Top 9 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Đơn Xin Ký Tiếp Hợp Đồng Lao Dong Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mẫu Đơn Đề Nghị Ký Tiếp Hợp Đồng Lao Động

Đơn xin ký tiếp hợp đồng làm việc

Mẫu đơn xin tái ký hợp đồng lao động

hoatieu.vn xin giới thiệu tới các bạn Mẫu đơn đề nghị ký tiếp hợp đồng lao động. Đây là mẫu sử dụng cho người lao động muốn tiếp tục làm việc lại cơ quan, doanh nghiệp. Mẫu nêu rõ thành tích đạt được trong quá trình làm việc và nguyện vọng muốn làm việc tiếp tại đơn vị.

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KÝ TIẾP HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC

Kính gửi: ……………………………………………………………………

Tôi tên là:………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………..Tại:………………………………..

Số CMND: ……………….Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:……………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

Trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ:………………………………..

Đã hợp đồng làm việc tại:…………………………………………………

Công việc được giao:…………………………………………………

Chức danh nghề nghiệp: …………….Mã số:……………….

Bậc:………………. Hệ số lương:………………………………..

Ngày bắt đầu ký hợp đồng:………………………………..

Ngày hết hạn hợp đồng:………………………………..

Qua quá trình công tác, tôi luôn hoàn thành tốt công việc được giao. Với nguyện vọng được làm việc lâu dài tại Nhà trường, kính đề nghị Hiệu trưởng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng Khoa/Phòng ……………………. cho phép tôi được tiếp tục ký hợp đồng làm việc.

Tôi xin hứa không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ nhằm làm tốt công việc được giao hơn nữa cũng như tích cực tham gia các hoạt động phong trào của đoàn thể để góp phần vào sự phát triển của ……………..

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mẫu đơn đề nghị ký tiếp hợp đồng lao động

Mẫu Đơn Đề Nghị Ký Tiếp Hợp Đồng Lao Động Cho Nhân Viên, Người Làm Việc

TRƯỜNG……………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA/PHÒNG……………………. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …… tháng …… năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KÝ TIẾP HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC

Kính gửi: ……………………………………………………………………

Tôi tên là:………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………..Tại:………………………………..

Số CMND: ……………….Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:……………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

Trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ:………………………………..

Đã hợp đồng làm việc tại:…………………………………………………

Công việc được giao:…………………………………………………

Chức danh nghề nghiệp: …………….Mã số:……………….

Bậc:………………. Hệ số lương:………………………………..

Ngày bắt đầu ký hợp đồng:………………………………..

Ngày hết hạn hợp đồng:………………………………..

Qua quá trình công tác, tôi luôn hoàn thành tốt công việc được giao. Với nguyện vọng được làm việc lâu dài tại Nhà trường, kính đề nghị Hiệu trưởng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng Khoa/Phòng ……………………. cho phép tôi được tiếp tục ký hợp đồng làm việc.

Tôi xin hứa không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ nhằm làm tốt công việc được giao hơn nữa cũng như tích cực tham gia các hoạt động phong trào của đoàn thể để góp phần vào sự phát triển của ……………..

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ý kiến của Trưởng Khoa/Phòng Người làm đơn

Ý kiến của Trưởng Phòng TCCB Ý kiến của Ban Giám hiệu

Hiện nay khi muốn làm việc kế toán ở đâu chúng ta đều cần phải có đơn xin việc ngành kế toán gửi tới ban lãnh đạo công ty, doanh nghiệp đó, mỗi đơn xin việc ngành kế toán cần nêu rõ mục tiêu và phần đấu của bạn khi được nhận vào làm việc.

Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định Điều 34, Bộ luật lao động 2019 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Các trường hợp quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo Điều 34, Bộ luật lao động 2019 được chính phủ ban hành ngày 20/11/2019 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực.

2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất được sử dụng tại các doanh nghiệp đơn vị hiện nay.

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Lập mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt quyết định dùng để bổ sung hồ sơ cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc. 

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

3.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên sẽ phải báo trước. Thời gian báo trước như sau:

Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt người lao động không cần phải báo trước như: Bị quấy rối tình dục nơi làm việc; bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm; không được bố trí công việc như thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn…

3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 36, Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong khoảng thời gian quy định tại luật. 

Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh… phải giảm chỗ làm việc;

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người lao động:

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc và không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không cần báo trước. Các trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng theo quy định hay nghỉ do ốm đau tai nạn theo quy định thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Mới Nhất Năm 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15  tháng 01 năm 2019

– Căn cứ vào Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012.

– Căn cứ vào Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính Phủ hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Bộ luật lao động.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Số: 29/HĐLĐ-DTC)

Chúng tôi, một bên là: Công ty TNHH Kế Toán Minh Việt

Địa chỉ: 5 Dốc An Dương, Tổ 51A Cụm 8, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Đại diện bởi:

Ông/Bà:  Lê Thị Minh                          

Sinh ngày: …….. tháng ……… năm ……….    Số CMTND: ……………. Cấp ngày: ………….. Tại:………… Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: Giám Đốc

  Và một bên là Ông/Bà: ……………………………………..

Sinh ngày: …….. tháng ……… năm ……….             Giới tính: ………… Số CMTND: ……………  Cấp ngày: ………….. Tại: …………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay: Quảng Phú, thị xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc: 1) Công việc: – Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh. – Công việc phải làm:

+ Xây dựng các kế hạch kinh doanh + Thực hiện các chiến lược kinh doanh theo chủ trương của ban lãnh đạo công ty. + Quản lý và phát triển nhân sự phòng kinh doanh. + Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của ban giám đốc.

2) Địa điểm làm việc của người lao động:

Tại trụ sở của công ty: 5 Dốc An Dương, Tổ 51A Cụm 8, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Điều 2: Thời hạn của hợp đồng lao động: – Loại hợp đồng lao động có thời hạn: 24 tháng

– Bắt đầu từ ngày 15 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 14 tháng 01 năm 2021.   Điều 3: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:  1) Thời giờ làm việc:

- Trong ngày: 8h/ngày – Sáng từ 7h30 đến 11h30, Chiều từ 1h30 đến 17h30 - Trong tuần: 5 ngày/tuần: từ thứ 2 đến thứ 6

2) Thời gian nghỉ:

– Hàng tuần: được nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật – Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng: Theo quy định của Luật lao động.

Điều 4: Quyền lợi  và nghĩa vụ của người lao động

I. Quyền lợi:

1. Mức lương theo thời gian:

- Mức lương chính: 30.000.000 đồng/tháng

2. Phụ cấp:

– Trách nhiệm: 1.000.000 đồng/tháng

3. Hình thức trả lương: Theo thời gian 4. Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày cuối tháng.

5. Chế độ nâng lương: 1 năm 1 lần căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của người lao động. 6. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Được tham gia bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm về mức đóng và tỷ lệ đóng.

7. Bảo hiểm sức khỏe

II. Nghĩa vụ:

– Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động. – Chấp hành lệnh điều hành sản xuất-kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động….

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động 1. Nghĩa vụ:

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động. – Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn:

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc) – Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.  

Điều 6: Các nội dung khác:

Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp mà người lao động nhận được tại Điều 4 của hợp đồng lao động này, người lao động còn được nhận các khoản khác như sau:

1. Chế độ:

– Ăn trưa: 730.000 đồng/tháng

2. Các khoản hỗ trợ:

– Điện thoại: 700.000 đồng/tháng

– Xăng xe: 500.000 đồng/tháng

– Hỗ trợ nhà ở: 1.500.000 đồng/tháng

3. Các khoản phúc lợi khác:

– Người lao động kết hôn: 500.000

– Người lao động có thân nhân bị chết: được hỗ trợ 1.000.000/người

– Hàng năm người lao động được đi tham quan, du lịch, nghỉ mát, quà sinh nhật theo quy định của công ty.

4. Tiền thưởng lễ, tết: Được hưởng theo quy chế lương thưởng chung của toàn công ty.  

Điều 7: Điều khoản thi hành – Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo nội quy lao động và quy chế lương thưởng của công ty. – Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2019 . Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này. Hợp đồng này làm tại trụ sở của công ty, ngày 15 tháng 01 năm 2019.  

Người lao động (Ký tên) Ghi rõ Họ và Tên

Người sử dụng lao động (Ký tên, đóng dấu) Ghi rõ Họ và Tên