Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác Giáo Viên Ngoài Tỉnh
  • Nghỉ Thai Sản Chưa Được 2 Tháng Xin Đi Làm Lại, Thanh Tra Lao Động Xử Lý Công Ty – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Download Mẫu Slide Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ, Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế
  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto
  • Theo quy định của Pháp luật hiện nay, khi một người mất tích thì người con lại vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng về thủ tục sẽ phức tạp hơn so với thủ tục ly hôn thông thường. Nếu như trước đây việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và “yêu cầu ly hôn với người mất tích” được gộp chung vào một vụ án thì Pháp luật hiện hành lại tách 2 vụ việc này thành 2 thủ tục riêng biệt.

    Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Ly hôn theo yêu cầu một bên Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Vây trong trường hợp này vụ việc ly hôn sẽ được giải quyết theo thủ tục đơn phương xin ly hôn.

    Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định của Pháp luật tố tụng dân sự quy định, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về Hôn nhân và gia đình trong trường hợp nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Đơn ly hôn
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính)
    • Chứng minh nhân dân của người yêu cầu ly hôn, sổ hộ khẩu ( Bản sao có chứng thực trong thời hạn 03 tháng)
    • Giấy khai sinh của các con ( Bản sao )

    Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công một thẩm phán giải quyết vụ việc. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục  nộp tiền tạm ứng án phí.

    Theo quy định của Pháp luật hiện nay, thời hạn để giải quyết trong trường hợp này là từ 4 – 6 tháng.

    Thực tế cho ta thấy hiện nay, không ít những trường hợp yêu cầu ly hôn với người mất tích. So với các thủ tục ly hôn thông thường việc yêu cầu ly hôn đối với người mất tích phải trải qua 2 thủ tục đó là phải thực hiện việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích và sau đó mới thực hiện được thủ tục ly hôn như thông thường. Việc này cũng gây rất nhiều bất lợi cho người có yêu cầu ly hôn bởi thủ tục rất phức tạp và cũng tốn rất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện. Trong thời gian tới thiết nghĩ hệ thống Pháp luật của chúng ta cần được hoàn thiện hơn nữa để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho những người có yêu cầu muốn được ly hôn với người mất tích.

    PHAN LAW VIETNAM

    Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

    Email: [email protected]

    Chia sẻ:

    Pinterest

    Linkedin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Công Tác Tại Công Ty 2022
  • Khi Nào Nên Xin Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc?
  • Đơn Xin Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc
  • Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Mẫu Đơn Xin Đi Nước Ngoài Của Đảng Viên
  • #1 Ly Hôn Với Người Mất Tích Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Miễn Sinh Hoạt Đảng Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh
  • Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Lãi Suất Ngân Hàng
  • Tải Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Tndn, Mẫu Số 01/mgth
  • Đầu tiên phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố người mất tích:

    • Chuẩn bị hồ sơ (Đơn, Bản sao CMND/CCCD, Tài liệu/chứng cứ)
    • Nộp hồ sơ cho tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng.
    • Tòa án xem xét đơnthông báo tìm kiếm
    • Quyết định tuyên bố người mất tích

    Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích

    • Chuẩn bị hồ sơ (Đơn, Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Bản sao CMND/CCCD, Giấy khai sinh, Tài liệu chứng minh tài sản)
    • Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.
    • Tòa án giải quyết

    Chào Luật sư! Tôi và chồng kết hôn từ năm 2022. Sau khi về chung sống cùng nhau thì hai vợ chồng thường xuyên cãi cọ, chồng tôi còn nhiều lần đánh đập tôi. Đến tháng 4 năm 2022 thì chồng tôi bỏ nhà đi đến nay chưa về và không có thông tin gì. Tôi đã nhiều lần tìm cách liên lạc mà không được. Bây giờ tôi muốn ly hôn với chồng tôi có được không? Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích như thế nào? Mong luật sư giải đáp thắc mắc, tôi xin cảm ơn!

    Cơ sở pháp lý

    Quyền yêu cầu ly hôn với người mất tích

    Theo quy định hiện hành, một người hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn với người bị Tòa án tuyên bố mất tích. Cụ thể tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

    Vậy trong trường hợp nào được yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích? Khoản 1 điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định về quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích như sau:

    Đối với trường hợp của bạn, chồng bạn đã bỏ đi từ tháng 4 năm 2022, tính đến nay là 03 năm. Nếu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng không có thông tin xác thực chồng bạn còn sống hoặc đã chết thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng bạn mất tích.

    Thủ tục ly hôn với người mất tích

    Trong trường hợp bạn muốn ly hôn với chồng thì đầu tiên bạn phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó yêu cầu ly hôn với người mất tích.

    Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

    Để thực hiện yêu cầu này, bạn cần thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất tích gồm các giấy tờ sau:

    • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;
    • Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích;
    • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên (Ví dụ như xác nhận của chính quyền địa phương về việc người đó đã rời khỏi địa phương, rời khỏi nơi cư trú cuối cùng 02 năm liền trở lên);
    • Tài liệu chứng minh việc đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích còn sống hay đã chết. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền

    Theo quy định tại khoản 3 điều 27 và khoản 2 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.

    Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 có quy định như sau:

    b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

    Theo những quy định này thì hồ sơ giấy tờ được nộp tài tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng.

    Bước 3: Tòa án xem xét đơn và thông báo tìm kiếm

    Sau khi nhận được đơn yêu cầu, thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Bạn nộp lệ phí và nộp biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho Tòa án. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tuyên bố một người mất tích tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

    Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

    Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất tích

    Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ thông qua thủ tục tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

    Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích

    Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, bạn nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương. Thực tế nhiều người có thắc mắc mẫu đơn xin ly hôn với người mất tích có gì khác so với mẫu đơn thông thường? Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích diễn ra như thế nào? Để ly hôn với người mất tích, bạn tiến hành các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

    • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
    • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
    • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
    • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
    • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
    • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn

    Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, bạn nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

    Bước 3: Tòa án giải quyết

    Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.

    Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bởi khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

    Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích thông thường kéo dài từ 4-6 tháng.

    Án phí ly hôn với người mất tích

    Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn phải nộp trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thuận Tình Ly Hôn Tại Quận Thanh Xuân
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Đơn Xin Ly Hôn Tại Quận Thanh Xuân
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Tại Quận Tây Hồ
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Quận Tây Hồ
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Đơn Xin Ly Hôn Tại Hoàn Kiếm
  • Mẫu Đơn Trình Báo Người Mất Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Tờ Khai Xin Visa Trung Quốc
  • Học Bổng Chính Phủ Trung Quốc (Csc) Và Cần Biết
  • Học Bổng Chính Phủ Trung Quốc 2022
  • Loài Hoa Tượng Trưng Cho Tình Mẫu Tử!
  • Làm Hộ Chiếu, Visa, Công Chứng Xác Nhận
  • Đơn trình báo người mất tích là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để thông báo cho chủ thể có thẩm quyền biết về việc một cá nhân khác đã mất tích trong một thời gian nhất định để chủ thể có thẩm quyền áp dụng các biện pháp tìm kiếm người mất tích, là căn cứ cho một số yêu cầu (ví dụ, yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là mất tích) của các chủ thể có thẩm quyền.

    1. Hướng dẫn làm đơn trình báo người mất tích

    Để đảm bảo luôn luôn là người đầu tiên nắm được các thông tin từ người thân mất liên lạc, cá nhân, chủ thể phải có sự thông báo tới chính quyền địa phương theo trình tự nhất định. Đơn trình báo người mất tích được sử dụng như vậy.

    Nội dung Đơn trình báo người mất tích cần phải có:

    • Thông tin, mối quan hệ người làm đơn với người mất tích;
    • Các căn cứ thể hiện cho sự mất liên lạc, mất tích của cá nhân đó;
    • Các cở sở, chứng cứ có được để làm đầu mối cho những hoạt động tìm kiếm của cơ quan chức năng;

    2. Mẫu Đơn trình báo người mất tích – Tư vấn 1900.0191

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —–o0o—–

    …….., ngày… tháng… năm……

    ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT TÍCH

    (V/v: Ông/Bà…………………… mất tích từ ngày…/…./……)

    – Căn cứ …                                            

    Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)………….

    – Ông:………………….- Trưởng Công an xã…………….

    Tên tôi là:………………….. Sinh năm:……………

    Chứng minh nhân dân số:……………. Do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………….

    Địa chỉ cư trú hiện nay:……………………………………..

    Số điện thoại liên hệ:…………………

    Là:……………….. (mối quan hệ với người mất tích) của Ông:………………………

    Sinh năm:……….

    Chứng minh nhân dân số:………………… do CA……………. cấp ngày…/…/…..

    Nơi đăng ký thường trú:…………………………..

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    (Trình bày về lý do dẫn tới việc làm đơn, các đặc điểm nhận dạng và có thể gửi ảnh kèm theo đơn)

    Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành các thủ tục (điều tra), tìm kiếm Ông:……………………… đã không có tin tức từ ngày…/…./…… đến nay.

    Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ những thông tin mình đã đưa ra.

    Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất có thể. Tôi xin chân thành cảm ơn và sẽ chịu mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm theo quy định của pháp luật.

     

    Người làm đơn

    (Ký và ghi rõ họ tên)

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản
  • Thành Lập Doanh Nghiệp, Tư Vấn Luật Trực Tuyến, Vay Vốn Ngân Hàng, Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ, Tư Vấn Thương Hiệu, Lưu Hành Mỹ Phẩm, Dược Phẩm, Tư Vấn Đầu Tư, Tư Vấn Dự Án, Tư Vấn Bất Động Sản, Tư Vấn Luật
  • Mẫu Hợp Đồng Thực Hành Khám Chữa Bệnh
  • Mẫu Bảng Kê Khai Cơ Sơ Vật Chất, Nhân Sự Của Phòng Khám
  • Xin Giấy Phép Mở Quầy Thuốc Tại Quảng Ninh
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Với Người Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Mẫu Đơn Xin Hoãn Thi(1)
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà Chính Xác Nhất
  • 1. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Cấp Số Nhà
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Lần Đầu, Cấp Lại Hộ Chiếu Hết Hạn
  • Hỗ Trợ Tiền Xây Dựng Sửa Chữa Nhà Cho Thương Binh
  • 1. Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài

    Mẫu đơn ly hôn hôn có yếu tố nước ngoàithường theo mẫu và phải có đầy đủ các nội dung theo quy định. Có hai dạng thủ tục ly hôn như sau:

    Ly hôn đồng thuận ( Ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng trên cơ sở đồng thuận về việc ly hôn, việc nuôi con và phân chia tài sản)

    và Ly hôn đơn phương (Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên hoặc có tranh chấp về con cái hoặc tài sản)

    Với mỗi dạng tương ứng với mẫu đơn ly hôn khác nhau:

    2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình, ly hôn đồng thuận với người nước ngoài

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …………….., ngày….. tháng….. năm………

    Kính gửi: Tòa án nhân dân ………………………………………

    Chúng tôi tên

    1…………………………………………………………Sinh năm…………………………

    Hiện tại hộ khẩu thường trú tại số:……………………………………………………………..

    Phường………………………………Quận…………………Thành Phố………………………..

    Hiện tạm trú (nếu có):……………………………………………………………………………..

    Phường:…………………………….Quận………………Thành Phố……………………………

    Địa chỉ nơi làm việc nếu có :………………………………………………………………………

    2………………………………………………………… Sinh năm………………………..

    Hiện tại hộ khẩu thường trú tại số:…………………………………………………………….

    Phường………………………………Quận…………………Thành Phố…………………………

    Hiện tạm trú (nếu có):…………………………………………………………………………..

    Phường:…………………………….Quận………………Thành Phố…………………………..

    Địa chỉ nơi làm việc nếu có :…………………………………………………………………….

    NỘI DUNG

    Vào năm………………….chúng tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân……………………..

    Giấy chứng nhận kết hôn số………………..ngày…………….tháng……….năm………….

    Nhưng đến năm…………………………………………………vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do

    (trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề yêu cầu tòa án giải quyết).

    Về con chung :…………………………………………………..(trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày, tháng năm sinh của các con và ghi rõ thỏa thuận về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con)………………………………………………………………………………..

    Về tài sản chung gồm có :…………………………………………………….(ghi rõ tài sản chung gồm có những gì và hai bên thỏa thuận về việc phân chia tài sản thế nào) ………………

    Người yêu cầu Người yêu cầu

    3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……………ngày…………tháng………….năm………

    Kính gửi: Tòa án nhân dân……………………………………………………

    Tôi tên:………………………………………………..sinh năm ………………………………

    Hiện có hộ khẩu thường trú tại số :………………………………………………………………

    Phường ………………..Quận…………………….Thành phố…………………………………..

    Hiện tạm trú (nếu có) số:

    Phường……………..Quận………………………Thành phố………………………………

    Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):

    Làm đơn này yêu cầu được ly hôn với chồng (vợ):

    Tên:……………………………………..sinh năm ……………………………………………….

    Hiện có hộ khẩu thường trú tại số :…………………….Đường…………………………………..

    Phường :…………………..Quận…………………….Thành Phố………………………………..

    Hiện tạm trú (nếu có) số: ……………………… ……Đường……………………………………

    Phường :…………………Quận……………………..Thành phố……………………………….

    Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):

    NỘI DUNG:

    Vào năm:……………..chúng tôi đăng ký kết hôn tại……………………………..giấy chứng nhận kết hôn số………..ngày………….tháng…………………năm…………………..

    ( trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống):…………………

    Nhưng đến năm…………….vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do :

    ( Trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu của tòa án giai quyết).

    Về con chung :………………………………………………… (trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con).

    Về tài sản chung gồm có:

    Yêu cầu giải quyết về tài sản.

    Người viết đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Của Học Sinh, Đơn Xin Đăng Ký Học Thêm Ngoài Giờ
  • Hãy Viết Một Lá Đơn Để Xin Vào Đội Tuyển Toán Của Trường
  • Mẫu Đơn Xin Phép Sửa Chữa, Cải Tạo Nhà Ở
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Với Người Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Với Người Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Tòa Án Tỉnh Thanh Hóa
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Bình Dương
  • Kết Hôn Bao Lâu Thì Được Ly Hôn Ở Mỹ ?
  • Lấy Giấy Ly Hôn Ở Đâu?
  • Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm xin giới thiệu mẫu đơn ly hôn đơn phương với người nước ngoài và hướng dẫn sử dụng chi tiết mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cho bạn đọc cùng tham khảo như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……(1), ngày….. tháng …… năm……. ĐƠN KHỞI KIỆN

    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)………………………………………………………………….

    Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: (4) …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Người bị kiện: (5)……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ (6) …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: (8)……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

    Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

    Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)……………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Người làm chứng (nếu có) (12)……………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có).

    1……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    (Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………………………….

    Người khởi kiện (16)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

    (1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

    (2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

    (3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

    (4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

    (5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

    (6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

    (11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

    (14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

    (15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

    (16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ.

    Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

    Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ: 096 3399 868. Nếu bạn ở xa hoặc bận công việc không thể tới VPLS Quang Liêm được thì chúng tôi sẽ cử luật sư giỏi tới tận nhà hoặc điểm hẹn để tư vấn và hỗ trợ cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Mẫu Dùng Năm 2022
  • Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Năm 2022
  • #1 Tổng Hợp Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022) Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022)
  • Chia Tài Sản Chung Khi Ly Hôn Đơn Phương
  • Mẫu Đơn Trình Báo Công An Tìm Người Mất Tích Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Mẫu Đơn Bì Chữa Bệnh Gì, Mua Ở Đâu, Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Công Dụng, Cách Dùng Mẫu Đơn Bì
  • Đan Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đan Bì
  • Tác Dụng Của Mẫu Đơn Bì
  • Mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích mới nhất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –o0o–

    …….., ngày… tháng… năm…… ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT TÍCH

    (V/v: Ông/Bà…………………… mất tích từ ngày…/…./……)

    Căn cứ ………………………………………………………………………………………………

    Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)…………………………………………….

    Ông:………………………………… Trưởng Công an xã ………………………………………

    Tên tôi là:………………………………………. Sinh năm:……………………………………

    Chứng minh nhân dân số………………… Do CA……………….cấp ngày…/…/……………

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ cư trú hiện nay:…………………………………………………………………………..

    Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………………….

    Là:……………………………….. (mối quan hệ với người mất tích) của Ông:……

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số:…… do CA………. cấp ngày…/…/…………………………………..

    Nơi đăng ký thường trú:………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    (Trình bày về lý do dẫn tới việc làm đơn trình báo công an tìm người mất tích, các đặc điểm nhận dạng, có thể gửi ảnh kèm theo đơn)

    Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành những thủ tục (điều tra), tìm kiếm Ông:……………………… đã không có tin tức kể từ ngày…/…./…… đến nay.

    Tôi xin cam đoan toàn bộ thông tin trên là đúng sự thật, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ các thông tin mình đã đưa ra.

    Kính mong Quý cơ quan xem xét, giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất có thể. Tôi xin chân thành cảm ơn và chịu mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm theo quy định của pháp luật.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

    (V/v: Tuyên bố một người mất tích )

    Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN Y- TỈNH Z

    Họ tên người yêu cầu: Nguyễn Văn B Sinh năm: 1976

    Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện Y , tỉnh Z;

    Số điện thoại:……………………………………… Fax:……………………………………..

    Địa chỉ thư điện tử:……………………………….. (nếu có).

    Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân Huyện Y- Tỉnh Z việc như sau:

    Tôi và chị Nguyễn Thị Y sinh ngày 3/06/1990 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, Huyện X, Tỉnh Z vào ngày 1/1/2011. Vợ chồng chúng tôi có một con chung và cháu tên là Nguyễn Văn D sinh 15/02/2014. Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi có xảy ra nhiều mâu thuẫn, nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Vào ngày 30/7/2013, vợ tôi là chị Y ôm con chung cùng bỏ nhà đi đến nay không rõ tung tích. Tôi và gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần và có đăng tải trên các thông tin đại chúng để tìm kiếm nhưng vẫn không rõ tung tích.

    Nay yêu cầu Tòa án quyết định tuyên bố vợ tôi là chị Nguyễn Thị B mất tích. Dù vợ tôi có bỏ đi nhưng từ khi đó cho tới nơi nay tôi đã cố gắng tìm kiếm nhưng không có kết quả, đến nay do tôi cũng có tuổi nên cần có một gia đình riêng để cuộc sống của tôi được ổn định nên yêu cầu Tòa án quyết định Tuyên bố vợ tôi mất tích để tôi có thể làm đơn ly hôn và đi tìm cho mình một nửa còn lại.

    Thời hạn 2 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó và nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này đã được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày và tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

    1. Ông Nguyễn Văn E sinh năm 1988, Bố của Nguyễn Thị B; địa chỉ:…………………..

    2. Bà Lê Thị D sinh sinh năm 1920, Mẹ của Nguyễn Thị B; địa chỉ:………………………

    1: Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu;

    2: Giấy đăng ký kết hôn;

    3: Giấy khai sinh của con chung;

    4. Văn bản xác nhận của địa phương xã C, Huyện X, Tỉnh Z vắng mặt tại phương;

    5. Biên lại thu tiền từ việc thông báo tìm kiếm trên những phương tiện thông tin đại chúng

    Tôi cam kết các lời khai trong đơn là hoàn toàn đúng sự thực.

    ………., ngày……tháng……năm….. NGƯỜI YÊU CẦU

    XEM THÊM: Cách viết mẫu đơn tố cáo, trình báo công an chuẩn nhất

    #Mẫu #đơn #trình #báo #công #tìm #người #mất #tích #mới #nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ Xe Máy Năm 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Xe Máy Tới Cơ Quan Công An
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Công An Giải Quyết
  • Mẫu Đơn Trình Báo Công An Chuẩn Và
  • Đơn Tố Giác Bị Đánh Đập, Làm Nhục
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Với Người Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Tòa Án Tỉnh Thanh Hóa
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Bình Dương
  • Kết Hôn Bao Lâu Thì Được Ly Hôn Ở Mỹ ?
  • Lấy Giấy Ly Hôn Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Thanh Hóa
  • Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm xin giới thiệu mẫu đơn ly hôn thuận tình với người nước ngoài, để giúp bạn nắm được cấu trúc của đơn để thuận lợi hơn trong việc làm thủ tục ly hôn nhanh.

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (V/v: ………………………………………)(1)

    (1) Ghi loại việc dân sự mà yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết; yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi,…).

    (2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B).

    Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Tòa án đó.

    (3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đó.

    (4) Ghi địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H).

    Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

    Ghi địa chỉ nơi làm việc nếu người yêu cầu là cá nhân (ví dụ: Công ty TNHH Hải An, số 264 phố ĐC, quận BĐ, thành phố H).

    (7) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

    (8) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có những gì, là bản sao hay bản chính, đánh số thứ tự (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của…; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của….).

    (9) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

    (10) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu đó; nếu là cơ quan tổ chức yêu cầu thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Nếu muốn được tư vấn và hỗ trợ bạn hãy trực tiếp liên hệ với chúng tôi. Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm sẽ giúp bạn thực hiện thủ tục ly hôn trong thời gian từ 3 đến 15 ngày là có quyết định ly hôn thuận tình. Bạn và chồng chỉ phải lên tòa án 01 lần duy nhất kể cả một bên không ở Việt Nam thì chúng tôi cũng giúp bạn giải quyết được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Với Người Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Mẫu Dùng Năm 2022
  • Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Năm 2022
  • #1 Tổng Hợp Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022) Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022)
  • Ly Hôn Với Người Đài Loan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Pháp Luật: Thủ Tục Ly Hôn Với Người Đài Loan
  • Quy Trình Ly Hôn Với Chồng/vợ Người Đài Loan
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Chồng Người Đài Loan, Theo Luật Việt Hay Luật Đài?
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Đài Loan
  • Ghi Chú Ly Hôn Mất Bao Lâu?
  • Có thể nhận thấy rằng bước chân vào một cuộc hôn nhân, các bên đã phải cân nhắc rất kĩ, đặc biệt là kết hôn với người nước ngoài. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài đã phức tạp, ly hôn lại càng phức tạp hơn. Nhưng ai cũng có những lý do riêng cho mình mới quyết định đi đến kết cục lựa chọn ly hôn.

    1. Có thể làm thủ tục ly hôn ở nước nào?
    2. Những khó khăn khi thực hiện thủ tục ly hôn với vợ/chồng là người Đài Loan
    3. Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn tại Việt Nam?
    4. Thủ tục ly hôn với vợ/chồng người Đài Loan
    5. Ly hôn với vợ/chồng người Đài Loan có thể ở lại Đài Loan không?
    6. Ly hôn với người Đài Loan mất bao nhiêu tiền án phí

    1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

    1. Có thể làm thủ tục ly hôn ở nước nào?

    Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

    1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

    2. Trong trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

    Điểm d Khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022 quy định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp:

    Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam

    Theo đó, việc giải quyết thủ tục ly hôn giữa người Việt Nam và người Đài Loan có thể được giải quyết tại Tòa án Việt Nam nếu công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam hoặc không có nơi thường trú chung với vợ/chồng của mình ở nước ngoài.

    Trong trường hợp người Việt Nam đang thường trú chung với vợ/ chồng của mình ở nước ngoài thì nơi nộp đơn để giải quyết việc ly hôn sẽ phụ thuộc vào pháp luật của nước sở tại.

    2. Những khó khăn khi thực hiện thủ tục ly hôn với vợ/chồng là người Đài Loan

    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan nhưng không biết cụ thể địa chỉ ở nước ngoài.
    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan nhưng đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan nhưng nguyên đơn không tham gia phiên tòa.
    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan nhưng thiếu giấy tờ.
    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan gặp khó khăn phức tạp về thủ tục, mất nhiều thời gian.
    • Ly hôn với vợ/chồng Đài Loan nhưng tranh chấp về tài sản, con cái,…

    3. Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn tại Việt Nam?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 và Điểm c Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022 thì tranh chấp; yêu cầu ly hôn mà có đương sự; hoặc tài sản ở nước ngoài; hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; cho Tòa án; cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

    Tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc; trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú; làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú; làm việc, có trụ sở giải quyết.

    4. Thủ tục ly hôn với vợ/chồng người Đài Loan

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Để tránh việc thiếu giấy tờ bị tòa án trả lại hồ sơ gây kéo dài thời gian giải quyết, nguyên đơn/người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

    • Đơn xin ly hôn;
    • Giấy đăng ký kết hôn hoặc trích lục kết hôn.
    • Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
    • Giấy khai sinh của các con;

    Bước 2: Nộp hồ sơ đến tòa án có thẩm quyền

    Có thể nộp đơn thông qua các phương thức sau:

    • Nộp trực tiếp tại Tòa án
    • Gửi theo đường bưu điện
    • Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

    Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí

    Khoảng 8 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được đơn, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 7 ngày, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho tòa án để Tòa tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 4: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án

    Sau khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.

    Bước 5: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung

    Theo quy định của pháp luất, thời gian tối đa để giải quyết ly hôn đơn phương là 6 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc ly hôn có yếu tố nước ngoài có rất nhiều vẫn đề phát sinh dẫn đến việc thời gian giải quyết ly hôn bị kéo dài hơn; ví dụ như: vợ/chồng vắng mặt; vợ/chồng xảy ra tranh chấp mà Tòa án cần tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp giữa Việt Nam và Đài Loan để xác minh tài sản;…. Chính vì vậy, việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể kéo dài tới 1 năm hoặc thậm chí lâu hơn.

    Thông qua những phân tích trên, có thể thấy thủ tục ly hôn chưa bao giờ là đơn giản, đặc biệt với những người chưa có kinh nghiệm; không nắm rõ quy định của pháp luật về vấn đề này.

    5. Đã ly hôn với vợ/chồng người Đài Loan còn có thể ở lại Đài Loan không?

    Nhiều trường hợp vấn đề ly hôn chưa chắc đã là vấn đề được quan tâm, mà hơn cả họ lại quan tâm hậu ly hôn sẽ như thế nào? Đang sinh sống làm việc ở Đài Loan nhưng nay ly hôn rồi, không còn vợ/chồng người Đài Loan bảo lãnh liệu có còn ở Đài Loan được không?

    Nếu bạn đã có chứng minh nhân dân Đài Loan thì việc ở lại chắc chắn không cần phải lo lắng. Lúc đó, bạn đã là công dân Đài Loan. Nhưng nếu bạn chưa trở thành công dân Đài Loan vậy thì như thế nào?

    Bạn có thể ở lại Đài Loan nếu rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

    • Bạn đã có quốc tịch Đài Loan (đồng nghĩa với việc bạn phải ở Đài Loan đủ 3 năm mỗi năm trên 168 ngày sau đó làm thủ tục đổi quốc tịch ở Đài Loan)
    • Bạn có con chung; bạn có thu nhập ổn định và giành được quyền nuôi con
    • Bạn có con chung và con bạn đã lớn, có khả năng bảo lãnh cho bạn.

    Nếu không nằm trong những trường hợp trên thì sau khi ly hôn 1 tuần; bạn phải trở về Việt Nam.

    6. Ly hôn với người Đài Loan mất bao nhiêu tiền án phí

    Tiền án phí ly hôn được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự. Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

      Ly hôn thuận tình: 150.000 đồng/ người
      Ly hôn đơn phương nếu không có tranh chấp về tài sản: 300.000 đồng. (Nguyên đơn chịu)

    Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí sẽ được tính theo giá ngạch với các mức cụ thể như sau:

    • Tài sản dưới 06 triệu đồng: Án phí là 300.000 đồng;
    • Tài sản trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng: Án phí là 5% giá trị tài sản;
    • Tài sản trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng: Án phí là 36 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;
    • Tài sản trên 02 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng: Án phí là 72 triệu đồng + 2% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng;
    • Tài sản trên 04 tỷ đồng: Án phí là 112 triệu đồng + 0,01% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

    Công Ty Luật Tuệ AnVỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

    Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Ly Hôn Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương, Thuận Tình !!!
  • Hồ Sơ Làm Thủ Tục Ly Hôn
  • Tư Vấn Pháp Luật: Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Khi Không Có Con, Tài Sản Chung
  • Ly Hôn Đơn Phương Với Người Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Ly Hôn Viết Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con
  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Và Giành Quyền Nuôi Con ?
  • Hồ Sơ Xin Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ? Làm Đơn Ly Hôn Như Thế Nào ?
  • Đơn Ly Hôn Có Cần Gửi Qua Xã Phường Không Hay Gửi Thẳng Ra Tòa Án ?
  • I. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên trong đó một trong các bên là người nước ngoài. Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm những trường hợp sau đây:

    • Người Việt nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam đã ra nước ngoài;
    • Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam về nước và người nước ngoài xin ly hôn;
    • Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài;

    Về nguyên tắc, tòa án chỉ xét xử ly hôn nếu xét thấy quan hệ vợ chồng đã ở vào “tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

    Như vậy, giải quyết ly hôn trong cả hai trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn hoặc do một bên vợ chồng yêu cầu ly hôn đều giống nhau về bản chất. Bản án và quyết định ly hôn của tòa án đều là việc tòa án xác nhận một cuộc hôn nhân đã “chết”, không thể tồn tại được nữa.

    Trong trường hợp một bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn thì chỉ có một bên vợ, chồng tự nguyện và nhận thức được mối quan hệ hôn nhân đã tan vỡ, còn người kia vì một lý do nào đó không nhận thức được mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng hoặc nhận thức được nhưng lại không muốn ly hôn.

    1. Căn cứ ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    Theo quy định tại Điều 127 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài thì ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định như sau:

    “Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

    • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
    • Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
    • Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”

    2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    Về thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định tại Điều 33, 34, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 xác định thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ. Căn cứ Điều 33, Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

    3. Trình tự giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    • Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú;
    • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn
    • Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
    • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án

    II. Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài

    • Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn (theo mẫu);
    • Giấy đăng ký kết hôn;
    • 01 Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
    • 01 Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng;
    • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);
    • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao)…
    • Các tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; chứng cứ chứng minh vợ chồng mất tích trong trường hợp yêu cầu ly hôn khi vợ chồng bị tuyên bố mất tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Ly Hôn Có Được Viết Tay Không
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Mới 2022 Và Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Hồ Sơ Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Mới?
  • Lời Xin Lỗi Người Yêu, Bạn Gái Hay
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Nước Ngoài Nên Làm Gì Khi Thực Hiện Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Với Công Dân Việt Nam?
  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn
  • Khởi Kiện Chia Tài Sản Sau Khi Ly Hôn Như Thế Nào ?
  • Cộng Đồng Mạng Sôi Sục Vì Lá Đơn Xin Nghỉ Học Bằng… Thơ
  • Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam.

    Hỏi: Bạn tôi lấy chồng người Hàn Quốc nhưng do thấy không hạnh phúc nên cô ấy đã bỏ về nước sống gần 01 năm nay nhưng chưa làm thủ tục ly hôn. Đề nghị Luật sư tư vấn, Tòa án ở Việt Nam có giải quyết việc đơn phương ly hôn cho cô ấy không và mức án phí như thế nào? (Nguyễn Khán Ngọc – Tuyên Quang).

    Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

    Về thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn

    Khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 quy định về thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam như sau:

    “1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

    b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

    c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam”.

    Do đó, thủ tục ly hôn của bạn với người chồng Hàn Quốc sẽ được thực hiện theo Pháp luật Việt Nam, được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Cụ thể là Tòa Án nhân dân Tỉnh nơi bạn của anh/ chị cư trú.

    Theo đó mức án phí chung mà bạn của anh/chị phải chịu là 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu phân chia tài sản thì mức án phí đối với phần tài sản chung sẽ do cả hai bên đương sự đóng góp tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận Hoàn Kiếm
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Tòa Án Hoàn Kiếm
  • Thủ Tục Ly Hôn Tại Quận Hoàn Kiếm
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Tại Quận Cầu Giấy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100