Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học
  • Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp: Công Tác Văn Thư
  • Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý
  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý Cho Cơ Quan Thuế
  • Họ, tên sinh viên:

    • Tìm hiểu trường thực tập
    • Công tác giảng dạy.
    • Công tác chủ nhiệm.
    • Quy trình tổ chức các hoạt động của trường mầm non.
    • Kế hoạch thực tập.
    • Soạn 2 giáo án.
    • Thực hành thao tác nuôi dạy trẻ.
    • Trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp.

    Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô.Và đặc biệt, trong học kỳ này.Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài báo cáo thực tập nghề nghiệp này của em rất khó có thể hoàn thiện được. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu và quý Thầy Cô trường ……. Hà Nội lời cảm ơn chân thành nhất. Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.

    Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với ban Ban Giám Hiệu của trường mầm non …… đã tạo điều kiện cho em được thực tập ở ngôi trường có đầy đủ điều kiện như vậy để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này vàgiúp cho em có những kinh nghiệm quý báu để làm hành trang bước vào tương lai vững vàng hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Giáo sinh thực tập

    Ngành: SPMN -KHÓA:

    Sinh viên thực tập:

    Đơn vị thực tập:

    Địa chỉ:

    Thời gian thực tập:

    Lớp:

    Chuyên ngành:

    Giáo viên hướng dẫn:

    Nhận xét:

    1. Tinh thần chấp hành nội quy kỷ luật

    Tốt ⬜ Khá ⬜ Trung bình ⬜ Kém ⬜

    Những nhận xét khác:

    Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2022

    Đại Diện Ban Giám Hiệu

    Họ và tên:

    Ngành: Sư phạm mầm non Lớp:

      Nội dung thực tập:
      Nhiệm vụ yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu:
      Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
    1. Điểm số đánh giá:
    2. Ngày giao nhiệm vụ:
    3. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

    Hà Nội, ngày …. Tháng …. Năm 2022

    Giáo viên hướng dẫn

    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ quan trọng của giáo sinh nhằm thể hiện những hiểu biết của mình sau đợt thực tập, nắm được những kiến thức trong ngành và áp dụng khi ra trường. Đây cũng là một văn bản để nhà trường đánh giá kết quả đạt được của mỗi sinh viên, bên cạnh đó viết báo cáo tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên thực tập củng cố, rút kinh nghiệm cũng như tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phát huy tính chủ động sáng tạo trong bản thân mỗi sinh viên.

    Trong thời gian thực tập tại trường mầm non công dân toàn cầu Unetkids, em nhận thấy rằng học sinh nhà trẻ, mẫu giáo tuy bướng bỉnh, khó hiểu về hành động, suy nghĩ của trẻ khiến ta cảm thấy khó dạy nhưng nếu chúng ta nắm vững đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, ta sẽ dễ dàng đưa ra những biện pháp giáo dục thích hợp. Từ đó chúng ta có thể nhận ra rằng những đứa trẻ ấy thật dễ thương, ngoan ngoãn.Điều này thấy rõ nhất ở học sinh mà mình làm chủ nhiệm.Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng em đã học được rất nhiều kinh nghiệm từ các cô ở trường. Cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em đã có thể tự tin hơn trong kỹ năng sư phạm cũng như kỹ năng giao tiếp của mình.

    Là một người giáo viên mần non tương lai, em nhận thấy nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng. Chính vì vậy mà thực tập sư phạm là thời gian quan trọng và quí báu để giáo sinh tiếp cận học sinh, thâm nhập thực tế giáo dục, tìm hiểu tâm lí tình cảm của học sinh đồng thời trải nghiệm việc thiết kế và thực hiện tiết dạy cũng như công tác chủ nhiệm, thể hiện hiểu biết của mình trong ngành, bổ sung những kiến thức còn thiếu để mình hiểu nhiều hơn vầ ngành giáo dục Mầm non. Vì vậy, em viết báo cáo thực tập tốt nghiệp như một phần để củng cố thêm kiến thức chuyên ngành của mình.

    1.2. Kế hoạch thực tập

    1.2.1 Kế hoạch thực tập: Tháng 12 Chủ Đề Động Vật – Lứa tuổi: 5-6

    1.2.2 Kế hoạch thực tập: Tháng1 Chủ Đề Nghề Nghiệp – Lứa tuổi:4-5

    : TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

    2.1. Khái quát chung về trường

    2.1.1. Cơ cấu nhân sự

    Phương pháp giáo dục của trường là dựa trên học thuyết đa dạng trí thông minh của Howard Garder, nhằm tìm kiếm, bồi dưỡng và phát triển trí thông minh tiềm ẩn của từng trẻ, thông qua các chương trình nuôi dưỡng và giáo dục tiên tiến được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm- đội ngũ giáo viên được tuyển chọn kỹ càng, yêu nghề, yêu trẻ. Với phương pháp “không dạy tiếng Anh mà dùng tiếng Anh làm phương tiện sử dụng hàng ngày” cho cô và trò, nhà trường hướng tới việc trẻ sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, làm hành trang cho trẻ trở thành công dân toàn cầu, trang bị cho bé những bước nền cơ bản tốt nhất trong cuộc đời. Trường là hệ thống trường Mầm non mang phong cách hoàn toàn mới, quy mô và rộng rãi, đạt tiêu chuẩn quốc gia, cơ sở hạ tầng tốt, tiện nghi, an toàn, hiện đại, có đầy đủ không gian vui chơi và học tập như bể bơi, phòng gym, phòng múa, sân cỏ, sân bóng, phòng đàn piano..

    Bên cạnh phương pháp giảng dạy tiên tiến cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, khang trang, nhà trường còn rất chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong mỗi bữa ăn hàng ngày của các bé. Cha mẹ có thể yên tâm vào thực đơn mỗi bữa ăn đều được đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, thực đơn phong phú giúp bé ăn ngon miệng mỗi ngày. Trường tập trung xây dựng hình ảnh một trường Mầm non vượt trội và chuyên sâu về chất lượng chuyên môn trong giáo dục và đào tạo, an toàn, yêu thương học sinh mang lại niềm tin tuyệt đối cho bố mẹ, đóng góp vào sự nghiệp phát triển giáo dục chung của nước nhà.

    2.1.2 Các hoạt động của nhà trường trong năm học

    Cơ sở vật chất hiện đại, không gian thoáng mát, tạo điều kiện vui chơi và học tập cho các con. Bên cạnh đó trường còn có: Bể bơi mùa hè cho các bé vận động, sân chơi rộng rãi, có mái che, thư viện đọc sách cung cấp thêm tri thức cho bé, đồ chơi mang tính chất tư duy, thông minh.

    – Tổng số CB – GV – CNV gồm 50 người chia ra như sau:

    ● Ban Giám Hiệu: 02

    ● Kế toán: 01

    ● Giáo viên: 39

    ● Bảo vệ: 01

    ● Cấp dưỡng: 04

    ● Văn phòng: 03

    – Nhiệm vụ hàng đầu của trường là chăm sóc, giáo dục các cháu từ 18 tháng→ 5,6 tuổi.

    – Sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ ở tuổi và hổ trợ thực hiện chương trình giáo dục, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1ở độ tuổi là 5-6.

    -Tăng cường công tác giáo dục, chính trị tư tưởng đoàn thể xây dựng đội ngũ tiếp tục đẩy mạnh học tập và nổ lực, làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, học tập và sáng tạo”. Tăng cường đoàn kết nội bộ, thực hiện quy chế dân chủ trong trường học xây dựng môi trường thân thiện tạo chuyển biến mạnh mẻ vững chắc về đạo đức, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.

    – Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non hướng đến giữ vững mục tiêu phát triển an toàn, bền vững, từng bước nội nhập với giáo dục mầm non với phương châm “Tất cả vì trẻ em vì sự phát triển của nhà trường” đồng thời giảm tải lao động cho giáo viên.

    – Công tác chăm sóc của nhà trường thực hiện chương trình giáo dục học mầm non theo quy định của bộ, với chương trình này thì việc dạy rất nhẹ nhàng, chỉ cần chọn đề tài theo tiết vá tự sáng tạo thêm, chương trình hiện nay rất sát thực tế, phù hợp với trẻ, để có thể truyền đạt đến các bé.

    – Chương trình mầm non bây giờ sẽ tạo điều kiện cho trẻ bàn bạc, làm việc theo nhóm, trẻ có thể phát triển được tư duy một cách hoàn thiện.

    – Việc tạo môi trường ở lớp, trang trí nhiều màu sắc nhiều hình thức theo sự chỉ đạo của sở. Các góc chơi nhiều và đa dạng phong phú hơn với tất cả các hoạt động của cuộc sống để cho trẻ dể dàng nhận biết mọi thứ xung quanh mình.

    * Các hoạt động nuôi trong nhà trường: Trường tổ chức bữa ăn cho các cháu tự phục vụ, tới giờ ăn các cháu cũng phụ giúp cô dọn bàn ghế…. Các cháu rửa tay trước và sau khi ăn.

    – Công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng. Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tệ nạn thương tích theo thông tư của bộ giáo dục và đào tạo, phần đầu trọng năm học không để gây ra tai nạn gây tử vong hay bị thương tích.

    – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe tại các lớp. Kiểm tra việc thực hiện sổ sách bán trú đảm bảo nhu cầu dinh dưởng nâng cao chất lượng bữa ăn và bổ sung sữa mỗi ngày cho trẻ.

    – Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của lực lượng xã hội, CMHS

    chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp kiểm tra hướng dẫn cơ sở mầm non tư thục tại địa phương.

    – Được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo, của Ban Giám Hiệu nhà trường, giúp đỡ tận tình hướng dẫn của các cô.

    – Cơ sở vật chất khang trang, lớp học được trang trí đầy đủ đồ dùng đồ chơi trong và ngòai lớp, lớp học có tivi, vi tính, máy lạnh phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt học tập của các cháu.

    – Đa số trẻ cùng độ tuổi nên tiếp thu bài tốt.

    – Trẻ ngoan, biết giơ tay phát biểu ý kiến, tích cực tham gia vào các hoạt động.

    – Lớp học có đầy đủ bảng, các mảng tuyên truyền, trang trí đẹp thu hút các cháu.

    – Cô yêu nghề, luôn quan tâm đến công việc, đến tính cách trẻ, luôn phối hợp với phụ huynh để có biện pháp tốt nhất.

    – Giáo viên đạt trình độ chuẩn trong chuyên môn, có tinh thần ý thức trách nhiệm cao, có tinh thần cầu tiến, đoàn kết nhiệt tình hỗ trợ nhau trong công tác.

    – Trẻ ngoan có ý thức học tập nhưng còn một số trẻ nghịch phá.

    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12/2018 Chủ đề: Động vật ►Lứa tuổi:4-5 Thời gian thực hiện: 4 tuần (Từ ngày 03/12 đến ngày 28/12/2018)

    – Có cháu suy dinh dưỡng, có cháu béo phì.

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH THÁNG 12/2018

    – Giáo viên có con nhỏ nhiều, ít nhiều ảnh hưởng đến ngày công và chất lượng công tác.

    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 01/2019 Thời gian thực hiện: 4 tuần (Từ ngày 02/01 đến ngày 31/01/2019)

    2.2. Công tác giảng dạy

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH THÁNG 01/2019

    Phát triển thể chất

    1/ Phát triển vân động:

    – Trẻ có kỹ năng thực hiện các vận động cơ thể: đi, chạy, bò, ném, bật nhảy.

    – Phát triển sự phối hợp tay, mắt, vận động của các bộ phận cơ thể, vận động nhịp nhàng theo các bạn , điều chỉnh hoạt động theo hiệu lệnh.

    2/Dinh dưỡng sức khỏe

    – Trẻ có thể nhận biết được một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm.

    – Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm món ăn.

    1/ Phát triển vận động:

    +Tay: Đưa hai tay sang ngang, đưa trước, lên cao.

    +Lưng bụng: Hai tay cao qua đầu, hai tay đụng ngón chân

    +Lườn: Hai tay dang ngang, nghiêng lườn sang 2 bên.

    +Chân: Hai tay chóng hông, khuỵ gối.

    +Bật: Bật tách chân khép chân.

    – Thực hiện một số vận động cơ bản: Trườn theo hướng thẳng, bật liên tục về phía trước.

    – Tập luyện các kỹ năng: Đi, chạy, đi bằng gót chân,khuỵu gối, đi lùi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh,dích dắc vật chuẩn.

    2/ Dinh dưỡng sức khỏe

    – Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm.

    – Có kỹ năng tự phục vụ: tự đánh răng, lau mặt, rửa tay, đi vệ sinh.

    – Thể dục sáng.

    1/ HĐH:

    -Đi trên ghế đầu đội túi cát.

    TC: Về đúng nhà

    -Bò dích dắc bằng bàn tay bàn chân qua 5 chướng ngại vật

    TC: Ai nhanh nhất

    -Bật chụm chân qua 5 ô.

    TC: Cá sấu lên bờ.

    Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

    TC: Ném trúng đích.

    2/ DD sức khỏe

    – Xem phim về các PTGT

    – Giáo dục trẻ khi đi xe phải đội mũ bảo hiểm, chấp hành 1 số luật giao thông

    Phát triển ngôn ngữ

    * Làm quen văn học:

    – Trẻ có thể hiểu và sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

    – Trẻ có thể phát âm các từ khó, bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân và trả lời hoặc đặt câu hỏi.

    – Biết phân biệt phần mở đầu và kết thúc của sách, đọc truyện qua tranh vẽ, bảo vệ tập sách.

    – Trẻ thuộc bài thơ và hiểu nội dung bài thơ

    * Làm quen văn học:

    – Trẻ biết kể chuyện sáng tạo về các con vật nuôi trong gia đình.

    – Trẻ có thể biết được đặc điểm và lợi ích của các con vật..

    – Biết bảo vệ môi trường xung quanh, bảo vệ cây xanh, đường phố sạch sẽ.

    – Tham gia các trò chơi dân gian, kể chuyện, đóng kịch về các loài động vật.

    * Làm quen văn học

    * HĐG :

    – Chơi các trò chơi dân gian.

    – Kể chuyện, đóng vai.

    – Đọc thơ, đóng kịch.

    * HĐH:

    – Truyện: Cáo ,thỏ và gà trống.

    – Thơ : Êch con học bài

    -Kể chuyện sáng tạo về các vật nuôi trong gia đình.

    – Thơ: Mèo đi câu cá.

    Phát triển tình cảm và quan hệ XH

    – Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp.

    – Biết cất đồ dùng đồ chơi sau khi chơi. Biết lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

    * Phát triển kỹ năng xã hội:

    – Biết yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên ,mong muốn được gần gũi, bảo vệ thiên nhiên,con vật.

    – Chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn.

    * Hoạt động chiều:

    – Trò chuyện với trẻ và trao đổi với trẻ về một số loài động vật ,đặc điểm ,nơi sống.

    2Phát triển ngôn ngữ

    – Truyện: Cáo ,thỏ và gà trống.

    – Thơ: Thỏ bông bị ốm

    -Kể chuyện sáng tạo về các vật nuôi trong gia đình.

    – Thơ: Mèo đi câu cá.

    3Phát triển tình cảm, xã hôị

    -Trò chuyện với trẻ về ngày lễ Giáng sinh

    – -Trò chuyện với trẻ về những con vật nuôi trong gia đình

    Trò chuyện với trẻ về động vật sống dưới nước.

    – Trò chuyện với trẻ về động vật sống trong rừng.

    4Phát triển nhận thức

    Trẻ biết phân nhóm vật nuôi trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu.

    -Nhận biết ,phân biệt các hình.

    – Xếp theo quy tắc.

    – Tách gộp nhóm có 5 đối tượng

    5Phát triển thể chất

    – Đi trên ghế đầu đội túi cát.

    – Trò chơi: Về đúng nhà

    – Bò dích dắc bằng bàn tay bàn chân qua 5 chướng ngại vật TC: Ai nhanh nhất

    -Bật chụm chân qua 5 ô.

    – Trò chơi: Cá sấu lên bờ.

    – Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. TC Ném trúng đích.

    2.3.1. Quản lý số lượng, đặt điểm tình hình của học sinh trong lớp

    Phát triển thể chất

    1/ Phát triển vân động:

    – Trẻ có kỹ năng thực hiện các vận động cơ thể: đi, chạy, bò, ném, bật nhảy.

    – Phát triển sự phối hợp tay, mắt, vận động của các bộ phận cơ thể, vận động nhịp nhàng theo các bạn , điều chỉnh hoạt động theo hiệu lệnh.

    2/ Dinh dưỡng sức khỏe

    – Trẻ có thể nhận biết được một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm.

    – Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm món ăn.

    1/ Phát triển vận động:

    +Tay: Đưa hai tay sang ngang, đưa trước, lên cao.

    +Lưng bụng: Hai tay cao qua đầu, hai tay đụng ngón chân +Lườn: Hai tay dang ngang, nghiêng lườn sang 2 bên. +Chân: Hai tay chóng hông, khuỵ gối.

    +Bật: Bật tách khép chân.

    – Thực hiện 1 số VĐ cơ bản: Trườn theo hướng thẳng, bật liên tục về phía trước.

    – Giữ thăng bằng khi nhảy lò cò biết phối hợp chân tay,chân khi chạy ném xa ,ném trúng đích.

    2/ Dinh dưỡng sức khỏe

    – Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ và hợp lý đối với sức khỏe con người, cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để có sức khỏe tốt. Có kỹ năng tự phục vụ: tự đánh răng, lau mặt, rửa tay, đi vệ sinh.

    – Thể dục sáng.

    1/ HĐH:

    – Ném trúng đích thẳng đứng.

    TC: Hái quả

    – Tung bóng lên cao và bắt bóng.

    TC:Chuyền bóng

    – Trườn sấp chui qua cổng.

    TC:Ai nhanh nhất

    – Bật nhảy từ trên cao xuống 35-40 cm.

    TC: Chim về tổ.

    2/ DD sức khỏe

    – Xem phim về các ngành nghề truyền thống.

    – Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng các cô chú công nhân.

    Phát triển ngôn ngữ

    * Làm quen văn học:

    – Trẻ có thể hiểu và sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

    – Trẻ có thể phát âm các từ khó, bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân và trả lời hoặc đặt câu hỏi.

    – Biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

    – Biết phân biệt phần mở đầu và kết thúc của sách, đọc truyện qua tranh vẽ, bảo vệ tập sách.

    – Trẻ thuộc bài thơ và hiểu nội dung bài thơ

    * Làm quen văn học:

    – Trẻ làm quen với một số nghành nghề truyền thống.

    – Trẻ có thể biết được dụng cụ công việc của một số nghề.

    – Biết bảo vệ môi trường xung quanh, bảo vệ cây xanh, đường phố sạch sẽ.

    – Tham gia các trò chơi dân gian, kể chuyện, đóng kịch về một số nghề .

    * Làm quen văn học

    * HĐG :

    – Chơi các trò chơi dân gian.

    – Kể chuyện, đóng vai.

    – Đọc thơ, đóng kịch.

    * HĐH:

    – Thơ : Bé làm bao nhiêu nghề.

    – Truyện: Gấu con bị sâu răng.

    – Thơ: Em làm cô giáo.

    Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

    – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc.

    – Biết cất đồ dùng đồ chơi sau khi chơi.

    – Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp.

    – Biết lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

    * Phát triển kỹ năng xã hội:

    – Biết công việc, ích lợi của nghề, Sản phẩm của nghề.

    – Yêu quý người lao động.

    – Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn và bảo vệ sản phẩm của lao động, kính trọng người lao động

    * Hoạt động chiều:

    – Trò chuyện với trẻ và trao đổi với trẻ về một số nghề.

    2Phát triển ngôn ngữ

    -Thơ : Bé làm bao nhiêu nghề.

    -Làm quen chữ cái u,ư.

    – Truyện: Gấu con bị sâu răng.

    – Làm quen chữ cái i,t,c

    3Phát triển tình cảm, xã hôị

    -Trò chuyện nghề công an giao thông

    – Trò chuyện với trẻ nghề bác sĩ

    Trò chuyện với trẻ về nghề sản xuất.

    – Trò chuyện với trẻ về nghề dịch vụ.

    4Phát triển nhận thức

    Trẻ biết 1 số đồ dùng dụng cụ ,sản phẩm của một số nghề.

    -Thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 6

    – So sánh chiều rộng của 2 đối tượng.

    – NB nhóm có 8 đối tượng

    5Phát triển thể chất

    – Ném trúng đích thẳng đứng

    – Trò chơi: Hái quả.

    -Tung bóng lên cao và bắt bóng

    – Trò chơi: Chuyền bóng

    – Trườn sấp chui qua cổng.

    – Trò chơi: Ai nhanh nhất

    – Bật nhảy từ trên cao xuống 35-40cm

    – TC: Chim về tổ.

    6Phát triển thẫm mỹ

    – Vẽ xe ngôi nhà

    – DH: Cháu yêu cô chú công nhân.

    – Nặn cái bát.

    – DH: Lớn lên cháu lái máy cày.

    2.3. Công tác chủ nhiệm

    – Tổng số học sinh: 220 học sinh

    2.3.2. Xây dựng kế hoạch giảng dạy năm, tháng, tuần.

    – Tổng số lớp: 11 lớp

    2.3.3. Thực hiện đánh giá trẻ hàng tháng, học kỳ. * Thực hiện ở tất cả các nhóm, lớp mầm non.

    – Mẫu giáo: 170 học sinh.

    – Nhà trẻ: 50 học sinh

    – Trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ năm học các cấp đã chỉ đạo và hướng dẫn từ đó xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, xây dựng chế độ sinh hoạt, xây dựng kế hoạch chuyên môn: Cụ thể chương trình dạy học cho các khối lớp phù hợp, sát với tình hình của trường. Chỉ đạo giáo viên các nhóm lớp xây dựng kế hoạch hoạt động và được nhà trường phê duyệt mới thực hiện.Hàng tháng giáo viên báo cáo kế hoạch, lịch dạy của lớp cho nhà trường. Qua đó Ban giám hiệu có cơ sở để theo dõi, kiểm tra và có biện pháp chỉ đạo kịp thời tốt hơn.

    Nội dung: Căn cứ vào mục đích yêu cầu về tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên đánh giá trẻ theo những vấn đề sau:

    + Tình trạng sức khỏe của trẻ: Đặc biệt chú ý theo dõi, chăm sóc những trẻ mới đi học sau khi nghỉ ốm, trẻ có biểu hiện mệt mỏi, ăn, ngủ kém…

    – Lưu kết quả đánh giá:

    + Trạng thái cảm xúc, hành vi: Tinh thần, thái độ của trẻ tham gia các hoạt động trong ngày ở trường mầm non.

    + Kiến thức, kỹ năng: So sánh kết quả trẻ đạt được với mục đích yêu cầu đề ra trong các hoạt động..

    2.3.4. Tổ chức chăm sóc – giáo dục trẻ theo quy định, chương trình của bộ giáo dục và vận dụng phù hợp với điều kiện của lớp, học sinh.

    Phương pháp: Quan sát, theo dõi, trò chuyện, phân tích sản phẩm của trẻ trong các hoạt động, trao đổi với phụ huynh.

    + Đối với những trẻ đạt mục đích yêu cầu trong các hoạt động, giáo viên theo dõi, đánh giá để biết, không nhất thiết phải ghi chép kết quả.

    + Đối với những trẻ có biểu hiện đặc biệt như: Vượt yêu cầu rất tốt hoặc những trẻ không đạt yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, trẻ có biểu hiện sức khỏe kém…, giáo viên ghi chép nhận xét, đánh giá cụ thể ở cột lưu ý hoặc phần cuối kế hoạch hàng ngày của sổ soạn bài..

    * Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ

    – Thực hiện đầy đủ lịch cân đo và khám sức khỏe định kì cho trẻ. Thực hiện có hiệu quả việc cân đo và theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ định kì theo biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế.

    – Xây dựng “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN”, theo thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo xây dựng kế hoạch thực hiện với từng hoạt động, đánh giá cụ thể và rút kinh nghiệm trong từng học kì, năm học.

    – 100% giáo viên biết cách phòng và xử lí, một số bệnh thường gặp ở trẻ.

    – Trường kết hợp với trạm y tế phường để thành lập ban chủ đạo y tế trường học nhằm theo dõi và chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu và vận chuyển trẻ em bị tai nạn đến cơ sở y tế.

    – CB – GV – CNV nắm vững các thông tin cơ bản, cách phòng chống HIV/AIDS và đặc biệt là căn bệnh đang lan rộng hiện nay tay chân miệng.

    – Cùng với phụ huynh xây dựng kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng béo phì ở trẻ.

    – Vận động phụ huynh tham gia đầy đủ các đợt tiêm chủng cho trẻ.

    – Xây dựng và thực hiện bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao nhận thức và kĩ năng thực hành cho CB – GV về công tác phòng ngừa, ứng phó giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non nhằm giảm thiểu hậu quả thảm họa thiên tai.

    * Chăm sóc vệ sinh:

    – Trẻ có đồ dùng cá nhân đầy đủ, đồ dùng có kí hiệu riêng, trẻ được rửa tay với vòi nước chảy.

    – Trẻ mẫu giáo có nề nếp, thói quen trong hoạt động vệ sinh.

    – Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh như: vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh phòng lớp, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp.

    * Chăm sóc nuôi dưỡng:

    – Thực hiện tốt các quy định về phòng chống các bệnh truyền nhiễm cho trẻ như bệnh tay chân miệng, bệnh thủy đậu, sởi, đau mắt, giun sáng…

    – Tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non.

    – Trang bị đồ dùng trang phục cho giáo viên và người nấu ăn.

    Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, phòng chống các tai nạn thương tích và phòng chống thất lạc. Biết cách phòng chống và xử lí ngộ độc, tai nạn điện giật.

    – Đảm bảo trẻ ăn tại trường, đảm bảo đúng quy định mức ăn cho trẻ.

    – Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có đủ nguồn nước sạch và có hợp đồng nước sạch rõ ràng, đảm bảo sử dụng cho trẻ. Phấn đấu đạt loại tốt.

    – Trẻ được uống sữa 2lần/ ngày, được ăn trưa chính và bữa phụ tại trường.

    – Đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và an toàn tuyệt đối cho trẻ.

    – Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

    – Tiếp tục thực hiện kế hoạch hành động ngành về giáo dục phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2016 tập trung nâng cao kiến thức, kĩ năng phòng chống giảm thái độ kì thị vá hành vi phân biệt đối xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh trong trường.

    -Thực hiện tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng vá tuyên truyền về đổi mới giáo dục mầm non.

    * Thực hiện chương trình giáo dục mầm non

    *Thực hiện cũng cố các chuyên đề

    – Tiếp tục công tác tuyên truyền bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi vào lớp 1.

    – Hướng dẫn lại cách lập kế hoạch giáo dục, cách tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non.

    – Thực hiện chuyên đề “Đổi mới hoạt động giáo dục âm nhạc trong trường mầm non”.

    – “Xây dựng môi trường thân thiện” và “Đánh giá giáo viên tổ chức hoạt động vui chơi”

    – Đưa nội dung “Phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thảm họa thiên tai”, “Giáo dục tài nguyên, biển, hải đảo, giảm tải sử dụng tốt hơn vào chương trình giáo dục mầm non”.

    – Hoạt động bảo vệ môi trường hướng tới sử dụng tiết kiệm nước, và năng lượng, tái sử dụng nguyên liệu.

    – Đổi mới hoạt động làm quen chữ viết cho trẻ mầm non”. Nghiêm túc thực hiện việc không dạy chữ trước cho trẻ.Đổi mới tổ chức bữa ăn.

    – Thực hiện đổi mới công tác quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trong quản lí và dạy học, chú trọng giáo dục tư tưởng, đội ngũ, tăng cường công tác bồi dưỡng, tăng cường và cải thiện công tác điều tra, trang bị bổ sung các thiết bị.

    – Xây dựng “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non .Xây dựng kế hoạch thực hiện với từng hoạt động đánh giá cụ thể và rút kinh nghiệm trong từng học kì năm học”.

    * Thực hiện công tác giáo dục trẻ

    Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDMN ở 2 nhóm trẻ và 4 lớp mẫu giáo

    bằng biện pháp cụ thể.

    – Tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên do phòng giáo dục cụm mầm non tổ chức vào đầu năm học, triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên tại trường.

    – Giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phù hợp với thực tế, đảm bảo tính sinh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo, đảm bảo yêu cầu từng độ tuổi và mục tiêu đề ra trong lĩnh vực.

    – Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi được ban hành tại thông tư số 23/TT-BGD và ĐT ngày 22/07/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo. Nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN và tạo tiềm năng cho sự chuẩn bị vào lớp 1 của trẻ. Tuyên truyền rộng rãi đến các bậc cha mẹ và cộng đồng hiểu biết về cách sử dụng” bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.”Tuyệt đối không ép trẻ, tập đọc, viết chữ, trước chương trình lớp 1 với mọi hình thức”.

    – Trang bị, bổ sung phương tiện đồ dùng phục vụ cho trẻ mầm non, xât dựng các hoạt động trong và ngoài dưới mọi hình thức phong phú, thu hút tạo cơ hội tìm tòi và phát triển tính tích cực của trẻ qua các hoạt động.

    2.3.5. Làm tốt công tác phối hợp với phụ huynh trong nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ.

    * Vận dụng thực tế

    – Về cơ sở vật chất: Trường mới xây nên dụng cụ của trẻ chưa nhiều

    – Về nhiệm vụ của giáo viên: Chuẩn bị phòng có mặt lúc 6 giờ15 vệ sinh lớp học, sắp xếp các đồ dùng ngăn nắp.

    – Hàng tháng thông báo tình hình sức khỏe cho phụ huynh, đặc biệt các bé suy dinh dưỡng nếu cháu không tăng cân phải tìm hướng khắc phục.

    – Các cô cần chia sẽ kinh nghiệm với phụ huynh để PH có thể hiểu tâm lí các con

    – Với các cháu thì cô giáo nên khen nhiều hơn để trẻ làm quen, cô hãy chú ý đến trẻ nhiều.

    2.3.6. Chế độ sinh hoạt ở trường mầm non. 2.3.6.1. Đón trẻ.

    – Các giáo viên phải biết phối hợp với nhau cùng rèn luyện cho bé các thói quen ăn uống, vệ sinh, vui chơi, học tập của trẻ.

    – Nhóm cần có đủ đồ dùng chơi hoạt động trình giảng dạy, nắm vững nội dung, chương trình giảng dạy, nắm vững tâm lí trẻ.

    – Cô phải yêu thương, quan tâm gần gũi thường xuyên quan tâm tạo cho trẻ cảm giác vui và ấm áp giống như gia đình.

    Cô vào lớp lúc 6 h15 mở cửa, cửa sổ thông thoáng lớp học, quét lớp, lau dọn lớp cho sạch sẽ.

    Chuẩn bị tư thế sẵn sàng đón trẻ và đồ chơi cho trẻ.

    2.3.6.2. Thể dục sáng

    – Vui vẻ khi đón trẻ và nhắc nhở trẻ chào ba mẹ và chào cô khi vào lớp., ghi tên vào thuốc và sữa cho trẻ.

    – Trò chuyện với trẻ và nhắc trẻ khi chơi đồ chơi không tranh giành với bạn.

    Khi chơi xong trẻ phải biết dọn dẹp và cất vào đúng nơi quy định.

    – Chọn địa điểm cho trẻ tập thể dục sạch, thoáng.

    Cô nắm vững phương pháp

    – Tạo tâm thế cho trẻ vào tiết học.

    Cô thực hiện động tác đẹp và chuẩn.

    Khi tập cô đếm nhịp vừa phải và nhắc trẻ hít thở đều đặn.

    – Sau khi cho trẻ tập thể dục, cô cho tổ trưởng điểm danh và khám tay các bạn đó nắm được sĩ số trẻ có mặt (trẻ nào vắng, trẻ nào đi trễ).

    – Tạo điều kiện cho trẻ biết quan tâm đến bạn bè.

    – Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay chuẩn bị ăn sáng.

    2.3.6.4. Tổ chức hoạt động vui chơi.

    – Tổ chức hoạt động học có chủ đích nhằm giúp cung cấp cho trẻ những kiến thức mới và trẻ được trải nghiệm qua các hoạt động cô tổ chức.

    – Các kiến thức cô cung cấp sẽ được củng cố lại bằng các trò chơi, các hoạt động.

    – Vui chơi là dạng hoạt động không mang tính bắt buộc, trẻ tham gia nhiệt tình do chính sức hấp dẫn của trò chơi .

    Ví dụ: Trò chơi ” khám bệnh ” hấp dẫn trẻ là việc bác sĩ đeo ống nghe vào tai, đặt ống nghe lên ngực người bệnh.

    – Vậy động cơ của vui chơi nằm ngay trong quá trình hoạt động, nên trò chơi mang tính tự nguyện rất cao, mang lại niềm vui sướng cho trẻ. Đây là tính chất đặc biệt của vui chơi.

    – Đối với trẻ, trò chơi là một dạng hoạt động mang tính tự lập.Trong khi chơi, trẻ mẫu giáo thể hiện rõ ý thức làm chủ, trẻ hoạt động hết mình, tích cực và độc lập.Trong hoạt động vui chơi, người lớn chỉ có thể gợi ý, hướng dẫn mà thôi.

    2.3.6.5. Tổ chức giờ ăn.

    – Tác dụng giáo dục của người lớn trong hoạt động vui chơi là ở chỗ người lớn biến những yêu cầu giáo dục thành nội dung của hoạt động vui chơi và hướng dẫn tổ chức cho trẻ vui chơi sao cho vừa thoả mãn những nhu cầu hứng thú của trẻ, mà lại đạt được những yêu cầu giáo dục.

    * Kết thúc bữa ăn

    -Trò chơi của tuổi mẫu giáo mang tính chất ký hiệu – tượng trưng. Trong khi chơi, mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai nào đó và thực hiện hành động phù hợp với vai chơi, nhưng đấy chỉ là hành động giả vờ. Trong khi chơi, trẻ còn lấy vật này thay thế vật kia và tự đặt tên cho vật thay thế, rồi sử dụng vật thay thế đó cho phù hợp với tên gọi của nó.Tất cả những điều giả vờ trên lại mang một ý nghĩa rất thực, vì nó phản ánh một sự việc có thực đã xảy ra như vậy trong cuộc sống thực. Đó chính là sự ra đời của chức năng mới của ý thức: Chức năng ký hiệu – tượng trưng.

    2.3.6.6. Tổ chức giờ ngủ.

    * Chuẩn bị bữa ăn:

    – Trước khi ăn cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, lau mặt.

    – Chuẩn bị thức ăn: cơm mềm, thức ăn giàu đạm, canh, hoa quả tráng miệng.

    – Bàn ăn: khay đựng cơm, tô canh, muỗng, khăn ẩm, bát đựng cơm rơi.

    – Chuẩn bị bữa ăn cho trẻ chu đáo tạo điều kiện thuận lợi và tâm thế sẵn sàng cho trẻ vào bữa ăn. Trẻ được vệ sinh sạch sẽ, thoải mái. Các đồ dùng phục vụ bữa ăn được chuẩn bị đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ.

    – Thức ăn ngon, đủ chất, thơm, có độ nhuyễn, mềm, độ nóng phù hợp với trẻ được cô giáo bài trí bắt mắt, kích thích trẻ ăn ngon miệng.

    – Cô cho trẻ ăn đúng vào những giờ nhất định theo mùa để giúp hệ tiêu hóa trẻ tiết dịch và hoạt động tốt. Thời gian chuẩn bị bữa ăn chỉ nên từ 5-10 phút, không để trẻ chờ đợi lâu. Chăm sóc trẻ trong bữa ăn

    – Giới thiệu món ăn hấp dẫn, tạo không khí vui vẻ cho bữa ăn qua nét mặt, cử chỉ, lời nói của cô chăm sóc cho trẻ ăn. Khi trẻ ăn xong cô giáo có lời khen trẻ.

    – Cô giáo tuyệt đối, không được mắng, dọa, thậm chí đánh trẻ. Điều này sẽ làm cho trẻ sợ ăn, ăn không ngon miệng. Dần dần trẻ dễ trở thành biếng ăn.

    Sau khi ăn hoa quả tráng miệng cho trẻ lau miệng, rửa tay, uống nước.

    * Chuẩn bị trước khi ngủ: Trước khi ngủ, cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh. Hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn…

    2.3.6.7. Tổ chức sinh hoạt chiều.

    – Bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cửa sổ hoặc tắt bớt điện.

    – Cho trẻ nằm theo tổ hoặc nam một dãy, nữ một dãy để cô dễ bao quát trẻ.

    – khi đã ổn định chỗ ngủ, cô có thể hát hoặc cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ. Với những cháu khó ngủ, cô gần gũi, vỗ về cho trẻ yên tâm vào giấc ngủ.

    *Trong khi ngủ:Trong thời gian trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi lúctrẻ ngủ, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái, không để trẻ chúi mặt vào gối hoặc trùm chăn kín. Mùa hè nếu dùng quạt điện, chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa, từ phía chân trẻ.Mùa đông chú ý đắp chăn ấm cho trẻ.Cho phép trẻ đi vệ sinh trong khi ngủ khi trẻ có nhu cầu.Phát hiện kịp thời và xử lý tình huống có thể xảy ra trong khi ngủ.

    2.3.6.8. Trả trẻ.

    * Sau khi ngủ dậy:Do nhu cầu ngủ của mỗi trẻ cũng khác nhau nên đến cuối thời gian ngủ, nếu có trẻ còn ngủ thì không được trẻ đánh thức trẻ dậy đồng loạt(trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước), tránh tình trạng dậy đồng loạt một lúc ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ và sinh hoạt của lớp. Không nên thức trẻ dậy đột ngột dễ gây cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi.

    – Cho trẻ đi vệ sinh, ăn xế, sau đó thay đồ cho trẻ

    – Bằng cách cho trẻ được chơi và hoạt động theo ý thích, qua đó cô đã hướng dẫn cho bé phát huy khả năng mạnh dạn, sáng tạo, đoàn kết, quí mến nhau và cũng đã giúp bé bộc lộ được những năng khiếu của mình.

    – Nhắc trẻ chào phụ huynh, chào cô và các bạn.

    – Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập cũng như sức khoẻ của trẻ.

    – Một cô trong trẻ một cô trả trẻ.

    Để chuẩn bị cho công tác chủ nhiệm trong thời gian tập và cho bản thân sau này em phải tìm hiểu các sổ sách, giấy tờ của giáo viên chủ nhiệm lớp, cách ghi chép, báo cáo, cách trang trí các biểu bảng, các góc trong lớp…

    – Tìm hiểu các biện pháp, phương pháp, thủ thuật trong công chăm sóc, giáo dục trẻ tại lớp cũng như cách trò chuyện, tiếp xúc với trẻ và phụ huynh.

    – Nắm sĩ số trẻ, làm quen với trẻ, biết tên trẻ tìm hiểu sở thích, các đặc điểm cá nhân

    khác của trẻ, tìm hiểu hoàn cảnh gia đình trẻ, tìm hiểu sự tác động của môi trường xung quanh trẻ đang sống ảnh hưởng đến tính cách của trẻ…

    – Quan sát thâm nhập vào công việc hằng ngày của giáo viên chủ nhiệm từ khâu đón – Trả trẻ đến các hoạt động trong ngày tại lớp trong suốt thời gian kiến tập và ghi chép lại để viết báo cáo và làm tư liệu cho việc học tập và công việc sau này.

    – Trò chuyện, làm quen, tiếp xúc trẻ, quan tâm, giúp đỡ các trẻ chậm phát triển, trẻ nhút nhát, biếng ăn, sức khỏe yếu, trẻ cá biệt…

    – Tiếp xúc với phụ huynh trong giờ đón trả trẻ, trao đổi tình hình ở trường và ở nhà của trẻ để tìm hiểu thêm thông tin về trẻ để chăm sóc giáo dục trẻ tốt hơn.

    – Tổ chức cho trẻ học tập, tham gia các hoạt động đón trả trẻ , cùng trẻ tập thể dục sáng, cho trẻ ăn, ngủ, soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ để tiến hành lên tiết dạy.

    2.5. Thực tập giảng dạy.

    – Tiếp xúc với trẻ ở lớp dạy học. Theo dõi và ghi nhận sức khỏe, cân nặng đạt hay chưa đạt của trẻ. Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng nhắc nhở đôn đốc trẻ trong giờ học, giờ ăn, giờ chơi.Theo dõi tình hình học tập của trẻ. Nhắc nhở trẻ: Ăn, ngủ, học đúng giờ.

    Thời gian Hoạt động

    – Tìm hiểu lý lịch trẻ. Cùng trẻ hoàn thành công việc do nhà trường đề ra.

    – Đảm bảo sức khỏe, cân nặng, tinh thần cho trẻ ở mức tốt nhất.

    * Hoạt động của cô và trẻ lớp mầm xanh 2013: Thứ tư ngày 16/01/2019

    6h30-6h45 Vệ sinh (quét phòng, lau phòng học, giặt khăn)

    6h45 -7h30 Đón trẻ – Điểm danh (trò chuyện với phụ huynh)

    7h30-7h40 TD sáng (cùng với cô phụ trách tập một vài động tác với lớp của mình)

    7h40-8h20 Ăn sáng (phụ cô chia thức ăn cho các bé, dọn dẹp sau ăn)

    8h20-8h40 Tổ chứchoạt động- Thơ: Thỏ Bông bị ốm.

    8h40 – 8h50 Tổ chức HĐVC (Bật chụm chân qua 5 ô)

    8h50- 10h20 Tổ chức HĐVC (ôn bài củ + chơi tự do)

    10h20-11h30 Ăn trưa (lau sàn nhà cho sạch, phụ cô chia thức ăn.)

    11h30-2h Ngủ trưa (phụ cô sắp xếp bé ổn định chỗ ngủ.)

    2h – 2h30 Vệ sinh – Ăn xế (giặt khăn bằng nước ấm, phụ cho bé ăn)

    Thời gian Hoạt động

    2h30-4h Hoạt động chiều (cho trẻ chơi góc)

    4h-5h Trả trẻ (phụ cô cho bé xuống sân chơi và chờ trả bé)

    * Hoạt động của cô và trẻ lớpmầm xanh 2013: Thứ 5 ngày 17/01/2019

    6h30-6h45 Vệ sinh (quét phòng, lau phòng học, trụng khăn trong nước sôi)

    6h45 -7h30 Đón trẻ – Điểm danh (trò chuyện với phụ huynh)

    7h30-7h40 TD sáng (cùng với cô phụ trách tập một vài động tác với lớp của mình .)

    7h40-8h20 Ăn sáng (phụ cô chia thức ăn cho các bé, dọn dẹp sau ăn)

    8h20-8h40 Tổ chức hoạt động: Bé tìm hiểu về hoa sen (Bé biết tên gọi, đặc điểm và công dụng của hoa sen )

    8h40 – 8h50 Tổ chức HĐVC (Trườn theo hướng thẳng, bật liên tục về phía trước.

    8h50- 10h20 Tổ chức HĐVC ( ôn bài củ + chơi tự do)

    10h20-11h30 Ăn trưa ( lau sàn nhà cho sạch, phụ cô chia thức ăn.)

    11h30-2h Ngủ trưa ( phụ cô sắp xếp bé ổn định chỗ ngủ.)

    2h – 2h30 Vệ sinh – Ăn xế ( giặt khăn bằng nước ấm, phụ cho bé ăn)

    2h30-4h Hoạt động chiều ( cho trẻ chơi góc)

    TRƯỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI BẢNG CHẤM ĐIỂM MÔN LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC

    4h-5h Trả trẻ ( phụ cô cho bé xuống sân chơi và chờ trả bé )

    * Thực tập dạy học.

    I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

    – Trẻ hiểu nội dung bài thơ (Thỏ bông bị ốm ), trả lời câu hỏi của cô.

    – Trẻ đọc to, rõ, diễn cảm bài thơ.

    – Phát triển ngôn ngữ thông qua bài thơ.

    II/ CHUẨN BỊ

    Viết, bảng, keo, nhạc.

    II/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

    1/ Hoạt động 1: Tiếng khóc ở đâu.

    _ Tạo tình huống có tiếng khóc, cô hỏi trẻ tiếng khóc ở đâu.

    _ Cô giới thiệu bài thơ ” Thỏ Bông bị ốm”

    2/ Hoạt động 2 : Mình cùng đọc thơ

    _ Cô đọc cho bé nghe bài thơ ” Thỏ Bông bị ốm”

    _ Lần 2 : Cô đọc bé đọc theo ( 2 lần )

    _ Cô cho bé đọc dưới nhiều hình thức ( chia 2 nhóm đọc, nhóm bạn trai bạn gái,

    từng bạn đọc, kết đôi đọc )

    _ Cô quan sát sửa sai từ cho bé.

    3/ Hoạt động 3: mình cùng trổ tài

    _ Cô chia bé làm 3 nhóm.

    _ Nhóm 1: đội mũ nhân vật trong bài thơ, đọc lại bài thơ.

    _ Nhóm 2: tô màu, cắt nhân vật đã tô.

    _ Nhóm 3: dán nhân vật vào đúng vị trí của bài thơ.

    _ Cô bao quát lớp, hướng dẫn trẻ.

    _ Nhận xét, cả lớp cùng đọc lại bài thơ

    _ Kết thúc hoạt động.

    Đề tài: Thơ “Thỏ Bông bị ốm”

    Họ & Tên:

    Nhận xét của giáo viên:

    Lớp:

    Nhóm: 4-5 tuổi

    Giáo viên tham dự:

    I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

    HÀ NỘI, ngày 25 tháng 01 năm 2022

    II/ CHUẨN BỊ:

    Giáo viên tham dự

    III/ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

    (Ký & ghi rõ họ tên)

      Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và công dụng của hoa sen.

    • Vật thật: Chậu hoa sen, búp sen, nhụy sen, đài sen, cuống sen, lá sen, hạt sen, tim sen.
    • Đồ dùng: Bút lông, bàn, ghế, khay, mẹt tre, hộp giấy…
    • Tranh ảnh, bài tập của trẻ.

    1/ Hoạt động 1:

    – Cô gợi ý trẻ và nêu ý kiến nhận xét qua hoạt động quan sát chậu hoa sen.

    – Đàm thoại, gợi ý cho bé tìm hiểu từng bộ phận của hoa sen (cánh hoa sen, nhụy sen, búp sen, cuống sen, lá sen, đài sen…)

    – Trẻ khám phá đài sen: Bóc vỏ, tách hạt sen, lấy tim sen.

    – Trẻ biết môi trường sống của hoa senqua trò chơi chuyển tiếp ” nhảy vào vòng”

    TRƯỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP HÀ NỘI BẢNG CHẤM ĐIỂM MÔN LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC

    2/ Hoạt động 2:

    • Bài tập 1: Đánh dấu vào bộ phận hoặc nối các bộ phận của hoa sen.
    • Bài tập 2: (Thực hiện với trẻ khá, giỏi ): Đánh số thứ tự hoặc vẽ mũi tên theo quiy trinh phát triển của hoa sen.

    Kết thúc.

    Đề tài: “Bé tìm hiểu về hoa sen”

    Họ & Tên:

    Nhận xét của giáo viên:

    Lớp:

    Nhóm: 5-6 tuổi

    Giáo viên tham dự:

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NĂM HỌC: 2022 – 2022

    HÀ NỘI, ngày 25 tháng 01 năm 2022

    Giáo viên tham dự

    (Ký & ghi rõ họ tên)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT GIẢNG DẠY NĂM HỌC: 2022 – 2022

    Trường thực tập:

    Lớp mầm non thực tập:

    Tên giáo sinh thực tập:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG MẦM NON …..

    Trường thực tập:

    Lớp mầm non thực tập:

    Tên giáo sinh thực tập:

    Trường thực tập:

    Lớp mầm non thực tập:

    Tên giáo sinh thực tập:

    3.1. Đánh giá chung.

    3.1.1. Đánh giá về ý thức tổ chức kỷ luật

    – Trong thời gian em thực tập tại trường, em luôn có mặt đầy đủ và đúng giờ theo quy định.

    – Chấp hành đúng mọi nội quy, quy chế thực tập sư phạm, đảm bảo nội quy chất lượng trong công tác và quyền lợi chung của đoàn, cũng như của trường thực tập.

    – Tuân thủ theo hướng dẫn điều hành quản lí của ban điều hành các cấp, của giáo viên hướng dẫn đoàn thực tập và trường thực tập sư phạm.

    – Về tác phong: Em luôn nghiêm chỉnh chấp hành tốt tác phong sư phạm trong các buổi giảng dạy, dự giờ, có hành vi đúng mực và thái độ thực hiện tốt nội dung công việc.

    3.1.2.Về thực hiện các nhiệm vụ

    – Thực hiện tốt quy định về sinh hoạt chuyên môn, hồ sơ sổ sách,…giảng dạy tốt và đúng theo quy định.

    – Hành vi, ngôn ngữ luôn mẫu mực, trang phục luôn chỉnh tề giản dị phù hợp với hoạt động sư phạm và có tác dụng giáo dục.

    3.1.3. Về xử lí các quan hệ

    – Với các thành viên trong đoàn thực tập, với các cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trường thực tập em luôn có sự cân nhắc trong mọi hành vi ứng xử của mình. Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô đã tạo cho em cảm thấy tự tin hơn trong nhiệm vụ của mình.

    – Đối với phụ huynh em luôn tôn trọng, chào hỏi vui tươi, nhã nhặn lịch sự trong giao tiếp để tạo thêm thiện cảm và để hoàn thành công việc của mình.

    3.2. Hướng phấn đấu:

    – Qua thực tế giáo dục mới thấy được công tác giáo dục vất vả như thế nào và cần phải học tập nâng cao trình độ để đáp ứng kịp thời nhu cầu giáo dục ngày càng cao.

    – Đối với chủ nhiệm: Cần quan tâm trực tiếp tới lớp chủ nhiệm, có những hình thức trách phạt, khen thưởng kịp thời nhằm tạo sự khích lệ cho trẻ, khơi dậy tính tự giác và tinh thần thi đua của từng thành viên trong lớp chủ nhiệm.Cần thực hiện đầy đủ và đúng thời gian quy định của nhà trường về hồ sơ giáo viên.

    – Đối với trẻ: Yêu thương trẻ, đồi xử công bằng với trẻ, nắm được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ chăm sóc giáo dục luôn đi đôi.

    – Để trở thành, một giáo viên tốt được mọi người tin tưởng, học trò yêu mến em hiểu rằng mình còn phải học hỏi, rèn luyện phẩm chất đạo đức trong sáng, lòng kiên trì và ý thức kỷ luật và phải luôn phấn đấu trong công tác giảng dạy, không ngừng học tập nâng cao trình độ tay nghề. Tất cả còn ở phía trước, vẫn còn chờ một ý chí cầu tiến, một tình yêu nhiệt huyết với nghề và một tấm lòng thật sự quý mến đối với trẻ, những mầm xanh của xã hội của đất nước.

    Trong cuộc sống chúng ta chắc vẫn thường nghe hay bắt gặp ở đâu đó những câu nói tưởng chừng như bình thường nhưng nó chứa đựng một ý nghĩa hết sức to lớn như: Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai; Trẻ em như búp trên cành biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan. Trẻ em như một tờ giấy trắng, ngây thơ, trong trắng nếu ta viết lên đó những điều tốt thì trẻ sẽ tốt, nhưng khi ta viết lên đó những điều xấu thì tương lai của các em sẽ không tốt đẹp.trẻ em góp phần không nhỏ trong việc tiếp nối, lãnh hội những tri thức mới là nền tảng của sự phát triển của đất nước sau này. Từ những điều trên em đã thấy được trách nhiệm của bản thân những người giáo viên mầm non tương lai sẽ tạo ra cho cuộc đời những mầm non tươi tốt, sẽ là những thế hệ có ích cho xã hội ngày nay.

    Nghề giáo là một nghề đáng quý, đáng trân trọng.Em xin hứa sẽ làm hết sức mình để phục vụ cho ngành giáo dục còn non trẻ và sẽ vững mạnh trong tương lai.

    Xin một lần nữa gửi làm cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và tất cả quý thầy cô trường ….. lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Em xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và luôn thành đạt trong cuộc sống.Chúc tất cả các cháu của trường luôn chăm ngoan, vui vẻ và học giỏi.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Bài Báo Cáo Thực Tập Nhà Hàng Khách Sạn Hay Nhất
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Nhà Hàng Hot Nhất Năm 2022
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nhà Thuốc Gpp Hay Nhất
  • Báo Cáo Thực Tập Ô Tô Tại Công Ty Tnhh Tm
  • Văn Hoá Công Ty Nhật
  • Mẫu Đơn Xin Thực Tập Dành Riêng Cho Sinh Viên Sắp Tốt Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Tách Thửa Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Đề Nghị Tách Thửa Đất
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn
  • Cách Viết Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu
  • Đơn Xin Vào Đảng Là Gì? Viết Như Thế Nào?
  • Mẫu đơn xin thực tập là loại giấy tờ có ý nghĩa không thể thay thế đối với các sinh viên sắp tốt nghiệp. Nó giúp họ mở ra một giai đoạn mới – giai đoạn chuẩn bị quan trọng cho quá trình đi làm sau này.

    Thực tập là gì?

    Thực tập là một nhiệm vụ bắt buộc của các sinh viên năm cuối, nó là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo cử nhân của các trường Đại học. Trong thời gian thực tập, các bạn trẻ sẽ không ngồi học bài hay nghe giảng trên giảng đường mà trực tiếp đến các công ty, doanh nghiệp để làm việc dưới sự hướng dẫn và giám sát của một nhân viên cấp cao của doanh nghiệp ấy.

    Quá trình thực tập là quãng thời gian rất quý giá đối với các bạn sinh viên, đặc biệt là những người chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc bên ngoài.

    Nó sẽ giúp họ làm quen với môi trường làm việc thực thụ; họ sẽ được thực hành trong môi trường thực tế chứ không phải học trong sách vở nữa.

    Những sinh viên này phải dùng chính kiến thức và khả năng của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Làm tốt trong quá trình thực tập sẽ giúp ích nhiều cho các bạn trẻ trên quãng đường sự nghiệp sau này.

    Mẫu đơn xin thực tập

    Mẫu 1

    Download mẫu đơn xin thực tập 1

    Mẫu 2

    Download mẫu đơn xin thực tập 2

    Nội dung cần có của đơn xin thực tập

    Bạn muốn người quản lý hiểu được mong muốn, nguyện vọng dành cho công việc của bạn thì đơn xin thực tập của bạn phải liệt kê được đầy đủ những thông tin sau đây:

    • Thông tin cá nhân của đối tượng xin đi thực tập: Các thông tin cần nêu ra bao gồm họ và tên, tên trường đang học, ngành học, hệ đào tạo, địa chỉ, số điện thoại, email…
    • Nội dung xin thực tập: Ở phần này, người viết đơn cần ghi rõ ngành nghề họ muốn làm việc, tên đơn vị và bộ phận/phòng mà họ mong muốn được thực tập; thời gian thực tập…
    • Nội dung cam kết
    • Xác nhận của nhà trường

    Một số lưu ý khi viết mẫu đơn này

    Khi viết đơn xin thực tập, người viết cần chú ý những điểm sau:

    Phần trình bày

    Mẫu đơn của bạn cần được trình bày chỉn chu, gọn gàng. Nhà tuyển dụng luôn đánh giá cao những ứng viên thể hiện được sự ngăn nắp, chỉn chu ngay từ những điều nhỏ nhặt như lá đơn mà họ viết chẳng hạn.

    Đừng để bản thân mắc phải lỗi chính tả hay lỗi trình bày khác như: sai font chữ, không căn lề cho văn bản… Chúng sẽ khiến bạn trở thành một kẻ thiếu chuyên nghiệp trong mắt các nhà tuyển dụng và cơ hội để trở thành nhân viên chính thức của bạn chắc chắn sẽ xa tầm tay với!

    Phần mục tiêu nghề nghiệp

    Người viết đơn phải ghi rõ mục tiêu nghề nghiệp (đặc biệt là những sinh viên thiếu kinh nghiệm làm việc). Việc bạn thiếu kinh nghiệm là một “lỗ hổng” lớn, là bất lợi đối với chính bạn trong quá trình thực tập.

    Tuy nhiên, bạn có thể bù đắp thiếu sót ấy bằng việc nêu rõ mục tiêu nghề nghiệp của bản thân. Một ứng viên không có nhiều kinh nghiệm nhưng lại xác định được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho công việc tương lai một cách rõ ràng, có định hướng thì vẫn có thể “ghi điểm” với nhà tuyển dụng.

    ✅ Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách viết mục tiêu nghề nghiệp trong CV ấn tượng

    Phần kỹ năng và hoạt động xã hội

    Người làm đơn cũng cần chú trọng đến 2 mục này. Hãy thể hiện hết những kỹ năng mà bạn có, nhớ làm nổi bật chúng trong văn bản để nhà tuyển dụng có thể dễ dàng đọc được. Biết đâu các kỹ năng bạn có chính là kỹ năng mà nhà tuyển dụng tìm kiếm bấy lâu nay thì sao? Như vậy thì bạn đã có lợi thế hơn những người khác rồi.

    Phần hoạt động xã hội sẽ thể hiện rằng bạn cũng là người năng nổ và tích cực. Nhà tuyển dụng sẽ có thêm niềm tin với năng lực cũng sự nhiệt huyết với công việc của bạn, cơ hội trở thành nhân viên chính thức của bạn cũng cao hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thực Tập Cho Sinh Viên Và Người Mới 2022
  • Mẫu Đơn Xin Thực Tập Chuẩn 2022 Cho Sinh Viên Năm Cuối
  • Mẫu Đơn Xin Cắt Hộ Khẩu, Tách Hộ Khẩu Năm 2022
  • Viết Đơn Xin Cấp Thẻ Mượn Sách
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn/miễn Nghĩa Vụ Quân Sự 2022
  • Quy Cách Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tài Chính Là Gì? Cách Lập Và Đọc Bctc?
  • Hướng Dẫn Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2022 Cho Kế Toán
  • Mẫu Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập Cho Sinh Viên Chuẩn Nhất
  • Công Văn Yêu Cầu Báo Cáo
  • Công Văn Về Việc Yêu Cầu Thực Hiện Chế Độ Báo Cáo
    1. Nội dung báo cáo thực tập
    2. Nội dung chi tiết báo cáo của từng SV do SV chọn sau khi tham khảo ý kiến của đại diện cơ quan tiếp nhận thực tập ( Cán bộ hướng dẫn) và GV theo dõi của Khoa.
    3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần trình bày lại kết quả thực tập tại cơ quan những việc mà SV đã làm theo mục đích, nội dung, kết quả công việc.
    4. Hình thức
    5. Số trang: nội dung báo cáo tối thiểu 20 trang, tối đa 30 trang không kể phần phụ lục
    6. Khổ giấy: A4 (210x297mm)
    7. Kiểu chữ – font: Times New Roman (size: 14)
    8. Canh lề: trái – left: 3,0 cm; phải – right: 2,00 cm; trên – top: 2,5 cm; dưới – botton: 2,00cm.
    9. In một mặt
    10. Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ/sơ đồ và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng.
      1. Qui định thứ tự sắp xếp trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
      2. Bìa ngoài (bìa chính, bìa 1)
      3. Trình bày đủ các nội dung theo yêu cầu:
        • Tên cơ quan chủ quản, tên trường, tên khoa
        • Báo cáo thực tập tốt nghiệp
        • Chuyên ngành
        • Tên đơn vị sinh viên đến thực tập, tên cơ quan/công ty, nơi sinh viên đến thực tập, địa chỉ đầy đủ của cơ sở đó.
        • Tên cán bộ hướng dẫn
        • Tên giảng viên theo dõi
        • Tên sinh viên thực tập, mã số sinh viên
        • Địa điểm, thời gian hoàn thành báo cáo (ví dụ: chúng tôi Hòa, ngày 16 tháng 3 năm 2022)

    2.

    Bìa trong (bìa phụ)

      Trình bày đủ các nội dung yêu cầu

      • Tên sinh viên thực hiện
      • Tên chuyên đề
      • Xác nhận của cơ sở SV đến thực tập: đại diện cơ sở ghi ký tên xác nhận thời gian sinh viên đến thực tập và ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ.
    • Ý kiến của người đại diện cơ sở mà SV đến thực tập
    • Có ghi chức vụ, ký tên

    4. Trang nhận xét của giáo viên hướng dẫn

    • Ghi nhận xét của giáo iên hướng dẫn
    • GVHD ghi điểm và ký tên xác nhận
    • Tên các chương, mục và số thứ tự trang bắt đầu
    • Các chương mục đưa ra trình bày tối đa 3 cấp.
  • Ví dụ:

  • Chữ viết tắt, diễn giải tiếng Anh (nếu là chữ viết tắt từ tiếng Anh), diễn giải tiếng Việt. Ví dụ:
  • TTTN: Thực tập tốt nghiệp

    CQCQ: Cơ quan chủ quản

    10. Phần mở đầu (đánh số trang bắt đầu từ 1)

    • Nội dung thực tập
    • Địa điểm thực tập

    11. Phần nội dung của báo cáo thực tập

    • Trình bày kết quả những việc đã làm, có nhận xét, đánh giá về mỗi phần.

    Có thể tham khảo các chương mực như sau:

    • Chương 1. Tổng quan về cơ sở thực tập
      • Thành lập và phát triển
      • Chức năng hoạt động của cơ quan tiếp nhận (bao gồm các lĩnh vực hoạt động, thế mạnh của công ty)
      • Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
    • Chương 2. Nội dung thực tập tại cơ quan tiếp nhận.
      • Mô tả công việc
      • Phương thức làm việc
      • Quy trình thực hiện
      • Kết quả đạt được
    • Chương 3. So sánh thực tế với lý thuyết. Đề xuất các giải pháp cải tiến.

    12. Phần kết luận và kiến nghị

    1. Kết luận
    2. Tóm tắt những nội dung đã thực hiện được trong quá trình thực tập
    3. Nêu tóm tắt điểm mạnh và hạn chế của vấn đề thực tập tại công ty
    4. Khuyến cáo của tác giả về vấn đề này
    5. Kiến nghị
    6. Bộ môn: SV có thể kiến nghị về bộ môn 2 khía cạnh:
      1. Kiến thức trang bị trong nhà trường có đủ cho SV tự tin thực tập tốt nghiệp? Cần trang bị thêm kiến thức gì cho SV
      2. Đề nghị quy trình thực tập tốt nghiệp cải tiến

    13. Ý kiến của bản thân sau khi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

    1. Quy trình gửi sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan phù hợp hay chưa?
    2. Sinh viên học hỏi được gì sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?
    3. Nguyện vọng của bản thân sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?

    14. Tài liệu tham khảo

    • Quy cách trình bày các dạng tài liệu tham khảo
    • Sách:

    – Tên tác giả. Tên sách. Tập 1. Tên của tập 1. In lần thứ mấy. Nhà xuất bản. Nơi xuất bản. Năm xuất bản.

    Tên tác giả. Tên bài báo. Tên tạp chí, báo chuyên ngành. Tập ?. Số ?. Số trang của bài báo.

    Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự A, B, C theo họ của tác giả.

    15. Phụ lục

      Trình bày những biểu mẫu, số liệu thô, biểu, bảng…. phục vụ việc làm báo cáo thực tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất
  • Tải Mẫu Biên Bản Cuộc Họp Hoàn Chỉnh Mọi “sếp” Đều Ưng
  • Phương Pháp Viết Một Bản Báo Cáo
  • Những Tiêu Chí Của Việc Đánh Giá Sau Sự Kiện
  • Báo Cáo Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp Ở Bậc Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Và Phân Tích Báo Cáo Tài Chính (2021)
  • Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính
  • (2021) Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Top 20 Bài Viết Hay Về Báo Cáo Tài Chính (Bctc) Kế Toán Nên Đọc
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Ngân Hàng
  • Để thống nhất cách trình bày báo cáo thực tập chuyên ngành, tốt nghiệp, Luận Văn Việt sẽ hướng dẫn cách trình bày báo cáo tốt nghiệp, báo cáo thực tập đúng fomt chuẩn với đầy đủ các bước.

    Các mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp phù hợp với ngành kế toán nguyên vật liệu, quản trị kinh doanh, công ty xây dựng, chuyên ngành khách sạn du lịch, ngành quản lí đất đai, quản trị văn phòng, quản trị nhân sự, tổ chức sự kiện, tài chính ngân hàng, điều dưỡng, ngành môi trường,…

    Hướng dẫn viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

    1. Trang bìa (xem mẫu kèm theo).

    2. Trang bìa trong (trình bày giống trang bìa)

    3. Trang “Lời mở đầu” (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)

    − Viết ngắn gọn.

    − Nói rõ lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, tình hình nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài…..

    4. Trang “Nhận xét của giảng viên hướng dẫn” (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)

    5. Trang “Nhận xét của người phản biện” (không đánh số trang, xem mẫu kèm theo)

    8. Các trang nội dung.

    9. Trang “Tài liệu tham khảo” (xem mẫu kèm theo)

    10. Các trang Phụ lục (xem mẫu kèm theo)

    Tham khảo video 45 mẫu bìa báo cáo, luận văn, khóa luận cực đẹp

    2. Cách thể hiện báo cáo (xem các mẫu kèm theo)

    – Khổ giấy A4

    – Bìa là loại giấy cứng khổ giấy A4, màu xanh

    – Viết theo chương, mục, các tiểu mục,

    – Mỗi trang đươc trình bày theo quy định (xem mẫu kèm theo),

    – Chữ viết ở các trang của báo cáo là size 13, Font Unicode Times New Roman, không được dùng các kiểu chữ dạng thư pháp.

    – Giãn dòng một đoạn văn: 1.3. Before, After: 6pt. Thụt đầu dòng đầu tiên của đoạn văn: 1.25 cm.

    – Bắt đầu đánh số trang từ trang đầu tiên của chương 1

    – Không được trích các câu tục ngữ, thành ngữ, sử dụng các hoa văn, hình vẽ để trang trí hoặc làm đề dẫn ở đầu mỗi trang, mỗi chương, mục,…,

    – Chữ in màu đen; hình vẽ, đồ thị, lôgô của trường …có thể in màu.

    – Các chú thích phải đánh số và viết ghi chú ở cuối mỗi trang.

    – Hạn chế viết tắt, nếu phải viết tắt phải mở ngoặc và đóng ngoặc (…) để giải nghĩa ngay từ các chữ viết tắt đầu tiên, sau đó liệt kê thành trang, đưa vào sau các trang

    – Cách đánh số các chương mục, tiểu mục phải theo quy định (xem mẫu kèm theo).

    3. Nội dung của các chương mục trong báo cáo

    Chương 1: Tổng quan, phần này thường trình bày các vấn đề tổng quan bao gồm:

    a. Đặt vấn đề: Nêu lên bối cảnh xuất hiện vấn đề, nội dung bài toán đặt ra cần giải quyết.

    b. Lịch sử giải quyết vấn đề: Vấn đề đã được ai giải quyết, ở đâu, vào lúc nào, kết quả ra sao, còn những tồn tại gì. Nếu vấn đề mới hoàn toàn thì ghi là vấn đề mới, chưa hề được giải quyết bao giờ.

    c. Phạm vi của đề tài: Xác định chính xác, phạm vi, mức độ mà đề tài cần giải quyết. Phạm vi có thể là toàn bộ vấn đề đặt ra hoặc chỉ một số phần trong vấn đề đó.

    d. Phương pháp nghiên cứu/ hướng giải quyết vấn đề: Nêu lên phương pháp nghiên cứu lí thuyết, thực nghiệm, điều tra… để giải quyết bài toán đặt ra.

    Chương 2: Cơ sở lý thuyết:

    Trình bày tóm tắt cơ sở lí thuyết sẽ sử dụng để giải quyết vấn đề (cơ sở lí thuyết kế thừa của người đi trước và phần mới xây dựng của tác giả nếu có).

    Chương 3: Nội dung nghiên cứu:

    – Kết quả điều tra, thu thâp thông tin.

    – Giải pháp phân tich, thiết kế các mô hình.

    Chương 4: Kết quả nghiên cứu:

    – Mô tả các kết quả đạt được (các chức năng chính của sản phẩm/ chương trình, các module chủ yếu…)

    Kết luận và đề nghị:

    Phần này thường không đánh số chương, nhưng là một phần tách riêng. Theo thông lệ thì phần này nằm cuối của báo cáo, bao gồm các nội dung:

    – Kết luận về toàn bộ nghiên cứu của báo cáo

    – Các đề nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu.

    Phần tài liệu tham khảo có thể trình bày theo mẫu sau, mỗi tài liệu tham khảo được trình bày trong một đoạn (paragraph) bao gồm:

    Cách thứ nhất là sắp xếp theo thứ tự năm xuất bản từ mới đến cũ, ví dụ tài liệu xuất bản năm 2003 sẽ được liệt kê

    trước tài liệu xuất bản năm 2002.

    Cách thứ hai là sắp xếp theo mức độ tham khảo, nghĩa là tài liệu nào được tham khảo nhiều hơn sẽ được liệt kê trước.

    – Tên tác giả hoặc các tác giả, thường được in đậm.

    – Tên tài liệu thường được in nghiêng.

    – Có thể ghi thêm tập mấy (nếu tài liệu có nhiều tập), những chương nào (nếu chỉ tham khảo một số chương), từ trang đến trang (nếu chỉ tham khảo các trang đó).

    – Tên nhà xuất bản, năm xuất bản.

    – Địa chỉ Website nếu có.

    Ví dụ:

    Aho A.V. , Hopcroft J.E. and Ullman J.D. Data Structures and Algorithms. Pages: 200-345. Addison-Wesley. London, 1983.

    2. Phần Chỉ mục (Index) Phần này không bắt buộc, nhưng khuyến khích sinh viên làm. Ở đây trình bày các từ khoá theo vần alphabet và số thứ tự trang tương ứng của từ khoá đó. Nếu có phần này sẽ rất thuận tiện cho người tra cứu.

    Ghi chú:

    – In đậm và in hoa tiêu đề của các chương, mục lớn

    – Chữ số thứ nhất chỉ thứ tự chương

    – Chử số thứ 2 chỉ thứ tự mục trong chương

    – Chữ số thứ 3,…,chỉ thứ tự các tiểu mục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bài Viết Thu Hoạch Sau Chuyến Đi Thực Tế
  • Bài Thu Hoạch Chuyến Đi Thực Tế Huế
  • Cách Viết Bài Thu Hoạch Đi Thực Tế Như Thế Nào?
  • Kinh Nghiệm Viết Báo Cáo Sau Sự Kiện Cho Khách Hàng
  • Kinh Nghiệm Viết Báo Cáo Sau Khi Tổ Chức Sự Kiện Cho Khách Hàng
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Y Tế Lao Động
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Dược Sĩ Đúng Chuẩn
  • Cách Viết Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Hay Nhất!
  • Báo Cáo Thực Tập Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Ý Tưởng Kinh Doanh Hay Nhất!
  • Mẫu Công Văn Giải Trình Nộp Chậm Tờ Khai Thuế
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]Chiều cao công trình: 30.6 (m)

    Công trình gồm: 7 tầng nhà, 1 tầng hầm, 1 tầng áp mái, 1 tầng tum và 1 số công trình phụ khác…

    Đào móng:

    Xác định vị trí hố đào:

    -Vị trí hố đào đã được xác định dựa vào mốc chuẩn qua công tác trắc địa, cốt cao đã được đánh dấu lên cách vị trí cố định xung quanh hố móng.

    -Hố móng được đào rộng hơn kích thước của móng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và tháo dỡ cốp pha móng.

    -Trong quá trình thi công, cán bộ kĩ thuật phải luôn kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thi công.

    Biện pháp thi công :

    *Cốt thép công trình cần sử dụng các loại thép phù hợp với yêu cầu thiết kế.

    *Yêu cầu vật liệu:

    -Nhà thầu phải sử dụng vật liệu có chứng chỉ sản xuất và tài liệu thí nghiệm do cơ sở thí nghiệm có uy tín thực hiện.

    -Chỉ sử dụng loại thép theo quy định của hồ sơ cốt thép. Yêu cầu thép phải có chứng chỉ chất lượng.

    -Cốt thép gia công bằng máy để có năng suất cao. Để không lãng phí, cần phải tính toán chính xác. Các mối nối thép phải tuân theo quy định Nhà nước sao cho lực ở mối nối là nhỏ nhất và số mối nối trong 1 tiết diện là ít nhất. Ko được nối quá 50% diện tích cốt thép trên cùng 1 tiết diện.

    *Hàn cốt thép:

    -Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Ở đây ta sử dụng phương pháp hàn.

    -Khi hàn phải đáp ứng các yêu cầu cần về bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài chiều cao đường hàn thiết kế.

    *Nối buộc cốt thép:

    -Chiều dài mối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

    (bảng)

    -Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép trơn, thép có gờ ko cần uốn móc.

    *Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    *Lắp dựng cốt thép:

    -Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    -Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm đảm bảo chất lượng công trình.

    -Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

    *Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:

    Thi công bê tông:

    -Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.

    -Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:

    a/Yêu cầu chung:

    -Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

    -Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất

    b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:

    -Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.

    -Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng nước và chất phụ gia đong theo thể tích.

    -Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.

    -Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông trộn bằng tay.

    c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:

    -Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.

    d/Đổ bê tông:

    *Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:

    -Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.

    -Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi nào hoàn thành kết cấu.

    -Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.

    -Bê tông cột phải được đổ liên tục để đảm bảo quá trình ninh kết.

    *Đổ bê tông dầm sàn:

    -Khi thi công, cần đỏ bê tông dầm sàn liên tục. Sau khi đổ xong tường hay cột, cần dừng lại 1-2h để bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu. Trường hợp không đổ liên tục thì mach ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm sàn từ 2-8cm.

    e/Bảo dưỡng bê tông:

    -Mạc ngừng thi công phải đặt ở vị trí mã lực và momen uốn tương đối đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.

    Công tác trát:

    -Công trình trát bằng vữa xi măng mác 50.

    -Phải trát theo đúng yêu cầu thiết ké về độ dày của lớp trát.

    Công trường:

    I. Thuận lợi và khó khăn:

    a/Thuận lợi:

    -Công trường có diện tích rộng nên có thể bố trí lán trại cho công nhân, kho bãi để tập kết vật liệu.

    -Nguồn điện công trường lấy từ trạm điện có sẵn bên cạnh nên thuận lợi cho việc vận hành các loại máy thi công.

    -Địa hình khu đất bằng phẳng nên không gây có quá nhiều khó khăn trong công tác san lấp mặt bằng.

    -Ngoài ra công trường được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao nhiệt tình trong công việc.

    b/Khó khăn:

    -Do công trình nằm trong khu vực nội thành đông dân cư và có nhiều cơ quan xung quanh nên việc vận chuyển nguyên vật liệu chỉ được tiến hành về đêm.

    -Do các vấn đề khách quan khác (như: thời tiết, giao thông, v.v…)

    II. Máy móc và trang thiết bị thi công:

    -Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy cắt thép, máy uốn, máy hàn….). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.

    Cơ cấu và tổ chức của công ty:

    (bảng)

    Nhận xét chung:

    -Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.

    -Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều thành tựu cho công ty.

    -Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.

    Nhật ký công trình:

    -Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của công trinh.

    -Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó có biện pháp xử lý kịp thời

    -Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.

    -Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.

    Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:

    1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:

    -Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.

    -Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công trình.

    -Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.

    -Công trình được bố trí khu lán trại cho công nhân hợp lý.

    -Thành lập tổ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trên công trường.

    2.Công tác ghép ván khuôn cốp pha:

    a/Yêu cầu về gia công lắp dựng:

    -Công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ, nên yêu cầu gỗ sử dụng làm cốp pha phải tốt, không cong vênh, mối mọt và đảm bảo độ ẩm yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước để không gay khó khăn trong thi công.

    -Cốp pha sử dụng phải đúng yêu cầu để có thể lắp dựng, tháo dỡ dễ dàng. Không sử dụng cốp pha đã quá số lần sử dụng theo quy định của Nhà nước.

    b/Biện pháp thi công lắp ghép:

    -Cây chống cột có thể bằng gỗ (phải đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ) hoặc bàng các thanh kim loại.

    -Ghép cốp pha theo định hình và dùng khóa để liên kết các tấm và thanh cốp pha.

    -Đinh dùng để liên kết các cây chống, gông chống dầm. Sàn dùng hệ thống dàn giáo theo định hình kết hợp với các cốp pha thép và xà gồ thành khung tạo liên kết ổn định chắc chắn.

    c/Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn:

    *Công việc nghiệm thu được tiến hành bởi đại diện bên A và cán bộ kỹ thuật bên B.

    *Nội dung kiểm tra nghiệm thu:

    -Kiểm tra tim cốt, cao độ, vị trí ván khuôn, độ phẳng của ván khuôn.

    -Kiểm tra độ ẩm của ván khuôn, độ ổn định của sàn công tác và dàn giáo.

    -Kiểm tra khoảng cách khe hở giữa các tấm ván khuôn.

    -Kiểm tra các lỗ chờ kỹ thuật.

    d/Công tác tháo dỡ ván khuôn:

    -Công tác tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi bê tông đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra và xác nhận độ ổn định.

    -Tháo dỡ dàn giáo chống đỡ ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra lại chất lượng của bê tông.

    -Khi tháo dỡ ván khuôn càn phải tháo dỡ theo trình tự. Tránh va chạm mạnh và chấn động trong qua trình tháo dỡ.

    3.Công tác lắp dựng côt thép:

    a/Gia công cốt thép:

    -Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.

    -Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 35d.

    b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:

    -Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.

    -Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).

    Chú ý:

    -Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1 khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.

    -Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.

    -Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.

    -Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.

    c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:

    -Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.

    -Kiểm tra khoảng cách đặt thép.

    -Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.

    4.Công tác đổ bê tông sàn:

    a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:

    *Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và con kê

    *Công tác vận chuyển con kê:

    *Công tác vận chuyển bê tông:

    -Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm chuyên dụng.

    -Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt sàn.

    b/Công tác đầm:

    -Đây là 1 khâu quan trọng trong thi công giúp bê tông đặc chắc hơn và không có các lỗ rỗng. Do vậy phải đầm kỹ, không được bỏ sót và đảm bảo thời gian đầm. Nếu không bê tông có thể bị phân tầng và hình thành các lỗ rỗng hoặc qua nhão làm giảm cường độ.

    c/Bảo dưỡng bê tông:

    -Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và bị mất nước nên khi đổ bê tông xong ta phải bảo dưỡng . Sau 5-6h ta bắt đàu tưới nước.

    d/Nghiện thu sản phẩm:

    -Để nghiệm thu và kiểm tra bê tông ta phải dựa vào bản thiết kế, từ đó xác định kích thước hình dạng đúng với yêu cầu.

    -Kiểm tra cường độ bê tông bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm: Lấy 3 mẫu ở cùng 1 xe trong thời gian đỏ bê tông.

    An toàn lao đọng và vệ sinh môi trường:

    I.Tiêu chuẩn quy phạm Pháp luật:

    *Trong qua trình thi công, công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn quy pham hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

    II.Bảo hiểm và bảo hộ lao động:

    -Công ty sẽ mua bảo hiểm cho mọi người, máy móc thiết bị phục vụ thi công

    -Cán bộ, công nhân lao động tại công trình đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp, sức khỏe phải phù hợp với mọi công việc được giao.

    -Công ty sẽ trang bị an toàn cho cán bộ và công nhân đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.

    III. Tổ chức học tập và tập huấn cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động:

    Công ty đã triển khai cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

    IV. Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường:

    -Tổ chức hệ thống an toàn lao động trên công trường.

    -Công ty đã lập ban an toàn với sự chỉ huy của đòng chí chủ nhiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đóc công tác an toàn trong quá trình thi công.

    -Cán bộ trong Ban an toàn thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ công nhân trên công trường tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.

    a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:

    -Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung động…Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các thiết bị bảo hộ thích hợp.

    b/An toang lao động trong tổ chức công trường:

    -Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có một người trực tiếp phụ trách an toàn.

    c/An toang trong công tác điện:

    -Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.

    d/An toàn trong công tác cốt thep:

    -Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.

    -Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.

    -Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.

    -Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có lan can và dây an toàn.

    e/An toàn trong công tác bê tông:

    -Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.

    -Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt. Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.

    -Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.

    f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:

    -Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát của cán bộ an toàn.

    g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):

    -Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những nơi được phân công.

    -Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.

    -Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.

    -Người làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, đặc biệt là khi thời tiết không tốt hoặc có gió lớn.

    h/An toàn trong công tác lắp đặt điện:

    -Trong quá trình thi công đặc biệt tuân thủ các quy phạm về an toàn lao động trong công tác điện.

    -Chỉ thi công về điện khi có đầy đủ biên chế theo yêu cầu kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.

    -Trên mặt bằng thi công điện phải có biển báo.

    i/An toàn trong công tác xây và hoàn thiện:

    -Kiểm tra dàn giáo, sắp xếp, bố trí vật liệu trên sàn công tác đăm bảo an toàn khi xây.

    -Khi xây tường cao hơn 2m phải đứng lên dàn giáo.

    -Vật liệu chuyển lên cao phải đưa bằng thung, không để rơi vãi ra ngoài.

    -Công nhân tuyệt đối không được đứng trên hoặc dưới khi máy tời đang vận hành.

    -Sàn công tác nhận vật liệu phải chắc chắn, không được chuyển gạch lên cao bằng cách tung, ném.

    V.Biện pháp bảo vệ môi trường:

    -Đây là công rình có quy mô lớn và dài ngày nên công ty đã dùng các biện pháp che chắn tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công, qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và vận hành của máy móc để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường khu vực dân cư và các cơ quan xung quanh.

    Thu họach từ quá trình thực tập:

    *Qua thời gian thực tập tại công trình Trung tâm hội nghị Công đoàn Việt Nam, với việc tiếp xúc trực tiếp với công trường và công ty, em hiểu thêm vè chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của người cán bộ kỹ thuật. Nắm bắt được các công việc mang tính chất nghiệp vụ, chuyên môn của người cán bộ. Thu được nhiều kiến thức thực tế. Từ đó giúp em cũng cố và bổ sung các kiến thức mà em đã học được khi ngồi trên ghế nhà trường.

    *Qua đợt thực tế này, em đã hiểu thêm được một số điểm sau:

    -Trong quá trinh thi công luôn phải chú ý đến những quy định quy phạm xây dựng cơ bản và luôn đảm bảo chính xác yêu cầu kỹ thuật.

    -Trên công trường, để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình thì ngoài việc được cung cấp trang thiết bị đầy đủ, chúng ta phải chú ý tới đời sống của công nhân.

    Lời kết

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    Hà Nội ngày….tháng….năm 2008

    Người làm báo cáo

    Vũ Việt Tiến

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Báo Cáo Thực Tập Công Ty Xây Dựng Và Hướng Dẫn Cách Viết Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng
  • Các Mẫu Nhận Xét Báo Cáo Thực Tập Đúng Chuẩn
  • Mẫu Báo Cáo Đề Xuất Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Mới
  • Cách Viết Một Báo Cáo Tóm Tắt Chính Sách Từ Kết Quả Nghiên Cứu
  • Đơn Xin Đi Thực Tập Tốt Nghiệp (Kèm Theo Danh Sách Sinh Viên Được Đi Thực Tập Và Địa Điểm Tttn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Học Dành Cho Học Sinh Chuẩn Nhất 2022
  • Đơn Xin Nhập Học Bằng Tranh Vẽ 9X Siêu Đáng Yêu
  • Công Ty Chồng Thu Minh Bắt Ký Đơn Xin Lỗi Mới Trả Nợ
  • Stt Xin Lỗi, 45+ Lời Status Xin Lỗi Người Yêu Chân Thành & Đáng Yêu
  • Những Câu Nói Và Status Xin Lỗi Người Yêu Hay Khi Giận Nhau
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN ĐI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (Kèm theo Danh sách sinh viên được đi thực tập và địa điểm TTTN) Kính gửi: – Phòng Đào tạo Đại học, Trường Đại học Mỏ – Địa chất; – Khoa:……………………………………………………; – Bộ môn :………………………………………………… Tên em là: …………………………………… Mã sinh viên: …………………………. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Khóa: ……. Khoa: ……………………. Ngành:……………………………………………………………………………………… Chuyên ngành:……………………………….. Chuyên sâu: ………………………….. Điện thoại:…………………………………… Email: …………………………………. Số CMTND:………………………Ngày cấp:……../…../……..Nơi cấp:……………… Đại diện cho sinh viên lớp (nhóm):…………………….Khóa:…………….., Khoa:……… Hiện nay chúng em đã hoàn thành chương trình học tập của chuyên ngành theo quy định của Nhà trường. Em làm đơn này xin phép Bộ môn……………………………, Khoa………………………….và Phòng Đào tạo Đại học cho phép chúng em được đi thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch học tập của Nhà trường ( từ ngày…….tháng……. năm…….. đến ngày……. tháng……. năm …….) Chúng em xin hứa sẽ chấp hành mọi nội quy, quy định của Nhà trường. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày…….tháng…….năm 20…….. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Xác nhận của Khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Ý kiến của Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên) DANH SÁCH SINH VIÊN ĐƯỢC ĐI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH:…………………. …………………………………., KHÓA………………. (Kèm theo Đơn xin đi thực tập, có xác nhận của Bộ môn và Khoa chủ quản) TT Mã sinh viên Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Địa điểm thực tập (Ghi rõ tên Công ty hoặc Xí nghiệp,…….) Số điện thoại Hà Nội, ngày… ..tháng……năm 20…… Xác nhận của Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên) Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN ĐỔI ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP Kính gửi: – Phòng Đào tạo Đại học, Trường Đại học Mỏ – Địa chất; – Bộ môn…………………………………………………; – Giáo viên hướng dẫn. Tên em là: …………………………………… Mã sinh viên: …………………………. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………. Lớp: …………………………………………… Khóa: ……. Khoa: ……………………. Ngành:……………………………………………………………………………………… Chuyên ngành:……………………………….. Chuyên sâu: ………………………….. Điện thoại:…………………………………… Email: …………………………………. Số CMTND:………………………Ngày cấp:……../…../……..Nơi cấp:……………… Em làm đơn này xin được đổi địa điểm thực tập từ: ……………………………………… ……………………đến…………………………………………………………………. Lý do:………………………………………………………………………………………… Thời gian thực tập tại địa điểm mới: Từ ngày……..tháng…….năm…….đến…….ngày…….tháng……..năm…….. Kính mong được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, Bộ môn và Phòng Đào tạo Đại học để em hoàn thành tốt đợt thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày….. tháng….. năm 20…… Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Ý kiến của GV hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) Xác nhận của Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên) Ý kiến của Phòng ĐTĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN ĐI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (Dành cho sinh viên hoàn thành chương trình học tập sớm hoặc muộn so với khóa đào tạo) Kính gửi: – Phòng Đào tạo Đại học, Trường Đại học Mỏ – Địa chất; – Khoa …………………………………………………….; – Bộ môn …………………………………………………..; – Giáo viên hướng dẫn. Tên em là: …………………………………… Mã sinh viên: …………………………. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Lớp: …………………………………………… Khóa: ……. Khoa: ……………………. Ngành:……………………………………………………………………………………… Chuyên ngành:……………………………….. Chuyên sâu: ………………………….. Điện thoại:…………………………………… Email: …………………………………. Số CMTND:………………………Ngày cấp:……../…../……..Nơi cấp:……………… Em làm đơn này xin được đi thực tập Tốt nghiệp: Thời gian thực tập:……………………………………………………………………….. Địa điểm thực tập:………………………………………………………………………… Lý do: …………………………………………………………………………………… Kính mong được sự đồng ý của GV hướng dẫn, Bộ môn, Khoa và Phòng Đào tạo Đại học để em hoàn thành tốt đợt thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày…….tháng ……năm 20…… Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Xác nhận của GV hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) Xác nhận của Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên) Xác nhận của Khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Ý kiến của Phòng ĐTĐH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Visa Du Học Hàn Quốc Đúng
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Du Học Nhật Bản
  • Ssangyong Nộp Đơn Xin Phá Sản
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Viết Hồ Sơ Xin Việc Và 6 Điều Tối Kỵ Bạn Cần Biết
  • Mẫu Lời Cảm Ơn Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ấn Tượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Lời Cảm Ơn Trong Báo Cáo Thực Tập Cho Sinh Viên Mọi Ngành Nghề
  • Cảm Ơn Bằng Tiếng Nhật Nói Như Thế Nào
  • Mẫu Lời Cảm Ơn Trong Tiểu Luận Đơn Giản Mà Ấn Tượng
  • Top 5 Lời Cảm Ơn Khóa Luận, Báo Cáo, Chuyên Đề Tốt Nghiệp
  • Những Lời Cảm Ơn Hay, Chân Thành Nhất Trong Cuộc Sống
  •  **

    Mẫu lời cảm ơn dùng trong báo cáo thực tập tốt nghiệp

    1. Mẫu cảm ơn báo cáo thực tập 1

    Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết, em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa … trường … lời cảm ơn chân thành.

    Đặc biệt, em xin gửi đến (thầy)cô …, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất.

    Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty …, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty.

    Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty … đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

    Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.

    2. Mẫu cảm ơn báo cáo thực tập 2

    Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa … – Trường Đại Học … đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.

    Và đặc biệt, trong học kỳ này, khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành khoa …cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành khoa … khác. Đó là môn học “…”.

    Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần. Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đao, các anh chị trong công ty để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.

    Lời cảm tạ thầy (cô) … Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa … và thầy hiệu trưởng – … thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.

    3. Mẫu cảm ơn báo cáo thực tập 3

    Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

    Trước hết tôi xin gởi tới các thầy cô khoa… trường Đại học … lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luận văn, đề tài:“…”.

    Bạn đang xem: Mẫu lời cảm ơn báo cáo thực tập tốt nghiệp ấn tượng

    Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy (cô) …đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua.

    Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học …, các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

    Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo … cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng tổ chức hành chính, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại ….

    Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cácthầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình,phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

    Xin chân thành cảm ơn!

    4. Mẫu cảm ơn báo cáo thực tập 4

    Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè.

    Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy (cô)…, giảng viên … – trường … người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận.

    Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường …. nói chung, các thầy cô trong Bộ môn … nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.

    Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

    5. Mẫu cảm ơn báo cáo thực tập 5

    Qua thời gian thực tập gần 1 tháng tại …, địa chỉ: … Tuy thời gian không nhiều nhưng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Để có kiến thức và kinh nghiệm thực tế ngày hôm nay, em xin chân thành cam ơn các Thầy Cô bộ môn … trường …. Đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắc, đồng thời cũng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tại …vừa qua.

    Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể … trong …. của … đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập. Do thời gian đi thực tập có giới hạn; trình độ còn nhiều hạn chế và lần đầu đi thực tế còn gặp nhiều bỡ ngỡ nên bài thu hoạch của em còn nhiều sai sót. Em rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô và các … Em xin chân thành cảm ơn!

     

    Bài viết: Mẫu lời cảm ơn báo cáo thực tập tốt nghiệp ấn tượng

    Tags từ khóa: lời cảm ơn báo cáo thực tập su pham – lời cảm ơn báo cáo thực tập nganh y – lời cảm ơn báo cáo thực tập duoc si – lời cảm ơn báo cáo thực tập kế toán – lời cảm ơn báo cáo thực tập khách sạn- lời cảm ơn báo cáo thực tập su pham mam non

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Cảm Ơn Và Đáp Trả Lời Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh
  • Lời Cảm Ơn Sau Đám Cưới Thể Hiện Sự Chân Thành Và Tinh Tế
  • 1001+ Stt Lời Cảm Ơn Sau Đám Cưới Chân Thành Cực Hay 2022
  • Những Lời Cảm Tạ Sau Tang Lễ Trên Facebook Hay Nhất
  • Nói Lời Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh
  • Cách Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Cá Nhân, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Năm 2022
  • Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên
  • Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Chuyển Sinh Hoạt Tạm Thời 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Bằng Tốt Nghiệp
  • Thủ Tục Làm Lại Các Loại Giấy Tờ Khi Bị Mất ?
  • THÔNG TIN MỚI NHẤT:

     

    1. Về hình thức

    Số trang: nội dung báo cáo tối thiểu 20 trang, tối đa 70 trang không kể phần phụ lục

    Khổ giấy: A4 , in một mặt

    Kiểu chữ – font: Times New Roman (size: 13)

    Canh lề: trái – left: 3,5 cm; phải – right: 2,00 cm; trên – top: 2,00 cm; dưới – button: 2,00cm.

    Dãn dòng 1,5

    Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ/sơ đồ và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng.

    Không sử dụng thanh tiêu đề ( Header and footer) trong viết báo cáo

    2. Qui định thứ tự sắp xếp trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp

    – Bìa ngoài có thể là bìa cứng hay giấy pelure thường, khổ A4

    – Trình bày đủ các nội dung theo yêu cầu:

     Tên cơ quan chủ quản, tên trường, tên khoa

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp

     Chuyên ngành

    Tên đơn vị sinh viên đến thực tập, tên cơ quan/công ty, nơi sinh viên đến thực tập, địa chỉ đầy đủ của cơ sở đó.

    Tên cán bộ hướng dẫn

    Tên giảng viên theo dõi

    Tên sinh viên thực tập, mã số sinh viên

    Địa điểm, thời gian hoàn thành báo cáo

    – Lời mở đầu

    – Nhận xét của người hướng dẫn

     

    3. Nội dung báo cáo.

    + Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập

    – Tên, địa chỉ đầy đủ về công ty

    – Lịch sử hình thành và phát triển

    – Cơ cấu tổ chức (phải vẽ sơ đồ tổ chức)

    – Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi ngành nghề hoạt động

    – Quy mô, năng lực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…

    Lưu ý: Cần ghi một cách cô đọng và chính xác, không quá dài dòng, thông thường khoảng 2 trang giấy.

    + Chương 2: Cơ sở lý thuyết : Trình bày tóm tắt cơ sở lí thuyết sẽ sử dụng để giải quyết vấn đề

    + Chương 3: Nội dung nghiên cứu

    – Mô tả công việc được giao

    – Phương thức làm việc

    – Quy trình thực hiện, ví dụ như: Lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch thực tập

    – Kết quả đạt được

    – Kết quả khảo sát, thu thập tài liệu tại thực tế

    – Phân tích và xử lí số liệu

    + Chương 4: Kết quả nghiên cứu

    – Những điểm phù hợp giữa chương trình đào tạo của ngành học với hoạt động thực tế của cơ sở.

    – Những điểm chưa phù hợp giữa chương trình đào tạo của ngành học với hoạt động thực tế của cơ sở.

    – Đề xuất các giải pháp đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo

    Phần kết luận và kiến nghị : Phần này thường không đánh số chương, nhưng là một phần tách riêng. Theo thông lệ thì phần này nằm cuối của báo cáo, dài khoảng 2 trang và bao gồm các nội dung:

    Kết luận:

    – Tóm tắt những nội dung đã thực hiện được trong quá trình thực tập

    – Nêu tóm tắt điểm mạnh và hạn chế của vấn đề thực tập tại công ty

    Ý kiến bản thân sau khi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

    – Sinh viên học hỏi được gì sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?

    – Nguyện vọng của bản thân sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?

     

    4. Tài liệu tham khảo

    Đối với sách, luận án, báo cáo: Số thứ tự, họ và Tên tác giả hoặc tên cơ quan ban hành: tên sách, luận án, báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản, tái bản lần thứ mấy (nếu có);

    Đối với bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách: Số thứ tự, họ và tên tác giả: tên bài báo, tên tạp chí hoặc tên sách, tập số, năm công bố, số trang bài báo đầu – cuối

    – Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự A, B, C theo tên của tác giả (tác giả Việt), theo họ (tác giả Anh, Pháp, Đức…).

     

    5. Phụ lục

    Trình bày những biểu mẫu, số liệu thô, biểu, bảng… phục vụ việc làm báo cáo thực tập

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Ô Tô Bị Mất Giấy Tờ, Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe
  • Cần Làm Gì Khi Mất Giấy Tờ Tùy Thân – Tư Vấn Luật
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Chuẩn 2022
  • Cách Bào Chế, Chú Ý Khi Sử Dụng
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ Xe Máy
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp: Công Tác Văn Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý
  • Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Theo Quý Cho Cơ Quan Thuế
  • Hướng Dẫn Lập Và Nộp Báo Cáo Thuế Gtgt Chi Tiết Cho Kế Toán
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở
  • Lập Báo Cáo Quyết Toán Tài Chính Công Đoàn Năm 2022
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Văn thư- Lưu trữ là công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng và là công tác thường xuyên của mỗi cơ quan trong lĩnh vực quản lý Hành chính Nhà nước.

    Trong các cơ quan đơn vị công tác Văn thư- Lưu trữ luôn được quan tâm, bởi đó là công tác đảm bảo hoạt động quản lý Hành chính thông qua các văn bản- Tài liệu.

    Làm tốt công tác công văn, giấy tờ sẽ đảm bảo cung cấp thông tin giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, đảm bảo bí mật cho mỗi cơ quan.

    Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, mỗi lĩnh vực đều được hiện đại hoá, nền hành chính nhà nứơc cũng có sự phát triển để phù hợp.Với vai trò quan trọng của công tác Văn thư- Lưu trữ, trong lĩnh vực quản lý hành chính, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, đã và đang có những chủ chương chính sách ngày càng hiện đại công tác này, nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động quản lý Nhà nước trong mỗi cơ quan.

    Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết đi dôi với thực tế”. Sau khi hoàn thành song chương trình truyền đạt lý thuyết cơ bản cho học sinh chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộ, Công Chức Nghành GTVT, đã tổ chức đợt thực tập kéo dài 7 tuần. Từ ngày 16/04/2007 đến ngày 01/06/2007 cho học sinh. Đợi thực tập này nhằm giúp cho học sinh xâm nhập thực tế học hỏi kiến thức, bổ sung cho phần lý luận nghiệp vụ chuyên môn đã học trên lớp.

    Được sự đồng ý của nhà trường và sự tiếp nhận UBND Huyện Vĩnh Tường, tôi đã có đợt thực tập đúng quy định về thời gian cũng như việc thực hành các nội dung mà bản đề cương thực tập đã nêu ra.

    Với thời gian thực tập không phải là dài nhưng đã đem lại cho tôi nhữngkết quả ý nghĩa quý giá, nhất là những kinh nghiệm thực tế mà tôi đã đúc rút được để bổ sung vào phần nghiệp vụ chuyên môn của mình dưói sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của Cán bộ Văn phòng trong đợt thực tập, tôi đã học được phong cách làm việc của một cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Một công việc đòi hỏi sự nhẹ nhàng khéo léo, tế nhị giúp đỡ đắc lực cho lãnh đạo trong việc giải quyết các công việc hàng ngày.

    Là một cán bộ Văn thư trong tương lai, đợt thực tập này đã trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản. Trước hết là sự nhận thức rõ ràng về công tác Văn thư cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công tác Văn thư đối với sự phát triển của Đất Nước, thấy được những bất cập trong công tác này ở cơ quan. Từ đó thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của thề hệ cán bộ trẻ như chúng tôi là rất lớn.

    Đợt thực tập đã giúp tôi nhận ra được những điểm yếu của mình trong các khâu nghiệp vụ chuyên môn, sự thiếu kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các thao tác, nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ, từ đây tôi có thể khắc phục được những lỗ hổng về kiến thức chuyên môn mà chương trình lý thuyết không thể đáp ứng đủ.

    Có thể nói đợi thực tập đã giúp cho chúng tôi cụ thể hoá và nắm chắc hơn kiến thức của mình trưởng thành hơn, sau khi đã thực tập ở các cơ quan.

    Báo cáo sau đây là kết quả của quá trình khảo sát thực tế cùng sự kết hợp với lý luận chuyên môn mà tôi đã đúc rút được tại cơ quan thực tập.

    Chương 1: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND Huyện Vĩnh Tường. Chương 2: Quá trình khảo sát, thực hiện công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của Văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường Chương 3: Thu hoạch bản thân.

    Báo cáo gồm 3 chương :

    Xin trân thành cảm ơn !

    Trong qúa trình thực tập tôi đã thực hiện đúng trình tự, đầy đủ các nội dung mà đợt thực tập đề ra và đã thực hiện báo cáo này. Để hoàn thành được đợt thực tập và báo cáo của mình, ngoài kiến thức kỹ năng nghiệp vụ mà bản thân có được, tôi ddax nhận đượ sự giúp đỡ, quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi của cán bộ trong cơ quan, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, của cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Tuy nhiên kiến thức còn hạn chế,nên trong quá trình làm báo cáo chắc chắn còn thiếu sót hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu của nhà trường. Kính mong quý Thầy Cô quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ.

    CHƯƠNG I: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CÂU

    TỔ CHƯC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm bên tả ngạn sông hồng, ở phía tây nam của tỉnh Vĩnh phúc cách Thành Phố Vĩnh Yên 20km. Là huyện có truyền thống lịch sử lâu đời có nhiều di tích lịch sử văn hoá sếp hạng Quốc Gia.

    Về danh giới của Huyện Vĩnh Tường, phía Bắc tiếp giáp huyện Lập Thạch, phía Đông bắc tiếp giáp với huyện Tam Dương. phía Đông tiếp giáp huyện Yên Lạc, con phía Tây Nam tiếp giáp với Sông Hồng sang hai tỉnh Hà Tây và Phú Thọ.

    Diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Tường là 14.182ha trong đó đất canh tác là 8.818ha, dân số toàn huyện là 189.185 người. Gồm có 143.000 hộ dân của 28 xã và 1 thị trấn.

    Huyện Vĩnh Tường nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, lại tiếp giáp với 3 trung tâm kinh tế chính trị lớn là: Thành Phố Vĩnh Yên, Thị Xã Sơn Tây ( Hà Tây ),Thành Phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ.

    Vĩnh Tường có đủ 3 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, đây là điều kiện để phát triển Kinh Tế – Xã Hội của huyện

    II – CHỨC NĂNG, NHIÊM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG.

    UBND huyện Vĩnh Tường có chức năng nhiệm vụ quyền hạn sau:

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản dưới Luật và Nghị Quyết chỉ đạo sự phát triển Kinh tế – Xã hội, Quốc Phòng – An ninh trên địa bàn Huyện.

    UBND Huyện là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương với

    chức năng nhiệm vụ quyền hạn như sau:

    Triển khai và thực hiện các Chỉ thị, Nghị Quyết của Đảng,Pháp Luật của Nhà nước và sự chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội ,quốc phòng – an ninh ở địa phương.

    UBND huyện Vĩnh Tường hoạt động trên cơ sở luật tổ chức HĐND-UBND ban hành ngày 26-11-2003 và quy chế hoạt động của UBND huyện. Để hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ của mình ,UBND huyện Vĩnh Tường đã xắp xếp tổ chức bộ máy làm việc của mình như sau:

    UBND huyện Vĩnh Tường có 01 chủ tịch , 02 phó chủ tịch và 4 thành viên UBND huyện, phòng ban có 13 phòng chuyên môn như sau:

    -Văn phòng HĐND và UBND

    • Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội
    • Phòng Tài chính – Kế hoạch
    • Thanh tra huyện
    • Phòng Kinh tế
    • Phòng Tư pháp
    • Phòng Hạ tầng kinh tế
    • Phòng Văn hoá-Thông tin & thể thao
    • Phòng Giáo dục
    • UB Dân số Gia đình & trẻ em
    • Phòng Y tế
    • Phòng Tài nguyên Môi trường
    • Phòng Dân tộc & Tôn giáo

    UBND huyện Vĩnh Tường ngày càng ổn định về tổ chức và biên chế. Hiện nay UBND huyện các cán bộ đến đều có trình độ chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học trở lên.

    (Sơ đồ phần phụ lục số 3)

    III – CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Trong tất cả các cơ quan, Văn phòng là bộ phận giúp việc quan trọng, là nơi giao dịch, tiếp khách làm cầu nối giữa lãnh đạo cơ quan với các mối quan hệ bên ngoài. Do đó văn phòng cần được bố trí ở nơi thích hợp để có thể thực hiện tốt chức năng mhiệm vụ được giao.

      Chức năng của Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường.

    Văn phòng HĐND -UBND là bộ phận giúp việc, tham mưu phục vụ tổng cho mọi hoạt động điều hành của HĐND- UBND huyện trong việc quản lý Nhà nước. Văn phòng UBND huyện có 2 chức năng sau:

    – Văn phòng là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của HĐND và UBND huyện được tập chung thống nhất.

    – Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho lãnh đạo và cơ quan được thường xuyên liên tục và có hiệu quả.

    – Đồng thời thực hiện chức năng Quản lý công tác Văn thư – Lưu trữ đảm bảo an toàn hiệu quả.

    – Xây dựng chương trình công tác của cơ quan, chuẩn bị các báo cáo về hoạt đông của HĐND và UBND huyện, biên tập, quản lý hồ sơ biên bản các kỳ họp của HĐND và UBND huyện, phối hợp cùng các ngành chức nắng soạn thảo và hoàn chỉnh các đề án, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị trình HĐND và UBND huyện để ban hành. Thống nhất việc ban hành các văn bản của HĐND và UBND, Chủ tịch UBND.

    – Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc chuẩn bị các đề án được phân công để trình cấp có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện truyền đạt của cấp trên của HĐND và UBND huyện đến các ngành , các cấp và đôn đốc thực hiện.

    – Thường xuyên cung cấp và sử lý thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác của lãnh đạo của HĐND và UBNDhuyện, giúp lãnh dạo cơ quan thực hiện các chế độ thông tin báo các lên cấp trên.

    – Thực hiện tốt mối quan hệ làm việc giữa UBND huyện, Chủ tịch UBND với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, TMTQ và các đoàn thể nhân dân huyện.

      Công tác hành chính tổ chức .

    – Tổ chức, công tác quản lí Văn thư( công văn , giấy tờ ,tài liệu…) và lưu hồ sơ của cơ quan theo qui định của nhà nước.

    Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật phương tiện làm việc cho lãnh đạo và cán bộ của cơ quan.

    – Quản lí tài sản công dân , ngân sách của cơ quan theo chế độ về tài chính nhà nước.

    – Các hoạt động dịch vụ công : Lễ tân, nhà khách , ô tô, điện thoại….

    Văn phòng UBND huyện là đơn vị giúp việc cho UBND huyện, văn phòng là cầu nối giữa UBDN với các phòng , Ban và các xã , thị trấn thuộc huyện cũng như các huyện, tỉnh bạn. Văn phong UBND là nơi tổng hơpk thông tin và truyền đạt thông tin đến các nơi cần thiết để giải quyết các công việc hành ngày của cơ quan và các đơn vị trong Huyện.

    Văn phòngUBND huyện VĨnh Tường có 26 cán bộ trong đó có 19 cán bộvào biên chế và 07 cán bộ làm hợp đồng. Các cán bộ đều có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất chính trị tốt.

    CHƯƠNG II. CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRŨ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    I. CÔNG TÁC VĂN THƯ

    Công tác văn thư là toàn bộ quá trình xác định Văn bản và tổ chức quản lý, sử dụng các loại Văn bản trong hệ thống cơ quan Nha f nước kết quả của tác Văn thư là sự khởi đầu công tác Lưu trữ, công tác Văn thư chính là tiền đề của công tác Lưu trữ. Công tác Văn thư được thể hiện tốt có tác dụng đối với toàn xã hội.

    Công tác Văn thư tại phòng UBND huyện Vĩnh tường đóng vai trò hết sức quan trọng và được thẻ hiện ở những điểm sau:

    – Công tác Văn thư là sợi dây liên hệ giữa các cơ quan , tổ chức, quần chúng nhân dân và giữa các cơ quan với nhau. Công tác Văn thư góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đảm bảo hiệu lực pháp lý của Văn bản.

    – Công tác Văn thư được xác định như một hoạt động , một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hoạt động quản lý của Văn phòng UBND huyện. Cho nên làm tốt công tác Văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, chính xác, khoa học đảm bảo được các bí mật.

      Quản lý chỉ đạo công tác Văn thư

    Công tác Văn thư được đặt dưới sự quản lý của Văn phòng với mục đích nâng cao hiệu quả của công tác Văn thư trong quá trình giải quyết công việc, đáp ứng nhu cầu thực tế của UBND huyện – là cơ quan quản lý Nhà nước ở dịa phương , công tác Văn thư ở Văn phòng đang rất được quan tâm, chỉ đạo, giám sát, đôn đốc của lãnh đạo, Cán bộ Văn phòng đã làm tốt công tác này .

    – Trong quá trình hoạt động Văn phòng HĐND và UBND Huyện ban hành các văn bản nhằm chỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư. Đặc biệt là ban hành các Văn bản nhằm chỉ đạo về Nghiệp vụ chuyên môn cho Cán bộ chuyên trách lĩnh vực này. Thực hiện Thông Tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày Văn bản, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác Văn thư …Văn phòng Uỷ ban cũng luôn quan tâm cụ thể đến công việc đưa Cán bộ đi tập huấn chuyên môn ở cấp tỉnh , để nhằm nâng cao chất lượng Cán bộ tại Uỷ ban nhân dân huyện vào cuối mỗi năm hoạt động , văn phòng thường tổ chức Hội nghị tổng kết về công tác Văn thư – Lưu trữ trên địa bàn toàn huyện , đề ra phương hướng nhiệm vụ nămtới tạo điều kiện cho công tác Văn thư ngày một đi vào hoạt động có nề nếp và hiệu quả , phục vụ đắc lực cho hoạt động của cơ quan .

    – Nhìn chung việc quản lí , chỉ đạo công tác Văn thư của UBND huyện đã được tổ chức thực hiện tốt. Tuy nhiên để công tác Văn thư cơ quan được vận hành tốt hơn thì cần có sự kiểm tra , đôn đốc và chỉ đạo về Nghiệp vụ cho Cán bộ Văn thư nhiều hơn.

    Trong công tác Văn thư, soạn thảo văn bản là một khâu Nghiệpvụ quan trọng. Do đó công tác này luôn được chú trọng trong các cơ quan .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường , công tác soạn thảo , ban hành Văn bản được tiến hành đúng qui trình thủ tục ban hành một Văn bản. Văn bản được ban hành đúng đảm bảo đúng qui định ,có đầy đủ thể thức , có hiệu lực pháp lý cao, giúp giải quyết công việc một cách nhanh chóng , đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

    Công tác soạn thảo -Ban hành Văn bản được giao cho cán bộ chuyên trách ở Văn phòng HĐND và UBND đảm nhận.

    Quy trình soạn thảo và ban hành được tiến hành theo trình tự sau:

    Văn bản sau khi được nhân viên soạn thảo đánh máy xong được chuyển đến Chánh văn phòng xem xét , kiểm tra,sau đó trình lên Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND Huyện ký ban hành.

    Sau khi ký vâưn bản được tập trung ở Văn phòng để kiểm tra lại lần nữa. Khi đã kiểm tra thấy không có vấn đề gì , Nhân viên Văn thư tiến hành đánh số, ghi ngày, tháng năm ban hành Văn bản và đăng ký vào sổ “Đăng ký văn bản đi ” sau đó nhân văn bản theo nơi nhận, đóng dấu và làm thủ tục gửi văn bản đi một cách nhanh chóng chính xác , Văn phòng giữ lại hai bản.

    01 bản lưu ở bộ phận soạn thảo

    01 bản lưu ở bộ phận Văn thư

    Việc lưu lại văn bản ban hành đã giúp văn phòng làm tốt công tác quản lí Văn bản, tài liệu. Đồng thời Văn bản được lưu lại cũng giúp cho cơ quan giải quyết tốt công việc khi có sự cố xẩy ra hoặc giải quyết công việc tồn đọng lien quan đến Văn bản.

    Thẩm quyền ban hành : UBND huyện vĩnh Tường có thẩm quyền ban hành các Văn bản như: Quyết định , Chỉ thị, Tờ trình, Báo cáo,Công văn, Giấy mời… các văn bản ban hành luôn dược đảm bảo về mặt thể thức và hiệu lực pháp lý.

    Thể thức Văn bản là những yếu tố thông tin cần thẻ hiện ở một Văn bản nhất định theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Qua khảo sát thực tế tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy thể thức Văn bản được trình bày theo đúng quy định của nhà nước.

    Tên cơ quan ban hành văn bản và quốc hiệu được trình bày ở phía trên cùng của Văn bản, dòng ” CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ VnTimeH đậm, cỡ chữ 13 nét đậm, dòng ” Độc Lập -Tự do- Hạnh phúc ” phông chữ VnTime đậm có gạch chân, từ đầu dòng đến cuối dòng được trình bày ở góc trên bên phải văn bản:

    “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do-Hạnh phúc”

    Tác giả văn bản được trình bày ở góc bên trái của văn bản viết bằng phông chữ VntimeH cỡ chữ 13 nét đứng đậm có dấu gạch chân ở 2/3 dòng cuối.

    ” Vĩnh Tường, ngày…tháng…năm……..”

    Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản được trình bày phía dưới quốc hiệu kiểu chữ VnTime cỡ chữ 14 nét nghiêng.

    Số và ký hiệu của văn bản: Số của Văn bản là số thứ tự Văn bản ban hành trong một năm bắt đầu từ số 01 đến ngày cuối cùng trong năm .

    Ký hiệu văn bản là tên viết tắt của tên loại văn bản ban hành , số và ký hiệu được trình bày ở dưới tác giả của văn bản . Số văn bản được trình bày bằng phông chữ VnTime ký hiệu VnTimeH cỡ chữ 13 kiểu chữ đứng:

    “Số: 01/QĐ-UBND”

    QUYẾT ĐỊNH V/v Bổ nhiệm cán bộ

    Tên loại và trích yếu nội dung được trình bày ở phần địa danh và ngày tháng năm ban hành Văn bản. Tên loại được trình bày bằngphông chữ VnTimeH, cỡ chữ 14 nét đứng đậm. Trích yếu nội dung là một câu văn ngắn gọn ở dưới phần tên loại, phông chữ VNnTime, cỡ chữ 14 nét đậm

    Nội dung văn bản trình bày dười tên loại và trích yếu nội dung , nội dung văn bản cần trình bày chĩnh xác, ngắn gọn dễ hiểu.

    Thể thức đề ký và chữ kỹ được trình bày ở dưới nội dung góc bên phải của Văn bản bằng chữ VnTimeH, cỡ chữ 13.

    Con dấu thể hiện tính chân thực và đảm bảo pháp lý của Văn bản dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký lệch về bên trái . Dấu đóng rõ ràng , đúng chiều.

    Nơi nhận là tên cơ quan đơn vị cá nhân mà văn bản được gửi đến , nơi nhận được trình bày ở phía dưới góc bên trái của Văn bản , trình bày bằng phông VnTime cỡ chữ 12 nét nghiêng, đậm .

    • Nhận xét : Qua khảo sát thực tế tôi thấy thể thức của Văn bản UBND huyện Vĩnh Tường trình bày theo đúng thể thức Văn bản do Nhà nước quy định . Văn bản ban hành luôn đảm bảo đúng thể thức và hiệu lực pháp lý.
    • Ví dụ : Quyết định của UBND huyện Vĩnh Tường có thể như sau:

    UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HUYỆN VĨNH TƯỜNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

    QUYẾT ĐỊNH V/v Bổ nhiệm cán bộ

    Số: 20/QĐ-UBND Vĩnh tường , ngày …tháng…năm 2006

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Căn cứ ………..;

    Căn cứ…………;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Theo đề nghị ….,

    Điều 1. Nay bổ nhiệm ông ……………..

    Điều 2. Nhiệm vụ …………………………

    Điều 3. Ông :…………….

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    -Như điều 3: CHỦ TỊCH

    -Lưu VT. (đã ký)

    Hàng năm số lượng Văn bản được ban hành ở UBND huyện như sau:

    Ngoài ra ba năm trên còn ban hành rất nhiều Văn bản khác như giấy mời, giấy giới thiệu…

    3.Quản lí văn bản

    3.1 Quản lý văn bản đi

    Văn bản đi là Văn bản , tài liệu do cơ quan gửi đi các cơ quan khác tại UBND huyện Vĩnh Tường có các loại Văn bản , tài liệu gửi như Quyết định , Chỉ thị , Công văn…

    Trong hoạt động hàng năm của cơ quan UBND huyện Vĩnh Tường Văn bản hình thành chưa phải là nhiều nhưng công tác quản lí Văn bản đi được tổ chức rất tốt , đúng quy định của Nhà nước. Công tác quản lí Văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu.

    Để trang bị cho việc đánh máy in Văn bản, Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường đã trang bị 02 máy tính và một máy in . Cơ quan cũng đã có một nhân viên đánh máy chuyên trách . Trong cơ quan đã xây dựng phòng đánh máy riêng.

    Nhân viên đánh máy , nhận Văn bản , kiểm tra lỗi chính tả , rà soát lại bản thảo tay với người soạn thảo , khi thấy không có vấn để gì thì đánh máy nguyên Văn bản đã viết tay và in văn bản . Văn bản khi đã được đánh máy xong và kiểm tra chặt chẽư về thể thức thì được nhân bản để làm thủ tục gửi đến các phòng ban (đối với văn bản ban hanh nội bộ ) và gửi đi các cơ quan khác (đối với Văn bản gửi đi ngoài cơ quan ).

    + Qua khảo sát tôi thấy công tác đánh máy , in Văn bản để ban hành tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành tương đối đúng quy trình .

    +Văn bản được đánh máy đúng, rõ ràng , trình bày đúng kỹ thuật kích cỡ giấy theo qui định của Nhà nước.

    Lề trên 2.5 cm Lề dưới 2.5cm

    Lề trái 3,5cm Lề phải 2cm

    Và đầy đủ các yếu tố thể thức đảm bảo bí mật của Văn bản đánh máy.

    +Ký Văn bản để ban hành là một khâu quan trọng nó thể hiện tính hiệu lực pháp lý của Văn bản , Văn bản trình ký phải được kiểm tra về thể thức nội dung chặt chẽ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường việc ký văn bản được tiến hành theo nguyên Văn bản sau khi đã đánh máy , in xong thi Chánh Văn phòng kiểm tra vể thể thức , nội dung Văn bản đã đúng chưa, hoàn chỉnh chưa, rồi trình lên Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch ký theo thẩm quyền đã qui định trong qui chế hoạt động của cơ quan.

    UBND huyện Vĩnh Tường bên cạnh việc thực hiện đúng đầy đủ các quy định về trình ký theo quy định của Nhà nước còn có quy định riêng về ký Văn bản nên đã giúp cho Chánh Văn phòng sắp xếp Văn bản cần trình ký một cách nhanh chóng , trình ký đúng thẩm quyền , tạo điều kiện cho Văn bản được ban hành đúng quy định .

    Văn bản sau khi ký phải được đóng dấu để ban hành .

    Qua khảo sát, tôi thấy việc đóng dấu ban hành Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt.

    Dấu được giao cho một cán bộ Văn thư chịu trách nhiệm giữ và đóng dấu , dấu chỉ đóng lên những Văn bản được kiểm tra về thể thức , ký đúng thẩm quyền ,dấu được đóng đúng vị trí là 1/3 phần bên trái chữ ký .

    UBND huyện Vĩnh tường sử dụng các loại dấu sau:

    -Dấu quốc huy (dấu tròn ) của HĐND và UBND

    -Dấu văn phòng

    -Dấu chức danh: Dấu chủ tịch , phó chủ tịch , dấu tên chủ tịch, Dấu tên phó chủ tịch…

    *Nhận xét:

    -Dấu phục vụ công tác văn thư như: Dấu đến , dấu mật , khẩn , hoả tốc…

    Dấu được giao cho cán bộ văn thư chịu trách nhiệm giẵ và đóng dấu nên dấu được bảo quản tốt, lau chùi sạch sẽ và việc đóng dấu cũng đúng quy định, đóng dấu rõ ràng , đúng chiều.

    Đăng ký Văn bản đi là ghi chép một số điều cần thiết về một Văn bản đi như số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu nội dung Văn bản vào trong những phương tiện đăng kýVăn bản như sổ, máy tính … nhằm quản lý chặt chẽ và tra tìm Văn bản được nhanh chóng.

    Tất cả các công văn đi của UBND huyện Vĩnh Tường , sau khi đã có chữ ký và đóng dấu xong thì được đăng ký vào ” số đăng ký công văn đi ” của cơ quan. Văn bản đăng ký rõ ràng chính xác.

    Văn bản sau khi dược kiểm tra về thể thức, Nhân viên văn thư ghi số. ký hiệu ngày tháng năm lên văn bản rồi tiến hành đăng ký sổ Văn bản được lấy theo năm và theo tên loại Văn bản.

    Do số lượng Văn bản hình thành trong cơ quan ít nên chỉ lập hai sổ là:

    Sổ Đăng ký Văn bản mật đi, sổ đăng ký cho tất cả các loại Văn bản đi.

    Mẫu sổ “Đăng ký văn bản đi ” của UBND huyện Vĩnh Tường theo quy định của Nhà nước (mẫu sổ ở phần phụ lục số 2)

    Ưu điểm việc đăng kí văn bản đi bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường rất dễ làm , các Văn bản được đăng ký vào sổ chính xác , đủ thể thức . Cán bộ Văn thư thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ .

    Nhược điểm : Bên cạnh viẹc dễ làm thì đăng ký Văn bản bằng sổ lại gây khó khăn cho việc tra tìm như :Mất thời gian , tốn công khi cần thiết .

    Để đảm bảo công việc được giải quyết nhanh chóng hiệu quả , các Văn bản sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền , làm thủ tục gửi đi ngay đến đúng nơi nhận. Việc gửi Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường đến các cơ quan hay cá nhân ngoài cơ quan gửi qua đường bưu điện, Văn phòng UBND đã chọn sử dụngu hai laọi phong bì , loại nhỏ có kích thước 13cm x 20cm và loại lớn hơn là 15cm x 25cm phong bì được trình bày theo mẫu rõ ràng, có hai phần:

    +Phần nơi gửi : Được trình bày ở góc trái sát mép trên của phong bì .

    +Phần nơi nhận : Được trình bày ở góc phải sát mép dưới cảu phong bì . Khi làm thủ tục gửi Văn bản , Cán bộ văn thư tiến hành ghi các thông tin vào hai phần trên đầy đủ rõ ràng . Đặc biệt phần nơi nhận , ghi rõ tên , địa chỉ của cơ quan , cá nhân nhận Văn bản theo ý kiến phân phối .

    Đối với những văn bản khẩn được đóng “dấu khẩn “để công tác chuyển được nhanh chóng kịp thời .

    Đối với những Văn bản ban hành mà đối tượng tiếp nhận là các phòng ban trong Uỷ ban thì việc chuyển giao được tiến hành bằng hình thức giao đến tận phòng sau khi Văn bản đã được kiểm tra đầy đủ thủ tục và có chữ ký , con dấu hợp lệ.

      Nhận xét : Nhìn chung công tác chuyển giao Văn

    bản “Đi” của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành nhanh chóng đảm bảo Văn bản gửi đi đúng địa chỉ , đúng thẩm quyền giải quyết công việc , một cách nhanh chóng hiệu qủa , nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước bằng Văn bản.

    Để phục vụ mục đích giải quyết công việc hàng ngày và phục vụ mục đích lâu dài , các Văn bản đi cuả tất cả các cơ quan phải được lưu lại 2 bản : Một bản lưu ở Văn thư, một bản giao cho đơn vị soạn thảo để lập hồ sơ công việc của nhân viên soạn thảo . Các bản lưu này phải được sắp xếp một cách khoa học, dẽ tra tìm.

    Công tác quản lí bản lưu tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành như sau:

    Sau khi mỗi văn bản được ban hành , ngoài số Văn bản chuyển theo ý kiến phân phối , Cán bộ Văn thư đều lưu lại hai bản :01 bản để lưu vào hồ sơ công việc của cán bộ đã soạn thảo ra Văn bản , 01 bản lưu ở phòng Văn thư. Hai bản này được đảm bảo đầy đủ về thể thức và nội dung .

    Công tác sắp xếp bản lưu được tiến hành : Văn bản nào được hình thành trước sắp xếp xuống dưới , Văn bản nào hình thành sau sắp lên trên. Việc này tạo điều kiện cho việc tra tìm dễ dàng , nhanh chóng khi cần thiết .

    Trên cơ sở quan sát được tôi thấy công tác quản lí bản lưu UBND huyện được tổ chức rất tốt , đảm bảo các văn bản ban hành ra đều được lưu giữ lại một văn bản để phục vụ cho hoạt động hàng ngày của Uỷ ban.

    3.2 Quản lý văn bản đến :

    ** Khái niệm về văn bản đến:

    Văn bản ( Công văn ) đến là toàn bộ văn bản -Tài liệu do cơ quan nhận được từ nơi khác đến .

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm điều hành và chấp hành ở điọa phương trong quá trình hoạt động Uỷ ban phải nhận một khối lượng văn bản đến khá lớn của các cơ quan chính quỳen cấp trên chỉ đạo hoạt động. Để giải quyết tốt công việc , các văn bản đến đã được tổ chức , quản lí rất chặt chẽ, đảm bảo thông tin ho hoạt động quản lí và bảo quản tài liệu phục vụ cho hoạt động hằng ngày của cơ quan.

    Hằng ngày UBND huyện vĩnh tường phải nhận các loại công văn đến của TW , cơ quan tỉnh , văn bản giao dịch của các huyện bạn và các đơn thư của công dân trong địa bàn huyện. Vì vậy công tác quản lí công văn đi đến được tổ chức rất cụ thể , đúng quy định của Nhà nước đề ra.

    Qua quá trình khảo sát thức tế, tôi thấy công tác quản lý công văn đến ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành theo trình tự sau:

    Qua khảo sát tôi thấy việc tiếp nhận , bóc bì văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành rất tốt.

    Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến và kiểm tra, phân loại các văn bản đến này.

    Khi nhận được văn bản , Nhân viên Văn thư kiểm tra một cách cẩn thận xem phong bì có bị bóc trước không , kiểm tra xem có đúng Văn bản gửi cho UBND huyện không, số lượng Văn bản có đầy đủ không , có bị rách thủng không. Với những trường hợp có sai sót thì Nhân viên văn thư sẽ báo ngay cho Chánh Văn phòng xử lí kịp thời. Sau khi đã kiểm tra xong thì Nhân viên văn thư tiến hành phân ra hai loại là loại những Văn bản cần đăng ký vào sổ và loại thư từ riêng.

    Việc bóc bì văn bản được tiến hành cẩn thận. Nhân viên Văn thư đã dùng kéo để bóc bì và đảm bảo không mất dấu bưu điện, không làm mất số , kí hiệu đã ghi ngoài bì văn bản.

    Nhân viên văn thư luôn bóc bì những Văn bản có dấu khẩn hay hoả tốc trước để đảm bảo nội dung văn bản được giải quyết kịp thời. Với văn bản mật thì Uỷ ban huyện giao trách nhiệm bóc bì cho Chánh Văn phòng.

    Để tạo điều kiện cho việc quản lí Văn bản được chặt chẽ , tất cả công văn đến cơ quan đều được nhân viên Văn thư đóng dấu đến và ghi rõ ràng lên đó các thông tin về số đến, ngày tháng năm đến.

    Số đến là số thứ tự văn bản đến cơ quan, được đánh số từ 01 đến số cuối cùng của tất cả các Văn bản đến Uỷ ban trong một năm. Nhân viên Văn thư thường đóng dấu đến vào dưới phần số và ký kiệu công văn đến.

    Mẫu dấu đến của UBND huyện Vĩnh Tường được trình bày như sau:

    Dấu đến có kích thước là : chiều rộng 3cm, chiều dài 5cm.

    Sau khi đóng dấu đến , ghi số , ngày tháng năm đến, Nhân viên văn thư , tiến hành đăng ký văn bản đến vào ” Sổ đăng ký Văn bản đến ” một cách chính xác đầy đủ .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường đang quản lí Văn bản bằng sổ hàng năm do số lượng văn bản đến không nhiều UBND huyện lập các số đăng ký Văn bản theo hai loai là : Một ” Sổ đăng ký văn bản mật đến “, một ” Sổ đăng ký cho tất cả các loại văn bản đến” của Uỷ ban.

    Công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt . Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ , lấy số , ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    Việc đăng ký bằng sổ tương đối dễ làm, Nhân viên Văn thư hầu như không gặp khó khăn gì trong việc đăng ký các thông tin trên văn bản vào sổ.

      Trình phối và chuyển giao văn bản đến :

    Tất cả các văn bản đến , sau khi đã được bóc bì , đóng ” Dấu đến” và đăng ký vào sổ để quản lý, Nhân viên Văn thư sẽ tập hợp lại trình Chánh Văn phòng Uỷ ban xin ý kiến phân phối đến các bộ phận, cá nhân trong cơ quan.

    Sau khi Chánh Văn phòng đã ghi ý kiến phân phối đến các lãnh đạo HĐND và UBND , Nhân viên Văn thư tiến hành đăng ký các thông tin vào cột ” Nơi nhận , người nhận ” rồi trực tiếp chuyển Văn bản đến tất cả các phòng Ban, bộ phận , cá nhân theo ý kiến đã cho.

    Khi chuyển Văn bản đến ai thì Nhân viên Văn thư đến xin chữ ký vào cột ” ký nhận ” để đảm bảo về tính nguyên tắc cũng như để quản lí Văn bản được chặt chẽ đồng thời làm cơ sở để làm tốt công tác kiểm tra , theo dõi việc giải quyết Văn bản.

      Tổ chức giải quyết và kiểm tra việc giải quyết văn bản:

    Các văn bản đến UBND huyện Vĩnh Tường đều được tổ chức giải quyết nhanh chóng , khi đã chuyển đến bộ phận có thẩm quyền việc chuyển công văn cũng đảm bảo đúng quy định , đúng địa chỉ của đơn vị , cá nhân…

    Việc kiểm tra theo dõi công tác giải quyết công văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cùng với Chánh Văn phòng và nhân viên Văn thư. Nhân viên văn thư luôn quan tâm việc giải quyết văn bản đến cuả các bộ phận , có những chắc trở kịp thời khi văn bản chưa được giải quyết đặc biệt là văn bản có dấu mật hoặc khẩn .Tuy nhiên văn phòng HĐND và UBND huyện chưa có sổ theo dõi giải quyết Văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lí Văn bản , tổ chức giải quyết Văn bản chưa sát.

    Lập hồ sơ là quá trình tập hợp các văn bản -Tài liệu hình thành các hồ sơ trong khi giải quyết công việc theo các nguyên tắc , phương pháp nhất định. Lập hồ sơ tốt, sẽ giúp cho cơ quan nâng cao hiệu xuất và chât lượng công việc, đồng thời tạo điều kiện để làm tốt công tác Lưu trữ.

    Thực hiện qui định trên , UBND huyện Vĩnh Tường đã quy định : Cứ sau mỗi công việc được giải quyết thì các phòng , Ban chuyên môn , các cá nhân lãnh đạo phải lập hồ sơ công việc của mình. Tuy nhiên chỉ có một số phòng ban làm tốt , nhiều bộ phận khác chưa làm tốt công tác này .

    Các phòng ban đã tiến hành lập hồ sơ như :

    Phòng tư pháp

    Phòng TN-MT

    Tuy cơ quan đã có quy định về lập hồ sơ hiện hành nhưng công tác này chưa được thực hiện tốt , một số tài liệu nộp lưu vẫn đang ở trong tình trạng bó gói, chưa được sắp xếp , biên mục rõ ràng .

    Với một số hồ sơ đã được lập thì văn bản được xếp theo thứ tự khoa học, đánh số văn bản cụ thể , đảm bảo thuận tiện khi tra tìm . Các hồ sơ đã được lập vào cuối năm được nộp lưu vào bộ phận Lưu trữ đúng quy định thời gian , tạo điều kiện làm tốt công tác Lưu trữ.

    Ưu điểm : Với những tài liệu đã được lập hồ sơ, đảm bảo sắp xếp gọn gàng, đánh số thứ tự rõ ràng . Hồ sơ được biên mục cụ thể hoặc tên gọi nên rất dễ tra tìm .

    Nhược điểm :Hầu hết tài liệu trong hoạt động của Uỷ ban nhân dân Huyện chưa được lập hồ sơ , việc này làm ảnh hưởng đến việc thu nhập , bảo quản tài liệu ở tình trạng lộn xộn, lưu trữ khi chưa lập hốơ nên hạn chế việc tổ chức sử dụng tài liệu , khó tìm và gây khó khăn cho công tác chỉnh lý.

      Quản lý và sử dụng con dấu.

    Một trong những nội dung cơ bản của công tác Văn thư trong các cơ quan là việc quản lí và sử dụng con dấu đúng theo quy định của Nhà nước vì con dấu là yếu tố quan trọng trong thủ tục Hành chính hiện hành .

    Một văn bản ban hành ngoài đầy đủ các thể thức và khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền vẫn phải có dấu đóng mới có hiệu lực pháp lý .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường Văn phòng là nơi diễn ra các hoạt động của công tác văn thư cũng như việc quản lí và đóng dấu .

    Nắm được tính chất quan trọng của Con dấu Cán bộ Văn phòng nói chung là người chịu trách nhiệm quản lý và đóng dấu nói riêng đã thức hiện việc sử dụng bảo quản dấu rất tốt .

    UBND huyện Vĩnh Tường sử dụng hai loại dấu là: Dấu cơ quan có quốc huy và dấu văn phòng và các dấu như : Dấu mật , dấu khẩn, hoả tốc , dấu đến , dấu chức danh của các chủ tịch và các phó chủ tịch, dấu của Chánh văn phòng.

    Dấu được đóng đúng quy định , chỉ đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ , không đóng dấu lên giấy trắng hay những văn bản không đúng thể thức . Dấu được đóng vào 1/3 chữ ký lệch về bên trái , cơ quan dùng mực dấu là mực đỏ để đóng lên văn bản.

      Nhận xét : Qua quá trình khảo sát thực tế tại UBND huyện tôi thấy công tác quản lí và sử dụng con dấu tại cơ quan như sau:

    Dấu của UBND huyện Vĩnh Tường được bảo quản cẩn thận, lau chùi sạch sẽ , đặt vào ngăn tủ tại cơ quan , có khoá tủ chắc chắn .Dấu chỉ đóng vào những Văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ . Dấu đóng đúng qui định của Nhà nước.

    Tổ chức quản lí công văn giấy tờ trong một cơ quan nhằm phục vụ thông tin kịp thời nhanh chóng , chính xác cho công tác quản lí không những ở khâu quản lí công văn Đi – Đến mà công tác lập hồ sơ hiện hành cũng đóng vai trò hết sức quan trọng .

    Lập hồ sơ hiện hành là khâu cuối cùng trong các nội dung của công tác Văn thư là móc xích nối liền giữa công tác văn thư với công tác Lưu trữ.

    Như chúng ta đã biết trong quá trình giải quyết công việc của một cơ quan, công văn giấy tờ được sản sinh ra có loại có giá trị để giải quyết công việc trước mắt , có loại sau khi giải quyết công việc xong cần giữ lại bảo quản nhằm phục vụ nghiên cứu lâu dài, giữ gìn bí mật nội dung của tài liệu.

      Hồ sơ về việc nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2006 gồm :

    + Biên bản họp hội đồng ngày 12/6/2005 về việc xét nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2005.

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 1.

    +07 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công chức

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 2

    +24 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công chức

    Theo đúng quy định của nhà nước sau khi kết thúc công việc một năm , Cán bộ chuyên môn nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan và Cán bộ Lưu trữ tiến hành thu thập bổ xung tài liệu vào Lưu trữ , công việc này được tiến hành theo quy định.

    II.QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường tên đầy đủ là Văn phòng HĐND điều hành của HĐND -UBND huyện trong việc quản lí Nhà nước ở địa phương.

    UBND Huyện đã bố trí Văn phòng ở vị trí rất thuận tiện cho việc giao dịch cũng như giải quyết tốt các nhiệm vụ khác . Văn phòng được bố trí ở tầng 1 gần cửa ra vào , rất tiện cho việc giải quyết công việc hàng ngày.

    Phòng Văn thư của Văn phòng HĐND và UBND huyện là một phòng khép kín , được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để tiến hành chuyên môn , trong phòng có 2 bàn làm việc đặt cạnh cửa sổ ra vào , trên bàn có một máy điện thoại, đây là phương tiện thu thập , xử lý thông tin một cách nhanh nhất. là cầu nối thông tin giữa Cán bộ Văn phòng với lãnh đạo Uỷ ban nhân dân.

    * Nhân xét:

    Hai tủ đựng tài liệu : Hai chiếc tủ được đặt gọn gàng trong phòng ; à nơi cất giữ , bảo quản an toàn cho khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan.

    Cách bố trí Văn phòng văn thư của UBND huyện Vĩnh Tường theo mô hình khép kín , tạo ra một không gian làm việc yên tĩnh , tập trung cho cán bộ Văn thư , không gây ảnh hưởng đến người khác , đảm bảo tính kín đáo, bí mật của công tác Văn thư.

    Thiết bị Văn phòng hiện đại được sử dụng là máy tính và phục vụ cho việc soạn thảo là chủ yếu .Do điều kiện khách quan mà máy ở đây chưa được nối mạng nên chưa phát huy được hết tính ưu việt của nó ( như theo dõi các thông tin trên mạng để phục vụ cho mục đích quản lý trong cơ quan).

    Nhìn chung đội ngũ Cán bộ Văn phòng có trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt, có tinh thần trách nhiệm với công việc.

      Tổ chức lao động khoa học Văn phòng và trang thiết bị Văn phòng

    Sơ đồ tổ chức thiết bị làm việc phòng Văn thư của UBND huyện Vĩnh Tường.

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường gồm có 01 Chánh Văn phòng , 02 phó Chánh Văn phòng và có 23 Nhân viên, trong đó có 19 Nhân viên đã vào biên chế và 06 Nhân viên hợp đồng. Trong đó có 01 Cán bộ Văn thư .

    1. Bàn làm việc (Điện thoại)
    2. Bàn làm việc
    3. Máy tính , máy in , máy fax
    4. Ghế ngồi
    5. Tủ đựng tài liệu
    6. Quạt điện

    III. CÔNG TÁC LƯU TRỮ.

    1.Sự chỉ đạo về công tác Lưu trữ:

    Hiện nay, UBND huyện có một kho lưu trữ cơ quan là Chánh Văn phòng. Trong mỗi năm, mỗi nhiệm kỳ hoạt động thì Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng ra các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ cũng như nhắc nhở cán bộ lưu trữ làm tốt công tác này . Để bảo quản tốt tài liệu thì cần trang bị thêm các thiết bị cần thiết như: Cặp đựng tài liệu , tủ …

    Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hay tổ chức các cuộc tập huấn Nghiệp vụ cho Cán bộ nắm vững các khâu Nghiệp vụ như:Chỉnh lý , thu thập , bảo quản , tổ chức sử dụng … có như vậy khối tài liệu Lưu trữ của cơ quan mới được quan tâm đúng mức và phát huy hiệu quả của nó cao hơn , ý nghĩa hơn khi sử dụng chúng vào mục đích khác nhau.

      Công tác chỉnh lý khoa học tài liệu Lưu trữ:

    Tài liệu lưu trữ là tài sản quốc gia, chúng ta có thể khai thác xử dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau , đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Hành chúnh Nhà nước . Thế nhưng do nhận thức chưa đúng đắn về vấn đề này nên ở nhiều cơ quan nói chung chưa chú trọng đến công tác Lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác Lưu trữ được quan tâm nhưng cũng chưa thực sự tốt.

    a.Công tác thu thập tài liệu:

    Cơ quan đã tổ chức bảo quản tài liệu nộp lưu một cách cẩn thận , tuy nhiên mới thành lập kho lưu trữ riêng nên một số tài liệu vẫn chưa chỉnh lý vẫn trong tình trạnh bó gói, để lộn xộn . Cơ quan có một cán bộ văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ các khâu Nghiệp vụ công tác Lưu trữ như :Thu thập, chỉnh lý , bảo quản , tổ chức sử dụng , giao nộp tài liệu… thực hiện chưa tốt lắm.

    Thu thập, bổ sung nguồn tài liệu vào Lưu trữ là một công việc thường xuyên và tất yếu nhằm hoàn thiện phông Lưu trữ quốc gia. Ở mỗi cơ quan làm tốt công tác thu thập tài liệu sẽ bảo quản được chọn vẹn khối tài liệu có trong hoạt động của cơ quan đó.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác thu thập tài liệu cũng được tiến hành hàng năm vào cuối năm làm việc với các bộ phận Phòng , Ban chuyên môn.

    Cứ đến cuối mỗi năm hoạt động , Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng chỉ đạo các phòng , Ban lập hồ sơ công việc của bộ phận mình. Nhằm tạo điều kiện cho công tác thu thập các nguồn tài liệu đó vào bảo quản ở kho Lưu trữ được thuận lợi , hiệu quả, đảm bảo Văn bản , tài liệu được thu thập là có giá trị , phục vụ lâu dài trong hoạt động của Uỷ ban.

    Các loại tài liệu nộp như : Tài liệu quản lý Hành chính Nhà nước, tài liệu tổ chức chính quyền,tổ chức bộ máy cơ quan, tài liệu về phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội….

    Ưu điểm : Công tác thu thập tài liệu ở UBND huyện Vĩnh Tường đã được tiến hành hàng năm nên đã Lưu trữ được khối tài liệu quan trọng. Công tác thu thập đã tạo điều kiện các khâu khác trong Lưu trữ tại cơ quan.

    Nhược điểm : có những tài liệu tiếp nhận vào Lưu trữ còn chưa lập hồ sơ, chất lượng tài liệu nộp chưa cao, vẫn còn tài liệu đã hết giá trị sử dụng được Lưu trữ.

    Chỉnh lý khoa học tài liệu là biện pháp kết hợp nhiều khâu Nghiệp vụ của công tác Lưu trữ như: Lập hồ sơ , phân loại , xác định giá trị , thu thập bổ sung tài liệu… để nhằm tổ chức khoa học , tài liệu của một phông, loại ra những tài liệu hết giá trị , bảo quản những tài liệu quan trọng.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác chỉnh lý khoa học tài liệu cũng được quan tâm , UBND đã có phông lưu trữ riêng đầu tư chi phí cho công tác Lưu trữ.

    Hiện nay , khối tài liệu được Lưu trữ tại cơ quan, còn một số đang ở trong tình trạng bó gói , lộn xộn . Cơ quan chỉ lập hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản cho một số tài liệu , và cũng có bảng thời hạn bảo quản như quy định của Cục Văn thư -Lưu trữ . Đây là tình trạng chung phổ biến ở tất cả các cơ quan, không riêng gì UBND huyện Vĩnh Tường.

    c.Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ:

    Để công tác chỉnh lý ở các cơ quan nói chung và ở UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng được tổ chức đúng quy định thì các cơ quan quản lý Lưu trữ cấp trên cần có chính sách cụ thể và quan tâm hơn nữa nhằm khuyến khích các cơ quan làm tốt công tác này. Đặc biệt là việc đầu tư kinh phí.

    Với vai trò , ý nghĩa quan trọng của tài liệu lưu trữ , việc thu thập , phân loai , xác định giá trị để đưa chúng vào bảo quản tại các Lưu trữ đã khó , việc bảo quản an toàn tài liệu trong quá trình lưu trữ khỏi các tác nhân phá hoại còn khó khăn , phức tạp hơn.

    Tài liệu Lưu trữ dễ bị phá hoại dưới nhiều yếu tố khách quan như do kho tàng , trang thiết bị , nấm mốc, côn trùng và yếu tố chủ quan do con người gây ra . Để kéo dài tuổi thọ cho tài liệu cần làm tốt công tác bảo quản tài liệu trong các lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác bảo quản tài liệu Lưu trữ cần được quan tâm hơn.

    Hiện nay Uỷ ban nhân dân huyện đã có kho Lưu trữ tài liệu riêng, trong phòng Lưu trữ mới chỉ có giá đựng tài liệu. Tuy chưa thu thập đủ , nhưng tài liệu Lưu trữ ở đây là tài liệu của tất cả các phòng , ban duy chỉ có tài liệu của phòng Tư pháp là bảo quản riêng tại phòng đó.

    d.Công tác tổ chức khai thác sử dụng Tài liệu Lưu trữ:

    Do mới xây dựng được phòng Lưu trữ , chỉ có một cán bộ Văn thư kiêm nghiệm Lưu trữ nên khối tài liệu chưa thực sự được bảo quản tốt . Chỉ có những tài liệu đã được chỉnh lý từ năm trước thì được xếp lên giá, còn một số tài liệu vẫn ở tình trạng chưa chỉnh lý, sắp xếp chưa khoa học gây khó khăn cho tra tìm khi sử dụng.Vì kho lưu trữ của Uỷ ban chưa trang bị được các thiết bị như cứu hoả, quạt thông gió , máy điều hoà… nên tài liệu chưa được bảo quản an toàn khi có sự cố xảy ra hoặc không tránh khỏi tình trạng tài liệu tự hư hỏng trong điều kiện khắc nghiệt ở đây. Tuy nhiên trong điều kiện chưa có đủ chi phí để xây dựng , củng cố cho công tác bảo quản tài liệu thì UBND huyện Vĩnh Tường cũng tận dụng mọi khả năng, biện pháp để bảo quản tốt tài liệu như: Tài liệu luôn được quét dọn, lau chùi sạch sẽ , thoáng mát , tài liệu trước khi đưa vào lưu trữ luôn được xử lý sạch , khô.

    Qua khảo sát thực tế, tôi nhận thấy tổ chức sử dụng tài liệu tại Uỷ ban huyện Vĩnh Tường tổ chức theo hình thức cho mượn , Cán bộ cần sử dụng tài liệu để nghiên cứu thì đến phòng mượn tài liệu , nghiên cứu tại phòng hoặc phô tô mang về nhà . Ở đây chưa xây dựng được phòng đọc riêng và cũng chưa có các cuộc triển lãm tài liệu do đó hiệu quả công tác này chưa cao.

    Hiện nay Lưu trữ huyện đang mở, phục vụ cho nhu cầu sử dụng , sử dụng tài liệu vào hoạt động hàng ngày của UBND huyện. Đối tượng nghiên cứu tài liệu ở đây là Cán bộ chuyên môn trong Uỷ ban và cũng chỉ nghiên cứu được một khối lượng nhất định.

    Do Cán bộ Văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ nên tài liệu chưa được xác định giá trị , chưa thể đưa ra công bố giới thiệu .Do chưa có công cụ tra cứu khoa học nên việc tra tìm tài liêu cũng gặp nhiều khó khăn.

    Tuy công tác tổ chức sử dụng tài liệu tại UBND huyện chưa được quy mô nhưng khối tài liệu đưa ra nghiên cứu đều là những tài liệu có giá trị và phục vụ thiết thực cho công việc hàng ngày của cơ quan.

    e.Công tác giao nộp tài liệu :

    Để khai thác sử dụng tài liệu được nhiều hơn, UBND huyện đang từng bước tổ chức lại công tác Lưu trữ nói chung và quan tâm đến khâu tổ chức sử dụng nói riêng, cụ thể như xây dựng phòng đọc riêng, kho bảo quản và sử dụng tài liệu.

    Công tác giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan là công tác mà sau mỗi năm làm việc các đơn vị trong cơ quan phải lập hồ sơ công việc mình đã làm xong, để đưa vào Lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan , tạo nguồn nộp lưu cho Lưu trữ lịch sử sau 5 năm sau. Đây là hình thức thu thập tài liệu Lưu trữ , nhằm Lưu trữ những tài liệu quý giá phục vụ mục đích lâu dài.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác nộp tài liệu được tiến hành sau mỗi năm làm việc và khi nôi dung trong Văn bản, tài liệu được giải quyết xong.

    Cứ đến cuối năm bộ phận Lưu trữ huyện tiếp tục tiếp nhận tất cả tài liệu của các phòng chuyên môn như sau:

    Tài liệu về Văn hoáv- Xã hội

    Tài liệu về lĩnh vực kinh tế

    Tài liệu về Địa chính – Quản lý đất đai

    Toàn bộ khối tài liệu này được đưa vào lưu trữ huyện. Tại đây , tài liệu được bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng theo nhu cầu khác nhau của cơ quan.

    Sau khi công tác nộp lưu tiến hành xong, bộ phận Lưu trữ huyện viết báo cáo lên lưu trữ tỉnh để Lưu trữ cấp trên được biết.

    Nhìn chung, các tài liệu nộp được lập hồ sơ theo công việc, tài liệu thu thập tương đối đầy đủ chọn vẹn. Tuy nhiên , bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa tốt trong công tác này như: Các hồ sơ chưa được biên mục một cách cụ thể, gây khó khăn cho tra tìm.

      Tình hình ứng dụng tin học vào công tác Lưu trữ:

    Để nâng cao hiệu quả công việc , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, UBND huyện Vĩnh Tường đã luôn chú trọng quan tâm đến việc áp dụng Khoa học – Công nghệ nói chung và công nghệ Tin học nói riêng vào các lĩnh vực hoạt động của mình nhằm giúp cho quá trình giải quyết công việc nhanh chóng kịp thời , theo kịp thời đại,

    Trong công tác Lưu trữ , UBND huyện cũng đã có sử dụng Tin học vào một số khâu như : Quản lý tài liệu lưu trữ bằng máy tính . Tuy nhiên do máy chưa nối mạng nên chưa khai thác được thông tin phong phú trên mạng để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước nói chung và thông tin về Lưu trữ tài liệu nói riêng, chưa tổ chức Lưu trữ tài liệu trên mạng.

    UBND huyện Vĩnh Tường cần thu hút được sự đầu tư của cơ quan cấp trên cho lĩnh vực này . Nhằm đưa công nghệ tin học vapò phục vụ thiết thực hơn nữa cho hoạt động của cơ quan cũng như công tác Lưu trữ để công tác này ngày một hiện đại hoá.

    CHƯƠNG III : THU HOẠCH BẢN THÂN

    I.THU HOẠCH CỦA BẢN THÂN :

    Sau 7 tuần thực tập tại UBND Huyện Vĩnh Tường , tuy trong thời gian không nhiều , song đợt thực tập đã mang lại cho tôi nhiều điều bổ ích, nhiều kết quả khả quan trong chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Đợt thực tập đã cho tôi có cơ hội học hỏi kiến thức thực tế, bổ sung cho phần lý luận , học hỏi phong cách làm việc của một cán bộ Văn phòng , tự hoàn thiện mình trong công tác chuyên môn để có thể trở thành một Cán bộ chuyên trách Văn thư – Lưu trữ thực thụ trong tương lai.

    Trước hết , đợt thực tập tạo cho tôi điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen và cụ thể hoá những phần lý luận đã học. Tuy thời gian ngắn nhưng tôi đã được thực hành khá đầy đủ các khâu Nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ đặt ra trong đề cương như:

    -Về văn thư:

    + Chuyển giao công văn

    + Đóng dấu

    ` + Tiếp nhận , đăng kí văn bản đi – đến

    +Trực điện thoại

    -Về lưu trữ:

    + Phân loại, sắp xếp tài liệu

    + Chỉnh lí tài liệu

    Qua thời gian thực tập đã cho tôi thấy giữa lý luận và thực tiễn tuy có sự khác nhau , nhưng luôn bổ xung cho nhau. Để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ không chỉ cần một cơ sở lý luận vững chắc mà còn cần một kiến thức thực tế sâu rộng, nắm rõ tình hình thực tế chức năng hoạt động của mỗi cơ quan, áp dụng lý luận một cách sáng tạo , linh hoạt , không rập khuân, có như thế công tác Văn thư – Lưu trữ ở mỗi cơ quan mới thực sự được tổ chức tốt , hiệu quả.

    Về lý luận cần có của Cán bộ Văn thư – Lưu trữ đó là: Nắm chắc các khâu Nghiệp vụ chuyên môn, có kỹ năng thực hành một cách thành thạo các bước như:

    Về văn thư gồm: Soạn thảo , quản lý Văn bản Đi – Đến , đóng dấu…

    Về Lưu trữ gồm : Xây dựng bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông, phân loại sắp xếp, chỉnh lý tài liệu.

    II. NHẬN XÉT , KIẾN NGHỊ.

    1.Nhận xét :

    Qua khảo sát thực tế, kết hợp vận dụng lý thuyết đã học tôi có một số nhận xét về công tác Văn thư – Lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường như sau:

    Công tác văn thư tại UBND huyện Vĩnh Tường có những ưu nhược điểm sau:

    1. a) Công tác soạn thảo văn bản tại UBND Huyện được thực hiện tương đối tốt, các văn bản ban hành đúng quy trình, thủ tục ban hành một văn bản. Các văn bản có đầy đủ các yếu tố thể thức, có hiệu lực pháp lý cao, thông tin trong văn bản được bảo đảm an toàn, bí mật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công việc.
    2. b) Quản lý văn bản đi

    Tại UBND Huyện Vĩnh Tường việc quản lý văn bản đi có những ưu điểm, nhược điểm sau.

    * Ưu điểm: Trong hoạt động của cơ quan công tác quản lý văn bản đi được tổ chức rất tốt đúng quy định của Nhà nước, công tác quản lý văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu đánh máy, in văn bản, trình ký, công tác đóng dấu.

    Việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường được cán bộ văn thư đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đi.

    Qua khảo sát tôi thấy UBND huyện Vĩnh Tường đã căn cứ vào số lượng ban hành văn bản trong một năm từ 2000 đến 5000 văn bản mà lập các loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản vi phạm pháp luật

    – Sổ đăng ký văn bản hành chính có tên gọi

    – Sổ đăng ký công văn

    Các loại sổ trên được lập theo năm, mỗi năm dùng 1 quyển riêng, số thứ tự được đánh từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của năm. Việc đăng ký văn bản đi được tiến hành thường xuyên theo từng ngày.

    Công việc đăng ký văn bản đi ở UBND huyện Vĩnh Tường được đăng ký vào sổ chính xác đủ thể thức tạo điều kiện thuận lợi cho công việc được giải quyết nhanh chóng.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho việc tra tìm tài liệu mất thời gian tốn công sức khi cần thiết. Bên cạnh đó cán bộ văn thư chưa lập được sổ chuyển giao văn bản đi gây khó khăn cho việc quản lý văn bản.

    Qua khảo sát tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy việc quản lý văn bản đến có những ưu, nhược điểm sau:

    * Ưu điểm: Tất cả các văn bản đến cơ quan đều được tập trung vào một đầu mối thống nhất đó là bộ phận văn thư, tất cả các khâu của quản lý văn bản đến như tiếp nhận, bóc bì văn bản đến, giải quyết theo dõi, giải quyết văn bản đều được thực hiện tương đối tốt theo đúng quy định của Nhà nước.

    Tất cả các văn bản đến đều được đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đến. Cán bộ văn thư tại cơ quan căn cứ vào số lượng văn bản đến hàng năm từ 2000 đến 5000 văn bản một năm mà lập 3 loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản của các bộ, ngành TW

    – Sổ đăng ký văn bản của các cơ quan, tổ chức khác

    – Nhìn chung công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt theo đúng quy định của Nhà nước. Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ, lấy số, ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên công tác đăng ký văn bản đến của UBND huyện Vĩnh Tường còn một số hạn chế. Chưa lập được sổ theo dõi giải quyết văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lý văn bản, tổ chức giải quyết văn bản chưa sát sao.

      d) Quản lý và sử dụng con dấu

    Qua quá trình thực tập tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy công tác quản lý sử dụng con dấu được tiến hành rất tốt, dấu được cán bộ văn thư bảo quản chặt chẽ, cẩn thận, được lau chùi sạch sẽ và được đặt vào ngăn tủ sau khi đã sử dụng xong. Dấu chỉ được đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ. Dấu đóng lên một phần ba chữ ký về bên trái.

    Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng con dấu tại UBND còn tồn tại một số hạn chế là do ý thức, tinh thần làm việc của cán bộ văn thư nên nhiều văn bản dấu đóng bị nhoè, bị mờ.

    – Về chất lượng Cán bộ:

    UBND huyện đã có một Cán bộ Văn thư có trình độ chuyên môn cao nên các khâu nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ được tiến hành hiệu quả .

    Cán bộ văn phòng có phẩm chất chính trị tốt ( Chánh văn phòng, phó phòng đều là đảng viên), có tinh thần trách nhiệm với công việc cao, được đào tạo qua lớp nghiệp vụ văn phòng nên không chỉ lãnh đạo tốt công tác Văn thư – Lưu trữ mà còn làm tốt công tác ngoại giao, tiếp khách, giúp lãnh đạo khi cần thiết.

    – Về sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo UBND : UBND huyện luô có các kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn công tác Văn thư – Lưu trữ như đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho các Cán bộ thông qua các hội nghị tổng kết hoặc tập huấn về công tác Văn thư – Lưu trữ đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp tỉnh.

    – Về trang thiết bị

    UBND huyện đã trang bị được các thiết bị văn phòng hiện đaị như máy tính , máy in , tủ đựng tài liệu …

    Nhược điểm của công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị Văn phòng của UBND huyện Vĩnh Tường :

    Trong công tác văn thư , một số hạn chế phổ biến ở tất cả các cơ quan nói chung và UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng là toàn bộ văn bản – Tài liệu trong quá trình hoạt động chưa lập hồ sơ hoàn chỉnh. Vì vậy tài liệu nộp lưu của các phòng, ban khi nộp lưu đang trong tình trạng bó gói , gây khó khăn lớn cho công tác Lưu trữ.

      d) Nhược điểm của công tác lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường

    UBND huyện Vĩnh Tường chưa bố trí được một cán bộ chuyên trách làm công tác Lưu trữ. Cán bộ lưu trữ hiện nay là do cán bộ Văn thư kiêm nhiệm. Vì vậy mà công tác Lưu trữ tại UBND huyện còn nhiều hạn chế.

    Chưa thu hồi được tài liệu đến thời hạn nộp lưu về lưu trữ , tài liệu vẫn bị phân tán nằm rải rác ở các phòng , ban chuyên môn . Một số tài liệu đã thu hồi thì cán bộ lưu trữ chưa tiến hành được các khâu nghiệp vụ phân loại, xác định giá trị, chỉnh lý tài liệu. Vì vậy phần lớn tài liệu vẫn ở trong tình trạng bó gói lộn xộn gây khó khăn cho việc tra tìm , khai thác sử dụng tài liệu.

    Kho lưu trữ của UBND huyện Vĩnh Tường là một kho lưu trữ địa phương vì vậy còn thiếu một số trang thiết bị bảo quản như: Cặp, giá đựng tài liệu ,bình ôxi , quạt thông gió… nên chưa đáp ứng và phục vụ được việc thu hồi tài liệu, bảo quản tài liệu.

    Tuy UBND đã có những trang thiết bị kỹ thuật cho Văn phòng, nhưng những trang thiết bị này còn thiếu một số thiết bị như : máy fax, máy phôtô do sử dụng lâu nên một số máy như máy phôtô bị hỏng vì quá cũ.

    Qua khảo sát thực tế tôi thấy để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ, Quản trị văn phòng ở UBND huyện Vĩnh Tường cần làm tốt một số công việc sau:

    Lãnh đạo UBND huyện cần quan tâm sát sao hơn nữa đến công tác văn thư -lưu trữ cơ quan. Ban hành các chủ chương , hướng dẫn về nghiệp vụ công tác này một cách cụ thể , sâu sát hơn. Tổ chức đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp trên chú trọng đào tạo , bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ Văn thư – Lưu trữ , cần thu hút sự đầu tư của cấp trên cho công tác này.

    Hàng năm cần tổ chức công tác kiểm tra thực hiện công tác của cán bộ Văn thư – Lưu trữ và kiểm tra việc lập hồ sơ công việc đối với các phòng, ban trong cơ quan cần ban hành các văn bản hướng dẫn , đôn đốc xây dựng đề án nhằm đưa công tác Văn thư- Lưu trữ đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả.

    Thường xuyên tổ chức các cuộc sơ kết, tổng kết giữa năm , cuối năm về công tác Văn thư – Lưu trữ để rút ra những kinh nghiệm , đánh giá những việc đã làm được , những việc chưa làm được để có kế hoạch khen thưởng biểu dương những cá nhân , phòng ban có thành tích cao và đưa những giải pháp khắc phục những hình thức sử lý nghiêm khắc đối với cá nhân, phòng ban vi phạm góp phần nâng cao năng lực và trách nhiệm cuả mỗi cán bộ.

    Lãnh đạo UBND huyện đôn đốc kiểm tra thường xuyên các phòng, ban lập hồ sơ khi công việc được giải quyết xong đưa vào lưu trữ , tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ.

    Ngoài ra lãnh đạo UBND huyện tiến hành lập kế hoạch ban hành quyết định thu hồi hết số tài liệu đến thời hạn nộp lưu đang tồn tại trong các phòng, ban đưa vào lưu trữ lịch sử huyện cần có những biện pháp để việc nộp lưu tài liệu của các phòng ban theo đúng quy định nộp lưu cuả Nhà nước.

    Đối với những tài liệu đã thu hồi thì cần bố trí cán bộ chuyên trách lưu trữ tiến hành phân loại xác định giá trị, chỉnh lý, bố trí nơi bảo quản để công tác lưu trữ được quy củ, việc tra tìm khai thác sử dụng tài liệu được hiệu quả cần xây dựng phòng đọc lưu trữ riêng.

    Cần trang bị thêm các thiết bị văn phòng hiện đại như máy fax , mua thêm một số máy phôtô… phục vụ công tác văn thư . Kho lưu trữ huyện cần được trang bị các thiết bị bảo quản tài liệu như: cặp, hộp , giá đựng tài liệu , bình ôxi, quạt thông gió, và các biện pháp chống ẩm, chống mốc nhằm bảo vệ an toàn tài liệu và xử lý kịp thời mọi tình huống xẩy ra với tài liệu.

    Đưa công nghệ tin học vào phục vụ công tác văn thư – lưu trữ nhiều hơn để công tác này được tiến hành nhanh chóng, chính xác , kịp thời , bí mật và hiện đại đáp ứng được nhu cầu đoi hỏi ngày càng cao.

    Thực tập tốt nghiệp là khâu kế tiếp sau quá trình tiếp thu lý thuyết trên lớp ở hầu hết các trường . Tất cả các trường ĐH,CĐ, THCN đều tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp .

    Có thể nói đây là phương châm đào tạo hiệu quả kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa lý luận và thực tiễn của Bộ Giáo dục.

    Thực hiện phương châm trên, trường ĐT,BD CBCC ngành GTVT đã tổ chức đợt thực tập trong 7 tuần cho học sinh các nghành Văn thư – Lưu trữ , kế toán…

    Được sự đồng ý của Nhà trường và sự tiếp nhận của UBND huyện Vĩnh Tường, tôi đã thực hiện đợt thực tập với chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Tuy thời gian thực tập không nhiều nhưng nó thực sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi, nó đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều. Đó là cơ hội cho tôi và các bạn có điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen với chuyên môn và cụ thể hoá phần lý thuyết đã học. Có thể nói đợt thực tập đã giúp tôi hiểu sâu hơn về chuyên nghành của mình là Văn thư- Lưu trữ . Từ đó thấy được tầm quan trọng trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước ở các cơ quan từ đó tôi ý thức được rằng trách nhiệm của Cán bộ Văn thư- Lưu trữ trẻ như tôi là rất lớn. Đặc biệt khi nhà nước đang có chính sách quản lý Hành chính “một cửa”, khi công tác Lưu trữ trong các cơ quan có nhiều bất cập, cần khắc phục nhằm đưa công tác này phát triển đi lên với tầm quan trọng của nó .

    Đợt thực tập diễn ra rất thuận lợi, tôi đã thực hành được các khâu nghiệp vụ trong đề cương một cách thuận lợi. Bên cạnh đó tôi đã có thêm được những kinh nghiệm quý báu, rèn luyện tác phong làm việc của cán bộ Văn phòng là nhanh nhẹn, tự tin và khéo léo, tự chau dồi kiến thức chuyên môn để thành công trong công tác sau này .

    Để hoàn thành được báo cáo , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo chuyên nghành cũng như các thầy , cô trong khoa quản lý Nhà nước và Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có một môi trường học tập tốt, hoàn thành phần tiếp thu lý thuyết trên lớp, làm nền tảng cho đợt thực tập này.

    Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cấp lãnh đạo đến cán bộ văn phòng cùng các ban nghành khác tại UBND huyện Vĩnh Tường đã tạo điều kịên giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Nhờ sự quan tâm , giúp đỡ tận tình sâu sắc của cơ quan tôi đã gặt hái được nhiều kết quả cũng như hoàn thành báo cáo một cách thuận lợi.

    Trong quá trình thực tập tại cơ quan chắc chắn tôi còn không khỏi bỡ ngỡ rất mong được sự góp ý kiến của quý cơ quan.

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp là thành quả sau thời gian dài học lý thuyết và sau khi thực hiện đợt thực tập. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với sự hướng dẫn tận tình của chị Hoàng thị Loan cán bộ văn thư. Song do kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo chuyên nghành và các thầy cô trong khoa Quản lý Nhà nước cùng nhà trường .

    Xin chân thành cảm ơn!

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Top 10 Bài Báo Cáo Thực Tập Nhà Hàng Khách Sạn Hay Nhất
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Nhà Hàng Hot Nhất Năm 2022
  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Hướng Dẫn Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Dược Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Cao Đẳng Dược Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hiệu Quả
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Làm Đường Giao Thông Nông Thôn
  • Để có thể chạm chân đến ước mơ trở thành Dược sĩ thì các sinh viên ngành Dược cần phải tìm cho mình một cơ sở thực tập chuyên tu uy tín. Vậy sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược nên xin thực tập ở đâu và xin như thế nào?

    Sinh viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin thực tập tại Nhà thuốc

    Sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược nên xin thực tập tại Nhà thuốc như thế nào?

    Nếu quá trình học và thực hành ngành Dược gian nan vất vả như một quá trình leo núi hay vượt biển thì quá trình thực tập chuyên tu kết thúc quá trình là lúc quyết định bạn có hoàn thành hành trình đó hay không. Trên thực tế, quá trình thực tập ngành dược là giai đoạn sinh viên đúc kết được nhiều kinh nghiệm qua những trải nghiệm thực tế ở các cơ sở nhà thuốc hay các cơ sở nghiên cứu Dược phẩm để có sự chuẩn bị và làm quen với công việc Dược Sĩ hoặc tham gia các quá trình sản xuất và nghiên cứu sâu hơn. Hầu hết các sinh viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng Dược, Liên thông hay Văn bằng 2 Cao đẳng Dược đều có kỳ thực tập ở năm cuối, bởi đây là một căn cứ để đánh giá năng lực và kết quả sau một quá trình đào tạo từ đó có thể tiến hành xét tuyển tốt nghiệp. Mặt khác đây cũng là minh chứng để các sinh viên đã sẵn sàng với công việc của mình.

    Tuy nhiên để có thể tiến hành việc thực tập và nghiên cứu tại các Nhà thuốc thì điều đầu tiên sinh viên cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở nhà thuốc, ví dụ bạn làm công việc tư vấn hay bán thuốc, nghiên cứu hay sản xuất, chuyển giao thuốc. Vậy làm sao có thể xin thực tập tại nhà thuốc thành công? Trên thực tế, có một số sinh viên nhờ vào sự quen biết và giới thiệu của người thân, thầy cô giáo mà có thể dễ dàng vào thực tập ở các nhà thuốc. Tuy nhiên cũng có không ít sinh viên đã tự viết đơn xin thực tập gửi cho nhà thuốc, đã có rất nhiều các sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy ngành Dược, Liên thông và Văn bằng 2 Cao đẳng Dược của Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đã được nhận thực tập ngay sau khi làm đơn. Điều này không những thể hiện được sự chân thành, nguyện vọng của bạn thân mà còn chứng minh cho nhiều các nhà tuyển dụng thấy năng lực và sự tự tin của mình với nghề.

    Về cách viết đơn xin thực tập Dược bằng tay, bạn Nguyễn Hồng Mai – sinh viên Cao đẳng Dược năm cuối chia sẻ, các bạn cần ghi đầy đủ thông tin cá nhân, nguyện vọng của và thể được ưu điểm, thành tích của bản thân. Bạn Mai cũng bật mí: Cách viết đơn xin thực tập bằng tay quyết định rất nhiều đến việc bạn có được nhận vào nhà thuốc để thực tập hay không. Đơn thực tập ngành Dược của bạn phải thể hiện được thành ý và có nét riêng như thể mới gây chú ý cho nhà thuốc từ đó mới có cơ sở để được nhận vào thực tập.

    Nếu chưa hình dung ra được cách thức viết đơn, các bạn sinh viên nên thể tham khảo và có thể viết đơn thực tập theo mẫu có sẵn trên mạng hoặc các mẫu đơn của các sinh viên viết để được xin thực tập một cách thành công.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Dược

    Sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược có dễ dàng xin thực tập như các sinh viên chính quy hay không?

    Hiện nay chưa có một văn bản nào có thể khẳng định tấm bằng Văn bằng 2 Cao đẳng Dược ” kém cạnh” so với tấm bằng chính quy. Bởi chúng đều được đào tạo về kiến thức quy chuẩn cũng như quá trình thực hành tương đương nhau. Duy chỉ có thời gian đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Dược ngắn hơn so với chương trình chính quy là bởi lược bỏ các môn học được đào tạo ở văn bằng 1. Thậm chí các sinh viên được đào tạo quy chuẩn chuyên sâu thực hành như Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì cơ hội xin thực tập và làm việc còn được ưu ái hơn cả. Đây cũng là cơ hội để các bạn sinh viên tốt nghiệp ở một chuyên ngành khác muốn thử sức với nghề Dược có thể đăng ký học và sở hữu những công việc tiềm năng cho mình.

    Năm 2022, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thông báo tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Dược với các đối tượng đã tốt nghiệp một chuyên ngành bất kì từ hệ cao đẳng trở lên, thời gian đào tạo từ 18 – 20 tháng, sau khi tốt nghiệp được cấp bằng chính quy, tương đương với các học viên tốt nghiệp hệ đào tạo 3 năm. Để tạo điều kiện cho tất cả các sinh viên có thể theo học, Nhà trường còn có khung thời gian đào tạo ngoài giờ hành chính được sắp xếp vào buổi tối từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần hoặc 2 ngày cuối tuần, thứ 7 và chủ nhật. Vì thế các thí sinh có thể yên tâm học tập mà không lo về điều kiện, thời gian đào tạo. Cuối cùng các thí sinh cần làm một bộ hồ sơ xét tuyển Văn bằng 2 Cao đẳng Dược năm 2022 và gửi về địa chỉ tuyển sinh của Nhà trường.

    Để đăng ký học, ngoài phương pháp gửi hồ sơ các thí sinh sử dụng hình thức Đăng ký trực tuyếnsau đó hoàn thiện hồ sơ về địa chỉ: Trường Cao đẳng Y dược Pasteur – Phòng đào tạo (P.506) – Tầng 5, nhà N2 – Số 49 Thái Thịnh – Q. Đống Đa – Hà Nội (Cơ sở đào tạo bên trong Bệnh viện Châm cứu trung ương). Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 024.85.895.895 – 0948.895.895.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • (Tư Vấn) Kỹ Năng Viết Hồ Sơ Xin Học Bổng Ấn Tượng, Hiệu Quả
  • Đơn Xin Học Lại (Trường Cao Đẳng Xây Dựng Công Trình Đô Thị)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100