nội dung của đơn đề nghị xác nhận tình trạng tiền án bạn bắt buộc phải kê khai đầy đủ, chi tiết những thông tin về bản thân, phần khai về cha, mẹ và những người thân khác.

    1. Thông tin cá nhân

    – Họ và tên: Bạn điền chính xác tên của mình vào đơn, viết bằng chữ in hoa, có dấu. Ví dụ: HOÀNG MAI ANH.

    – Sinh ngày: Bạn ghi rõ ngày/tháng/năm sinh của mình. Ví dụ: 22/11/1990.

    – Thường trú tại: Ghi địa điểm bạn đang sinh sống.

    – Nghề nghiệp: Ghi nghề nghiệp của bạn.

    – Nơi công tác: Ghi địa chỉ nơi bạn đang làm việc.

    2. Thông tin về nhân thân

    Cũng tương tự như khi ghi thông tin về cá nhân, bạn hãy điền các thông tin của Bố/Mẹ vào trong mẫu đơn, ghi rõ họ tên, nơi thường trú, nơi công tác.

    3. Nguyện vọng người làm đơn

    Đối với những người trong quá khứ có phạm tội phải nhận án tích nay muốn xin xóa án để khỏi ảnh hưởng đến đời con cháu thì cần làm đơn xin xóa án tích khi có đủ điều kiện, đã ăn năn hối cải và sống có ích cho xác hội. Bên cạnh đơn xin xóa án tích, người làm đơn cũng cần phải nắm vững các thủ tục xin xóa án tích.

    Bạn tham khảo mẫu tờ khai đăng ký việc giám hộ sử dụng trong khi có ai đó được đề cử thực hiện việc chăm sóc vào bảo về quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên hay giám hộ vì các mục đích khác, nội dung của mẫu tờ khai đăng ký việc giám hộ trình bày đầy đủ những thông tin người đăng ký giám hộ, người được giám hộ, lý do đăng ký giám hộ,…hoặc cũng là mẫu đơn xác nhận nhưng là mẫu đơn xin xác nhận công tác sử dụng để ghi nhận quá trình công tác của các cá nhân được cử đi công tác theo quyết định của đơn vị, sau khi hoàn thành quá trình công tác của mình sẽ làm đơn xác nhận để nộp về đơn vị, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Viết Đơn Xin Việc Cho Giáo Viên Mới Ra Trường
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất
  • Gợi Ý Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Chuẩn 2022
  • Đơn Xin Thôi Việc Ở Cơ Quan Nhà Nước
  • Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú, Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu Quân Đội, Nơi Cư Trú, Thường Trú, Chỗ Ở Hiện Tại, Xác Nhận Nhân Khẩu Trong Gia Đình, Thay Đổi Địa Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Phải Làm Gì Khi Hộ Chiếu Đài Loan Hết Hạn?
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Miễn Thị Thực Nhập Cảnh Đài Loan
  • Hướng Dẫn Xin Miễn Thị Thực 5 Năm Cho Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Đơn Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an xã ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. có tạm trú tại địa phương.

    Lý do: ……………………………………………..

    Trong thời gian tạm trú, bản thân chấp hành tốt chính sách địa phương, pháp luật nhà nước, không phát sinh tranh chấp gì khác.

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của Công an xã, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng ký tạm trú; Hợp đồng thuê nhà; Sổ tạm trú; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an phường

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN NƠI CƯ TRÚ

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an xã ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. có cư trú tại địa phương.

    Lý do: …………………………………………………………………….

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của Công an xã, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Hợp đồng thuê nhà; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an phường

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHỖ Ở HIỆN TẠI

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an xã ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. có mặt, sinh sống và làm việc tại địa phương. Cụ thể tại địa chỉ: tại số …….. đường ……… xã……………… huyện ……………. thành phố …………. Tổng diện tích căn nhà: ….m2

    Lý do: ……………………………………………..

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của Công an xã, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Hợp đồng thuê nhà; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an phường

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN THƯỜNG TRÚ

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an huyện ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. có thường trú tại …………………….

    Lý do: ……………………………………………..

    Trong thời gian thường trú, bản thân chấp hành tốt chính sách địa phương, pháp luật nhà nước, không phát sinh tranh chấp gì khác.

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của Công an xã, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng chuyển hộ khẩu; Hợp đồng thuê nhà; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an huyện

    5. Đơn xin xác nhận hộ khẩu quân đội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN HỘ KHẨU QUÂN ĐỘI

    • Căn cứ theo Luật cư trú 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2013;
    • Căn cứ theo Thông tư 35/2014/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2014;

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an huyện ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. có thường trú tại………………..

    Lý do: ……………………………………………..

    Căn cứ vào Điều 16 Luật Cư trú 2006 và Điều 3 thông tư 35/2014/TT-BCA, tôi đã đăng ký hộ khẩu hợp pháp và đúng theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của quý cơ quan, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng chuyển hộ khẩu; Giấy giới thiệu của thủ trưởng; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an huyện

    6. Đơn xin xác nhận nhân khẩu trong gia đình

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN NHÂN KHẨU TRONG GIA ĐÌNH

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an huyện ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20…. đến ngày ………. tháng…… năm………. trong hộ gia đình tôi có những thành viên sau:

      Ông/bà: ………………….. Sinh năm: ………….. CMND số: ………………………

    Thường trú tại: ………………………………………………………… – Người đứng tên sổ hộ khẩu.

      ……….: ………………….. Sinh năm: ………….. CMND số: ………………………

    Thường trú tại: …………………………………………………………

      ……….: ………………….. Sinh năm: ………….. CMND số: ………………………

    Thường trú tại: …………………………………………………………

    Ngoài những người có tên trên, hộ gia đình tôi không còn thành viên nào khác.

    Lý do: ……………………………………………..

    Căn cứ vào Điều 16 Luật Cư trú 2006 và Điều 3 thông tư 35/2014/TT-BCA, tôi đã đăng ký hộ khẩu hợp pháp và cư trú đúng theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của quý cơ quan, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng chuyển hộ khẩu; Giấy giới thiệu của thủ trưởng; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an xã

    7. Đơn xin xác nhận thay đổi địa chính

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………..

    Vì xã …… nay đã thay đổi lên thành phường …… từ ngày …………. Nay tôi làm đơn này kính xin Công an huyện ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20….. hộ gia đình chúng tôi sinh sống tại địa chỉ: ……………………….

    Lý do: ……………………………………………..

    Căn cứ vào Điều 16 Luật Cư trú 2006 và Điều 3 thông tư 35/2014/TT-BCA, tôi đã đăng ký hộ khẩu hợp pháp và cư trú đúng theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của quý cơ quan, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng chuyển hộ khẩu;; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an xã

    8. Đơn xin xác nhận nơi ở

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************* ĐƠN XIN XÁC NHẬN NƠI Ở

    Tôi là: ……………………………………….. Sinh ngày …./…./………

    CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

    Số điện thoại: …………………….

    Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

    Nay tôi làm đơn này kính xin Công an xã ………………………. xác nhận cho tôi từ ngày ….tháng …. năm 20….. ông/bà …………………….. sinh sống tại địa chỉ: ………………………. để có căn cứ nộp cho tòa án.

    Lý do: ……………………………………………..

    Tôi xin cam đoan những thông tin tôi cung cấp là sự thật.

    Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết của quý cơ quan, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tôi gửi kèm theo đơn gồm: Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy đăng chuyển hộ khẩu;; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Mỗi loại giấy tờ có số lượng 01 bản.

    ………………….., ngày … tháng … năm…… Xác nhận của CSKV Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Công an xã

    LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN

    Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191

    Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.

    Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.

    Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.

    Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.

    Mẫu đơn tố cáo

    Mẫu đơn yêu cầu

    Mẫu đơn khiếu nại

    Mẫu đơn tố giác

    Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ

    Mẫu đơn trình bày

    Mẫu đơn đề nghị xác minh

    Mẫu đơn xin miễn giảm

    Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghị

    Mẫu đơn đăng ký

    Mẫu đơn phản ánh

    Mẫu đơn báo cáo

    Mẫu đơn xin xác nhận

    Mẫu đơn làm rõ

    Mẫu đơn xin phê duyệt

    Mẫu đơn xin can thiệp

    Mẫu đơn khởi kiện

    Mẫu đơn xin nghỉ phép

    Mẫu đơn hòa giải

    Mẫu đơn bồi thường, gia hạn

    Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạc

    Mẫu đơn xin hỗ trợ

    Mẫu đơn đề xuất

    Mẫu đơn nặc danh, giấu tên

    Mẫu đơn thành lập

    Mẫu đơn kiểm tra, giám sát

    Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chức

    Mẫu đơn cầu cứu, kêu cứu

    Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.

    Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

    Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

    • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
    • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Tình Nguyện Nhập Ngũ
  • Công Chứng Hồ Sơ Xin Việc Ở Đâu
  • Chuẩn Bị Hồ Sơ Xin Việc Cần Những Loại Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Theo Quy Định
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Sửa Chữa Nhà Cấp 4 Năm 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Ở Trọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần
  • Mẫu Đơn Xin Quy Hoạch Đất Đai
  • Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Iuh
  • Học Viện Tài Chính Xét Tuyển Học Bạ Thpt 2022 Với Mức Điểm Từ 6,5 Trở Lên
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Các mẫu đơn hành chính thông dụng

    Các mẫu đơn kiến nghị, phản ánh, tố cáo là các mẫu đơn đã được quy định, hướng dẫn theo những hình thức nhất định. Việc sử dụng, viết các mẫu đơn này sẽ chỉ nằm trong phạm vi thay thế, bổ sung thông tin sao cho phù hợp. Đây là dạng mẫu đơn dễ sử dụng và phổ biến, cơ quan tiếp nhận thông thường là cơ quan nơi hành vi chưa đúng, sai quy định xảy ra.

    Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầuMẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giácMẫu đơn đề nghị hỗ trợMẫu đơn trình bàyMẫu đơn đề nghị giải quyếtMẫu đơn xin miễnMẫu đơn kiến nghịMẫu đơn đăng ký mong muốn, nguyện vọngMẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáoMẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn tố cáo lừa đảoMẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực đất đaiMẫu đơn tố cáo đánh người gây thương tíchMẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phépMẫu đơn yêu cầu hòa giảiMẫu đơn yêu cầu bồi thườngMẫu đơn yêu cầu đo đạcMẫu đơn xin gia hạnMẫu đơn xin ân xáMẫu đơn xin miễnMẫu đơn xin thành lập chi bộ, đội bóngMẫu đơn đề nghị kiểm traMẫu đơn của tập thểMẫu đơn kiến nghị nhà trường

    Tổng hợp các mẫu văn bản thông thường mới nhất

    Mẫu văn bản hành chính thông thường, mẫu đơn, giấy đề nghị, xin xác nhận là những văn bản có cách viết đa dạng tùy theo mục đích, nhu cầu của người viết đơn.

    Tuy nhiên, nội dung đơn cần có tối thiểu các phần như thông tin người viết đơn, nội dung đơn, căn cứ của đơn, sự kiện, sự việc và mong muốn, yêu cầu đặt ra trong đơn. Việc viết một nội dung đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng. Vì thế các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó xây dựng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

    Đơn xin không tái ký hợp đồngĐơn xin xác minh đất khai thácĐơn xin xác nhận phần mộ lâu nămĐơn xin xác nhận 2 số cmnd là 1Đơn xin xây, sửa nhà cấp 4Đơn xin miễn thị thực 5 nămĐơn đề nghị bồi thường đất đaiĐơn đề nghị bố trí tái định cưĐơn đề nghị đưa con vào trại cai nghiệnĐơn đề nghị giữ cô giáo chủ nhiệmĐơn đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ởĐơn đề nghị làm đường dân sinhĐơn đề nghị phong tỏa tài sảnĐơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luậtĐơn yêu cầu hoãn thi hành ánĐơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi conĐơn yêu cầu kê biên tài sảnĐơn yêu cầu kiểm tra đồng hồ điệnĐơn yêu cầu tuyên bố mất tíchĐơn yêu cầu mở lối điĐơn yêu cầu chấm dứt hợp đồngĐơn đề xuất khen thưởngĐơn đề xuất tăng lươngĐơn yêu cầu công nhận sáng kiếnĐơn đề xuất mua hàngĐơn đề xuất bổ sung nhân sựĐơn đề xuất hỗ trợĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn đề nghị nâng lương thường xuyênĐơn đề nghị sử dụng vỉa hèĐơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tậpĐơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệpĐơn đề nghị sửa chữa điệnĐơn xin xác nhận không nợ thuếĐơn xin xác nhận không có thu nhậpĐơn xin xác nhận 2 tên là một ngườiĐơn xin bảo lãnh người cai nghiệnĐơn xin cải tạo đất vườnĐơn xin di dời công tơ điệnĐơn xin cấp phép xuất bảnĐơn xin lấy lại giấy tờ xeĐơn tố cáo hàng xóm gây ầm ĩĐơn tố cáo bán hàng giảĐơn tố cáo bạo hành trẻ emĐơn tố cáo việc đánh bạcĐơn tố cáo giáo viênĐơn tố cáo lấn chiếm lòng đườngĐơn tố cáo quan hệ bất chínhĐơn tố cáo cho vay nặng lãiĐơn trình báo mất giấy tờĐơn trình báo mất xe ô tôĐơn xin giải quyết chế độ thương binhĐơn xin giải quyết chế độ thai sảnĐơn xin miễn đóng bảo hiểmĐơn xin miễn công tác và sinh hoạt đảngĐơn xin miễn coi thi tốt nghiệpĐơn xin miễn chức vụĐơn xin miễn kiểm tra sức khỏeĐơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin miễn giảm lãi vay

    Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ người dân và kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

    • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, trình bày nội dung, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
    • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

    Như vậy, dựa vào nhu cầu của mình, các bạn có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ phù hợp mà chuyên gia, luật sư cung cấp.

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

    TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

    Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.

    Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

    1900.0191

    để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

    Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Không Có Lương Hưu
  • Nội Dung Và Quy Định Về Cho Vay Và Quản Lý Vốn Vay
  • Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế Hợp Pháp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Trình Độ Tương Đương Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Số Nhà
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn, Giấy Xác Nhận Đã Nộp Ng
  • Cách Làm Đơn Xin Xác Nhận
  • Mẫu Đơn Xin Cắt Hộ Khẩu, Xin Tách Hộ Khẩu Gia Đình 2022
  • Theo quy định pháp luật thì thừa kế có hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, mỗi loại thừa kế điều có điều kiện và những quy định riêng, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được quy định pháp luật về thừa kế. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định trong dịch vụ soạn thảo đơn xác nhận quyền thừa kế hợp pháp 2022.

    ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp luật trong dịch vụ soạn thảo đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp mới nhất 2022. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này.

    1. Khái niệm về thừa kế

      Thừa kế: Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2022 quy định thừa kế là Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Thừa kế luôn gắn với sở hữu. Sở hữu là yếu tố quyết định thừa kế và thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ sở hữu. Pháp luật quy định hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

    2. Phân loại thừa kế

      BLDS 2022 quy định về thừa kế có hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế và thừa kế theo pháp luật:

      • Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
      • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    3. Thời hiệu xác nhận việc thừa kế

    Điều 623 BLDS 2022 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
      • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
      • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
    • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    4. Thẩm quyền xác nhận hàng thừa kế

    • Theo thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế thì các đồng thừa kế phải đến phòng công chứng để tiến hành kê khai hàng thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
    • Theo đó, văn phòng công chứng sẽ niêm yết thông báo kê khai hàng thưa kế này trong thời hạn 15 ngày tại UBND phường xã nơi có di sản thưa kế để xem có tranh chấp, khiếu nại gì hay không? có phát sinh thêm đồng thừa kế nào nữa hay không? Nếu hết 15 ngày đó mà phòng công chứng không nhận được bất cứ khiếu nại, phát sinh nào thì mới tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận khai nhận và phân chia di sản thừa kế của các đồng thừa kế.

    5. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

    • Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
      • Không có di chúc.
      • Di chúc không hợp pháp.
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
      • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
      Người thừa kế theo pháp luật
    • Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
    • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
    • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    7. Đơn xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NHẬN THỪA KẾ

    Tại Phòng Công chứng số …… thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

    Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại ………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là …………..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản) Nếu nhiều người cùng đề nghị nhận thừa kế thì ghi như sau:

    Chúng tôi là :

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là …………..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là ……..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………….

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là ………..của ông/bà……………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Tôi (chúng tôi) là người thừa kế của ông(bà) ………………………… chết ngày …../……/……….. theo Giấy chứng tử số……………………………….do Uỷ ban nhân dân ……………………..cấp ngày…../……/…….. Tôi (chúng tôi) xin đề nghị nhận thừa kế của ông(bà) ………………………để lại như sau:

    (Trong phần này phải ghi rõ: di sản để lại và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi (chúng tôi) xin cam đoan:

    + Những thông tin đã ghi trong Văn bản đề nghị nhận thừa kế này là đúng sự thật;

    + Ngoài tôi (chúng tôi) ra, ông(bà) ………………………….. không còn người thừa kế nào khác;

    + Văn bản đề nghị nhận thừa kế này do tôi (chúng tôi) tự nguyện lập.

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ …………………………………….)

    (Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

    tại Phòng Công chứng số………thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

    tôi…………………………………, công chứng viên Phòng Công chứng số………thành phố Hồ Chí Minh

    Chứng nhận:

    – Văn bản đề nghị nhận thừa kế này do ông(bà) ……………………………………… lập;

    – Tại thời điểm Công chứng, người ( những người) đề nghị nhận thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản đề nghị nhận thừa kế và cam đoan khụng cũn người thừa kế nào khác

    – Nội dung đề nghị nhận thừa kế phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Văn bản đề nghị nhận thừa kế này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), cấp cho người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế ……………bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

    Số công chứng …………….., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế
  • Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quy Hoạch
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cung Cấp, Xin Xác Nhận Quy Hoạch Đất Mới 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Huyết Thống
  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân
  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Làm Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Đỏ (Gcndqsdđ)
  • Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Biểu Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu 03, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lịch Học Học Viện Tư Pháp, Mẫu Giấy Lý Lịch Tư Pháp, Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Visa Pháp Du Lịch, Lịch Thi Đấu Hạng 2 Pháp, Văn Bản Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Online, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Giấy ủy Quyền Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Mẫu Tờ Khai Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Tờ Khai Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Bằng Tiếng Anh, Lịch Sử Nha Nước Va Pháp Luật The Gioi, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp Trực Tuyến, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới Pdf, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Tiếng Anh, Lịch Sử Các Học Thuyết Về Chính Trị Pháp Luật, Thủ Tục Xin Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Canadan Bằng Tiếng Anh, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 04/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 03/2013/tt-lltp, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp (theo Mẫu 03/2013/tt-lltp), Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Cho Người Nước Ngoài, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A,

    Thủ Tục Làm Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Giấy Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Số 1 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Sở Tư Pháp, Mẫu Số 2 Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Của Bộ Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Mẫu Số 4 Lý Lịch Tư Pháp, Lịch Thi Đấu Pháp, Mẫu Số 3 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 4, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Lý Lịch Tư Pháp Mẫu Số 2 Là Gì Bo, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Thủ Tục Làm Sơ Yếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Yêu Cầu Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu 04 Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Đơn Xin Cấp Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 01, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Du Lịch, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Luật Lý Lịch Tư Pháp, Đơn Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Bản Khai Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp, Mẫu Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Đơn Yêu Cầu Xác Minh Lý Lịch Tư Pháp, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Hà Nội, Mẫu Tờ Khai Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Đăng Ký Lý Lịch Tư Pháp, Thủ Tục Làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2, Thủ Tục Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Biên Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Xác Nhận Đường Đi, Thoả Thuận Lối Đi Chung
  • Đơn Xin Xác Nhận Lại Ranh Giới Đất
  • Mẫu Đơn Xin Đo Đạc Lại Diện Tích Đất (Luật)
  • Mẫu Đơn Xin Đo Lại Diện Tích Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Xin Việc Đánh Máy Để Bạn Tham Khảo
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Mẫu Đơn Xin Vào Học Lớp 1, Nhập Học Lớp 1 Đúng Tuyến, Trái Tuyến
  • Đơn Ly Hôn
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. – Ông/Bà……………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………….

    (Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Sở Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn)

    – Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

    Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

    Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

    Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở, ví dụ:

    Ngày…/…./……., tôi có làm đơn thông báo thời điểm khởi công sửa chữa lại nhà ở…… tại mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của……………. năm…………

    Sau khi kết thúc việc xây dựng, tôi/….. đã sử dụng căn nhà này cho tới nay. Tuy nhiên, ngày…/…/…… tôi và Ông/Bà:………………………… Sinh năm:………..

    Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA………………. cấp ngày…/…./…….

    Là chủ sử dụng mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của…………….. năm…………….

    Có phát sinh tranh chấp và Ông/Bà………………….. đã yêu cầu tôi trả lại tài sản, trong đó có tài sản trên đất. Nhưng, căn nhà này đã được tôi sửa chữa trong quá trình sử dụng bằng chính tiền của bản thân và có sự đồng ý của Ông/Bà…………

    Với tư cách là một chủ sở hữu của căn nhà, tôi có đề nghị Ông/bà……………. trả lại số tiền……………………. VNĐ mà tôi đã bỏ ra để sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên, Ông/Bà………………. lại không đáp ứng yêu cầu này của tôi.)

    Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận tôi là chủ sở hữu của nhà ở cấp….. được xây dựng trên mảnh đất số…………….. của Ông/Bà……………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở tài nguyên và môi trường……… cấp ngày…/…./….. tại địa chỉ…………………………

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

    Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận quyền sở hữu của tôi đối với nhà ở tại địa chỉ………………..

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Đơn Xin Xác Nhận Miễn Giảm Học Phí
  • Đơn Đề Nghị Miễn, Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập
  • Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Cấp Đổi Sổ Mới: Thủ Tục, Lệ Phí, Mẫu Đơn
  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Xin Phép Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100