Không Được Mua Đất Dôi Dư Vì Diện Tích Gộp Thửa Quá Nhỏ

--- Bài mới hơn ---

  • Bảo Hiểm Xã Hội Điện Tử
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Song Ngữ
  • Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh, Nhật, Hàn, Trung Hay Nhất
  • Lý Do Xin Nghỉ Phép Thuyết Phục Làm Hài Lòng Lãnh Đạo
  • Quy Trình Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Chuẩn!
  • Theo trình bày của ông Trần Mạnh Hùng (71 tuổi, trú hẻm 24A/6B đường Hùng Vương, phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang), ngày 14-4-2015, ông Hùng có gửi đơn lên Phòng Tài nguyên – Môi trường TP. Nha Trang xin mua phần diện tích đất dôi dư do Nhà nước quản lý (diện tích 18,6m2) tiếp giáp thửa đất của nhà ông. Ngày 29-6-2016, UBND TP. Nha Trang có công văn trả lời về việc giải quyết đơn của 3 hộ xin mua phần đất dôi dư nói trên, trong đó hộ ông Nguyễn Xuân Khoa không đủ điều kiện được giao đất. Phần đất dôi dư nói trên, thành phố giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hướng dẫn giải quyết theo hướng đấu giá quyền sử dụng đất đối với hai hộ là ông Phan Văn Lai và Trần Mạnh Hùng (do phần đất dôi dư tiếp giáp với phần đất của hai hộ này).

     

    Ngày 23-2-3017, Trung tâm Phát triển quỹ đất TP. Nha Trang phối hợp với Phòng Tài nguyên – Môi trường và UBND phường Lộc Thọ mời hộ ông Lai và ông Hùng đến họp, nhưng hộ ông Lai vắng mặt. “Cuộc họp vẫn diễn ra bình thường nhưng đến nay, tôi vẫn chưa nhận được công văn trả lời, nói rõ hướng xử lý tiếp theo như thế nào đối với việc xin mua phần diện tích đất dôi dư này. Tuy nhiên, tôi được biết, UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo UBND TP. Nha Trang giao phần đất này cho ông Phan Văn Lai, còn gia đình tôi không nhận được văn bản giải thích rõ vì sao không đủ điều kiện mua diện tích đất nói trên”, ông Hùng cho biết trong đơn.

    Theo ông Hùng, về mặt mỹ quan đô thị, nhà ông Lai vừa xây dựng năm 2022, kiên cố, kết cấu 4 tầng bê tông, còn nhà ông Hùng chỉ tạm bợ cấp 4 do không đủ diện tích xây dựng theo quy định là 25m2. Do đó, phần diện tích dôi dư trên cộng với thửa đất mà ông Hùng đang sở hữu sẽ hợp với cảnh quan đô thị và giải quyết được các thửa đất nhỏ lẻ không đủ điều kiện xây dựng trong thành phố.

     

    Phần diện tích dôi dư (bên trái) đã được UBND TP. Nha Trang giao cho hộ ông Lai.

     

    Trong văn bản trả lời ông Hùng mới đây, UBND TP. Nha Trang cho rằng, hiện nay, ông Hùng đang có 2 thửa đất tại hẻm 24A/6B. Một thửa diện tích 70,2m2 đã được Sở Xây dựng cấp sổ chứng nhận sở hữu nhà, có vị trí không tiếp giáp liền kề với diện tích đất dôi dư nên không thể hợp hai thửa đất lại để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở. Một thửa đất khác diện tích 10,1m2 (đã trừ diện tích thuộc quy hoạch giao thông) đã được UBND tỉnh giao đất, có vị trí tiếp giáp với thửa đất dôi dư. Tuy nhiên, thửa đất của ông Hùng nêu trên nếu gộp với thửa đất diện tích dôi dư thì không đủ diện tích tối thiểu 36m2 để hình thành một thửa riêng biệt theo quy định của UBND tỉnh.

    Mới đây, ông Đào Công Thiên – Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã chủ trì cuộc họp nghe báo cáo giải quyết đơn xin mua phần diện tích đất dôi dư của các hộ. Sau khi nghe UBND. TP. Nha Trang báo cáo, ông Đào Công Thiên chỉ đạo UBND TP. Nha Trang giao 18,6m2 đất dôi dư này cho hộ ông Phan Văn Lai theo giá thị trường vì đủ điều kiện diện tích tối thiểu được phép tách thửa. Việc giao đất này được thực hiện theo Khoản 3 Điều 1 và Điểm c Khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 32 ngày 21-12-2014 của UBND tỉnh về quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh. Như vậy, việc không giao phần đất dôi dư này cho ông Hùng là hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật.

    NHẬT THANH

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Giảm Lãi Suất Ngân Hàng Cho Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Mẫu Dấu Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Đăng Kiểm Xe Ô Tô 0397597960
  • Hướng Dẫn Các Bước Làm Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Bhyt Cho Người Lao Động
  • Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản Ngân Hàng
  • Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Thi Kết Thúc Học Phần
  • Mẫu Cv Xin Việc Lái Xe
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú, Đơn Xin Xác Nhận Nơi Cư Trú Ngắn Hạn
  • Mau Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Đơn Xin Xác Nhận Số Tài Khoản, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản, Xac Nhan So Tai Khoan, Đơn Xin Xác Nhận Sood Dư Tài Khoản, Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản Công Ty, Giấy Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Mẫu 08, Xác Nhận Chủ Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu Xác Nhận Mở Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu 08 Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Biên Bản Giao Nhận Khoán, Mẫu Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng Acb, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Bidv, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Thư Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Đề Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Các Khoản Thu Đóng Góp Của Nhân Dân, HĐnd Xã Giám Sát Các Khoản Thu Đóng Góp Của Nhân Dân, Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Mở Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Công Văn Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Đề Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Báo Cáo Tự Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Hợp Đồng Giao Khoán Nhân Công, Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Tính Thanh Khoản, Giấy Xác Nhận Thông Tin Tài Khoản Bidv, Mở Tài Khoản Ca Nhan Ngân Hàng Vietinbank, Hộp Đồng Thuê Khoán Nhân Công Bốc Xếp, Xin Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Thanh Khoản, Giấy Xác Nhận Thông Tin Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Bidv, Đêt Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Nhận Cổ Tức Bằng Chuyển Khoản, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank, Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietinbank, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietinbank, Kế Hoạch Giám Sát Việc Đóng Góp Các Khoản Quỹ Của Nhân Dân, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Thanh Khoản Hoàn Thuế, Keed Hoạch Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Cuae Nhân Dân, Mẫu Giấy Đề Nghị Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Khoản, Hợp Đồng Giao Khoán Khoan Giếng, Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Dhl Ecommerce – Dịch Vụ Giao Nhận, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Bài Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Kiểm Điểm Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Đăng Ký Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Đoan Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Kết Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Tài Khoản, Mẫu Sổ Tài Khoản 911, Mẫu Sổ Tài Khoản 002, Mẫu Sổ Tài Khoản 007, Mẫu Sổ Cái Tài Khoản 521, Mẫu Sổ Tài Khoản 642, Mẫu Sổ Tài Khoản 632, Mẫu Sổ Tài Khoản 511, Mẫu Sổ Cái Tài Khoản 421, Mẫu Sổ Cái Tài Khoản 821, Sao Kê Tài Khoản, Mẫu In Sao Kê Tài Khoản, Mở Tài Khoản Đô, Mở Tài Khoản, Điều 6 Khoản 3, Bản Sao Kê Tài Khoản Điện Tử, Mở Tài Khoản Bidv, Bang Cân Đối Tai Khoan, Khoan 1 Dieu 138, Mẫu Xin Sao Kê Tài Khoản Công Ty, In Sao Kê Tài Khoản Bidv, Mẫu Sao Kê Tài Khoản Vietcombank, In Sao Kê Tài Khoản Sacombank, In Sao Ke Tai Khoan Công Ty, Mẫu Sổ Chi Tiết Tài Khoản 131, Mẫu Số S38-dn – Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản, Mẫu Rút Tiền Mặt Từ Tài Khoản, Thủ Tục Mua Chứng Khoán, Đơn Xin Giảm Khoán, Thủ Tục Mua Bán Chứng Khoán, Chứng Khoán, Đóng Tài Khoản, Thủ Tục Cầm Cố Chứng Khoán, Mẫu In Sao Kê Tai Khoản Bidv , Chứng Khoán Hôm Nay, Cân Đoi Tai Khoan Tt200, Hóa Đơn Chuyển Khoản, Mẫu Mở Tài Khoản Vietinbank, Thông Tư Số 61 Mở Tài Khoản, Điều 3 Khoản 9,

    Mau Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Đơn Xin Xác Nhận Số Tài Khoản, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản, Xac Nhan So Tai Khoan, Đơn Xin Xác Nhận Sood Dư Tài Khoản, Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản Công Ty, Giấy Xác Nhận Số Dư Tài Khoản, Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Mẫu 08, Xác Nhận Chủ Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu Xác Nhận Mở Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu 08 Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Biên Bản Giao Nhận Khoán, Mẫu Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Mẫu Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng Acb, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Bidv, Mẫu Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Thư Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Đề Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Các Khoản Thu Đóng Góp Của Nhân Dân, HĐnd Xã Giám Sát Các Khoản Thu Đóng Góp Của Nhân Dân, Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Mở Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Công Văn Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng, Đề Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Báo Cáo Tự Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Hợp Đồng Giao Khoán Nhân Công, Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Tính Thanh Khoản, Giấy Xác Nhận Thông Tin Tài Khoản Bidv, Mở Tài Khoản Ca Nhan Ngân Hàng Vietinbank, Hộp Đồng Thuê Khoán Nhân Công Bốc Xếp, Xin Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Thanh Khoản, Giấy Xác Nhận Thông Tin Tài Khoản Ngân Hàng, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Bidv, Đêt Cương Báo Cáo Tự Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Của Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Nhận Cổ Tức Bằng Chuyển Khoản, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank, Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietinbank, Giấy Xác Nhận Tài Khoản Ngân Hàng Vietinbank, Kế Hoạch Giám Sát Việc Đóng Góp Các Khoản Quỹ Của Nhân Dân, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Thanh Khoản Hoàn Thuế, Keed Hoạch Giám Sát Việc Thu Các Khoản Đóng Góp Cuae Nhân Dân, Mẫu Giấy Đề Nghị Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Khoản, Hợp Đồng Giao Khoán Khoan Giếng, Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Dhl Ecommerce – Dịch Vụ Giao Nhận,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Nhân Thân 2022
  • Xác Nhận Đơn Xin Giám Định Khả Năng Lao Động (Đối Với Người Mất Sức Lao Động, Giám Định Lại Khả Năng Lao Động)
  • Don Xin Xac Nhan Chưa Nhap Khau Cho Con
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe
  • Xin Giấy Phép Liên Vận Việt
  • Xin Mẫu Đơn Đề Nghị Chuyển Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Đất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sh Công Đoàn
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Công Đoàn Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Công Đoàn ? Chế Độ Cán Bộ Công Đoàn ?
  • Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Dành Cho Đảng Viên
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Cho Đảng Viên Năm 2022
  • 2. Đất thuộc diện quy hoạch có được chuyển nhượng không?

    Thưa luật sư, tôi muốn hỏi là đất ở thuộc diện quy hoạch nằm trong dự án của thành phố Hải Phòng (đường 100m) chưa kê khai đền bù giải phóng mặt bằng thì có được sang tên sổ đỏ không?

    Tôi xin cảm ơn!

    Người gửi: LVĐ

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho… quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

    3. Có nên trả nợ để đủ điều kiện tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Chào luật sư: Hiện nay tôi có sổ đỏ và nợ nhiều người, nhưng tôi chỉ thế chấp 1 người, 2 người đã kiện tôi ra tòa, và tòa đã giải quyết xong. Số tiền tôi phải trả là 400 triệu đồng, hiện nay tôi có khả năng chi trả số tiền đó để chuộc lại sổ đỏ và chuyển giao cho người khác, nhưng tôi sợ một điều khi tôi trả số tiền 400 triệu đó và lấy sổ đỏ về, trong thời gian tôi đang chuyển giao quyền sử dụng đất cho người khác mà có người khác viết đơn kiện tôi thêm khoản nợ đó thì lúc đó tôi có được phép chuyển nhượng sổ đỏ nữa ko? Thật sự tôi rất lo lắng không dám trả số tiền 400 triệu trên để chuộc lại sổ? Có cách nào để tôi có thể chuyển nhượng sổ đỏ một cách an toàn không?

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: MH

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, biện pháp thế chấp được hiểu là:

    1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.”

    Khi bạn hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng thì tài sản mà bạn mang ra thế chấp sẽ được hoàn trả lại theo quy định của pháp luật. Do đó, lúc này, bạn hoàn toàn có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây theo quy địnhtại điều 188 Luật Đất đai 2013:

    “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

    4. Có hợp đồng mua bán đất thì sang tên thế nào ?

    Bố cháu có mua lại miếng đất chưa có nhà ở của 1 người bạn. Miếng đất đó chưa sang tên đổi chủ cho bố cháu, chỉ làm hợp đồng mua bán. Khi bố cháu đang làm thủ tục thì người đứng tên sổ đỏ lại đột ngột qua đời. Sổ đỏ đứng tên chồng tức là người bạn đó. Sau một thời gian ông ý mất, bố cháu lại làm lại thủ tuc nhưng người vợ và các con không đồng ý ký cho nhà cháu sang tên đổi chủ nữa. Đất đó là đất thổ cư.

    Hiện tại nhà cháu muốn xây nhà trên miếng đất đó có được không ạ, có hợp pháp không ạ? Kính mong luật sư tư vấn giúp cháu!

    Người gửi: P.Q.V

    Nhà bạn muốn xây nhà trên mảnh đất trên thì cần có sự xác lập quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất được quy định tại (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2022 )

    1. Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý.

    2. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

    3. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.”

    Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    5. Thủ tục tặng cho nhà đất ở quê cho con trai ?

    Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi có 1 mảnh đất ở quê bố, nay muốn tặng bố. Xin cho biết thủ tục như thế nào? Tôi có phải về quê giải quyết không? (Xin cảm thông vì tôi đang rất bận công việc).

    Người hỏi: Thông Nguyễn Văn

    Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013; Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

    Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện như sau:

    Thứ nhất, mẹ bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    – Hợp đồng, văn bản về tặng cho quyền sử dụng đất được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; hoặc được công chứng tại văn phòng công chứng;

    – Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

    – Trường hợp người làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ủy quyền cho người khác thực hiện, ngoài các loại giấy tờ quy định, nộp kèm theo một bản giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tờ khai đăng ký thuế, chứng minh thư nhân dân (bản sao);

    Thứ hai, sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, mẹ bạn gửi hồ sơ đến phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

    Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Công ty luật Minh KHuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Nhận Đơn Xin Đăng Ký Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lớp Đại Học, Cao Đẳng Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Vào Lớp 6
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Chuyển Lớp Cụ Thể Và Chi Tiết
  • Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mẫu Mới
  • Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào?
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất Năm 2022
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản nhất

    Đặt cọc là việc bên A giao cho bên B một số tài sản nhất định như tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các vật phẩm có giá trị khác trong một thời hạn nhất định trong hợp đồng được gọi là tài sản đặt cọc.

    Việc thành lập hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo các bên cam kết thực hiện theo các loại giao kèo hay hợp đồng dân sự. Việc làm hợp đồng đặt cọc cần phải lập thành văn bản, giấy tờ theo đúng luật pháp hiện hành.

    Tham khảo và tải mẫu hợp đồng tại phía cuối trang web:

    Cùng với đó giữa hai bên có thể thỏa thuận thêm về thuế, phí đặt cọc nếu có.

    Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.
    • Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.
    • Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

    Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất vô hiệu

    Hợp đồng đặt cọc là một loại giao dịch dân sự phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được coi là có hiệu lực. Những điều kiện này gồm có:

    Như vậy nếu như thành lập hợp đồng mà không đáp ứng được các điều kiện về chủ thể, hình thức và nội dung. Hợp đồng đó sẽ bị coi là vô hiệu, không có hiệu lực.

    Lưu ý khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

    Khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc phải ghi đầy đủ, chính xác về thông tin cá nhân của người đặt cọc và người nhận tiền cọc trong hợp đồng. Thông tin về thửa đất cùng tài sản gắn liền với đất cũng phải điền chính xác về diện tích cùng loại đất và nguồn gốc thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu…

    Số tài sản, tiền giao nhận cọc phải ghi rõ ràng cùng đơn vị tính là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. Ngoài ra theo quy định của luật dân sự thì tài sản đặt cọc có thể sử dụng các loại kim loại quý, đá quý hoặc vật phẩm có giá trị khác như kim cương, vàng…

    Như vậy với mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản được chia sẻ qua bài viết trên. Bạn đọc đã có thể biết được cách làm một bản mẫu giấy nhận tiền đặt cọc một cách dễ dàng, đơn giản mà vẫn đầy đủ tính pháp lý khi thực hiện các giao dịch bất động sản, nhà đất…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 Căn Cứ Theo Luật Đất Đai
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn nhất định để bảo đảm việc ký kết và thực hiện hợp đồng.

    Theo đó, tài sản đặt cọc bao gồm: Tiền; Kim khí quý; Đá quý; Vật có giá trị khác

    Kết quả của việc đặt cọc

    Trong trường hợp việc đặt cọc thành công, kết quả đạt được sẽ là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất được ký kết và thực hiện. Lúc này, tài sản đặt cọc sẽ được xử lý theo thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc

    Đến lúc này, bên nhận đặt cọc sẽ thực hiện việc chuyển Sổ đỏ sang tên mình và trở thành chủ sử dụng, sở hữu hợp pháp của nhà đất đó.

    Nếu đặt công không thành công thì xử lý như thế nào?

    Nếu việc đặt cọc không thành công, lúc này Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng mua bán cũng không thể thực hiện được và được xử lý theo thỏa thuận ban đầu. VD

    • Nếu bên đặt cọc có lỗi trong việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc
    • Nếu lỗi thuộc về bên nhận đặt cọc thì bên này phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với tài sản đặt cọc trừ phi có thỏa thuận khác.

    3. Invert chia sẻ những lưu ý trước khi đặt cọc mua nhà

    Bất kỳ giao dịch bất động sản nào cũng cần đặt cọc tiền nhưng không phải ai cũng biết những quy định pháp luật, lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Đặt cọc mua nhà cần chú ý những điểm này để tránh mất tiền cọc oan uổng hoặc mua nhầm nhà khó sử dụng, chuyển nhượng.

    3.1 Kiểm tra pháp lý căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Mua nhà cần chọn căn có đầy đủ giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để biết căn nhà đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hay không, có đang bị kê biên thi hành án, bị thế chấp hoặc đang chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hay không. Để đảm bảo an toàn, bạn nên yêu cầu bên bán đưa một bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có công chứng mới nhất).

    Sau đó, người mua nên trực tiếp đến UBND địa phương yêu cầu cung cấp những thông tin tương tự rồi đối chiếu xem thông tin hai nguồn có khớp nhau hay không.

    3.2 Kiểm tra đầy đủ các giấy tờ pháp lý của căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Để xác minh tính chính danh của chủ nhà, người mua nhà cần đối chiếu thông tin của người bán (bao gồm cả hộ khẩu, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân) và thông tin trên sổ đỏ để đảm bảo người đang giao dịch với bạn đích thị là chủ sở hữu bất động sản đó hoặc là đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự và có năng lực hành vi dân sự. Nếu người bán đã có vợ/chồng, cần xem xét thông tin cả 2 người.

    Cẩn thận hơn, người mua nhà nên xin một bản photo sổ hồng (hoặc chụp hình) để kiểm tra danh tính người bán trên UBND phường/tổ dân phố. Đây là 2 nguồn tin cậy để xác tín.

    3.3 Kiểm tra quy hoạch trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Trong khi xác minh thông tin căn nhà trên UBND địa phương, người mua nhà nên hỏi thêm về quy hoạch đất ở đó để xem căn nhà có đang thuộc diện giải toả hay không. Thông thường, Phòng Quản lý đô thị hoặc bộ phận kiểm tra quy hoạch tại các Uỷ ban nhân dân Quận/Huyện tại đó sẽ có đầy đủ thông tin mà người mua nhà đang cần.

    3.4 Kiểm tra kỹ tình trạng quy hoạch của bất động sản trước khi đặt cọc mua nhà

    Nếu bạn mua nhà để ở và hoàn toàn không quan tâm đến những vẫn đề này thì không sao nhưng nếu đầu tư chuyển nhượng, có thể người mua sau sẽ kén chọn, ngần ngại và từ chối. Rất nhiều người mua nhà để bán lại nhưng mua phải căn có người chết oan, khi dẫn khách tới xem nhà thì nghe hàng xóm bàn tán khiến giao dịch thất bại.

    3.5 Lập hợp đồng đặt cọc mua nhà

    Sau khi đảm bảo các vấn đề trên, bạn có thể an tâm lập hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc cũng cần có hợp đồng giấy trắng mực đen, theo mẫu quy định của pháp luật mới có giá trị pháp lý dù không nhất thiết phải công chứng. Nhiều người vì tin tưởng, chủ quan hoặc chưa đủ kiến thức nên đặt tiền cọc bằng thoả thuận miệng, giấy viết tay, văn bản không theo mẫu quy định. Những hình thức này sẽ gây thiệt thòi cho người mua khi có tranh chấp, mâu thuẫn khiến vừa mất tiền cọc vừa không đảm bảo quyền lợi sở hữu nhà vừa gặp phiền toái.

    Bạn có thể tải mẫu hợp đồng đặt cọc được pháp luật công nhận trên các trang thông tin điện tử tra cứu luật, website của văn phòng luật, trang báo chính thống, dịch vụ môi giới bất động sản chuyên nghiệp.

    3.6 Hợp đồng đặt cọc mua nhà cần đúng mẫu quy định của pháp luật

    Những điều khoản cần có bao gồm : thông tin nhân thân, địa chỉ nhà, số tờ, số thửa, bản đồ vị trí, giá mua bán, các đợt thanh toán, ngày bàn giao nhà, thuế, lệ phí… Dù là hợp đồng đặt cọc cũng cần có chữ ký của cả vợ và chồng (nếu người bán có vợ/chồng) để tránh rắc rối.

    Ngoài ra, người mua nhà cần có biên bản xác nhận giao nhận tiền hoặc uỷ nhiệm chi của ngân hàng sau khi đã giao tiền cho bên bán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Mua Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Phiếu Xuất Kho 2022 Mẫu 01, 02,c21
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Trả Hàng/hoàn Tiền Shopee
  • Ngân Hàng Tmcp Sài Gòn Hà Nội
  • Đđơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Thân Nhân Làm Thừa Kế, Thừa Kế Nhà Đất, Sổ Đỏ
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Và 3 Điểm Cần Thận Trọng Khi Ký Kết Hợp Đồng
  • Mẫu Đơn xin mua hàng

    Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày…tháng…năm 2022

    ĐƠN XIN MUA HÀNG

    Kính gửi: Công ty Honda Việt Nam

    Căn cứ Chính sách mua bán hàng trả góp số:….. của công ty Honda Việt Nam;

    Tên tôi là:

    Ngày sinh:../…/….

    CMND/ CCCD:………………………     Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..

    Hộ khẩu thường trú :……….

    Chỗ ở hiện nay:…………….

    Điện thoại liên hệ:………….

    Vào ngày…/…/… tôi có đến công ty Honda Việt Nam mua xe máy Honda Air Blade màu trắng tại số:…đường…phường….quận…… Thông qua việc tìm hiểu về chính sách của công ty về việc khách hàng có thể mua xe trả góp hàng tháng dựa trên số tài sản mà tôi đã mua như sau:…..

    Nhận thấy chất lượng tài sản và sự ưu đãi của công ty rất tốt cũng như phù hợp với kinh tế tài chính của bản thân. Nên tôi viết đơn này,kính mong quý công ty xét duyệt cho tôi được mua xe trả góp trên.

    Tôi cam kết sẽ hoàn thành đủ số tiền trả góp và thời hạn như đã quy định.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    ( Ký và ghi rõ họ tên)

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Trả Lại Hàng
  • Hướng Dẫn Đặt Hàng Thiết Kế In Ấn
  • Mẫu Hợp Đồng Ký Gửi Hàng Hóa Năm 2022
  • Ngân Hàng Á Châu Acb
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gửi Hàng Giao Hàng Tiết Kiệm Trên Điện Thoại
  • Mẫu Hợp Đồng Góp Vốn Mua Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Góp Vốn Đầu Tư Kinh Doanh Thường Dùng (2019)
  • Tranh Vẽ Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất
  • Tranh Cá Chép Và Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất
  • Tranh Chim Công Hoa Mẫu Đơn 80X80Cm, Đôi Chim Công Dát Vàng
  • Cách Viết Đơn Kiến Nghị Về Đất Đai Đúng Quy Định
  • Hợp đồng góp vốn là gì?

    Hợp đồng góp vốn còn được gọi là hợp đồng hợp tác đầu tư được kí kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng góp vốn để hợp tác kinh doanh thu lợi nhuận. Góp vốn có thể là tiền hoặc tài sản khác như quyền sử dụng đất, nhà ở…Việc thỏa thuận kí kết có thể là cá nhân với cá nhân hoặc cá nhân với tổ chức.

    Hợp đồng góp vốn mua đất tức là góp vốn đề đầu tư mua nhà đất, đặt cọc mua đất, hoặc hùn vốn mua dự án bất động sản,…

    Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

    Nội dung mẫu hợp đồng mua đất bao gồm:

    • Thông tin các thành viên góp vốn mua đất (Họ và tên, Ngày sinh, Số CMND, Hộ khẩu thường trú).
    • Mục đích góp vốn: góp vốn mua đất, kinh doanh bất động sản;
    • Tổng giá trị vốn góp: Tổng giá trị vốn góp của từng bên tương đương với số phần trăm.
    • Phương thức góp vốn: chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam hoặc bằng tài sản khác
    • Thời hạn góp vốn.
    • Phân chia lợi nhuận: ở đây được hiểu là khoản tiền còn dư ra khi trừ các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi thỏa thuận góp vốn mua đất.
    • Phương thức giải quyết tranh chấp; Hiệu lực của hợp đồng và cam đoan của các bên.

    Những lưu ý hồ sơ kèm theo hợp đồng góp vốn mua đất

    Khi ký kết hợp đồng góp vốn mua đất các bên cần quan tâm đến vấn đề pháp lý đầy đủ và hợp lệ để tránh những tranh chấp không đáng có sau này.

    Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    Cần lưu ý đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013.

    • giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Đất không có tranh chấp và đang trong thời hạn sử dụng.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    Bước 1: Các bên đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng hợp đồng.

    Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng kí đất đai.

    Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên.

    Bước 4: Nộp đủ lệ phí và nhận sổ đỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Nho Mẫu Đơn Shine Muscat Hàn Quốc
  • Nho Mẫu Đơn (Hàn Quốc)
  • Thủ Tục Để Kiện Bị Giật Hụi Như Thế Nào?
  • Giật Hụi Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Giật Hụi
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp còn được gọi là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là loại giấy tờ rất quan trọng và bắt buộc phải có khi chủ đất muốn chuyển nhượng/bên bán với bên nhận chuyển nhượng/bên mua

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là chứng từ pháp lý cho các giao dịch mua bán đất nông nghiệp cần phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới được xác nhận là có hiệu lực từ ngày đăng ký.

    Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với pháp luật nhà nước quy định.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp

    Để giao dịch mua bán nhà đất, chuyển nhượng đất nông nghiệp thành công bạn cần phải lập hợp đồng mua bán hay giấy mua bán đất nông nghiệp.

    Sau khi lập hợp đồng giấy mua bán đất nông nghiệp thì văn bản này cần phải được công chứng, xác minh thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất trong bản hợp đồng là hợp lý, hợp lệ theo đúng với quy định của pháp luật.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    (ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

    Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

    Chúng tôi gồm có:

    Ông: ……………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ………………………………..

    Ông/Bà:………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:……./……/…………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1. CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

    Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

    tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………

    – Tờ bản đồ số:…………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

    + Sử dụng chung: ……………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thỏa thuận là: ……………………………….VNĐ.

    (Bằng chữ: ………………………………………………………………. Việt Nam đồng).

    ĐIỀU 2. VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.
    2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
    4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

    4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    Bên A Bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

    Ngày………tháng………..năm………

    tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

    tôi ……………………………………………………………., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    xã/phường/thị trấn ……………………………………….. huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

    ………………………………………………. tỉnh/thành phố ………………………………………….

    – Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là …………………………………………………………………………………………… và bên B là ……………………………………………………………………………………………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

    – Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B ……. bản chính;

    Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:…………………………………………………………..

    Số………………………….., quyển số chúng tôi

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay

    Ngoài mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thông thường thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng được coi là bản hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp cũng được hiểu là một dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất nông nghiệp. Chính vì vậy trong giấy mua bán này cũng có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

    Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2022 thì giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cần phải đáp ứng những điều kiện sau mới đủ điều kiện pháp lý, cụ thể như sau:

    Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Hôm nay, tại … vào ngày … tháng … năm … hai bên thực hiện thống nhất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những nội dung như sau:

      Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

      Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    Điều 1: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

    Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ: ……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

    • Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ………………………………
    • Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
    • Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………….)
    • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ………………… m2; Sử dụng chung:…. …….m2
    • Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………
    • Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………….
    • Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………………………………

    Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

    Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………………..).

    Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

    Điều 3: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

    Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 4: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

    Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

    Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Người chuyển nhượng Người nhận chuyển nhượng

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Công ty TNHH Bán nhà Việt Nam

    Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    ✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2022 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

    ✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

    – Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

    “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

    – Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

    Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

    ✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

    ✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

    Số: 8888/2020/HĐMB

    …………., ngày…..tháng…..năm……

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

    a. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    b. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

    c. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

    2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

    2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

    3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

    1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

    2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

    Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

    Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

    1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

    Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

    2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

    Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Các thỏa thuận khác

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    Điều 8. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

    a. Ngôi nhà nêu trên :

    – Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

    – Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

    – Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

    – Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

    b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

    c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

    d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

    2. Bên mua cam kết:

    a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

    b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

    c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

    3. Hai bên cùng cam kết:

    a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    Điều 9. Điều khoản cuối cùng

    2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Hành Lá Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Mới Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm Trong Tiếng Anh?
  • “Thời Gian” Trong Tiếng Anh
  • Meresci: Quy Tắc Nhập Liệu
  • Thời Gian Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Định Dạng Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Giấy uỷ quyền mua bán đất

    Khi gia đình bạn bán đất, bạn cần phải ra công chứng. Khi công chứng phải có đầy đủ vợ và chồng hoặc người cùng đứng tên mảnh đất đó. Tuy nhiên, trong trường hợp vắng mặt vợ hoặc chồng không thể cùng bạn ra công chứng thì người vắng mặt cần phải có giấy uỷ quyền cho người đi công chứng.

    Nội dung chính của giấy ủy quyền bán đất bao gồm thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

    Nội dung này cần trình bày cụ thể, chi tiết để bên được ủy quyền có căn cứ thực hiện cho đúng và hạn chế xảy ra các trường hợp lạm dụng việc ủy quyền để thực hiện các hành vi chuộc lợi riêng.

    Mẫu giấy uỷ quyền bán đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY ỦY QUYỀN

    – Căn cứ Bộ luật dân sự 2022

    – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

    ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

     I. BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

    Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: …………………………….………

    Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………….………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

    Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………………..………

    Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    1. Phạm vi Ủy quyền

    Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền ký kết và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên ủy quyền đối với thửa đất số…….Tờ bản đồ số…….., phường/xã……………..……………..

    Quận/huyện……………………….Tỉnh/thành phố………………………

    1. Thời gian Ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền là: …………………kể từ ngày :…………..…………cho đến ngày:………………………

    IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

    Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……… do ………………………… cấp ngày ……………, và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền; Và có quyền giám sát việc thực hiện công việc của bên được ủy quyền.

    Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.

    1. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

    Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

    V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

         BÊN ỦY QUYỀN                                                            BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN 

      (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                (Ký và ghi rõ họ tên) 

     

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    Thủ tục làm giấy uỷ quyền bán đất

    Hồ sơ bao gồm:

    A. Giấy tờ hồ sơ bên ủy quyền cung cấp như sau:

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

    2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

    5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )

    B. Giấy tờ bên nhận ủy quyền gồm:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2

    . Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

    Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như trên, bạn có thể liên hệ với phòng công chứng để làm Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

    Giấy ủy quyền bán đất

    4.7

    (94.29%)

    7

    votes

    (94.29%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền 13
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Bằng Tốt Nghiệp Hiện Nay
  • Biến Gmail Thành Sổ Ghi Nhật Ký Trên Mạng
  • Tạo Kiểu Chữ Với +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc (Cv) Bằng Tiếng Hàn – Cty Hàn Dùng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100