Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khiếu Nại, Tố Cáo

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Cấp Lại Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • 3 Năm 2 Vụ Tử Vong, Tân Sinh Viên Hutech Hoang Mang, Đòi Rút Tiền Chuyển Trường
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Cá Nhân Tự Thuật Xin Việc Chuẩn Nhất Theo Quy Định Mới 2022
  • Mẫu Lý Lịch Khoa Học
  • Cách Đăng Ký Internet Banking Shinhan Bank Online Và Sử Dụng 2022
  • Tôi đã nộp đơn khiếu nại một cán bộ về cách hành xử và hành vi vi phạm pháp luật, nhưng do tôi với người này đã giảng hòa và xóa bỏ mâu thuẫn, vì thế tôi muốn rút đơn về và không yêu cầu giải quyết nữa. Vậy tôi phải làm đơn thế nào, mong các luật sư tư vấn giúp tôi.

    Luật sư Tư vấn Mẫu đơn xin rút yêu cầu khiếu nại, tố cáo – Gọi 1900.0191

    Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Công ty Luật LVN. Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

    Ngày 17 tháng 01 năm 2022

    • Luật Khiếu nại 2011;
    • Thông tư 03/2013/TT-TTCP Thông tư Quy định quy trình giải quyết tố cáo.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày… tháng… năm……

    ĐƠN XIN RÚT KHIẾU NẠI/ TỐ CÁO

    V/v:…..

    Căn cứ Luật Khiếu nại 2011 (Đối với đơn xin rút khiếu nại)

    Căn cứ Thông tư 03/2013/TT-TTCP Thông tư Quy định quy trình giải quyết tố cáo. (Đối với đơn xin rút tố cáo)

    Kính gửi:…………….

    Tôi tên là: Nguyễn Văn A, CMND: 12345678901

    Địa chỉ thường trú:……

    Địa chỉ liên hệ:…..

    Số điện thoại liên hệ:0989111111.

    Tôi viết đơn này xin được rút lại yêu cầu khiếu nại về việc…. mà tôi đã làm đơn yêu cầu gửi đến … (ghi chú: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu khiếu nại, tố cáo) ngày … tháng … năm.

    Do……………………………… (ghi chú: Trình bày lý do dẫn đến việc giải quyết yêu cầu khiếu nại, tố cáo là không cần thiết nữa)

    Dựa vào Điều 10 Luật Khiếu nại 2011 (Đối với đơn xin rút khiếu nại)/ Điều 6 Thông tư 03/2013/TT-TTCP Thông tư Quy định quy trình giải quyết tố cáo. (Đối với đơn xin rút tố cáo), Tôi xin rút lại yêu cầu khiếu nại/ tổ cáo của mình.

    Kính đề nghị … (ghi chú: Cá nhân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu khiếu nạo tố cáo) xem xét và chấp thuận và ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu khiếu nại/ tố cáo theo quy định của pháp luật.

    Xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Rút Học Bạ Chuyển Trường
  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Tạm Trú Để Đăng Ký Thường Trú
  • Tải Về Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Chuyển Trường Cho Học Sinh, Sinh Viên Các Bậc Học 2022
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ Xây Dựng
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô (Thủ Tục 2022)
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Ngắn Gọn Theo Chuẩn File Word 2022
  • Ngân Hàng Shinhan Bank Cho Công Nhân Samsung Vay Tiền Thế Nào?
  • Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định: ” Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của công dân cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của quyền năng pháp lý này. Xét trên phương diện lý thuyết thì thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phương thức quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Khiếu nại theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, khiếu nại hành chính thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân mà trong đó bên đi khiếu nại là công dân hoặc cơ quan, tổ chức chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Còn bên bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Mục đích cuối cùng của người đi khiếu nại để đòi lại chính quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi họ có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính trái pháp luật xậm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ.

    Theo khoản 1 điều 2 Luật Tố cáo năm 2022 quy định: Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.Như vậy, c hủ thể thực hiện quyền tố cáo theo quy định trong Luật Tố cáo chỉ là cá nhân. Khác với khiếu nại, chủ thể khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại còn chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ quy định cho đối tượng là cá nhân nhằm cá thể hóa trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Mục đích của việc tố cáo có thể để bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Và mục đích cuối cùng của việc tố cáo là xử lý hành vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, đảm bảo kỷ cương pháp luật được thực hiện một cách nghiêm minh.

    Trên thực tế có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo trong quá trình xử lý đơn, xác minh giải quyết, qua phân tích, giải thích của người có thẩm quyền có tình, có lý, có tính thuyết phục, người khiếu nại, tố cáo nhận thức được vấn đề đã tự nguyện rút đơn. Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là: làm sao để người khiếu nại, tố cáo tự nhận thấy được nội dung khiếu nại, tố cáo của mình là sai, hoặc sai một phần để tự nguyện rút đơn trong quá trình giải quyết; căn cứ pháp lý, trình tự, thủ tục trong rút khiếu nại, tố cáo được thực hiện như thế nào….

    Luật Khiếu nại năm 2011 đã quy định khá đầy đủ vấn đề này. Khoản 3 điều 2 của Luật Khiếu nại quy định “rút khiếu nại” là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình. điểm l khoản 2 điều 12 quy định người khiếu nại có quyền “rút khiếu nại”. Về trình tự thủ tục rút khiếu nại, theo quy định tại điều 10 của Luật Khiếu nại năm 2011: Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút khiếu nại thì đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

    Luật Tố cáo năm 2011 chưa đề cập cụ thể về “rút tố cáo” màmới chỉ quy định việc rút tố cáo tại điều 6 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải quyết tố cáo. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trường hợp, trong quá trình tố cáo, người tố cáo có thể tự mình nhìn nhận hoặc được cơ quan tiếp nhận, người xác minh hoặc người giải quyết tố cáo phân tích về việc tố cáo đó là không có cơ sở, không đủ căn cứ, không đủ bằng chứng nên có nguyện vọng được rút tố cáo. Việc rút tố cáo trong những trường hợp này là cần thiết để tránh tố cáo sai, ảnh hưởng đến uy tín của người bị tố cáo. Trên thực tế theo b áo cáo số 3537/BC-TTCP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thanh tra Chính phủ về việc Tổng kết 4 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo cũng cho thấy, qua quá trình giải quyết tố cáo chỉ có 12,4% tố cáo đúng; 28,3% tố cáo có đúng, có sai; 59,3% tố cáo sai. Do đó, Luật Tố cáo năm 2022 đã bổ sung quyền mới của người tố cáo đó là rút tố cáo được quy định tại điều 33: Theo đó, n gười tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thể hiện bằng văn bản. N gười giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 33 của Luật tố cáo năm 2022, cụ thể: Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.

    Như vậy cùng là việc rút khiếu nại và rút tố cáo nhưng hậu quả của việc rút khiếu nại và rút tố cáo là khác nhau: khi người khiếu nại rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và việc rút khiếu nại tuân theo trình tự Luật Khiếu nại quy định thì người giải quyết khiếu nại sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại, chấm dứt việc giải quyết khiếu nại. Còn trong tố cáo

    không phải người tố cáo rút đơn tố cáo là người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ ngay như trong giải quyết khiếu nại, mà người giải quyết tố cáo cần phải xem xét nếu thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết mà không tiến hành đình chỉ.

    Phạm Thị Hường – GV Khoa Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất
  • #1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn
  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Ngắn Gọn Theo Chuẩn File Word 2022
  • Ngân Hàng Shinhan Bank Cho Công Nhân Samsung Vay Tiền Thế Nào?
  • Đơn Đề Nghị Cấp Đổi, Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất
  • Người tố cáo có quyền rút tố cáo

    Điều 33 Luật Tố cáo 2022 quy định rõ: Người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.

    Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết. Nếu nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người rút tố cáo thì vẫn tiếp tục được giải quyết.

    Tuy nhiên, nếu rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.

    Khi có căn cứ xác định người tố cáo (đã rút tố cáo) lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

    Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo

    Khác với Luật Tố cáo 2011, Điều 34 Luật Tố cáo 2022 quy định người giải quyết tố cáo có quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau:

    – Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

    Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo (thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo).

    Việc đình chỉ giải quyết tố cáo được thực hiện khi có một trong các căn cứ:

    – Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo;

    – Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất
  • #1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn
  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Sang Tên Sổ Đỏ Năm 2022
  • Mẫu Đơn Sang Tên Sổ Đỏ Và Hướng Dẫn Cách Viết
  • Mẫu Đơn Xin Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank. Tải Về Và Hướng Dẫn
  • Mẫu Đơn Xin Sao Lục Bệnh Án
  • Mẫu Đơn Xin Sao Y Bệnh Án
  • Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Đơn Xin Ra Khỏi Hội Ccb Vn, Thủ Tục Rút Khỏi Ban Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Khoi Dan Tu Ve, Mẫu Đơn Khởi Tố, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án, Dơn Xin Ra Khỏi Ban Chi ủy, Don Xin Ra Khoi Cap Uy Chi Bo, Don Xin Ra Khoi Chi Uy, Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Sổ Tay Rèn Dập Khối, Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uỷ, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mẫu Đơn Rút Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Hội Ccb, Đơn Xin Rút Khỏi Hội, Đơn Xin Rút Khỏi Clb, Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Xin Ra Khỏi Hội, Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Rut Khoi Chi Uy, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chi ủy, Mẫu Đơn Xin Khởi Tố, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rủ Khỏi Cấp ủy, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Đáp án Đề Thi Khối D, Mau Đon Xin Rút Khỏi Bch CĐ Cs, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Ra Khoi, Quy ước Vẽ Sơ Đồ Khối, Quy ước Sơ Đồ Khối, Đáp án Olm Khối 9, Đi Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đề Thi Môn Văn Khối M, Đề Thi Khối V Môn Vẽ, Mẫu Đơn Xin Rời Khỏi Cấp ủy, Don Xin Rut Ten Khoi Bch, Rut Khoi Bch, Đơn Xin Ra Khỏi Bch, Đơn Xin Ra Khỏi Bán Trú, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Rut Khoi Ban Tru, Don Xin Rut Khoi Bch, Don Xin Rut Khoi Bch Cd, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hợp Tác Xã, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo Ban, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Co So, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Don Xin Rút Khỏi Chi Uy, Rút Khỏi Cấp ủy, Dơn Xin Rút Khỏi Hợp Tác Xã, Don Xin Rut Ra Khoi Bch , Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Chi ủy, Mau Don Xin Rut Khoi Chi Uy, Khối 4, Mẫu Xin Rút Khỏi Cấp Uỷ, Khối D, Khôi Tía, Khỏi, Mau Don Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Clb, Mau Don Xin Ra Khoi Cau Lac Bo, Khoi Ngu, Đơn Xin Rút Tên Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mau Don Xin Rút Khỏi Ban Chi Uy, Don Xin Ra Khoi Dt, Mau Don Xin Ra Khoi Ban Chi Uy, Don Xin Ra Khơi Hơp Tac Xa, Khối 3, Mau Don Xin Ra Khoi Hoi Phu Nu, Mau Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Bộ Đề Thi Đại Học Khối A, Mau Don Xin Ra Khoi Nhhanh, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Đoàn Xã, Mau Don Xin Ra Khoi Mat Tran, Mẫu Don Xin Ra Khỏi Gành, Điểm Thi Khối 6, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đảng, Điểm Thi Khối C, Mẫu Đơn Xin Rút Ra Khỏi Đoàn, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Hội Đồng, Điểm Thi Khối A, Mẫu Đơn Xin Rút Đơn Khởi Kiện, Mau Đơn Xin Rút Khoi Bch Đảng Bộ,

    Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Đơn Xin Ra Khỏi Hội Ccb Vn, Thủ Tục Rút Khỏi Ban Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Khoi Dan Tu Ve, Mẫu Đơn Khởi Tố, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án, Dơn Xin Ra Khỏi Ban Chi ủy, Don Xin Ra Khoi Cap Uy Chi Bo, Don Xin Ra Khoi Chi Uy, Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Sổ Tay Rèn Dập Khối, Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uỷ, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mẫu Đơn Rút Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Hội Ccb, Đơn Xin Rút Khỏi Hội, Đơn Xin Rút Khỏi Clb, Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Xin Ra Khỏi Hội, Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Rut Khoi Chi Uy, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chi ủy, Mẫu Đơn Xin Khởi Tố, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rủ Khỏi Cấp ủy, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Đáp án Đề Thi Khối D, Mau Đon Xin Rút Khỏi Bch CĐ Cs, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Ra Khoi, Quy ước Vẽ Sơ Đồ Khối, Quy ước Sơ Đồ Khối, Đáp án Olm Khối 9, Đi Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đề Thi Môn Văn Khối M, Đề Thi Khối V Môn Vẽ, Mẫu Đơn Xin Rời Khỏi Cấp ủy,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Mẫu Đơn Xin Rút Tiền Bảo Lãnh Dự Thầu
  • Download Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện Doc
  • Làm Sao Để Rút Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự?
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Phần
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Nặc Danh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Trong Khu Dân Cư
  • Đơn Phản Ánh Tiếng Ồn Vượt Ngưỡng
  • Đơn Phản Ảnh Hộ Kinh Doanh Tường Vinh Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Lớn Ảnh Hưởng Môi Trường
  • Phản Ánh Tiếng Ồn Của Nhà Bên Cạnh
  • Mẫu Đơn, Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay Đầy Đủ, Hợp Pháp
  • Đơn tố cáo nặc danh có được thụ lý để giải quyết ?

    Theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2022:

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

    Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo.

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

    Vậy trong trường hợp của bạn, người tố cáo không ký tên hay điểm chỉ vào đơn tố cáo và cũng khẳng định không phải chủ đơn này nên chưa có căn cứ để giải quyết đơn tố cáo.

    Tuy nhiên, nếu kèm theo đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh và xử lý ký luật( nếu có) với người bị tố cáo.

    Lưu ý khi làm đơn tố cáo nặc danh

    Khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật như: Chồng đánh vợ, tham nhũng, đánh người, lừa đảo, chiếm đoạt, gây thương tích … thì chúng ta có thể làm đơn tố cáo hành vi đó để xử lý theo quy định

    Như đã phân tích phía trên, khi thực hiện việc tố cáo, chúng ta cần phải trình bày rõ ràng thông tin của người tố cáo thì cơ quan chức năng mới tiến hành thụ lý, xem xét theo đúng quy định của pháp luật.

    Trường hợp đơn tố cáo nặc danh mà không có chứng cứ kèm theo chứng minh cho nội dung tố cáo thì cơ quan chức năng không có cơ sở để giải quyết. Trường hợp đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh

    Vì vậy, tài liệu chứng minh trong đơn tố cáo nặc danh là rất quan trọng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng yên tâm vì pháp luật luôn có cơ chế bảo vệ, bảo mật thông tin để đảm bảo an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Phản Tố Của Bị Đơn Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na3
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Na3
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Giật Hụi
  • Mẫu đơn tố cáo tố cáo xúc phạm danh dự

    Mẫu đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác cũng như những đơn tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác và có một số nội dung chính sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ;
    • Ngày tháng năm làm đơn;
    • Tên đơn;
    • Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
    • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
    • Nội dung tố cáo hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự người khác;
    • Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo;
    • Chứng cứ kèm theo nếu có;
    • Người làm đơn ký tên.

    Một số lưu ý khi làm đơn tố xúc phạm danh dự nhân phẩm

    Việc điều tra, xác định có hay không hành vi phạm tội là công việc của cơ quan điều tra, cơ quan chức năng. Tuy nhiên, trước khi làm đơn tố cáo về tội danh Làm nhục người khác với hành vi xúc phạm danh dự thì chúng ta cũng cần nắm một số lưu ý:

  • Pháp luật quy định về tội danh như thế nào, hành vi khách quan thể hiện đã đúng với những hành vi mà pháp luật mô tả chưa;
  • Người phạm tội có đủ năng lực TNHS không;
    • Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối tố cáo là cơ quan nào;
    • Khi soạn đơn, chúng ta nên trình bày đơn theo hình thức cơ bản của văn bản bao gồm những yếu tố cơ bản như quốc hiệu tiêu ngữ, tên đơn, tên người làm đơn, địa chỉ liên hệ, thông tin người làm đơn;
    • Đơn phải được viết bằng tiếng phổ thông, hạn chế tối đa sử dụng tiếng lóng, tiếng địa phương khi trình bày;
    • Nội dung đơn trình bày phải có đầu đuôi, diễn tả hành vi phạm tội theo trình tự không gian thời gian để căn cứ vào đó, cơ quan chức năng xác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật để tiến hành xem xét, thẩm định đơn theo quy định.

    Những lưu ý trên để giúp chúng ta có thể thực hiện thủ tục tố cáo, đảm bảo quyền lợi một cách hiệu quả, tránh gây mất thời gian, công sức mà hiệu quả công việc đem lại không cao.

    Thủ tục tố cáo xúc phạm danh dự

    Thủ tục thực hiện việc tố cáo hành vi xúc phạm danh dự được thực hiện tương tự như việc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đảng Viên Vi Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Thẻ Bhyt
  • Tiếp Nhận Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo, Băng Rôn Quảng Cáo
  • Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Theo Mẫu Được Dùng Nhiều Nhất
  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Đảng Viên, Cá Nhân, Học Sinh 2022
  • Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Khi Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Nội dung đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Thẩm quyền giải quyết

    Theo quy định tại Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26/7/2016, Ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp ủy cùng cấp.

    Những nội dung tố cáo mà ủy ban kiểm tra chưa đủ điều kiện xem xét thì kiến nghị cấp ủy hoặc phối hợp hay yêu cầu tổ chức đảng ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

    Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo

    Cần thể hiện rõ các thông tin sau đối với người tố cáo:

    • Họ và tên người tố cáo;
    • Năm sinh;
    • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ đăng ký thường trú;
    • Địa chỉ liên hệ;
    • Số điện thoại liên lạc.

    Đối với thông tin của đảng viên bị tố cáo, cần đảm bảo các thông tin về:

    • Họ và tên đảng viên vi phạm;
    • Chức vụ của người bị tố cáo;
    • Địa chỉ làm việc;
    • Địa chỉ cư trú (nếu có)

    Người tố cáo phải trình bày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo cũng như các bằng chứng của mình.

    Khi trình bày lý do tố cáo, cần giải trình rõ những sai phạm của đảng viên là gì (có phát ngôn, quan điểm chính trị sai lệch, có các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham nhũng hay vi phạm đạo đức, xử lý đơn khiếu nại khởi kiện không đúng quy định, xúc phạm danh dự nhân phẩm của công dân, ….)

    Bên cạnh đó phải có căn cứ chứng minh có sự vi phạm trong:

    • Cương lĩnh chính trị,
    • Điều lệ Đảng,
    • Nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
    • Điều lệ, nghị quyết, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị,…

    Yêu cầu giải quyết tố cáo

    Qua giải trình nội dung tố cáo đã nêu ở trên, người tố cáo phải đưa ra yêu cầu giải quyết tố cáo của mình để cơ quan tiếp nhận giải quyết. Lưu ý cần đưa ra căn cứ thẩm tra, xác minh, giải quyết của cơ quan đó.

    Người tố cáo phải trực tiếp ký vào đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Các tài liệu kèm theo

    Để đơn tố cáo được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hiệu quả, khi nộp đơn cần có các tài liệu cụ thể kèm theo như:

    • Các văn bản, hình ảnh, tài liệu chứng minh vi phạm của đảng viên;
    • Bản photo chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu của người tố cáo;
    • ….

    Quy trình, thủ tục tiếp nhận xử lý đơn tố cáo

    Quý bạn đọc lưu ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết đơn nếu thuộc các trường hợp:

    • Đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc;
    • Đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh;
    • Đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng;
    • Đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên;
    • Đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày, Hàng Tuần, Hàng Tháng Chuẩn
  • Mẫu Báo Cáo Thành Tích Năm 2022
  • Báo Cáo Đề Xuất Cung Cấp Dịch Vụ Bao Thanh Toán
  • Tổng Hợp Các Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày Cho Nhân Viên 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Thủ tục tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ viên chức

    Theo quy định tại Luật Tố cáo 2022, đầu tiên khi thực hiện thủ tục tố cáo cán bộ viên chức, người tố cáo phải làm đơn tố cáo hoặc trực tiếp tố cáo tại nơi có thẩm quyền giải.

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

    Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện các thủ tục sau theo quy định tại Điều 28 Luật Tố cáo 2022:

  • Thụ lý tố cáo.
  • Xác minh nội dung tố cáo.
  • Kết luận nội dung tố cáo.
  • Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
  • Sau khi xác minh, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh và có thông báo về việc giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

    Mẫu đơn tố cáo viên chức theo quy định

    Mẫu đơn tố cáo viên chức không có quy định sẵn mà chúng ta cần phải đảm bảo một số nội sung sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ;
    • Ngày tháng năm làm đơn;
    • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn;
    • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
    • Cán bộ viên chức bị tố cáo, thông tin, nơi làm việc, chức vụ của người bị tố cáo;
    • Nội dung tố cáo;
    • Yêu cầu giải quyết tố cáo;
    • Tài liệu chứng cứ kèm theo;
    • Người tố cáo ký tên.

    Hướng dẫn làm đơn tố cáo viên chức và một số lưu ý

    Khi phát hiện cán bộ viên chức có những hành vi vi phạm pháp luật như: Chồng đánh vợ, tham nhũng, đánh người, lừa đảo, chiếm đoạt, gây thương tích … thì chúng ta có thể làm đơn tố cáo hành vi đó để xử lý theo quy định

    Khi làm đơn tố cáo cần xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo để gửi đơn đúng địa chỉ, thẩm quyền và mang lại hiệu quả công việc.

    Theo quy định tại Điều 12 Luật tố cáo 2022:

    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
    • Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.
    • Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đúng Chuẩn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.2. Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Thuộc Thẩm Quyền Của Viện Kiểm Sát.
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Vay Tiền Không Trả
  • Đơn Khiếu Nại Về Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng
  • Tư Vấn Về Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Phá Hoại Tài Sản
  • Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp

    Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

    ——————oOo—————-

    Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp

    V/v: Ông Cục trưởng Cục THA Tp. Hồ Chí Minh – Vũ Quốc Doanh, Ông Nguyễn Văn Nghĩa Chi cục trưởng. Đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý làm trái pháp luật, làm ngơ, để cấp dưới thao túng, tài sản không còn phải để THA. Đồng thời những người này còn cấu kết với lãnh đạo Hội sở Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình Quận 5, Tp. HCM để chiếm đoạt tài sản công dân phải THA. Cụ thể, Công văn số 1047 đề ngày 28/01/2016, Bản án số 66/2012,QĐST-DS ngày 24/02/2012 của Ông Dương Chí Dũng, nợ riêng cá nhân tôi. Đã tất toán. Quyết định, tạm giữ tài sản, giấy tờ, số 262 ngày 27/01/2016 của ông Dương Chí Dũng, nợ riêng cá nhân tôi. Đã tất toán. Nhưng vẫn bị Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi cưỡng bức đem ra tử hình lần 2.

    Kính gửi: Ông Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tp.HCM

    Tôi tên : Nguyễn Như Tuyển 

    Chủ Tịch HĐTV – Công Ty Bất Động Sản Anh Luân: Điện thoại: 0903912326.

    Website : anhluan.com – Email : [email protected]

    CMND số 023417436 do Công an T.p HCM cấp ngày 04/5/2015.

    Thường trú tại 171, Tỉnh Lộ 2, ấp Đình, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.HCM.

    Tôi làm đơn tố cáo này kính gửi lên Quý Viện Trưởng nội dung tố cáo khẩn cấp như sau:

    Năm 2009 tôi có bảo lãnh cho Công ty TNHH Hân Vi địa chỉ 33 Thăng Năm 2009 tôi có bảo lãnh cho Công ty TNHH Hân Vi địa chỉ 33 Thăng Long, P4, quận Tân Bình, Tp HCM vay số tiền là 428.998.200 VND (bốn trăm hai mươi tám triệu chín trăm chín mươi tám nghìn hai trăm đồng) tại ngân hàng Eximbank Hòa Bình, Tp HCM, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số AM5558974 do UBND huyện Củ Chi Tp HCM cấp ngày 17/4/2008, diện tích thửa đất là 3083.7m2, thuộc thửa 107 tờ bản đồ số 20, tọa lạc tại xã Tân Phú Trung huyện Củ Chi Tp HCM. Do Công ty Hân Vi làm ăn thua lỗ, bị phá sản không chi trả được khoản nợ trên cho Ngân hàng Eximbank. Vì vậy, đến năm 2012 Ngân hàng Eximbank đã khởi .kiện tôi ra tòa tại ản án số 733/2012/KDTM-ST ngày 30/5/2012 của Tòa án Nhân dân chúng tôi Tòa buộc chúng tôi có nghĩa vụ phải trả số tiền trên cho Ngân hàng.

    Tôi được biết, theo quy định của pháp luật là nếu người bị THA khắc phục hậu quả trước 01 ngày thì tài sản bảo lãnh không bị đem ra bán đấu giá. Nên gia đình tôi đã tích cực khắc phục hậu quả bằng cách: theo sự chỉ đạo của ông Chi cục trưởng Chi cục THA huyện Củ Chi Nguyễn Văn Nghĩa, ông Chấp hành viên Nguyễn Hữu Phước đã hướng dẫn chúng tôi nộp tiền vào tài khoản của Chi cục THA huyện Củ Chi, Tp HCM (việc này nên hướng dẫn chúng tôi nộp vào tài khoản Ngân hàng Eximbank thì thuận lợi cho chúng tôi).

    Gia đình chúng tôi đã nghiêm túc thực hiện việc nộp tiền vào tài khoản của Chi cục THA huyện Củ Chi ngày 25/9/2015 là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng). Sau đó, tôi có gọi điện cho ông Tứ – phụ trách khách hàng của NH Eximbank báo là tôi đã nộp tiền cho Eximbank qua TK của Chi cục THA. Ông Tứ nói với tôi là có biết việc tôi chuyển tiền cho NH vào TK của Chi cục THA rồi và ông đã đề nghị tôi cứ chuyển thẳng tiền vào NH Eximbank không phải qua TK của CCTHA nữa. Ngày 18/11/2015 và ngày 20/11/2015 tôi chuyển vào NH Eximbank 160.000.000 (một trăm sáu mươi triệu đồng).

    Khi biết tôi nộp thẳng tiền cho NH thì ông Nguyễn Hữu Phước – Chấp hành viên CCTHA gọi điện cho tôi thỏa thuận rằng: “nếu gia đình ông chuyển tiền vào TK của THA thì chúng tôi sẽ giảm cho ông 70.000.000 đồng tiền án phí và ông sẽ được nhận ngay sổ chủ quyền sử dụng đất”. Vì sợ bị trả thù nên ngày 22/01/2016 tôi đã chuyển 314.000.000 đồng (ba trăm mười bốn triệu đồng chẵn) vào TK của CCTHA.Như vậy, gia đình tôi đã chuyển trả NH trước ngày tổ chức bán đấu giá tài sản THA 10 ngày.

    Nhưng đến tận sáng ngày 02/02/2016 tiền của chúng tôi mới về đến Hội sở NH.Tôi đề nghị ông Đoàn Trần Trọng – nhân viên của Hội sở NH ký văn bản giải chấp cho tôi thì ông Trọng trả lời: “lãnh đạo Hội sở chỉ đạo không được ký giải chấp”. và đến 14h cùng ngày tức ngày 02/02/2016, tài sản của tôi bị THA. Và tất cả hệ thống THA từ Cục xuống đến Chi cục cấu kết với lãnh đạo Hội sở Ngân hàng lén lút tổ chức bán đấu giá tài sản của chúng tôi khi đó không còn là Tài sản phải Thi hành án nữa.

    Đơn tôi đã tố cáo rất nhiều nhưng Cục THA, Chi cục THA bao che cho chấp hành viên Nguyễn Hữu Phước và cho rằng việc bán đấu giá tài sản là đúng. Tuy nhiên, tôi có căn cứ cho rằng việc ban hành Quyết Định cưỡng chế là sai. Vì THA đưa tài sản của riêng vợ tôi vào nghĩa vụ THA của tôi; trước thời điểm bán đấu giá tôi đã thực hiện xong nghĩa vụ THA; Người được mua tài sản bán đấu giá chính là người yêu cầu THA; Không cho tôi thỏa thuận với người yêu cầu THA vì họ biết rằng đất của tôi đã được Cơ quan có thẩm quyền cho chuyển mục đích sang đất ở và tách sổ. Nay làm đơn này, đề nghị Tổng Cục giám sát việc chấp hành, thi hành pháp luật của cơ quan THA, xem xét để đảm bảo quyền lợi cho tôi.

    Kính thưa Viện Trưởng

    Tôi vô cùng phẫn nộ với những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng của những người được nhà nước giao trọng trách bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Vậy mà những người này sẵn sàng chà đạp lên trọng trách cao cả của nhà nước giao cho để rút tiền của nhà nước, trắng trợn cướp tài sản của công dân để trục lợi. Tôi kính đề nghị Quý Viện Trưởng trên cương vị lãnh đạo của mình, hãy xem xét và chỉ đạo điều tra khẩn trương vào cuộc làm rõ để chúng tôi nhanh nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và làm rõ tội của những kẻ lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi bất chính. Nếu đủ dấu hiệu vi phạm hình sự thì đưa những người này ra xét xử, truy tố trước pháp luật, để luật pháp của nhà nước CHXHCNVN được thực thi công bằng và nghiêm minh. Tôi xin cam đoan sự việc tôi tố cáo ở trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Trưởng

    Củ Chi, ngày 17 tháng 5 năm 2022

    Kính đơn

    Nguyễn Như Tuyển.

    Được biết, Năm 2013 cơ quan điều tra Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao . Một cán bộ biến chất suy thoái về đạo đức, tư tưởng – Chính trị như vậy. Xin hỏi như vậy Ông Nghĩa có còn xứng đáng đứng trong hàng ngũ của Đảng. Ảnh: Công Minh – Báo QĐND, Ông Nghĩa đang ngồi trong bàn làm việc bên phải.

     


    Người viết : admin


    Các tin khác :

    • Đồng Bào Cả Nước Ủng Hộ Mạnh Mẽ Lời Kêu Gọi Phòng, Chống Dịch Covid -19 Của Tổng Bí Thư 
    • Sách Lược Ngoại Giao Việt Nam – Lòng Tự Hào Dân Tộc ! 
    • THÔNG BÁO: LÊN SÓNG 8 GIỜ, 26/7 CHỦ ĐỀ: KIẾN NGHỊ CHUYỂN UBND chúng tôi VỀ CỦ CHI- CÓ PHÙ HỢP KHÔNG?
    • Đồng Bào chúng tôi Ủng Hộ Mạnh Mẽ Chỉ Thị Số; 12 Của Đồng Chí Bí Thư Thành Ủy Về Chống Dịch …
    • Đảng, Nhà Nước, Chính Phủ, Quốc Hội Chỉ Đạo, Xử Lý Dứt Điểm Vụ Cướp 3.083,7m2 Đất Và 500 Tr. …


    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Giáo Viên Đánh Học Sinh
  • Làm Cách Nào Để Tố Cáo Người Ghi Lô Đề Trước Pháp Luật ?
  • Đơn Tố Cáo Quan Hệ Với Trẻ Em
  • Đơn Tố Cáo Tội Cho Vay Nặng Lãi
  • Đơn Tố Cáo Dạy Thêm Trái Phép
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ Diva Mariah Carey Bị Kiện Vì Quấy Rối Tình Dục
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Công Nhận Sáng Kiến (Mẫu 2)
  • Mẫu Đơn Đề Xuất Tăng Lương Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đề Xuất Tăng Lương Mọi “sếp” Không Thể Từ Chối
  • Biên Bản Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất
  • Trong xã hội hiện nay tồn tại một vấn đề mà nhiều người gặp phải, đó là khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không biết tố cáo những hành vi đó đến cơ quan nào, làm thế nào để báo cho cơ quan chức năng về những hành vi đó và trình tự, thủ tục tố cáo diễn ra như thế nào, lấy mẫu đơn tố cáo lừa đảo ở đâu chuẩn nhất. Cũng có những trường hợp bị thiệt hại trong các giao dịch dân sự do bị lừa gạt, lừa đảo nhưng phân vân không biết soạn đơn tố cáo hay đơn trình báo, tố giác tội phạm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích về đơn tố cáo hành vi lừa đảo, mẫu đơn tố cáo lừa đảo và quy trình giải quyết đơn tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành

    Khái niệm đơn tố cáo:

    Để làm rõ về khái niệm đơn tố cáo, chúng ta cần biết được thế nào là tố cáo. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2022:

    “Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

    a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

    b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.”

    Điều luật trên có những điểm cần lưu ý sau:

    • Thứ nhất: chủ thể thực hiện hành vi tố cáo là “cá nhân”.
    • Thứ hai: việc tố cáo phải được thực hiện theo thủ tục quy định của Luật này (Luật tố cáo 2022).
    • Thứ ba: chủ thể tiếp nhận đơn tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
    • Thứ tư: hành vi bị tố cáo là hành vi gây thiệt hại hoặc có căn cứ cho rằng hành vi đó có thể gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, cá nhân, tổ chức và phải thuộc một trong các trường hợp:
      • Hành vi đó vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
      • Hành vi đó vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    Từ sự phân tích trên có thể suy ra rằng đơn tố cáo là việc cá nhân báo tin đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng hình thức văn bản. Văn bản đó được quy định thành một mẫu thống nhất được gọi là mẫu đơn tố cáo.

    Lừa đảo thường được hiểu theo quan niệm dân gian là là những hành vi lừa lọc, gian dối với người khác nhằm trục lợi cho bản thân.

    Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng. Cụ thể như sau:

    “Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

    Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối. Dùng thủ đoạn gian dối được hiểu là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh…hoặc cũng có thể là kết hợp bằng nhiều cách thức khác nhau.

    Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Tại khoản 1 của điều luật quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

    Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

    Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại điều 12 BLHS 2022 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

    Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc xâm phạm quyền sở hữu cũng có thể được thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

    Theo quy định trên, ta có thể thấy rằng việc một người cho rằng mình bị thiệt hại do hành vi lừa đảo từ người khác mà viết đơn tố cáo lừa đảo gửi lên Công an là chưa đúng với quy định của pháp luật do không thỏa mãn các yếu tố về thẩm quyền giải quyết tố cáo và đối tượng bị tố cáo. Cụ thể như sau:

    • Thứ nhất: đơn tố cáo chỉ áp dụng đối với hành vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Trong khi chủ thể của hành vi này là Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ… Trong khi đó, chủ thể của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không thuộc những chủ thể nêu trên nên sẽ không thể nộp đơn tố cáo lừa đảo.
    • Thứ hai: thẩm quyền giải quyết tố cáo được xác định theo những nguyên tắc sau:
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:

    a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

    b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

    Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;

    c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

    • Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.
    • Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

    Mẫu đơn tố cáo hiện hành là mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra. Chúng tôi cung cấp để các bạn có thể tham khảo như sau:

    ……., ngày…. tháng…. năm ……

    Kính gửi: ………………………………….

    Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: …………………

    Nay tôi đề nghị: …………………………………………………………………….

    Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

    Để hoàn thành mẫu đơn tố cáo trên, bạn cần điền đầy đủ các thông tin như sau:

    Thứ nhất, mục “Kính gửi…”, người viết đơn sẽ điền tên cơ quan, cá nhân tiếp nhận đơn tố cáo.

    Thứ hai, mục “Tên tôi là…” và “Địa chỉ…”, người viết đơn khai rõ thông tin về họ tên và địa chỉ của bản thân.

    Thứ ba, mục “Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của…” người viết đơn trình bày Họ tên, chức vụ và dấu hiệu, văn cứ về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị tố cáo. Nội dung tố cáo sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà có cách lập luận và trình bày khác nhau.

    Thứ tư, mục “Nay tôi đề nghị…” người viết đơn điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi lừa đảo theo quy định của pháp luật.

    Trong trường hợp bạn cần viết đơn tố cáo về hành vi lừa đảo nói riêng hoặc những hành vi vi phạm pháp luật khác nói chung thì bạn có thể sử dụng mẫu trên và điền những thông tin cần thiết. Ngoài ra bạn cũng có thể cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn soạn thảo thành đơn tố cáo hành vi lừa đảo hoàn chỉnh nhất để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2022, việc giải quyết đơn tố cáo phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau:

    Thứ nhất, thụ lý đơn tố cáo hành vi lừa đảo.

    Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý đơn tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

    • Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
    • Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

    Thứ hai, xác minh nội dung trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

    Sau khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh thông tin tố cáo và được tiến hành như sau:

    Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo. Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

    Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

    Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

    Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

    Kết luận nội dung tố cáo trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

    Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

    • Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
    • Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
    • Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
    • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo:

      Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo có hành vi hoặc có dấu hiệu của hành vi lừa đảo thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

    Trong quá trình giải quyết những vụ việc cho khách hàng, có rất nhiều trường hợp phản ánh lại rằng nhiều lần gửi đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không nhận được phản hồi hoặc việc giải quyết đơn không đúng với nguyện vọng. Trên thực tế, những văn bản trong lĩnh vực hành chính – pháp lý đòi hỏi tính chính xác rất cao về cả hình thức lẫn nội dung, chỉ cần một lỗi sai sót trong quá trình soạn thảo cũng có thể dẫn tới hậu quả là đơn tố cáo sẽ không được thụ lý và giải quyết. Do vậy, để có thể soạn thảo đơn tố cáo về hành vi lừa đảo theo đúng quy định của pháp luật cùng với việc sắp xếp nội dung tố cáo hợp lý, mạch lạc, bạn có thể liên hệ qua đường dây nóng 1900 6194 của chúng tôi để gặp chuyên viên và được hỗ trợ tận tình nhất.

    Ngoài ra, nếu bạn gặp những vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hình sự nói riêng và các lĩnh vực pháp luật khác nói chung thì có thể để lại nội dung cần tư vấn trong phần tin nhắn hoặc liên hệ tới hotline của chúng tôi để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Giải Quyết Đơn Khởi Kiện Của Công An Cấp Quận/huyện?
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dùng Chung Cho Nhiều Trường Hợp
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dân Sự
  • Sớm Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100