Top 13 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Đơn Xin Làm Hộ Chiếu Công Vụ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Cấp Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ / 2023

1. Trình tự  thực hiện: – Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTPVHHC tỉnh Quảng Trị. – Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC kiểm tra thành phần hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng qui định: Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả. – Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ TTPVHHC, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết. – Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ chuyển kết quả cho Bộ phận TN&TKQ, TTPVHHC – Bộ phận TN&TKQ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn cho tổ chức, công dân. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Trị, 22 Trần Hưng Đạo, Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại: 0233.3636.999; 0233.3779668 c) Thành phần, số lượng hồ sơ:           * Thành phần hồ sơ, bao gồm:  - 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC, có thể khai đầy đủ thông tin trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ chúng tôi sau đó in ra, ký, dán ảnh màu, cỡ 4 x 6, có đóng dấu giáp lai giữa ảnh và tờ khai; có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp với con dấu, không sử dụng chữ ký photo; – 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

– Quyết định của UBND tỉnh cử đoàn đi công tác nước ngoài (bản chính, chữ ký mực tươi không sử dụng chữ ký phôtô); Quyết định có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào chỗ sửa đổi, bổ sung đó. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ban hành văn bản mới. Văn bản cần ghi rõ họ tên, chức danh, loại ngạch, mã ngạch, bậc lương của người được cử đi nước ngoài, nước đến, thời gian, mục đích công tác ở nước ngoài            – 01 Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của người đề nghị cấp hộ chiếu           – Hộ chiếu Ngoại giao hoặc công vụ đã hết giá trị được cấp trong vòng 08 năm (nếu có).           – Công văn cho phép đi nước ngoài công tác của Ban Bí thư trung ương Đảng nếu người xin cấp là Bí thư Tỉnh uỷ; của Thủ tướng Chính phủ nếu người xin cấp là Chủ tịch UBND tỉnh, của UB thường vụ Quốc hội nếu người xin cấp là Chủ tịch HĐND tỉnh; *  Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)           d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian sử dụng dịch vụ bưu chính công ích  (trong đó, Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao trong thời hạn 02 ngày làm việc; Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao tiến hành giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc)           e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân                                                                         g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị h)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu Ngoại giao, hộ chiếu Công vụ                                      i) Lệ phí: Phí cấp hộ chiếu ngoại giao: 200.000 đồng                            Phí Bưu điện (gửi và nhận): Theo quy định của Dịch vụ bưu chính           k) Tên mẫu đơn, mẫu Tờ khai:  

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm xin thị thực theo Mẫu số: 01/2016 XNC theo Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016

          l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: – Nguời đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao phải là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh uỷ;  Đại biểu quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. – Cơ quan cấp hộ chiếu có thể yêu cầu người đề nghị cấp hộ chiếu cung cấp các thông tin bổ sung trong trường hợp chưa rõ về hồ sơ, giấy tờ của người đề nghị.           m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:   - Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam;  - Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016  của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực  - Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử sụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các văn bản đính kèm: Tờ khai cấp Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ, Công hàm xin thị thực

– Nguời đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao phải là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh uỷ; Đại biểu quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.- Cơ quan cấp hộ chiếu có thể yêu cầu người đề nghị cấp hộ chiếu cung cấp các thông tin bổ sung trong trường hợp chưa rõ về hồ sơ, giấy tờ của người đề nghị.- Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam;- Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực- Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử sụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTPVHHC tỉnh Quảng Trị.Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC kiểm tra thành phần hồ sơ:+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng qui định: Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả.Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ TTPVHHC, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết.Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ chuyển kết quả cho Bộ phận TN&TKQ, TTPVHHC- Bộ phận TN&TKQ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn cho tổ chức, công dân.Nộp hồ sơ trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Trị, 22 Trần Hưng Đạo, Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại: 0233.3636.999; 0233.3779668* Thành phần hồ sơ, bao gồm:- 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC, có thể khai đầy đủ thông tin trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ chúng tôi sau đó in ra, ký, dán ảnh màu, cỡ 4 x 6, có đóng dấu giáp lai giữa ảnh và tờ khai; có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp với con dấu, không sử dụng chữ ký photo;- 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

Làm Hộ Chiếu, Visa, Công Chứng Xác Nhận / 2023

Những điều cần biết khi xin thị thực

Những điều cần biết khi xin thị thực

Ngày 3/8/2018

I. Giới thiệu tóm tắt thị thực

Thị thực là giấy phép do cơ quan được ủy quyền từ Chính phủ quốc gia cấp cho người nước ngoài xin nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh nước mình theo pháp luật, pháp quy nước mình. Theo luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tê, mỗi quốc gia chủ quyền có quyền tự quyết định có cho phép người nước ngoài nhập hoặc xuất cảnh nước mình hay không, có thể cấp thị thực, từ chối cấp thị thực hoặc tuyên bố thị thực đã cấp không có hiệu lực theo luật pháp nước mình.

Đại sứ quán, Lãnh sự quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại nước ngoài cũng như các cơ quan tại nước ngoài được sự ủy thác của Bộ Ngoại giao phụ trách cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài. Theo pháp luật và quy định hữu quan của Trung Quốc, cơ quan chuyên trách thị thực Trung Quốc quyết định cấp chủng loại, số lần nhập và xuất cảnh, thời gian hiệu lực và thời gian cho phép lưu trú của thị thực, có quyền từ chối đơn xin thị thực của người đương sự hoặc tuyên bố thị thực đã cấp mất hiệu lực. Theo pháp luật Trung Quốc, người đương sự vẫn có khả năng bị từ chối nhập cảnh cho dù có thị thực Trung Quốc.

Trong trường hợp đến Đặc khu Hành chính Hồng Công, Đặc khu Hành chính Ma Cao, nhân sĩ của một số nước và vùng lãnh thổ được phép miễn thị thực nhập cảnh Hồng Công, Ma Cao; những người không được hưởng đãi ngộ miễn thị thực thì cần phải xin thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh theo quy định của Chính quyền Đặc khu. Người nước ngoài có nhu cầu đến Trung Quốc đại lục và Đặc khu Hồng Công hoặc Đặc khu Ma Cao, cần phải xin thị thực Trung Quốc đại lục lẫn thị thực Hồng Công hoặc Mao Cao.

II. Chủng loại, thời gian hiệu lực, số lần nhập cảnh và thời gian cho phép lưu trú của thị thực

Thị thực Trung Quốc có 4 loại: thị thực ngoại giao, thị thực lễ tân, thị thực công vụ, thị thực phổ thông. Trong đó, thị thực phổ thông lại chia thành 12 loại dành cho 16 trường hợp cụ thể.

Thời gian hiệu lực của thị thực (Nhập cảnh trước thời gian này) chỉ phạm vi thời gian hiệu lực cho phép nhập cảnh đối với người có thị thực. Trừ cơ quan cấp phát ghi chú, thị thực có hiệu lực từ ngày cấp, hết hiệu lực vào 0 giờ, giờ Bắc Kinh của ngày hết hiệu lực. Nếu vẫn còn lại số lần cho phép nhập cảnh, người có thị thực có thể nhập cảnh trước khi hết thời gian có hiệu lực (bao gồm ngày hết hiệu lực).

Số lần cho phép nhập cảnh (số lần) chỉ số lần cho phép người có thị thực nhập cảnh trong thời gian có hiệu lực của thị thực. Trong 2 trường hợp số lần cho phép nhập cảnh của thị thực đã sử dụng hết, và số lần cho phép nhập cảnh chưa sử dụng hết, nhưng thị thực hết thời gian có hiệu lực đều coi thị thực đã mất hiệu lực. Nếu có nhu cầu đến Trung Quốc, cần phải xin thị thực mới. Người có thị thực sẽ bị từ chối nhập cảnh Trung Quốc nếu thị thực mất hiệu lực.

Thời gian cho phép lưu trú của thị thực (Thời gian cho phép lưu trú sau khi nhập cảnh) chỉ thời gian cho phép người có thị thực lưu trú sau mỗi lần nhập cảnh, tính từ ngày hôm sau sau khi nhập cảnh.

Thủ tục lưu trú: Người nước ngoài nhập cảnh Trung Quốc trong trường hợp có thị thực loại D, J1, Q1, S1, X1, Z (trừ trường hợp có ghi chú “cho phép lưu trú 30 ngày sau khi nhập cảnh” trên thị thực), cần phải làm thủ tục lưu trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc cơ quan công an cấp huyện trở lên của địa phương mà mình dự định lưu trú trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh; người nước ngoài nhập cảnh Trung Quốc trong trường hợp có thị thực ngoại giao, lễ tân, công vụ hoặc phổ thông thuộc loại W, cần phải làm thủ tục lưu trú với Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền của Bộ Ngoại giao trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh.

III. Chủng loại thị thực và các đối tượng xin thị thực

Chủng loại thị thực

Các đối tượng xin thị thực

C

Nhân viên phục vụ trên đoàn tàu liên vận quốc tế, thành viên phi hành đoàn trên chuyến bay quốc tế, thủy thủ trên tàu biển quốc tế cùng gia quyến đồng hành của thủy thủ, cũng như tài xế xe vận tải đường bộ quốc tế

D

Người đến Trung Quốc cư trú lâu dài

F

Người đến Trung Quốc tham gia các hoạt động giao lưu, phỏng vấn, khảo sát, v.v.

G

Người quá cảnh Trung Quốc

J1

Phóng viên nước ngoài thường trú tại Trung Quốc (thời gian lưu trú hơn 180 ngày)

J2

Phóng viên nước ngoài đến Trung Quốc phỏng vấn trong thời gian ngắn hạn (thời gian lưu trú không vượt quá 180 ngày)

L

Người đến Trung Quốc du lịch

M

Người đến Trung Quốc tiến hành hoạt động thương mại

Q1

Thành viên gia đình của công dân Trung Quốc xin lưu trú tại Trung Quốc vì lý do đoàn tụ gia đình (vợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái, vợ hoặc chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, cháu ngoại cũng như bố mẹ của vợ hoặc chồng); thành viên gia đình của người nước ngoài có giấy phép cư trú lâu dài ở Trung Quốc (vợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái, vợ hoặc chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, cháu ngoại cũng như bố mẹ của vợ hoặc chồng); người xin nhập cảnh và lưu trú vì thân phận con nuôi, v.v.

Q2

Gia quyến của công dân Trung Quốc sinh sống trong nước Trung Quốc, gia quyến của người nước ngoài có giấy phép cư trú lâu dài tại Trung Quốc đến Trung Quốc thăm thân trong ngắn hạn (không vượt quá 180 ngày)

R

Nhân tài nước ngoài có chuyên môn cao hoặc thiếu và cần gấp của Trung Quốc

S1

Vợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái dưới 18 tuổi, bố mẹ của vợ hoặc chồng của người nước ngoài đang cư trú ở Trung Quốc vì lý do công việc, học tập, v.v., đến Trung Quốc thăm thân trong thời gian dài (hơn 180 ngày); cũng như những người có nhu cầu lưu trú tại Trung Quốc vì lý do cá nhân khác

S2

Thành viên gia đình (Vợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái, vợ hoặc chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, cháu ngoại cũng như bố mẹ của vợ hoặc chồng) của người nước ngoài đang cư trú ở Trung Quốc vì lý do công việc, học tập, v.v., đến Trung Quốc thăm thân trong thời gian ngắn hạn (không vượt quá 180 ngày); cũng như những người có nhu cầu lưu trú tại Trung Quốc vì lý do cá nhân khác

X1

Người đến Trung Quốc học tập trong thời gian dài (hơn 180 ngày)

X2

Người đến Trung Quốc học tập trong thời gian ngắn (không quá 180 ngày)

Z

Người làm việc trong lãnh thổ Trung Quốc

IV. Hồ sơ xin thị thực:

(I) Hồ sơ cơ bản

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 6 tháng trở lên, bản gốc hộ chiếu còn trang trống và 1 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh, 1 bản phôtô chứng minh thư.

2. Tờ khai thị thực và ảnh: 1 (một) “Tờ khai thị thực nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” và hai tấm ảnh hộ chiếu được chụp gần đây, chính diện, ảnh màu (nền nhạt), không đội mũ dán trên tờ khai. Thông tin trên tờ khai phải viết trung thực và đầy đủ.

Đề nghị lưu ý: Tờ khai phải có chữ ký của người xin. Người không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi do người giám hộ ký thay. Trường hợp do công ty du lịch điền thay, cũng phải có chữ ký xác nhận của người xin.

3. Giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải tại nước quốc tịch: nếu như bạn thuộc trường hợp xin thị thực không phải tại nước quốc tịch, cần cung cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc thị thực còn giá trị.   

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc thị thực Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin thị thực Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp từng được cấp thị thực Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin thị thực, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô thị thực Trung Quốc đã từng được cấp (Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp).

(II) Các hồ sơ khác

Thị thực chữ C

Thư bảo lãnh của công ty vận tải nước ngoài hoặc giấy mời của các đơn vị hữu quan bên Trung Quốc.

Thị thực chữ D

Bản chính và bản phôtô giấy xác nhận thân phận người nước ngoài cư trú vĩnh viễn do Bộ Công an Trung Quốc cấp.

Đề nghị lưu ý: Người mang thị thực sau khi nhập cảnh Trung Quốc phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú trong vòng 30 ngày.

Thị thực chữ F

1. Thư mời của đơn vị hữu quan hoặc cá nhân bên Trung Quốc. Thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu…;

(2) Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…;

(3) Thông tin của đơn vị gửi lời mời: tên đơn vị hoặc người gửi lời mời, số điện thoại, địa chỉ, con dấu đơn vị, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của đơn vị gửi lời mời…

2. Giấy phép kinh doanh của người xin hoặc thư cử đi công tác của đơn vị sở tại.

Thị thực chữ G

Vé máy bay (vé xe, vé tàu biển) liên chặng đã được xác nhận thời gian và chỗ ngồi của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cần đến.

Thị thực quá cảnh của thuyền viên: thư mời, giấy chứng minh của công ty.

Thị thực chữ J1

 Giấy thông báo thị thực do Vụ Báo chí Bộ Ngoại giao Trung Quốc cấp cùng với công hàm của cơ quan truyền thông mà phóng viên đang công tác.

Đề nghị lưu ý: Người mang thị thực sau khi nhập cảnh Trung Quốc phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú trong vòng 30 ngày.

Thị thực chữ J2

Thư thông báo thị thực của Vụ Báo chí Bộ Ngoại giao Trung Quốc hoặc chủ thể miễn kiểm tra xác thực cùng với công hàm của cơ quan truyền thông mà phóng viên đang công tác.

Thị thực chữ L

1. Các giấy tờ về lịch trình như giấy xác nhận đặt chỗ vé máy bay khứ hồi và xác nhận đặt phòng khách sạn; hoặc thư mời của đơn vị hoặc cá nhân bên Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Thông tin cá nhân người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh,…;

(2) Thông tin lịch trình của người được mời: ngày đến và ngày đi, địa điểm du lịch…;

(3) Thông tin của đơn vị hoặc người gửi lời mời: tên đơn vị hoặc họ tên người gửi lời mời, số điện thoại, địa chỉ, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…

2. Trường hợp người xin thị thực lần đầu mang hộ chiếu không có ghi chép về xuất nhập cảnh, cần phải cung cấp thêm giấy chứng minh hộ khẩu hoặc giấy chứng minh đơn vị sở tại.

Thị thực chữ M

1.Thư mời như các văn bản hoạt động thương mại hoặc Giấy mời hội chợ giao dịch kinh tế thương mại của đối tác Trung Quốc. Thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…;

(2) Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…;

(3) Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân gửi lời mời: tên đơn vị hoặc cá nhân gửi lời mời, địa chỉ, số điện thoại, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…

2. Trường hợp người xin thị thực lần đầu mang hộ chiếu không có ghi chép về xuất nhập cảnh, cần phải cung cấp thêm giấy chứng minh hộ khẩu hoặc giấy chứng minh đơn vị sở tại.

3. Cần phải cung cấp thêm giấy phép kinh doanh hoặc thư cử đi công tác của đơn vị.

4. Trường hợp người xin thị thực nhiều lần, cần phải cung cấp thêm bản phôtô thị thực chữ M

Trung Quốc trước đây.

Thị thực chữ Q1

Nếu thuộc trường hợp đoàn tụ gia đình, phải xuất trình:

1. Thư mời của công dân Trung Quốc đang sinh sống tại Trung Quốc hoặc thư mời của người nước ngoài được phép cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…;

(2) Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm và thời gian dự kiến cần cư trú, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…;

(3) Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

2. Bản phôtô chứng minh thư Trung Quốc của người gửi lời mời hoặc bản phôtô hộ chiếu của người nước ngoài cùng với thẻ cư trú vĩnh viễn.

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ thân thuộc do ủy ban phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc…) mối quan hệ thành viên gia đình giữa người xin thị thực và người gửi lời mời (vợ / chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng).

Nếu thuộc trường hợp gửi con nhờ nuôi, cần xuất trình:

1. Giấy công chứng ủy quyền gửi con nhờ nuôi do Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc cấp hoặc giấy ủy quyền gửi con nhờ nuôi đã được chứng nhận công chứng của nước sở tại hoặc Trung Quốc.

2. Bản chính và bản phôtô hộ chiếu của người ủy quyền cùng với giấy tờ chứng minh quan hệ thân thuộc của đứa bé được gửi nhờ nuôi (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ thân thuộc do đồn công an cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc…)

3. Giấy tờ đồng ý tiếp nhận gửi con nhờ nuôi của người được ủy quyền đồng ý gửi con nhờ nuôi cùng với bản phôtô chứng minh thư;

4. Bố mẹ của đứa con được gửi nhờ nuôi đều là công dân Trung Quốc hoặc một bên là công dân Trung Quốc, còn phải xuất trình thêm bản phôtô giấy tờ chứng minh bố mẹ quốc tịch Trung Quốc của đứa con lúc ra đời đang định cư ở nước ngoài.

Đề nghị lưu ý: Người mang thị thực sau khi nhập cảnh Trung Quốc phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú trong vòng 30 ngày.

Thị thực Q2

1. Thư mời của công dân Trung Quốc hoặc công dân nước ngoài có giấy phép cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc. Thư mời cần bao gồm những nội dung sau:

(1) Thông tin cá nhân người được mời: Họ tên, giới tính, ngày sinh.

(2) Thông tin chuyến thăm của người được mời: Lý do đến Trung Quốc, thời gian đến và rời khỏi, nơi đến thăm, quan hệ với người mời, nguồn gốc kinh phí, v.v..

(3) Thông tin người mời: Họ tên, điện thoại liên lạc, địa chỉ, người mời ký tên, v.v..

2. Bản sao chứng minh thư Trung Quốc hoặc hộ chiếu và giấy phép cư trú vĩnh viễn của người nước ngoài của người mời.

3. Quan hệ thành viên gia đình giữa người xin thị thực và người mời (vợ chồng, cha mẹ, con cái, vợ chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, ngoại và bố mẹ của vợ hoặc chồng), bản gốc và bản sao chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng minh quan hệ thân thuộc do công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc).

Thị thực R

Thị thực S1

1. Thư mời của người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc. Thư mời cần phải bao gồm nội dung sau:

(1) Thông tin cá nhân người được mời: Họ tên, giới tính, ngày sinh.

(2) Thông tin chuyến thăm của người được mời: Lý do đến Trung Quốc, thời gian đến và rời khỏi, nơi đến thăm, quan hệ với người mời, nguồn gốc kinh phí, v.v..

(3) Thông tin người mời: Họ tên, điện thoại liên lạc, địa chỉ, người mời ký tên, v.v..

2. Bản sao hộ chiếu và giấy phép cư trú của người mời;

3. Quan hệ thành viên gia đình giữa người xin thị thực và người mời (vợ chồng, cha mẹ, con cái, vợ chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, ngoại và bố mẹ của vợ hoặc chồng), bản gốc và bản sao chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng minh quan hệ thân thuộc do công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc).

Lưu ý: Sau khi nhập cảnh vào Trung Quốc, trong vòng 30 ngày, người mang giấy tờ cần phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an địa phương cấp huyện trở lên đăng ký tạm trú.

Thị thực S2

Nếu là thăm thân ngắn hạn, cần phải cung cấp:

1. Bản sao hộ chiếu và giấy phép cư trú của người mời (nội dung cụ thể công việc, học tập của người nước ngoài lưu trú tại Trung Quốc)

2. Thư mời của người mời. Thư mời bao gồm các nội dung sau:

(1) Thông tin cá nhân người được mời: Họ tên, giới tính, ngày sinh.

(2) Thông tin chuyến thăm của người được mời: Lý do đến Trung Quốc, thời gian đến và rời khỏi, nơi đến thăm, quan hệ với người mời, nguồn gốc kinh phí, v.v..

(3) Thông tin người mời: Họ tên, điện thoại liên lạc, địa chỉ, người mời ký tên, v.v..

3. Quan hệ thành viên gia đình giữa người xin thị thực và người mời (vợ chồng, cha mẹ, con cái, vợ chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, ngoại và bố mẹ của vợ hoặc chồng), bản gốc và bản sao chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng minh quan hệ thân thuộc do công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc).

Thị thực X1

1. Bản gốc và bản sao Giấp nhập học do đơn vị tuyển sinh ở Trung Quốc cấp;

2. Bản gốc và bản sao mẫu đơn (JW201 hoặc JW202) “Đơn xin cấp thị thực đến Trung Quốc của lưu học sinh nước ngoài”

Lưu ý: Sau khi nhập cảnh vào Trung Quốc, trong vòng 30 ngày, người mang giấy tờ cần phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an địa phương cấp huyện trở lên đăng ký tạm trú.

Thị thực X2

Bản gốc và bản sao Giấp nhập học do đơn vị tuyển sinh ở Trung Quốc cấp.

Thị thực Z

Cần phải cung cấp một trong những giấy tờ chứng minh như sau

1. “Giấy phép người nước ngoài làm việc” do Bộ Nguồn nhân lực và An sinh xã hội cấp; thời hạn làm việc không vượt quá 90 ngày còn cần phải cung cấp “Giấy phép người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc”, đồng thời người xin thị thực cần phải ghi rõ ngày tháng bắt đầu trên “Giấy phép người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc” trước khi nộp đơn xin thị thực, thời gian làm việc không được vượt quá thời hạn ghi trên “Giấy chứng nhận người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc”.

2. “Giấy phép chuyên gia nước ngoài đến Trung Quốc làm việc” hoặc “Thông báo cho phép người nước ngoài làm việc” do Cục Chuyên gia nước ngoài cấp;

3. “Giấy phép doanh nghiệp nước ngoài (vùng lãnh thổ) đăng ký cơ quan đại diện thường trú” do cơ quan quản lý hành chính công thương cấp.

4. Giấy phép biểu diễn nghệ thuật mang tính thương mại do ban ngành quản lý nhà nước về văn hóa cấp (chỉ dành cho người xin thị thực đến Trung Quốc tiến hành biểu diễn mang tính thương mại); thời hạn biểu diễn không vượt quá 90 ngày, còn cần phải cung cấp “Giấy phép người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc”, đồng thời người xin thị thực cần phải ghi rõ ngày tháng bắt đầu trên “Giấy phép người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc” trước khi xin thị thực, thời gian biểu diễn không được vượt quá thời gian ghi trên “Giấy phép người nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Trung Quốc”;

5. “Thư mời người nước ngoài tác nghiệp dầu mỏ trên biển tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” do Tổng Công ty Dầu mỏ Hải Dương Trung Quốc cấp;

Lưu ý: Sau khi nhập cảnh vào Trung Quốc, trong vòng 30 ngày, người mang giấy tờ cần phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an địa phương cấp huyện trở lên đăng ký tạm trú, không kể trên thị thực ghi “có thể lưu trú 30 ngày sau khi nhập cảnh”

V. Đặc biệt lưu ý

(1) Thư mời có thể là bản Fax, bảo sao hay bản in, nhưng cán bộ lãnh sự có thẻ yêu cầu người xin thị thực cung cấp bản gốc thư mời.

(2) Khi cần thiết, cán bộ lãnh sự có thể yêu cầu người xin thị thực cung cấp giấy tờ chứng minh khác hoặc giấy tờ bổ sung, hoặc yêu cầu phỏng vấn người xin thị thực theo tình hình.

(3) Cán bộ lãnh sự có thể quyết định liệu có cấp thị thực và thời hạn thị thực, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh hay không theo tình hình cụ thể của người xin thị thực.

(4) Người xin thị thực cần phải đảm bảo chắc chắn những tài liệu xin thị thực cung cấp là chân thực và không sai sót, bất kỳ sự không chân thực, sai sót hay không hoàn chỉnh đều có thể dẫn tới việc xin thị thực bị từ chối hoặc bị từ chối nhập cảnh vào Trung Quốc.

VI. Thời gian làm việc

(1) Hồ sơ bình thường: 4 ngày làm việc

(2) Hồ sơ gấp: 2-3 ngày làm việc

(3) Hồ sơ đặc biệt gấp: 1 ngày làm việc

Lưu ý:

1. Thời gian làm việc trên là trong tình hình bình thường, một số hồ sơ xin thị thực có thể cần thời gian xử lý lâu hơn, do vậy, thời gian xử lý hồ sơ là không xác định. Gặp phải tình trạng này, người xin thị thực cần phải đợi thông báo của Sứ quán.

2. Không kể xin thị thực Hồng Công, Ma Cao.

VII. Tiêu chuẩn thu phí và phương thức thanh toán

(1) Hồ sơ thông thường, tiêu chuẩn thu phí như sau:

Số lần nhập cảnh

Công dân Việt Nam

Công dân Mỹ

Công dân Canada

Công dân nước thứ ba

Một lần

60 USD

140 USD

80 USD

30 USD

Hai lần

90 USD

140 USD

80 USD

45 USD

Nửa năm nhiều lần

120 USD

140 USD

80 USD

60 USD

Một năm và trên một năm và nhiều lần

180 USD

140 USD

80 USD

90 USD

Lưu ý: Theo nguyên tắc đồng đẳng, tiêu chuẩn thu phí xin thị thực Trung Quốc của cá biệt công dân nước thứ ba có thể sẽ khác, xin vui lòng lấy sự giải thích của cán bộ lãnh sự làm chuẩn.

(2) Hồ sơ làm gấp: Mỗi hồ sơ thu thêm 25 USD

(3) Hồ sơ đặc biệt gấp: Mỗi hồ sơ thu thêm 37 USD

(4) Người xin thị thực có thể trực tiếp nộp lệ phí tại quầy thu tiền riêng đặt ở sứ quán của Ngân hàng Công thương Trung Quốc Chi nhánh Hà Nội (ngân hàng do Sứ quán chỉ định). Thời gian vào buổi chiều hàng ngày các ngày làm việc từ 14h30-16h30.

Appendix:

Tờ Khai Hộ Chiếu Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu Mới Nhất 2022 / 2023

Tờ khai đề nghị cấp, đổi lại hộ chiếu là mẫu văn bản không thể thiếu khi làm thủ tục cấp đổi hộ chiếu cho công dân VN – theo mẫu CMND 12 số.

Xem Thêm:

Thủ tục làm hộ chiếu mới nhất 2019

cách làm hộ chiếu online theo qui định 2019

thủ tục đổi hộ chiếu sắp hết hạn, hộ chiếu chưa hết hạn

Kinh nghiệm thủ tục xin visa trung quốc 2019

Hộ chiếu phổ thông là hộ chiếu quốc gia, là tài sản của nước CHXHCN VN đc cấp cho công dân có quốc tịch VN.

Chú ý: Quý Khách đọc in 2 mặt trên cùng 1 tờ giấy A4.

Mẫu tờ khai làm hộ chiếu X01 dùng làm Passport mới nhất

1. Họ & tên (viết chữ in hoa) …………………………………. ……………………………….. 2. Nam/Nữ ………………… 3. Sinh ngày……tháng…..năm………..Nơi sinh (tỉnh, TP) ………………………………………….

4. Giấy CMND số (2) Ngày cấp ……/……./…………Nơi cấp (tỉnh, TP)……… 5. Dân tộc………………… 6. Tôn giáo……………………………. 7. Số điện thoại…………………. 8. Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu) ………………………………….. 9. Địa chỉ tạm trú (nếu có) ………………………………………. ……………………………………….. 10. Nghề nghiệp …………………………….. 11. Tên & địa chỉ cơ quan làm việc (nếu có) …………………………. 12. Cha: họ & tên ……………………………………… ………………………………….. sinh ngày……./…../……………… Mẹ: họ & tên ……………………………………….. ………………………………………. sinh ngày……./…../………………. Vợ/chồng: họ & tên …………………………………. ……………………………………. sinh ngày……./…../……………… 13. Hộ chiếu PT đc cấp lần gần nhất (nếu có) số ………………….. ……………….. cấp ngày ……/…../……… 14. Nội dung đề nghị:(3) ………………………….. ………………………………………. 15. Con dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu (nếu có): Họ & tên (chữ in hoa) ………………………. ………………….. Nam Nữ……………. Sinh ngày ……. tháng ……. năm ………… Nơi sinh (tỉnh, TP) ………………………… Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

Xác nhận của Trưởng Công an xã/phường/ thị trấn(4) hay là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đc ủy thác(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Làm tại …………. ngày …… tháng ….. năm…….. Người đề nghị(Ký, ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH ………………………………………. …………………………………….. ………………………………… ………………………………………. …………………………………….. ………………………………… ……………………………………….. ……………………………………. ………………………………… ………………………………………. ………………………………………. ………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………. ………………………………………. ……………………………………… ………………………………. ……………………………………… ……………………………………….. ………………………………. ………………………………………. ……………………………………… …………………………………

Mời các bạn cùng xem Video Hướng dẫn điền tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu (phổ thông)

Mẫu X01 dùng làm gì?

Đối với làm Hộ chiếu trẻ em: có thể dùng để làm mới, sửa đổi thông tin trong hộ chiếu, làm lại và cấp đổi bằng tờ khai mới nhất. Riêng hộ chiếu trẻ em thì mẫu X01 bắt buộc sữ dụng.

Hộ chiếu phổ thông cho người lớn: Chỉ sử dụng ở những tĩnh thành chưa áp dụng điền tờ khai hộ chiếu online. Dùng để cấp mới khi làm hộ chiếu, thay đổi thông tin trong sổ,và những thông tin cần khi làm hộ chiếu…

hướng dẫn ghi tờ khai cấp hộ chiếu, đổi hộ chiếu

(1) Dán 1 tấm hình vào ô trống, 1 tấm hình vào mặt sau để sau này PXNC dán vào hộ chiếu.(2) Nếu CMND của bạn là 9 số thì bạn ghi từ trước đến sau và gạch chéo 3 ô sau; nếu Thẻ Căn Cước có 12 số thì điền vào 12 ô.(3) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu (lý do cụ thể) (4) Xác nhận của Trưởng Công an nơi bạn đang cư trú.

Form mẫu tờ khai làm hộ chiếu phổ thông đăng ký trực tuyến mới nhất

Tờ khai xin cấp xin cấp hộ chiếu phổ thông đc áp dụng trên toàn quốc trog việc xin cấp hộ chiếu. Tùy vào từng trường hợp là người có hộ khẩu thường trú, có hộ khẩu tạm trú hay là đối tượng là trẻ em hay là người lớn mà nội dung khai có khác nhau. Chính cho nên khi khai vào đơn xin cấp hộ chiếu phổ thông này người khai hay là người khai hộ cần lưu ý để tránh khai nhầm lần hay là khai sai nội dung yêu cầu: Form tờ khai xin cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu X01) Quý Khách truy cập vào trang web của phòng xuất nhập cảnh & điền thông tin vào TẠI ĐÂY

Mẫu tờ khai X01 đăng kí hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Mẫu tờ khai hộ chiếu cho trẻ em cũng giống như mẫu tờ khai cho người lớn, quý khách chỉ cần lưu ý vài điểm sau là đc

a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải đc Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hay là tạm trú xác nhận & đóng dấu giáp lai ảnh;

b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) & 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ hay là cha khai & ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hay là người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hay là người giám hộ hợp pháp) khai & ký thay;

c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hay là cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) & 02 ảnh cỡ 3x 4

Mẫu tờ khai và form xin cấp hộ chiếu phổ thông này áp dụng cho việc xin cấp hộ chiếu lần đầu, xin cấp lại hộ chiếu, xin cấp đổi hộ chiếu. rát cám ơn quý khách đã xem bài viết

Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu Mới Nhất / 2023

Hộ chiếu là giấy tờ được chính phủ của một quốc gia cấp cho công dân của mình, chứng nhận danh tính và quốc tịch của chủ sở hữu, thường được dùng cho mục đích du lịch, du học hay định cư.

Để được cấp hộ chiếu, công dân Việt Nam cần phải điều mẫu tờ khai làm hộ chiếu X01 và kèm theo giấy tờ xác minh thông tin cá nhân. Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ làm hộ chiếu, công dân cần phải liên hệ với Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/ thành nơi có hộ khẩu trường trú/ tạm trú để nộp hồ sơ.

Update 1 (Tháng 02/2020): Hiện nay hầu hết tỉnh thành sử dụng mẫu khai làm hộ chiếu trực tuyến. Nếu bạn có nhu cầu làm hộ chiếu hãy tham khảo phần sau của bài viết này hoặc liên hệ trực tiếp Phòng xuất nhập cảnh – Công an tỉnh thành nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Update 2 (Tháng 6/2020): Kể từ tháng 7/2020, công dân đã được cấp căn cước có thể làm hộ chiếu ở bất kỳ địa phương nào, không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Mẫu tờ khai làm hộ chiếu mới nhất

Mẫu tờ khai hộ chiếu X01 mới nhất được ban hành kèm Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công An.

Mẫu tờ khai này được dùng để cấp mới, sửa đổi thông tin, làm lại, cấp đổi hộ chiếu cho trẻ em và người lớn trên 14 tuổi.

Thủ tục làm hộ chiếu thông thường

Công dân Việt Nam làm hộ chiếu phổ thông phải liên hệ Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh/ thành phố mà mình có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông

Khai 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (X01), tải về và điền thông tin như hướng dẫn của tờ khai.

02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (chụp ảnh tại cơ sở chụp ảnh được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cho phép)

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu).

Sổ tạm trú (nếu nộp hồ sơ tại nơi tạm trú).

Lệ phí cấp hộ chiếu: 200.000 VND

Nơi nộp hồ sơ cấp hộ chiếu: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.

Thủ tục làm hộ chiếu online

Hiện nay một số tỉnh thành sau đây đã đưa vào sử dụng hệ thống làm hộ chiếu online.

Hà Nội

Tp. Hồ Chí Minh

Bà Rịa – Vũng Tàu

Bắc Giang

Bình Dương

Cần Thơ

Đà Nẵng

Đồng Nai

Đồng Tháo

Hà Tĩnh

Hải Dương

Hải Phòng

Khánh Hòa

Lâm Đồng

Nghệ An

Quảng Ninh

Quảng Trị

Sóc Trăng

Tây Ninh

Thái Bình

Thanh Hóa

Thừa Thiên Huế

Quy trình làm hộ chiếu online

Bước 1: Nhập đầy đủ thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu.

https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/faces/faq.jspx

Bước 2: In tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (tại nhà hoặc tại nơi nộp hồ sơ).

Bước 3: Kiểm tra, chỉnh sửa thông tin đã khai (nếu có nhu cầu)

Bước 4: Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ (nếu có nhu cầu).

Bước 5: Đến nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.