Top 7 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Đơn Xin Giảm Tiền Thuê Đất Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất

Đánh giá

Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191

Trường hợp nhà đầu tư thuê đất của nhà nước và dự án thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi về tiền thuê sử dụng đất, Nhà đầu tư gửi đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tới tới cơ quan quyết định cho thuê đất để được hưởng các quyền lợi của nhà đầu tư. Đơn đề nghị miễn giảm tiền thuê đất bao gồm các nội dung như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-oOo————-

……., ngày ….. tháng ….. năm 2018

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư 2014;

Căn cứ Quyết định số …………. quyết định cho thuê đất của UBND ……

Kính gửi: Chủ tịch Ủy Ban nhân dân ………..(cơ quan quyết định cho thuê đất)

Cá nhân/tổ chức thuê đất:

– cá nhân:

Năm sinh:

Số chứng minh nhân dân:                         cấp ngày:                        tại:

Hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện nay:

Điện thoại liên hệ:

– Tổ chức:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số thuế:

Đại diện:                                         Chức vụ:

Điện thoại:                                         fax:

Căn cứ Quyết định số ……….., tôi/ công ty  ………………. được Ủy ban nhân dân ……….. quyết định cho thuê đất thực hiện dự án ………………………………

 Thông tin về thửa đất được cho thuê

Diện tích:                                      Thửa số:

tại:

Hình thức thuê đất: Trả tiền một lần/ trả tiền hàng năm

Mục đích thuê đất:

Thời gian thuê:

Tiền thuê đất:

Dựa trên Điều 15, 16 Luật Đầu tư 2014,… , xét điều kiện hưởng ưu đãi về tiền thuê đất của dự án …………, cho nên tôi/công ty ……….. kính đề nghị UBND xem xét, quyết định các nội dung:

– Xem xét các điều kiện hưởng ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án ……. đã được UBND quyết định cho thuê đất theo quyết định số ………..

– Tiến hành việc thẩm định điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất của địa phương;

– Miễn/giảm tiền thuê đất với mức………………..

– Có văn bản nêu rõ lý do khi không quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.

Kính đề nghị Quý ông/bà xem xét và nhanh chóng giải quyết các đề nghị nêu trên.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tài liệu kèm theo:

Người làm đơn/CÔNG TY……….

(Ký ghi rõ họ tên/đại diện; đóng dấu)

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất Mới Nhất 2022

Khoản 5 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định cụ thể về Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất bao gồm những giấy tờ sau:

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất;

Tờ khai tiền thuê đất;

Dự án đầu tư đã được phê duyệt;

Một trong các giấy tờ: Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất; Văn bản nhận giao khoán đất;

Một trong các giấy tờ: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư;

Trong một số trường hợp nhất định, Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất còn cần phải có một số giấy tờ cụ thể khác theo yêu cầu. Ví dụ: Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm tiền thuê đất theo đề nghị của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, người thuê đất nộp Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc gửi qua đường bưu chính.

Sau khi xem xét, nếu xét hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất người thuê đất, ghi rõ thời gian và số tiền được miễn, giảm hoặc thông báo cho người thuê đất lý do không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất là văn bản do người thuê đất soạn thảo ra gửi tới cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất để đưa ra đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trong đơn này cần ghi rõ thông tin bên thuê đất, bên cho thuê đất, diện tích và thời hạn thuê đất, lý do đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất và ghi rõ thời hạn, số tiền đề nghị miễn, giảm thuê đất.

Trong trường hợp người thuê đất xét thấy mình đủ điều kiện được hưởng ưu đãi về tiền thuê sử dụng đất thì gửi Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đất tới tới cơ quan quyết định cho thuê đất để được hưởng các quyền lợi theo quy định. Các trường hợp cụ thể được miễn hoặc giảm một phần tiền thuê đất được Chính phủ quy định cụ thể tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 15/5/2014.

Người thuê đất soạn thảo Đơn đề nghị miễn, giảm thuê đất để gửi tới cơ quan, cấp có thẩm quyền cho thuê đất. Nội dung chính của văn bản này cần đảm bảo:

Phần đầu Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

– Người thuê đất ghi đầy đủ Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng năm soạn thảo văn bản.

– Tên văn bản ghi rõ văn bản đề nghị miễn hay giảm tiền thuê đất.

Phần nội dung chính Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

– Thông tin người thuê đất:

+ Cá nhân thuê đất: Ghi rõ họ tên; số CMND, ngày cấp, nơi cấp; nơi thường trú.

+ Hộ gia đình thuê đất: Ghi họ tên người đứng tên trên sổ thuê đất; số CMND, ngày cấp, nơi cấp; nơi thường trú.

+ Tổ chức, doanh nghiệp thuê đất: Ghi tên tổ chức; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính theo giấy phép đăng ký kinh doanh; số điện thoại, fax, email.

– Ghi rõ thông tin về Quyết định cho thuê đất ( hoặc Hợp đồng thuê đất, Văn bản nhận giao khoán đất): số mấy, ngày tháng năm nào, ai ký, thuê đất nhằm mục đích gì, diện tích bao nhiêu, địa chỉ ở đâu (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh), thời hạn cho thuê đất là bao nhiêu năm, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào.

– Ghi rõ các căn cứ viết Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính…

– Ghi rõ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét miễn, giảm tiền thuê đất cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định. Người viết đơn có thể ghi rõ đề nghị giảm số tiền là bao nhiêu, trong thời gian bao lâu.

Phần cuối Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Người soạn đơn ghi rõ tên từng tài liệu gửi kèm, là bản chính hay bản sao rồi ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có) vào văn bản.

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mẫu 1

Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất mẫu 2

Khi Nào Cần Làm Đơn Xin Giảm Tiền Thuê Mặt Bằng?

Khi nào cần làm đơn xin giảm tiền thuê mặt bằng ?

Thị trường nhà đất luôn đầy biến động

Tại Việt Nam, thị trường bất động sản luôn có biến động bất ngờ. Hôm nay giá thế này, ngày mai giá đã hoàn toàn khác. Ngay cả những bất động sản cho thuê cũng không nằm ngoài ngoại lệ này.

Thông thường, việc thuê mặt bằng sẽ làm theo hợp đồng. Tùy địa điểm cũng như tính chất, thời gian có thể kéo dài từ vài tháng cho tới vài năm. Không hiếm trường hợp, mặt bằng được cho thuê với hợp đồng kéo dài từ 5 tới 10 năm.

Trong khoảng thời gian đó, thị trường đã có không ít biến động. Giá thuê nhà cũng theo đó mà liên tục lên xuống không ngừng. Sẽ không ít thời điểm, bạn nhận ra giá mà mình phải trả cho mặt bằng đang sử dụng là cao so với thị trường. Đây chính là thời điểm thích hợp để làm đơn xin giảm bớt tiền thuê. Điều này đơn giản hơn nhiều so với việc đi tìm một địa điểm kinh doanh mới đấy.

Mẫu đơn xin giảm tiền thuê mặt bằng chính xác và đơn giản nhất Những điều cần lưu ý khi xin miễn giảm tiền thuê

Khi làm đơn xin giảm tiền thuê, bạn cũng cần lưu ý nhiều chi tiết. Trong đó, chú trọng những vấn đề sau đây:

Nêu rõ ràng quan điểm của mình về giá thuê ở thời điểm đó. Liệu nó có phù hợp với tình hình của thị trường bất động sản hay không.

Nếu có khó khăn về kinh tế, đừng ngại trình bày rõ ràng trong đơn.

So sánh mức giá thuê của bạn với một địa điểm tương đương.

Nêu những dự tính cho tương lai nếu được hỗ trợ giảm giá mặt bằng. Như sẽ gia hạn hợp đồng trong vòng bao lâu? Sẽ hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với chính quyền sở tại… Điều này sẽ giúp việc đàm phán của bạn trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Mẫu đơn xin giảm tiền thuê mặt bằng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ MẶT BẰNG

Kính gửi: …………………………………………………………………………..

Tôi tên là:……………………………………………………………………

Sinh ngày: …….. tháng ….. .. năm………..

Hiện sinh sống tại địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………………………………

Hiện tôi đang đứng thuê mặt bằng tại địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Thuộc quyền sở hữu của Ông (bà):……………………………………… Có diện tích: …………………..Với giá thuê là:…………………………………

Hiện tại, tôi có mong muốn thương lượng giảm giá thuê mặt bằng. Tôi nhận thấy đây là sự điều chỉnh hoàn toàn phù hợp với tình hình mua bán bất động sản trong thực tế. Ngoài ra, do còn nhiều hạn chế về địa điểm, tình hình kinh doanh của tôi cũng không mấy khả quan. Tôi khó lòng tiếp tục hợp đồng với mức giá hiện tại. Nay tôi làm đơn này, xin miễn giảm một phần tiền thuê mặt bằng. Xuống mức giá là …………………./ tháng.

Nếu việc thương lượng thành công, tôi sẽ tiếp tục hợp đồng thuê mặt bằng với thời hạn…………………… Đồng thời, hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính theo đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình.

Chân thành cảm ơn!

Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nộp Thuế, Tiền Thuê Đất Mới Nhất Năm 2022

1. Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Căn cứ vào phụ lục của Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thuộc đối tượng kinh doanh các ngành nghề theo quy định tại điều 2 của nghị định này có quyền nộp đơn/giấy đề nghị gia hạn nộp tiền thuế và tiền thuê đất để giảm tải áp lực tài chính trong ngắn hạn phụ vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh nhằm khôi phục hoạt động sau dịch bệnh. Luật Minh Khuê giới thiệu toàn văn mẫu đơn đăng ký gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất này:

>> Tải ngay: Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT

Kính gửi: Cơ quan thuế………………….

[01] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………………..

>&gt Xem thêm: Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như thế nào?

[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

[04] Số điện thoại: ……………………………………………………………………………

[05] Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………………………………..

[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:

a) □ Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức

b) □ Thuế TNDN của doanh nghiệp, tổ chức

c) □ Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

d) □ Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)

– Khu đất thuê 1: …………..

– Khu đất thuê 2: …………..

>&gt Xem thêm: Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP

….

[08] Trường hợp được gia hạn:

I. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

□ a) Doanh nghiệp nhỏ:

II. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực:

□ b) Doanh nghiệp siêu nhỏ:

□ a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

□ b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ c) Dệt; □ d) Sản xuất trang phục; □ e) Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ f) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ g) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ h) Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic; □ i) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; □ j) Sản xuất kim loại; □ k) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □ l) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; □ m) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; □ n) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

□ p) Xây dựng;

□ q) Vận tải kho bãi; □ r) Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ s) Giáo dục và đào tạo; □ t) Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ u) Hoạt động kinh doanh bất động sản; □ v) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ w) Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

>&gt Xem thêm: Thủ tục cấp, đổi, gia hạn thẻ BHYT và quyền lợi của người có thẻ BHYT trong dịch Covid-19

□ x) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; □ y) Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ z) Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;

□ a1) Hoạt động chiếu phim;

□ b1) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

□ c1) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;

□ d1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn./.

2. Hướng dẫn viết giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất:

>&gt Xem thêm: Hiểu đúng về Chỉ thị số 16/CT-TTg và hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, công chứng trong dịch Covid-19

– Mục I: NNT tự xác định theo quy định xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

– Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định theo danh mục do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố.

– Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:

+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu chính.

3. Đối tượng nào được đăng ký gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất

Vấn đề này được quy định cụ thể tại điều 2, đối tượng áp dụng của Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cụ thể gồm các nhóm đối tượng sau:

1.Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

>&gt Xem thêm: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó dịch bệnh Covid-19 mới nhất

b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

c) Xây dựng.

2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

>&gt Xem thêm: Hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19

4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm công bố danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định này.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.

Như vậy, căn cứ vào 5 nhóm đối tượng này (tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp…) cần làm đơn theo mẫu trên để cơ quan quản lý thuế xem xét và phê duyệt việc gia hạn nộp các khoản tiền này. Điều đó đồng nghĩa, việc này được hiểu như một thủ tục hành chính mà việc đăng ký là bắt buộc. Nếu thuộc đối tượng hỗ trợ mà không đăng ký thì vẫn phải nộp thuế theo quy định cũ. Do vậy, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh ảnh hưởng bởi dịch bệnh này cần đăng ký ngay để hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước.

4. Thời hạn được gia hạn nộp thuế là bao lâu ?

Căn cứ quy định tại điều 3 của Nghị định số 41/2020/NĐ-CP(Tải toàn văn: Nghị định 41/2020/NĐ-CP) quy định như sau:

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2020.

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2020.

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2020.

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2020 chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2020.

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 2 năm 2020 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2020.

5. Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thuế

Mọi vướng mắc pháp lý của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về việc gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất hay các vướng mắc khác liên quan đến các chính sách hỗ trợ của nhà nước trong đại dịch covid-19, Hãy gọi ngay: 1900.6162 (bấm máy lẻ phím 5), đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp những quy định pháp lý mới nhất về vấn đề trên.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế – Công ty luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.