Download Mẫu Slide Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ, Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế
  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto
  • Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng?
  • Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ?
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi
  • Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ Báo ChíBài Thuyết Trình Luận Văn Thạc SĩBài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc SĩThuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc SĩCách Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc SĩKinh Nghiệm Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc SĩFile Thuyết Trình Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếQuy Trình Nộp Luận Văn Thạc Sĩ UehQuy Trình Và Các Bước Làm Thủ Tục Bảo Vệ Luận Văn Thạc SĩQuy Định Trình Bày Luận Văn Thạc SĩHướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ UehQuy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ CtuQuy Trình Giao Đề Tài Luận Văn Thạc SĩQuy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ UehHướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc SĩQuy Trình Tổ Chức Đánh Giá Luận Văn Thạc SĩQuy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Mới NhấtHình Thức Trình Bày Đối Với Luận Văn Thạc Sĩ

    Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ Báo Chí,Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ,Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Kinh Nghiệm Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,File Thuyết Trình Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế,Quy Trình Nộp Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Quy Trình Và Các Bước Làm Thủ Tục Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ,Hướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ctu,Quy Trình Giao Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Hướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Trình Tổ Chức Đánh Giá Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Mới Nhất,Hình Thức Trình Bày Đối Với Luận Văn Thạc Sĩ,Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học,Bài Thuyết Trình Luận Văn,Mẫu Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Bài Thuyết Trình Luận Văn Tốt Nghiệp,Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Tốt Nghiệp,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Mẫu Powerpoint Thuyết Trình Luan Van,Kỹ Năng Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Mẫu Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận Tốt Nghiệp,Bài Thuyết Trình Khóa Luận Tốt Nghiệp,Thuyết Trình Tiếng Anh Về Thủ Đô Luân Đôn Của Nước Anh,Tiểu Luận Kỹ Năng Thuyết Trình,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Kế Toán,Hướng Dẫn Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Tốt Nghiệp,Hướng Dẫn Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Kinh Nghiệm Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận Tốt Nghiệp,Slide Thuyết Trình Khóa Luận Tốt Nghiệp,Powerpoint Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sệ Khóa Luận Tốt Nghiệp Của Sinh Viên Giáo Dục Tiểu Học,Chương Trình Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ Ngành Bản Đồ Viễn Thám Và Hệ Thông ,Giáo Trình Triết Học: Dùng Trong Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Các Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân,Giáo Trình Triết Học: Dùng Trong Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Các Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân,Quy Trình Đăng Ký Mở Ngành Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Chi Bộ,Luận Văn Thạc Sĩ Hóa Học,Luận Văn Thạc Sĩ Y Học Hà Nội,Bìa Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Mua Luận Văn Thạc Sĩ ở Đâu,Luận Văn Thạc Sĩ,Báo Cáo Luận Văn Thạc Sĩ Ppt,Luận Văn Thạc Sĩ Thú Y,Ppt Luan Van Thac Si,Luận Văn Thạc Sĩ Về ô Tô,Dàn ý Luận Văn Thạc Sĩ,Gia Hạn Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Iot,Luận án Thạc Sỹ,Các Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Ppt,Bài Luận Văn Thạc Sĩ,Luận án Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Y Hà Nội,Mẫu Bìa Luận Văn Thạc Sĩ,Tóm Tắt Luận Văn Thạc Sĩ,Mẫu Tóm Tắt Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Báo Chí,Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Luận Văn Thạc Sĩ Văn Học,Luận Văn Thạc Sĩ Về Trẻ Em,Luận Văn Thạc Sĩ Vật Lý,Báo Cáo Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Vật Lí,Luận Văn Thạc Sĩ Xã Hội Học,Lời Cảm ơn Của Luận Văn Thạc Sĩ,Đơn Xin Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Y Học,Luận Văn Thạc Sĩ Xử Lý ảnh,Tải Luận Văn Thạc Sĩ,Lời Cảm ơn Luận Văn Thạc Sĩ Hay,Lời Cảm ơn Luận Văn Thạc Sĩ,Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Cần Thơ,Mẫu Luận Văn Thạc Sĩ,Mẫu Lời Cảm ơn Của Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ ô Tô,Luận Văn Thạc Sĩ Pdf,Gợi ý Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ,Pp Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Mầm Non,Kho Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Mẫu,Mẫu Bản Tóm Tắt Luận Văn Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Mba,Các Bài Luận Văn Thạc Sĩ,

    Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ Báo Chí,Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ,Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Kinh Nghiệm Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,File Thuyết Trình Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế,Quy Trình Nộp Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Quy Trình Và Các Bước Làm Thủ Tục Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ,Hướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ctu,Quy Trình Giao Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Ueh,Hướng Dẫn Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Trình Tổ Chức Đánh Giá Luận Văn Thạc Sĩ,Quy Định Trình Bày Luận Văn Thạc Sĩ Mới Nhất,Hình Thức Trình Bày Đối Với Luận Văn Thạc Sĩ,Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học,Bài Thuyết Trình Luận Văn,Mẫu Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Bài Thuyết Trình Luận Văn Tốt Nghiệp,Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Tốt Nghiệp,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Mẫu Powerpoint Thuyết Trình Luan Van,Kỹ Năng Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Mẫu Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận Tốt Nghiệp,Bài Thuyết Trình Khóa Luận Tốt Nghiệp,Thuyết Trình Tiếng Anh Về Thủ Đô Luân Đôn Của Nước Anh,Tiểu Luận Kỹ Năng Thuyết Trình,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Slide Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Kế Toán,Hướng Dẫn Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn Tốt Nghiệp,Hướng Dẫn Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận,Kinh Nghiệm Thuyết Trình Bảo Vệ Luận Văn,Cách Thuyết Trình Bảo Vệ Khóa Luận Tốt Nghiệp,Slide Thuyết Trình Khóa Luận Tốt Nghiệp,Powerpoint Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sệ Khóa Luận Tốt Nghiệp Của Sinh Viên Giáo Dục Tiểu Học,Chương Trình Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ Ngành Bản Đồ Viễn Thám Và Hệ Thông ,Giáo Trình Triết Học: Dùng Trong Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Các Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân,Giáo Trình Triết Học: Dùng Trong Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Các Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân,Quy Trình Đăng Ký Mở Ngành Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ,Luận Văn Thạc Sĩ Chi Bộ,Luận Văn Thạc Sĩ Hóa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Thai Sản Chưa Được 2 Tháng Xin Đi Làm Lại, Thanh Tra Lao Động Xử Lý Công Ty – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác Giáo Viên Ngoài Tỉnh
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Công Tác Tại Công Ty 2022
  • Khi Nào Nên Xin Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc?
  • Chương Trình Du Học Hệ Thạc Sĩ Ở Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức 2022: Điều Kiện, Chi Phí, Học Bổng Hấp Dẫn
  • Thủ Tục Xin Visa Đức Du Học Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Đức
  • Tìm Hiểu Thủ Tục Xin Visa Đi Đức Thăm Thân
  • Thủ Tục Xin Visa Khi Đi Du Học Hàn Quốc
  • Du học thạc sĩ bằng tiếng Anh tại nước Đức

    Sau khi tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, bạn sẽ lựa chọn con đường nào? Đi làm hay tiếp tục học hệ Thạc sĩ?

    Có một vùng đất hứa hẹn tương lai tươi sáng cho bạn khi lựa chọn du Học thạc sĩ, đó chính là nước Đức – một đất nước được mệnh danh là “trái tim châu Âu”.

    Khi học thạc sỹ tại Đức bạn hoàn toàn yên tâm bởi nền giáo dục hiện đại, hàng năm đón nhận một lượng du học sinh quốc tế đến theo học ở các bậc học. Đặc biệt nước Đức luôn đầu tư ngân sách cho ngành giáo dục nên học phí học tập của sinh viên trong nước cũng như quốc tế gần như bằng 0.

    Du học thạc sỹ tại Đức học bằng tiếng Anh ở Hải Phòng

    Chương trình du học thạc sĩ kép Berlin là chương trình kết hợp vừa học tại trường Đại học vừa thực hành chuyên môn tại các công ty Đức.

    Hãy lựa chọn chương trình du học thạc sĩ tại Trung tâm tư vấn du học Delta Hải Phòng với những ưu điểm sau:

    • Được tư vấn và hướng dẫn lộ trình rõ ràng từng bước đạt được các điều kiện du học;
    • Được định hưỡng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp;
    • Xây dựng phong cách, thái độ học tập và làm việc trong môi trường thuần Đức;
    • Sau khi tốt nghiệp nhà nước Đức cho phép ở lại 18 tháng để đi xin việc. Nếu tìm được việc phù hợp thì sẽ có cơ hội ở lại Đức định cư. Nếu tiếng Đức của bạn tốt thì cơ hội xin việc và định cư tại Đức cao hơn.

    CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO HỆ THẠC SĨ TẠI ĐỨC

    1. Ngành Quản trị Quốc tế (M.A.):

    Thời gian đào tạo: 4 học kỳ cho cử nhân kinh doanh

    2. Các ngành khác

    – Thời gian học: 4 học kỳ

    TIÊU CHUẨN ĐẦU VÀO HỆ THẠC SĨ (Master)

    • Tốt nghiệp Đại học chính quy tại Việt Nam
    • Điểm tốt nghiệp đại học từ 6.5
    • Trình độ tiếng Anh: IELTS 6.0
    • Có chứng chỉ APS của Đại sứ quán Đức

    QUY TRÌNH THỦ TỤC HỒ SƠ DU HỌC THẠC SĨ TẠI ĐỨC

    1. Học viên gửi toàn bộ hồ sơ bao gồm:

    – Bằng tốt nghiệp phổ thông;

    – Bằng tốt nghiệp đại học;

    – Bằng tốt nghiệp thạc sỹ ở bên Nhật ;

    – Bảng điểm ở trường Đại học Ngoại thương Hà Nội ;

    – Chứng chỉ tiếng Anh;

    – Bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết khi nhà trường yêu cầu

    2. Nhà trường kiểm tra hồ sơ của học viên sơ bộ xem có phù hợp với nhà trường và nguyện vọng ngành học của em hay không.

    3. Khi được nhà trường đồng ý tiếp nhận,học viên đăng ký kiểm tra APS tại đại sứ quán Đức ở Hà Nội (Kiểm tra hồ sơ và phỏng vấn, không thi TestAS)

    4. Học viên dịch toàn bộ hồ sơ ra tiếng Đức hoặc tiếng Anh (công chứng) để gửi sang Đức

    5. Học viên chuyển khoản lệ phí dịch vụ cho Công ty

    6. Khi nhận được lệ phí, hồ sơ chính thức của học viên sẽ được chuyển cho nhà trường bên Đức.

    7. Đại diện Công ty sẽ trực tiếp phỏng vấn và luyện phỏng vấn cho học viên trước khi em có cuộc phỏng vấn với nhà trường để quyết định có nhận em hay không

    8. Sau khi nhà trường đồng ý nhận học viên vào học, Công ty sẽ hướng dẫn các bước tiếp theo (thanh toán, chuẩn bị hồ sơ visa…) để có thể sang Đức học

    Để có thêm thông tin về chương trình du học thạc sĩ tại Đức. Vui lòng liên hệ: 0936798911 (Mrs Dung)

    Địa chỉ đăng ký du học hệ Thạc sỹ ở Đức tại Hải Phòng:

    Số 37/201 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức: Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tất Tần Tật Về Du Học Thạc Sĩ Ở Đức
  • Xin Visa Du Học Nghề Nhà Hàng Khách Sạn Yêu Cầu Những Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Đi Du Học Nghề Tại Đức 2022 %
  • Thủ Tục Hồ Sơ Xin Visa Du Học Nghề Tại Đức
  • Tất Tần Tật Về Du Học Thạc Sĩ Ở Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức: Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết
  • Chương Trình Du Học Hệ Thạc Sĩ Ở Đức
  • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức 2022: Điều Kiện, Chi Phí, Học Bổng Hấp Dẫn
  • Thủ Tục Xin Visa Đức Du Học Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Đức
  • 1. Du học thạc sĩ ở Đức có những ưu điểm gì?

    Chính sách miễn học phí của chính phủ Đức

    Tương tự như học đại học, các trường đại học Đức cũng miễn học phí cho các khóa học Master ở Đức. Các bạn sinh viên chỉ cần đóng phí học kỳ (bao gồm sử dụng cơ sở vật chất của trường, tài liệu và phí di chuyển bằng phương tiện công cộng). Số tiền này thường không lớn, chỉ từ 400-500 Euro/ kỳ học.

    Có nhiều học bổng cho bạn lựa chọn

    Ngoài ra với các bạn có học lực giỏi có thể xin học bổng du học Đức. Chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản, bạn có thể xin học bổng từ 600-1000 Euro/ tháng. Số tiền này được chu cấp đến khi bạn học xong. Với mức chi tiêu ở Đức, học bổng du học Đức bậc thạc sĩ này là rất tốt.

    Học thạc sĩ bằng cả tiếng Anh và tiếng Đức

    Nếu như bạn muốn học thạc sĩ ở Đức bằng tiếng Anh, điều này hoàn toàn khả thi. Các khóa học đại học bằng tiếng Anh thì khá ít lựa chọn. Tuy nhiên nếu học Master, bạn dễ dàng tìm được một trường công có các khóa thạc sĩ dạy bằng tiếng Anh. Và các khóa học tiếng Anh này cũng được miễn học phí. Các khối ngành hay được giảng dạy bằng tiếng Anh là: kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, hành chính công, môi trường, truyền thông media, v.v…

    Học thạc sĩ ở Đức có khó không?

    Một câu hỏi thường gặp đối với sinh viên quốc tế đó là học thạc sĩ tại Đức có khó không? Điều này phụ thuộc chính vào các yếu tố sau: tiếng Đức hoặc tiếng Anh của bạn có tốt không? mức độ chăm chỉ thế nào? Các kiến thức ở Đại học vẫn còn nhớ được nhiều chứ? Nếu các câu trả lời đều là có thì chúc mừng, bạn sẽ thấy học thạc sĩ ở Đức không hề khó.

    Ngược lại với các bạn nghĩ đi du học Đức như đi chơi, nhàn hạ học tập, dễ dàng lấy bằng, thì đó là một lầm tưởng. Các trường bên Đức miễn học phí, nên đòi hỏi đầu ra cũng rất cao. Nếu không cố gắng và nghiêm túc học tập, bạn dễ bị đuối trong quá trình học.

    Điều kiện học thạc sĩ tại Đức

    Điều kiện tiên quyết để học thạc sĩ ở Đức là bạn phải tốt nghiệp một trường đại học Việt Nam. Trường đó có thể là công lập hoặc dân lập, nhưng phải được trường Đại học ở Đức mà bạn nộp đơn đăng ký chấp nhận. Cụ thể là:

    • Tốt nghiệp Đại học Ngành phù hợp.
    • Điểm Tốt nghiệp Đại học từ 7.0 (2.8/4)
    • Hình thức Tốt nghiệp Đại học: chính quy hay vừa học vừa làm?
    • Kinh nghiệm thực tế: đã làm việc ở đâu chưa?
    • Các Chứng chỉ khác (GMAT, GRE v.v…)
    • Khả năng ngoại ngữ: Tiếng Đức? Tiếng Anh?

    Các điều kiện này không cố định và chỉ được xét duyệt bởi từng trường hợp cụ thể. Vì thế nên các bạn nên trực tiếp Email cho trường đại học mình nộp đơn để hỏi về điều kiện học Cao học ở Đức.

    Chi phí học thạc sĩ tại Đức

    Lưu ý: Sinh viên nước ngoài được phép làm thêm 10 ngày/ tháng. Với mức lương trung bình khoảng 6-8 Euro/ giờ (tức là khaongr 640 Euro/ tháng), các bạn có thể kiếm đủ thu nhập bù vào mức sinh hoạt phí kia. Tất nhiên bạn phải cân đối thời gian làm việc và học tập hợp lý. Đừng quá sa đà vào làm thêm có thể sẽ chểnh mảng học tập. Một số trường hợp quá ham kiếm tiền đã bỏ dở việc học.

    Lộ trình học master ở Đức

    Để khái quát đơn giản việc học thạc sĩ ở Đức, các bạn có thể tuân theo các bước sau:

    1. Học đại học ở Việt Nam

    • Học tiếng Đức: nếu dự định học cao học bằng tiếng Đức. Bình thường đòi hỏi B2 hoặc C1. Nếu chưa đạt bạn sẽ cần học dự bị cao học.

    Điều rất quan trọng là trong thời gian học đại học, bạn phải học tốt để giữ điểm số GPA trung bình từ 7.5 trở lên. Một số trường làng ở Đức đòi hỏi GPA chỉ có 7.0, tuy nhiên khá hạn chế về lựa chọn. Gọi là trường làng bởi vì chúng nằm ở nơi khá hẻo lánh, đồng không mông quạnh. Ở đó học thạc sĩ thì đúng nghĩa học, muốn giải trí thì phải bắt tàu xe khá xa.

    2. Sau khi tốt nghiệp đại học ở Việt Nam

    Thi APS

    Khi nhận được tấm bằng cử nhân trên tay, bạn cần bắt tay ngay vào . Đây là chứng nhận bạn đã học đại học và có đủ kiến thức để tham gia khóa học thạc sĩ ở Đức.

    Chuẩn bị hồ sơ du học Thạc sĩ ở Đức

    Một bộ hồ sơ du học Đức bậc Cao học thường bao gồm các giấy tờ như bên dưới. Các bạn có thể ghi lại để kiểm tra xem mình đã có đầy đủ chưa:

    • Sơ yếu lý lịch, có xác nhận địa phương
    • Đơn xin cấp visa du học, 3 bản sao Passport kèm theo ảnh cá nhân.
    • Giấy mời nhập học của một cơ sở giáo dục tại Đức.
    • Các chứng chỉ trình trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh/ Tiếng Đức)
    • Giấy đăng ký một khóa học tiếng tại Đức và hoá đơn thanh toán tiền học phí (Nếu cần học tiếng Đức trước khi nhập học).
    • Chứng minh năng lực tài chính: hay còn được gọi là giấy bảo lãnh tài chính nếu bạn có người thân bên Đức hoặc giấy tờ chứng minh bạn đã có tài khoản tối thiểu 8640 Euro tại một Ngân hàng của Đức.

    Các văn bản trên bạn cần dịch, công chứng và hợp pháp hoá lãnh sự. Một số trường đại học ở Đức sẽ yêu cầu bạn nộp hồ sơ du học thạc sĩ Đức qua Uni-assist.

    Trước khi đi phỏng vấn xin visa du học Đức bậc Master bạn cần chuẩn bị thêm:

    • Mua bảo hiểm du học Đức
    • Mua cuống vé máy bay sang Đức (theo ngày xin visa, có thể hỏi các văn phòng vé máy bay)
    • Xác nhận chỗ ở (hợp đồng thuê nhà) tại Đức

    3. Phỏng vấn xin visa du học cao học ở Đức

    Để chuẩn bị tốt cho buổi phỏng vấn xin visa du học thạc sĩ ở Đức bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết: hộ chiếu, bằng tốt nghiệp đại học, học bạ, v.v… Bạn cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự, và thoải mái nhất có thể. Trong buổi trả lời phỏng vấn nên giữ thái độ trung thực, tự tin. Hãy nhìn trực diện vào người phỏng vấn và trả lời rõ ràng, mạch lạc.

    Trong buổi phỏng vấn bạn có thể sẽ được hỏi bằng tiếng Đức, tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu chưa hiểu câu hỏi bạn nên hỏi lại, tránh tình trạng trả lời sai. Một số câu hỏi phỏng vấn visa Đức khi đi học thạc sĩ là:

    • Bạn có thể giới thiệu đôi nét về bản thân mình không?
    • Bạn xin visa Đức với mục đích gì? (Trả lời học thạc sĩ ở Đức)
    • Bạn tốt nghiệp trường nào? Điểm số bao nhiêu?
    • Vì sao bạn lại chọn học Cao học ở Đức chứ không phải các nước khác?
    • Bạn đã từng đi nước ngoài lần nào chưa?
    • Bạn biết nói tiếng Đức, tiếng Anh hay các ngoại ngữ nào?
    • Bạn lấy kinh phí từ đâu để đi du học thạc sĩ Đức?
    • Bạn dự định sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp?
    • Bạn đã lựa chọn học ngành nào ở Đức? Vì sao?
    • Bạn có biết mức chi tiêu hàng tháng tại Đức là bao nhiêu không?
    • Bạn lên kế hoạch chi tiêu của mình thế nào?

    Và còn nhiều câu hỏi khác nữa.

    Tìm học bổng thạc sĩ Đức ở đâu?

    Các bạn có thể tìm kiếm các học bổng thạc sĩ Đức tại trang web của DAAD – Cơ quan trao đổi Hàn Lâm Đức. Trong đó có nhiều học bổng toàn phần của các trường đại học nổi tiếng cho trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.

    Khó khăn khi học Thạc sĩ ở Đức là gì?

    Tài chính không sẵn sàng

    Để học thạc sỹ tại Đức bạn cần chuẩn bị nền tảng tài chính tốt, cơ bản sẽ khoảng 15,000 Euro. Đây là các chi phí chứng minh tài chính và sinh hoạt. Trong quá trình học tập bạn có thể đi làm để bù đắp vào khoản tiền này.

    Chưa đủ chăm chỉ

    Rào cản ngôn ngữ

    Có nhiều chia sẻ về kinh nghiệm học Cao học ở Đức các bạn có thể tìm trên mạng. Nhưng đơn giản nhất là trong các hội nhóm facebook sẵn có các bạn đang học Master, hãy inbox trực tiếp họ để có cái nhìn chính xác nhất.

    Ví dụ 1 số group facebook các bạn có thể tìm theo từ khoá sau: Hội sinh viên Việt Nam ở Đức, Hội du học sinh Hamburg, Hội du học sinh Berlin, …

    Vì sao nên chọn We Talent để đi du học?

    Nếu bạn không am hiểu và tìm hiểu kỹ về các điều kiện du học thạc sĩ ở Đức thì nên lựa chọn một đơn vị tư vấn du học uy tín. Và We Talent có thể giúp bạn hoàn thành các công việc đó. Chúng tôi có:

    • Đội ngũ chuyên gia về du học Đức, đã từng sang Đức học tập và làm việc
    • Luôn hỗ trợ du học sinh trước, trong và sau chuyến đi
    • Chi phí hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng
    • Hỗ trợ tìm học bổng với mức chi trả cao hàng tháng
    • Hỗ trợ tìm thuê nhà, mở tài khoản và các công việc khi học sinh mới sang Đức
    • Bảo đảm du học an toàn, tốt đẹp

    Để tìm kiếm điểm đến du học phù hợp mời quý gia đình và học viên liên hệ với chúng tôi theo email: [email protected] và SĐT: 098.393.1393

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Visa Du Học Nghề Nhà Hàng Khách Sạn Yêu Cầu Những Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Đi Du Học Nghề Tại Đức 2022 %
  • Thủ Tục Hồ Sơ Xin Visa Du Học Nghề Tại Đức
  • Tin Từ Đại Sứ Quán: Thủ Tục Xin Visa Du Học Nghề Kép Tại Chlb Đức
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Xin Visa Du Học Đức
  • Du Học Đức 2022: Học Đại Học, Thạc Sĩ, Du Học Nghề Ở Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Du Học Nghề Tại Đức
  • Quy Định Visa Học Nghề Tại Đức Năm 2022
  • Lộ Trình Du Học Đức Sau Đại Học Đầy Đủ Nhất Cho Sinh Viên Việt Nam.
  • Những Điều Kiện Du Học Thạc Sĩ Ở Đức Sinh Viên Nhất Định Phải Biết.
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Tự Túc Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Và Thẻ Vip Shihanbank – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Từ năm 2022 cơ hội du học Đức trở nên rất rộng mở với du học sinh Việt Nam nhờ chính sách mở cửa của Đức, hỗ trợ lương thực tập ở nhiều ngành nghề. Vậy điều kiện du học Đức như thế nào? Chi phí có tốn kém không? Cơ hội việc làm và định cư sau khi tốt nghiệp ra sao?

    Trong bài viết này, Duy sẽ giới thiệu cực chi tiết về tất cả các chương trình du học Đức hiện nay: từ bậc phổ thông, học nghề cho đến học thạc sĩ và đại học ở Đức 2022. Duy mong các bạn sẽ đọc hết bài viết để hiểu kỹ về các chương trình học, sau đó sẽ đưa ra quyết định cuộc đời chính xác nhất.

    Phần 1: Những lý do thuyết phục khiến bạn chọn du học Đức

    1. Chương trình du học Đức miễn phí, trợ cấp lương thực tập

    – Với du học đại học Đức, sinh viên nước ngoài sẽ được miễn 100% học phí như người bản địa. Ngoài thời gian học, sinh viên được phép làm thêm khoảng 20h/tuần. Với mức lương theo giờ hiện tại khoảng 8-10 Euro, bạn hoàn toàn đủ khả năng duy trì cuộc sống sinh viên mà vẫn đảm bảo việc học.

    Làm thế nào để tìm việc tại Đức khi còn là sinh viên?

    – Du học nghề ở Đức cũng miễn 100% học phí, ngoài ra còn được hưởng lương thực tập trên 1000 Euro/ tháng. Gia đình hoàn toàn không cần chu cấp gì thêm. Sau 3 năm học tập và tốt nghiệp, các bạn sẽ được nhận vào làm tại các doanh nghiệp tại Đức, hưởng mức lương như người bản địa. Chính sách này rất phù hợp với các bạn muốn có cuộc sống ổn định tại châu Âu.

    2. Hệ thống giáo dục tiên tiến, bằng cấp được công nhận toàn thế giới

    – Hệ thống giáo dục của Đức có chất lượng cao, luôn duy trì trong top 10 thế giới. Bạn hoàn toàn yên tâm sẽ được trải nghiệm các mô hình học thuật và chương trình đào tạo tân tiến nhất. Nội dung giảng dạy luôn bám sát thực tế, không lý thuyết mà kết hợp cả với thực hành. Sau khi tốt nghiệp bạn dễ dàng hòa nhập với các công việc trong ngành học của mình.

    – Bằng cấp của các chương trình du học Đức bậc đại học, thạc sĩ, học nghề được công nhận tại tất cả các quốc gia khác. Nếu không lựa chọn tiếp tục ở lại Đức, bạn có thể về Việt Nam tìm kiếm các cơ hội làm việc với mức đãi ngộ rất cao.

    Hệ thống giáo dục Đức bậc đại học

    Hệ thống giáo dục Đức bậc phổ thông

    3. Cơ hội định cư chỉ sau 3 – 5 năm làm việc

    Sinh viên sau khi tốt nghiệp có 2 năm ở lại Đức để tìm việc phù hợp. Nếu làm việc đủ 3 – 5 năm tùy ngành, các bạn sẽ được cấp thẻ xanh, được định cư tại Đức vĩnh viễn. Khi đó bạn sẽ hưởng các chính sách như người bản địa.

    4. Môi trường học tập, sinh sống văn minh và an toàn

    Đức nằm trong trái tim của châu Âu, là nơi giao thoa của nhiều nên văn hóa nên người dân có lối sống rất văn minh. Họ luôn tôn trọng sự riêng tư, bình đẳng của mỗi cá nhân. Tuy nhiên họ cũng thân thiện, sẵn lòng giúp đỡ nếu người khác gặp khó khăn.

    Thực tế, Đức là đất nước rất an toàn, tỷ lệ phạm tội thấp. Bạn có thể yên tâm dạo bộ hàng đêm mà không lo sợ gặp vấn đề gì.

    Điều quan trọng nhất nhiều người Việt Nam muốn định cư ở Đức có lẽ là chế độ bảo hiểm và an sinh xã hội. Mặc dù mỗi tháng người dân phải trích từ thu nhập để đóng thuế khá cao (khoảng trên 25%), nhưng đổi lại họ được miễn phí khám chữa bệnh, trợ cấp thất nghiệp lên đến 2 năm. Mức trợ cấp thất nghiệp này thừa đủ chi trả sinh hoạt hàng ngày.

    Sau khi về hưu, người già nhận được đến 75% thu nhập thực tế trước khi nghỉ, đảm bảo cuộc sống và du lịch khắp thế giới. Nếu so sánh mức chi du lịch của người cao tuổi Đức so với các quốc gia khác, họ luôn đứng số 1.

    Phần 2: Du học Đức dành cho cả gia đình bình dân và khá giả

    Có nên du học Đức vì chi phí cao? Nếu gia đình bạn đắn đo về điều này thì không phải vấn đề lớn.

    1. Bạn học lực trung bình – khá.

    2. Bạn học lực khá, giỏi. Tài chính khá dư giả, mỗi năm gia đình có thể trợ cấp 200 – 300 triệu ăn học.

    Trường hợp này sẽ xảy ra 2 phương án sau:

    • Bạn tốt nghiệp cấp 3 và đủ điều kiện học đại học ở Đức. Khi đó hãy mạnh dạn làm hồ sơ du học Đức bậc đại học. Sau 1-2 năm cảm thấy mình theo được thì tiếp tục học. Còn nếu như bị đuối, bạn có thể chuyển sang học nghề ở Đức với chi phí khá nhẹ nhàng.

    NHẬN TƯ VẤN DU HỌC ĐỨC

     

    Phần 3: Học đại học ở Đức 2022

    A. Điều kiện du học Đức bậc đại học

    1. Học sinh phải tham gia Kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia và đạt đồng thời các điều kiện sau:

    a) Tham gia và đỗ Kỳ thi THPT Quốc gia với các bài thi độc lập: Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ và một bài thi tổ hợp tự chọn phù hợp (tổ hợp Khoa học Tự nhiên: Vật lý, Hóa học, Sinh học hay tổ hợp Khoa học Xã hội: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân). Bài thi ngoại ngữ là bắt buộc, không được dùng các chứng chỉ IELTS, TOEFL hay GOETTHE-ZERTIFIKAT để thay thế.

    b) Tại Kỳ thi THPT Quốc gia phải đạt tổng điểm thi tối thiểu là 36/ 6 môn. Trong đó 4 môn thi trên 6 điểm, không môn nào dưới 6 điểm.

    c) Trúng tuyển vào Hệ đào tạo Đại học Chính quy tại một Trường Đại học Việt Nam.

    Các em học sinh lưu ý, khối ngành mình chọn chính là ngành học ở Đức. Tuy vậy, sang Đức nếu học thấy không hợp có thể xin chuyển sau.

    a) chuyển thẳng vào năm thứ nhất một Trường Đại học trong cùng nhóm Ngành

    b) chuyển vào Dự bị Đại học và không bị giới hạn nhóm Ngành.

    3. Có chứng chỉ tiếng Đức B1 hoặc A2 trở lên

    Nếu có bằng B1 sang Đức bạn sẽ nhập học dự bị đại học luôn. Tuy vậy, từ năm 2022 Đại sứ quán Đức chấp nhận trường hợp các bạn có bằng A2, đăng ký thêm 1 khoá tiếng B1 tại Đức. Sau khi có bằng B1 các bạn sẽ học dự bị đại học ở Đức. Các loại chứng chỉ tiếng Đức được chấp thuận bạn xem ở bài này.

    4. Đã tham gia kỳ thi TestAS để lấy điểm học dự bị

    B. Du học Đức nên học ngành gì?

    1. Bạn thích lĩnh vực nào?

    2. Bạn có thế mạnh nào? Học tốt môn gì?

    Bạn cần chọn ngành học mình có kiến thức nền tốt hoặc khả năng tiếp thu nhanh khi có ý định du học Đức. Ví dụ khi học cấp 3 bạn giỏi hóa và sinh học, bạn nên học nghề điều dưỡng hoặc ngành y dược. Hay như bạn giỏi ngoại ngữ, hãy thử học chuyên ngành tiếng phiên dịch hoặc các ngành đòi hỏi sự giao tiếp nhiều. Khi bạn chọn ngành học phù hợp với khả năng của bản thân, bạn sẽ dễ dàng thành công hơn.

    3. Điều kiện gia đình bạn ở mức nào?

    4. Các ngành học ở Đức dễ ra trường nhất

    • Du học Đức ngành kinh tế là lựa chọn đầu tiên. Trong nhóm ngành này các bạn có thể học: quản lý kinh doanh, marketing, kế toán, kiểm toán, tài chính ngân hàng. Có thể nói học kinh tế không bao giờ lo thiếu việc.
    • Du học Đức ngành công nghệ thông tin. Với sự phát triển của xã hội 4.0, công nghệ thông tin là mũi nhọn và khát nhân lực ở mọi vị trí. Bạn yên tâm sẽ có công việc với đãi ngộ cao sau khi ra trường

    Một số ngành học như tâm lý, y dược sẽ khó ra trường, chỉ phù hợp cho các bạn rất giỏi.

    Nhóm Ngành 1

    Nhóm Ngành 2

    Lịch sử Mỹ thuật

    Lịch sử Âm nhạc

    Khảo cổ học

    Lịch sử

    Triết học

    Sư phạm

    Ngôn ngữ học

    Ngữ văn học

    Triết học

    Xuất bản

    Dịch thuật

    Nhóm Ngành 3

    Nhóm Ngành 4

    Mỹ thuật tạo hình/Tạo mẫuMỹ thuật

    Âm nhạc

    Nghệ thuật Sân khấu

    Tôn giáo học

    Khoa học Thần học

    Nhóm Ngành 5

    Nhóm Ngành 6

    Tin học

    Toán học

    Vật lý

    Thiên văn học

    Sinh học

    Hóa sinh

    Hóa học

    Hóa thực phẩm

    Nhóm Ngành 7

    Nhóm Ngành 8

    Địa lý học

    Địa vật lý

    Địa chất học

    Khí tượng học

    Khoáng vật học

    Y học

    Dược học

    Nha khoa

    Nhóm Ngành 9

    Nhóm Ngành 10

    Nông học

    Lâm học

    Thú Y

    Kinh doanh và Quản trị

    Kinh tế

    Du lịch

    Quản lý hành chính công

    Xác xuất, Thống kê

    Chính trị học

    Luật

    Xã hội học

    Dân tộc học

    Nhóm Ngành 11

    Nhóm Ngành 12

    Kiến trúc

    Xây dựng

    Kỹ thuật Trắc địa

    Kỹ thuật Cung ứng

    Kỹ thuật điện

    Cơ khí chính xác

    Công nghệ chế tạo máy (Kỹ thuật ô-tô, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật hàng không v. v…)

    Công nghệ Vật liệu kim loại

    Vật lý Kỹ thuật

    Nhóm Ngành 13

    Nhóm Ngành 14

    Kỹ thuật mỏ

    Kỹ thuật luyện, đúc kim

    Công nghệ Hóa

    Xây dựng Công nhiệp

    Máy Hóa/Cơ khí Động lực

    Nhóm Ngành 15

    Nhóm Ngành 16

    Quá trình Thiết bị

    Cơ khí vận hành

    Kỹ thuật Tầu thủy

    Công nghệ Dinh dưỡng

    Dinh dưỡng học

    Công nghệ Chế biến Thực phẩm

    Nhóm Ngành 17

    Nhóm Ngành 18

    Công nghệ May và Thời trang

    Công nghệ Dệt

    Công nghệ in

    Nhóm Ngành 19

    Nhóm Ngành 20

    Khoa học vật liệu

    Công nghệ Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

    Công nghệ Vật liệu kim loại

    Khoa học nghề làm vườn

    Nông hóa – Thổ nhưỡng

    Chăm sóc cây trồngTrồng nho

    [collapse]

    Tải về tên nhóm ngành bằng tiếng Đức

    C. Lộ trình du học Đức 2022

    ♥ Nếu bạn định học đại học bằng tiếng Đức

    • Học sinh dưới 18 tuổi
      • Nếu ở các thành phố lớn, các em có thể bắt đầu học tiếng Đức ngay từ lúc cấp 3. Các trung tâm tiếng Đức có các khóa học 2-3 buổi/ tuần vào buổi tối là một lựa chọn tốt. Với tần suất như vậy, sau 2 năm các em có thể đạt trình độ B1.
      • Sau khi thi tốt nghiệp THPT, gia đình tìm một trung tâm tư vấn du học Đức uy tín để làm hồ sơ. Sẽ mất khoảng 6 tháng mới có thể hoàn thiện các thủ tục du học Đức cần thiết. Trong lúc đó chúng ta thi lấy bằng B1 (vì chỉ có giá trị trong vòng 1 năm nên lúc bắt đầu làm hồ sơ bạn thi là vừa).
    • Các bạn trên 18 tuổi, đã tốt nghiệp THPT
      • Việc đầu tiên chính là tìm các lớp tiếng Đức cấp tốc khoảng 5 buổi/ tuần. Quá trình học và thi lấy chứng chỉ tiếng Đức B1 sẽ mất khoảng 8 tháng đến 1 năm. Trong thời gian này chúng ta tiến hành làm thủ tục du học Đức.

    ♥ Nếu bạn du học Đức bằng tiếng Anh

    • Sau khi tốt nghiệp THPT, bạn thi lấy chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu B1, hoặc IELTS 5.5 hoặc TOELF 550, … (tùy vào từng ngành học). Cùng thời gian này bạn hãy tìm các trường đại học ở Đức dạy bằng tiếng Anh để hỏi về điều kiện. Cuối cùng là tìm một công ty tư vấn du học và chuẩn bị chi phí du học Đức bằng tiếng Anh như bên dưới.

    D. Chi phí học đại học ở Đức

    Một số bạn hỏi rằng: du học Đức có mất học phí không? Sự thật là du học Đức miễn học phí 100%. NHƯNG bạn vẫn cần đóng một khoản phí học kỳ (dùng để chi trả phí thư viện, sử dụng các phương tiện công cộng, bảo hiểm cho sinh viên). Chi phí này dưới 500 Euro/ kỳ nên cũng không phải số tiền lớn. Dù học bằng tiếng Anh hay tiếng Đức tóm lại bao gồm các khoản sau:

    • Khi ở Việt Nam: 

      • Chi phí học tiếng Đức đến B1/B2 và thi chứng chỉ Goethe-Zertifikat: Trên 40 triệu đồng
      • Tiền làm thủ tục, hồ sơ du học Đức: Khoảng 30 – 70 triệu tùy trung tâm tư vấn du học. Họ sẽ lo cả việc tìm thuê nhà ở Đức, hướng dẫn đăng ký cư trú, đặt lịch thi testAS, APS, cử người dẫn bạn tham quan  thành phố mới trong tháng đầu tiên.
      • Tiền vé máy bay, mua bảo hiểm du học Đức ban đầu: khoảng trên 30 triệu đồng
      • Chứng minh tài chính du học Đức: 10,236 Euro (số tiền này được phép rút ra tiêu ở Đức)
    • Khi đã sang Đức học đại học:

      • Sinh hoạt phí hàng tháng là phần quan trọng nhất. Du học sinh tai Đức tốn khoảng 600 – 800 Euro cho phần này (thuê nhà, ăn uống, học tập, đi chơi vừa phải).

    Tổng chi phí học đại học tại Đức các gia đình dự trù khoảng 500 triệu. Tất nhiên đây chỉ là con số dự phòng cho những trường hợp phát sinh đặc biệt.

    Tuy nhiên nếu bạn học lên được thạc sĩ, có thể xin học bổng (lên đến 1000 Euro/tháng) để tiêu xài thêm.

    E. Kinh nghiệm du học Đức bậc đại học

    Phần 4: Du học nghề Đức 2022

    Ví dụ bạn học điều dưỡng thì sẽ thực tập ở các bệnh viện, viện dưỡng lão hoặc trung tâm y tế. Còn học nghề nhà hàng khách sạn sẽ thực tập tại các khách sạn, hostel, quán ăn ở Đức. Điều này giúp cho sinh viên có cả kiến thức và kỹ năng làm việc. Sau khi tốt nghiệp sẽ vào công tác trong các công ty đó mà không cần đào tạo lại.

    1. Du học nghề Đức nên chọn ngành nào?

    Không phải nghề nào ở Việt Nam có thì ở Đức cũng cần. Họ chỉ tuyển dụng trong các ngành bên đó thiếu lao động, hoặc người bản địa không muốn làm. Về cơ bản du học nghề Đức bao gồm các ngành chủ yếu sau:

    • Điều dưỡng – Y tá: Đặc biệt là điều dưỡng chăm sóc người già hiện đang rất thiếu. Theo các số liệu chính thức, Đức hiện đang thiếu khoảng 25,000 người lao động trong các viện dưỡng lão.
    • Nhà hàng – khách sạn: Vốn từ lâu đã là một ngành đòi hỏi nhân lực rất lớn, các bạn du học nghề nhà hàng khách sạn hoặc đầu bếp yên tâm khi sau khi tốt nghiệp có thể tìm được ngay việc làm.
    • Kỹ thuật – cơ khí – điện tử: Nhiều công ty công nghiệp của Đức đang đối mặt với viêc thiếu hụt công nhân trong các nhà xưởng. Các bạn học nghề này sẽ có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp về sau.
    • Lái tàu: ví dụ như tàu hỏa hoặc tàu điện ngầm. Đây là một nghề mới, chương trình học ở Đức chỉ 1-2 năm, sau khi tốt nghiệp lương cao hơn các nghề ở trên. Tuy nhiên bạn cần học đến B2 mới có thể học nghề này.
    • Một số nghề khác có tuyển dụng nhưng nhu cầu không nhiều lắm: giáo viên mầm non, xây dựng, làm bánh, lái xe tải, sửa chữa ô tô, v.v…

    2. Điều kiện du học nghề tại Đức

    • Đã tốt nghiệp THPT ở Việt Nam
    • Có chứng chỉ tiếng Đức B1. Nếu bạn chỉ có bằng A2, cần đăng ký một khóa tiếng ở Đức trong 6 tháng để lấy chứng chỉ B1.

    3. Chi phí du học nghề Đức

    Chi phí học nghề hiện nay không cố định, phụ thuộc vào các yếu tố chính sau: ngành học bạn chọn là gì, mức lương thực tập hàng tháng là bao nhiêu, điều kiện ăn ở học tập ở trường thế nào. Nhìn chung tổng chi phí du học nghề tại Đức dao động 7,500 – 13,000 Euro. Số tiền này chưa bao gồm tiền học tiếng Đức.

    Từ năm 2022, các bạn có B1 không cần chứng minh tài chính du học nghề Đức nữa. Chi tiết ở bài này.

    4. Lộ trình du học nghề Đức 2022

    • Học tiếng Đức và thi lấy chứng chỉ B1: khoảng 8 tháng đến 1 năm.
    • Trong thời gian trên hoàn thiện hồ sơ tại một công ty tư vấn du học nghề Đức uy tín. Họ sẽ lo trọn gói các bước còn lại, bao gồm cả dịch thuật và xin visa du học Đức.
      • Du học nghề điều dưỡng tại Đức
      • Du học nghề nhà hàng khách sạn tại Đức
      • Du học nghề cơ khí tại Đức

    5. Kinh nghiệm du học nghề Đức

    Trong thời gian làm hồ sơ cho bạn du học tại Đức, Duy thấy các bạn mắc 3 sai lầm giống nhau:

    • Đứng núi này, trông núi nọ: Khi bạn chọn nước Đức, hãy tập trung vào mục tiêu học tập thật tốt để có kết quả nhanh nhất. Đừng vì nhìn thấy bạn bè mình sang các nước khác mà sốt ruột, sẽ làm bạn dễ phân tâm và nản chí.
    • Lười biếng, không tuân thủ kỷ luật: Khi bạn đi học, hãy chú tâm ôn luyện hàng ngày. Học trên lớp không đủ, cần luyện thêm ở nhà. Nhiều bạn chỉ đi học rồi về nhà bỏ lơ sẽ khiến tiến độ học rất chậm.
    • Đi làm thêm kiếm tiền tiêu vặt mà chểnh mảng học hành: đây cũng là vấn đề rất nhiều bạn ở các tỉnh khi về Hà Nội, TP Hồ Chí Minh dễ mắc phải. Khi bạn đi làm, sẽ rất khó tập trung vào việc học. Vậy nên hãy bỏ ngay ý định đi làm thêm nếu không cần thiết.

    Sự thật về du học nghề điều dưỡng của bạn Linh Chi

    Phần 5: Du học THPT tại Đức

    1. Điều kiện du học Đức bậc phổ thông

    • Đã tốt nghiệp THCS ở Việt Nam
    • Có bảng điểm THCS đến lớp 9 xếp loại khá trở lên
    • Điểm trung bình hai môn toán và ngoại ngữ từ 7.5 trở lên.
    • Có chứng chỉ tiếng Đức A1 hoặc A2

    2. Chi phí du học THPT tại Đức

    Thông tin du học THPT tại Đức miễn phí là hoàn toàn SAI. Tổng chi phí hàng năm để học THPT ở Đức vào khoảng 15,000 – 30,000 Euro. Chi phí này bao gồm ăn ở, học phí, một số hoạt động dã ngoại của trường. Gia đình thực sự có điều kiện mới nên cân nhắc theo chương trình này.

    2. Kinh nghiệm du học phổ thông Đức

    • Gia đình nên lên kế hoạch ngay từ khi các em học lớp 7, lớp 8. Trong thời gian này nên cho các em học trước tiếng Đức và chuẩn bị tài chính cần thiết.
    • Đối với các em cấp 3, có thể du học Đức lớp 11 hoặc lớp 12. Sang đó sẽ học lại từ lớp 10 là vững kiến thức.

    Phần 6: Du học thạc sĩ Đức

    1. Điều kiện du học thạc sĩ tại Đức

    Để đủ điều kiện học cao học ở Đức bạn cần chú ý các tiêu chuẩn sau:

    • Tốt nghiệp một trường đại học Việt Nam ngành phù hợp với điểm số tối thiểu từ 7.0 (2.8/4). Thực ra 6.5 cũng vẫn có một số trường nhận.
    • Đã có kinh nghiệm làm việc thực tế 1-2 năm.
    • Có thêm các chứng chỉ ngoại ngữ IELTS, TOEFL, GMAT, SAT tùy yêu cầu.
    • Có ngoại ngữ phù hợp với ngành học

    Du học Đức sau đại học không dành cho tất cả mọi người. Với cá nhân mình chỉ có một số trường hợp sau nên học master ở Đức:

    • Học lực khủng, có tính kiên trì cao, chịu được áp lực.
    • Học thạc sĩ bằng tiếng Anh ở Đức (vì dễ ra trường hơn học bằng tiếng Đức)

    2. Chi phí học thạc sĩ tại Đức

    Nếu có ý định du học Đức bậc thạc sĩ bạn cần chuẩn bị chi phí tương tự như du học bậc đại học. Tuy nhiên sẽ không cần chứng minh tài chính nếu bạn tìm được học bổng cao học Đức.

    3. Học bổng du học thạc sĩ tại Đức

    Các bạn có thể tìm được học bổng thạc sĩ Đức ở trên trang của DAAD Vietnam. Các loại học bổng này sẽ chi trả thêm phí sinh hoạt cho các ứng viên với mức tối thiểu 850 Euro/tháng. Một số thậm chí còn trả luôn tiền vé máy bay, bảo hiểm cho sinh viên. Điều kiện xin học bổng du học Đức toàn phần bậc thạc sĩ là đã có kinh nghiệm làm việc và phù hợp với đối tượng của ngành tuyển.

    Bài viết đầy đủ hơn về lộ trình du học Đức bậc thạc sĩ bạn xem ở link sau.

    Phần 7: Những khó khăn khi du học Đức 2022

    1. Vấn đề về tiếng

    Tiếng Đức chính là rào cản lớn nhất khi bạn sang Đức. Dù bạn đã từng học B2/ C1 ở Việt Nam, bạn sẽ cảm tưởng thứ mình đang nghe một thứ âm thanh khá mới lạ nào đó.

    Ở Đức có nhiều bang và mỗi vùng lại hay nói một số từ địa phương. Giống như người miền Trung và miền Bắc ở Việt Nam nói khác nhau vậy. Nếu bạn ở phía Bắc hoặc miền trung nước Đức, bạn là người may mắn vì họ nói khá dễ nghe. Tuy nhiên nếu ở miền nam, người dân sẽ nói giọng địa phương khá nặng và khó hiểu với người nước ngoài. Quy tắc nói chuyện của họ cũng không được dạy trong sách vở.

    Lời khuyên: Hãy tích cực giao tiếp tiếng Đức với người bản địa, Mỗi vùng đều có tiếng địa phương tuy nhiên khi nói tiếng Đức phổ thông ai cũng hiểu cả.

    2. Những cú shock văn hóa Đức

    Họ cũng tiết kiệm và chi li: người Đức nổi tiếng với sự tiết kiệm. Họ không tiêu xài hoang phí như nhiều người lầm tưởng, mặc dù họ có thu nhập khá cao.

    Người dân Đức khá thân thiện: Nhiều khi mới gặp, chúng ta sẽ nghĩ họ là người lạnh lùng, khó gần. Vậy nhưng không hẳn thế, họ khá dễ mến, chỉ hơi khó tính trong công việc thôi.

    Còn nhiều nữa nhưng mình sẽ tổng hợp ở các lần tiếp theo ^^.

    3. Sự cô đơn luôn thường trực

    Sống xa gia đình ở Đức bạn sẽ luôn thấy cô đơn, nhất là trong thời gian đầu. Cô đơn vì không có bạn, không có bố mẹ, anh chị em, xa người yêu, v.v…

    Lời khuyên: Gọi điện video call về cho gia đình hàng ngày nếu được. Làm cho bản thân bận bịu hơn bằng cách học và ra ngoài khám phá thành phố nơi mình ở. Hoặc tìm các nhóm bạn người nước ngoài để chơi chung.

    4. Vấn đề về chi tiêu

    Có một thực tế là ở Đức giá cả các mặt hàng khá rẻ. Thậm chí nhiều người nước khác còn sang Đức mua hàng về dùng hoặc bán lại tại nước họ (người Ba Lan và Séc hay sang đức gom hàng). Tuy nhiên với người Việt Nam đấy vẫn là một mức giá khá cao nếu như bạn không biết tiết giảm. Chính vì cô đơn quá, bạn sẽ muốn ra ngoài, tiêu pha đôi lúc hơi quá tay, đặc biệt là đồ hiệu.

    Lời khuyên: Chỉ nên mua những thứ mình CẦN – tránh những thứ mình MUỐN

    5. Tìm việc làm thêm ở Đức

    6. Việc học chuyên ngành ở Đức khó hơn mức tưởng tượng

    Chắc chắn nhiều người đã cảnh báo bạn về việc học ở Đức không đơn giản, vào dễ ra khó. Vậy nhưng nó sẽ vượt cả những gì bạn từng nghĩ. Bạn sẽ cảm thấy nhiều điều mới mẻ, xa lạ và khó tìm được người giúp đỡ.

    7. Tác động tiêu cực của Covid-19 đến du học sinh

    Trong năm 2022, nước Đức nói riêng cũng như toàn thế giới nói chung phải đối mặt với dịch cúm Covid-19 gây ảnh hưởng nặng nề đến y tế và kinh tế. Nó đã thổi bay rất nhiều việc làm, cơ hội học tập của sinh viên quốc tế ở Đức. Đối với các bạn Việt Nam, vấn đề khó khăn nhất trong giai đoạn này là duy trì việc học cũng như có thể kiếm được việc làm thêm.

    Nước Đức khoanh vùng liên tục cho nên nhiều cơ sở kinh doanh phải đóng cửa, dẫn đến nhiều bạn mất việc làm. Đối với một số gia đình không dư dả về tài chính, đây thực sự là cản trở lớn. Mỗi tháng vẫn phải trả tiền ăn, tiền học, tiền thuê nhà. Ngót nghét cũng tốn 500 Euro/ tháng rồi.

    Lời khuyên của mình dành cho các bạn đang du học Đức là hãy cố gắng tìm kiếm các công việc partime cũng được, chờ đến khi có Vắc-xin mọi chuyện sẽ ổn thoa. Và hãy suy nghĩ tích cực lên, mọi chuyện không tốt đều sẽ qua.

    Phần 8: Những sai lầm cần tránh

    1. Đừng sa đà quá nhiều vào làm thêm

    Vẫn biết đa số gia đình cho con đi du học đức ở mức tầm trung, điều kiện tài chính không phải dư thừa. Các bạn hiểu được điều đó rất tốt nhưng cũng tránh việc đi làm thêm quá nhiều. Sau mỗi buổi làm việc, các bạn sẽ rất mệt mỏi, không còn sức để học bài. Chưa kể kiếm được tiền tiêu cũng ham, dễ khiến cho chểnh mảng học tập. Nhiều sinh viên đã bị kéo dài thời gian học 2-3 năm vì nợ môn quá nhiều.

    2. Hãy biết lượng sức bản thân, không đặt mục tiêu quá cao, cũng như quá thấp

    Phần này là quan điểm cá nhân của Duy nên các bạn có thể đồng tình hoặc không. Là cái nhìn của mình trên số lượng lớn sinh viên đang ở Đức hiện nay.

    3. Hãy tránh để bị phạt tiền oan

    Các bạn sinh viên Việt Nam mới sang du học Đức rất dễ bị phạt tiền nếu không chú ý các điều sau:

    • Không tải về các phần mềm trên mạng nếu không hiểu rõ. Vấn đề bản quyền ở Đức rất sát sao. Nếu chẳng may lỡ tải nhầm một phần mềm có bản quyền trả phí, mặc dù có [email protected], bạn vẫn sẽ phải đóng phạt. Số tiền này có thể gấp 5/ 10 lần giá mua phần mềm.
    • Chú ý đến các thông báo của trường, tòa nhà, chính quyền. Mỗi khi ở Đức dán thông báo công khai nào đó chắc chắn đã phải được xét duyệt kỹ. Bạn cần theo dõi thông tin để chấp hành cho đúng.

    4. Hãy đi học bằng các con đường chính thống, có giấy tờ đàng hoàng

    Nhiều gia đình Việt Nam hiện nay vẫn tìm nhiều cách để lách luật tìm con đường đi Đức bất hợp pháp. Kết hôn giả, làm hồ sơ học thuật giả, đi qua một nước thứ 3, v.v… Những cách này thật sự quá RỦI RO. Với những người không có giấy tờ đúng luật sẽ dễ bị kiểm tra. Khi bị cảnh sát bắt được sẽ bị trả lại Việt Nam và cấm nhập cảnh vào Đức trong 5-10 năm hoặc vĩnh viễn. Chưa kể bạn sẽ không thể kiếm được công việc nào tử tế nếu sống chui như vậy. Cuộc sống thật sự rất bí bách và không có tương lai.

    Phần 9: We Talent tuyển sinh du học nghề Đức số lượng lớn

    Được thành lập từ năm 2022, We Talent là công ty tư vấn du học Đức tại Hà Nội, đã đồng hành cùng hàng trăm bạn học viên từ nhiều tỉnh thành trên cả nước thực hiện giấc mơ du học. Cùng với sự nỗ lực của đội ngũ chúng tôi và các đối tác đáng tin cậy, We Talent tuyển sinh du học Đức năm 2022 tất cả các ngành học: Điều dưỡng, cơ khí điện tử, nhà hàng khách sạn, lái tàu. Để đăng ký tư vấn xin mời mọi người liên hệ trực tiếp qua Emai: [email protected]

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DU HỌC ĐỨC

      Tên của bạn (bắt buộc)

      Địa chỉ Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (bắt buộc)

      Tiêu đề:

      Tin nhắn

      5

      /

      5

      (

      25

      bình chọn

      )

      Chia sẻ ngay

      --- Bài cũ hơn ---

    • Thị Thực Đi Học Nghề Kép Tại Đức
    • Du Học Nghề Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Kinh Nghiệm
    • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Chia Sẻ Kinh Nghiệm…
    • Những Điều Kiện Du Học Đức 2022 Mọi Người Nên Nắm Được
    • Hỗ Trợ Chi Phí Di Dời Mộ Vô Chủ Khi Tiến Hành Thu Hồi Đất
    • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính

      --- Bài mới hơn ---

    • Hướng Dẫn Đơn Giản Về Thị Thực Sinh Viên Vương Quốc Anh (Danh Sách Kiểm Tra Thị Thực Sinh Viên)
    • Sửa Đổi, Bổ Sung Hộ Chiếu Phổ Thông
    • Bảo Lưu Trong Tiếng Tiếng Anh
    • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Lưu Kết Quả Học Tập_Thạc Sĩ
    • Thông Báo Về Việc Bảo Lưu Thí Nghiệm Vật Lý Đại Cương
    •                                                                                          QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

      TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

      (Ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-HVTC ngày 04 tháng 05 năm 2022

       của Giám đốc Học viện Tài chính)

       

       

       

       

                                                                                                  Chương I                                                                          

      QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối t­ượng áp dụng

      Văn bản này quy định cụ thể việc triển khai áp dụng “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Học viện Tài chính, gồm: quy định về việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập; xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cho các ngành, chuyên ngành đã được cho phép hoặc giao nhiệm vụ đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của Học viện, giảng viên, học viên, các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đào tạo trình độ thạc sĩ; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo trình độ thạc sĩ.

      Điều 2. Mục tiêu đào tạo

      Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

      Điều 3. Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo

      1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy.

      2. Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ là tiếng Việt.

      3. Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ các chuyên ngành đào tạo của Học viện Tài chính là 2,0 năm. Căn cứ vào đối tượng tuyển sinh và điều kiện của tổ chức đào tạo, Giám đốc Học viện quyết định thời gian đào tạo đối với từng khóa, chuyên ngành cụ thể.

      4. Thời gian đào tạo kéo dài không được quá 2,0 năm so với thời gian học của mỗi chương trình đào tạo quy định tại Khoản 3 Điều này.

                                                         

                                                         Ch­ương II

      TUYỂN SINH

      Điều 4. Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh

      1. Học viện Tài chính tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ theo 2 phương thức: thi tuyển đối với người Việt Nam và xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Học viện.

      2. Hàng năm Học viện tổ chức tuyển sinh từ 1 đến 2 lần. Căn cứ vào nhu cầu học tập, tình hình thực tiễn, Giám đốc Học viện xác định số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh hàng năm và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

      3. Địa điểm tổ chức thi tuyển sinh là tại Học viện Tài chính. Việc tổ chức thi tuyển sinh ngoài địa điểm trên chỉ thực hiện khi có sự cho phép của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      4. Các quy định về phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh trong năm và địa điểm tổ chức tuyển sinh được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử (website) của Học viện và khoa Sau đại học.

      Điều 5. Các môn thi tuyển sinh

      1. Các môn thi tuyển sinh gồm: môn ngoại ngữ, môn chủ chốt và môn không chủ chốt của chuyên ngành đào tạo, cụ thể:

      a) Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh;

      b) Môn chủ chốt của chuyên ngành:

      Chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng: Tài chính – Ngân hàng

      Chuyên ngành Kế toán: Kế toán

      c) Môn không chủ chốt: Những Nguyên lý cơ bản của CNMLN;

      Việc thay đổi môn thi tuyển sinh do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định theo đề nghị của Hội đồng khoa học đào tạo và phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thông báo tuyển sinh.

      2. Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn thi môn tiếng Anh:

      a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

      b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

      c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh;

      d) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 26 Quy định này hoặc tương đương (Phụ lục số 02) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

      Điều 6. Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi

      Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

      – Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Quản lý tài chính công; Thuế; Tài chính Bảo hiểm; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản và Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính; Đầu tư tài chính.

      – Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng của các trường đại học khác;

      Chuyên ngành Kế toán, gồm:

      – Các chuyên ngành của Học viện Tài chính: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán; Kế toán công.

      – Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán của các trường đại học khác.

      2. Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

      Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

      Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, nhóm ngành Quản trị – Quản lý) của Học viện Tài chính và của các trường đại học khác.

      Chuyên ngành Kế toán, gồm:

      + Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm của Học viện Tài chính.

      + Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm, nhóm ngành Quản trị – Quản lý) của các trường đại học khác.

       – Trường hợp thứ hai: chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành. Cụ thể:

      Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm:

      + Các chuyên ngành: Tin học Tài chính kế toán; Tiếng Anh Tài chính – Kế toán; Kinh tế các nguồn lực tài chính; Kinh tế đầu tư tài chính; Kinh tế luật của Học viện Tài chính.

      + Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học: Kinh tế học, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của các trường đại học khác.

      + Các chuyên ngành thuộc khối ngành An ninh, Quốc phòng: Hậu cần công an nhân dân, Hậu cần quân sự.

      Chuyên ngành Kế toán, ngành gần được quy định như chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.

      4. Các trường hợp đặc biệt, khác với quy định tại Khoản 2 Điều này, do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định theo đề nghị của Hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh.

      Điều 7. Học bổ sung kiến thức

      1. Người có bằng đại học ngành đúng, ngành phù hợp nhưng đã tốt nghiệp từ 5 năm trở lên (tính từ ngày cấp bằng); người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy định này phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học trước khi dự thi. Học viên phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với hệ đại học.

      2. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng đơn vị chuyên môn phụ trách ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ, Giám đốc Học viện quyết định số học phần, nội dung kiến thức, thời lượng học bổ sung cho từng đối tượng dự thi.

      Điều 8. Đối tượng và điều kiện dự thi

      Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 

      1. Về văn bằng

      a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này;

      b) Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 và đã học bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 7 Quy định này;

      c) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

      2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

      Thí sinh đã tốt nghiệp đại học (dưới 5 năm) thuộc ngành đúng, phù hợp với ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại được dự thi sau khi đã tốt nghiệp và được cấp chứng chỉ bổ sung kiến thức ngành, chuyên ngành của Học viện Tài chính.

      3. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

      4. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại Điểm e Khoản 1, Điều 9 của Quy định này, Giám đốc Học viện Tài chính xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.

      5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Học viện Tài chính.

      Điều 9. Đối tượng và chính sách ­ưu tiên

      1. Đối tượng ưu tiên

      a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

      b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

      c) Con liệt sĩ;

      d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

      đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;

      e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

      2. Mức ưu tiên

      Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn tiếng Anh (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định của Quy định này và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt của chuyên ngành quy định tại Điểm a, c Khoản 1, Điều 5 Quy định này.

      Điều 10. Thông báo tuyển sinh

      1. Chậm nhất ba tháng trước ngày thi tuyển sinh, Học viện Tài chính ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của Học viện, thông tin trên báo và đăng trên website của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      Điều 11. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi

      1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định hiện hành của Học viện.

      2. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi được công bố công khai trên website của Học viện chậm nhất 3 tuần trước khi thi môn đầu tiên.

      Điều 12. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc hội đồng

      1. Hội đồng tuyển sinh do Giám đốc Học viện quyết định thành lập. Thành phần hội đồng gồm:

      a) Chủ tịch hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được uỷ quyền;

      b) Phó chủ tịch hội đồng là các Phó Giám đốc;

      c) Uỷ viên thường trực là Trưởng hoặc Phó trưởng Khoa Sau đại học;

      2. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập.

      3. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo quy định của Học viện. 

      4. Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho hội đồng.

      Điều 13.  Đề thi tuyển sinh

      1. Yêu cầu và nội dung đề thi:

      a) Đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đạt được yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học;

      b) Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ mang tính tổng hợp, bám sát và bao quát toàn bộ chương trình môn thi đã được công bố. Lời văn, câu chữ, số liệu, công thức, phương trình phải chính xác, rõ ràng;

      c) Đề thi phải đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh, phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi;

      d) Đề thi môn ngoại ngữ theo dạng thức rút gọn tương đương bậc 3 của Khung năng lực trình độ ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      đ) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về nội dung đề thi.

      2. Người ra đề thi:

      a) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chọn người ra đề thi có chuyên môn đúng môn thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi;

      b) Người ra đề thi môn chủ chốt, không chủ chốt của chuyên ngành phải có bằng tiến sĩ trở lên, người ra đề thi môn ngoại ngữ phải có bằng thạc sĩ trở lên.

      3. Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc cử từng người ra từng đề độc lập.

      a) Nếu sử dụng ngân hàng đề thi, ngân hàng phải có ít nhất 100 câu hỏi để xây dựng thành ít nhất 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có ít nhất 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy 3 đề thi;

      b) Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đề độc lập, tiếp nhận đề thi và bí mật tên người ra đề thi. Người ra đề thi không được phép tiết lộ về việc đã được giao nhiệm vụ làm đề thi.

      4. Nơi làm đề thi phải biệt lập, an toàn, bảo mật, kín đáo. Người làm việc trong khu vực phải có phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi được phép.

      5. Quy trình ra đề thi, bảo mật đề thi và xử lý các sự cố bất thường của đề thi thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

      6. Thang điểm của đề thi môn ngoại ngữ là thang điểm 100; thang điểm của đề thi các môn khác là thang điểm 10.

      7. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy định này; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi nhưng chưa được quy định.

      Điều 14. Tổ chức thi tuyển sinh

      1. Các môn thi được tổ chức trong các ngày thi liên tục. Lịch thi cụ thể của kỳ thi phải đưa vào nội dung thông báo tuyển sinh.

      2. Khu vực thi được bố trí an toàn, yên tĩnh, tương đối độc lập; đảm bảo tối thiểu 2 giám thị/ tối đa 30 thí sinh; khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau trong phòng thi phải từ 1,2m trở lên.

      3. Giám đốc Học viện quy định cụ thể việc tổ chức thi tuyển sinh để đảm bảo minh bạch, an toàn, nghiêm túc, chất lượng; quy định thời gian làm bài của từng môn thi, nội quy phòng thi, tiêu chuẩn giám thị và các vấn đề khác theo yêu cầu của việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh.

      4. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi tuyển sinh theo quy định của Quy định này và quy định khác của Học viện.

      Điều 15. Chấm thi tuyển sinh

      1. Việc tổ chức chấm thi tuyển sinh được thực hiện Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Không thực hiện việc làm tròn điểm trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ.

      2. Trưởng ban chấm thi chịu trách nhiệm về công tác tổ chức chấm thi tuyển sinh theo đúng quy định của Quy định này và quy định hợp pháp của Học viện; phải kịp thời báo cáo với chủ tịch hội đồng tuyển sinh về các sự cố bất thường, chưa được quy định, phát sinh trong công tác chấm thi để được chỉ đạo giải quyết.

      3. Cán bộ chấm thi chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về chấm thi; đảm bảo việc chấm thi công bằng, khách quan, theo đúng đáp án; chịu trách nhiệm về kết quả chấm thi và bị xử lý kỷ luật nếu chấm sai dẫn đến thay đổi kết quả trúng tuyển của thí sinh. Cán bộ chấm thi môn ngoại ngữ và môn không chủ chốt phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên; cán bộ chấm thi môn chủ chốt của chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ trở lên.

      4. Việc tổ chức chấm thẩm định bài thi được thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 15 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành theo Thông tư 15/2014/BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      Điều 16. Điều kiện trúng tuyển, xét tuyển

      1. Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 50% của thang điểm đối với mỗi môn thi (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).

      2. Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai môn thi của từng thí sinh (không cộng điểm môn ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.

      3. Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai môn thi nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

      a) Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới;

      b) Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành;

      c) Người được miễn thi tiếng Anh hoặc người có điểm cao hơn của môn thi tiếng Anh.

      4. Đối với trường hợp công dân nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Học viện, Giám đốc Học viện căn cứ vào ngành đào tạo, kết quả học tập ở trình độ đại học; trình độ ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo và trình độ tiếng Việt của thí sinh để xét tuyển;  trường hợp có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về việc tiếp nhận công dân nước ngoài đến Việt Nam học tập ở trình độ thạc sĩ thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác đó.

      Điều 17. Quyết định trúng tuyển và công nhận học viên

      1. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh (trong trường hợp Giám đốc Học viện không phải là Chủ tịch hội đồng tuyển sinh) báo cáo Giám đốc Học viện kết quả xét tuyển, thi tuyển; dự kiến phương án xác định điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển. Giám đốc Học viện quyết định phương án xác định điểm trúng tuyển trên cơ sở chỉ tiêu đã xác định, ký duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển, thông báo công khai trên website của Học viện.

      2. Học viện gửi giấy báo nhập học đến các thí sinh trong danh sách trúng tuyển trước ngày nhập học tối thiểu 15 ngày.

      3. Giám đốc Học viện ra quyết định công nhận học viên của khóa đào tạo trình độ thạc sĩ cho những thí sinh trúng tuyển đã đăng ký nhập học, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 32 Quy định này.

      Điều 18. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

      1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoạt động kiểm tra công tác tuyển sinh thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cơ quan quản lý có thẩm quyền.

      2. Giám đốc Học viện có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ các khâu trong công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      3. Những người có người thân (bố, mẹ; vợ, chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh.

       

      Ch­ương III

      CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

      Điều 19. Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình đào tạo

      1. Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện được xây dựng theo định hướng ứng dụng.

      2. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ do Học viện xây dựng trên cơ sở các quy định về khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình được quy định tại Điều 20 của Quy định này. Mỗi chương trình gắn với một chuyên ngành đào tạo.

      3. Mỗi ch­ương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời l­ượng 60 tín chỉ (không bao gồm chương trình học bổ sung).

      Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

      4. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

      Điều 20. Cấu trúc chương trình đào tạo

      Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ gồm ba phần: kiến thức chung, kiến thức cơ sở và chuyên ngành, luận văn thạc sĩ.

      1. Phần kiến thức chung: 6 tín chỉ bao gồm 2 học phần

      – Học phần Triết học nâng cao: 4 tín chỉ

      – Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học: 2 tín chỉ 

      2. Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

      a, Phần kiến thức cơ sở gồm 6 học phần (12 tín chỉ), trong đó có 2 học phần bắt buộc (4 tín chỉ) và 4 học phần tự chọn (8 tín chỉ).

      b, Phần kiến thức chuyên ngành gồm 12 học phần (34 tín chỉ), trong đó có 5 học phần bắt buộc (20 tín chỉ) và 7 học phần tự chọn (14 tín chỉ), nhóm các học phần tự chọn được thiết kế theo các module kiến thức chuyên sâu làm cơ sở cho học viên định hướng cho việc lựa chọn và thực hiện luận văn tốt nghiệp khóa học.

      3. Luận văn thạc sĩ: 8 tín chỉ. Đề tài luận văn thạc sĩ do học viên đề xuất phù hợp với định hướng chuyên sâu của các học phần chuyên ngành bắt buộc, tự chọn và lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo.

      CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

      TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

      (Kèm theo Quyết định số: 757/QĐ-HVTC-SĐH ngày 16/07/2014 của

       Giám đốc Học viện Tài chính)

      A. CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG; Mã số: 60.34.02.01

      TT

      Ký hiệu môn học

      Tên môn học

      Số

      tín chỉ

      Phần chữ

      Phần số

      I.

      Phần kiến thức chung

      6

      1

      THML

      501

      Triết học

      4

      2

      PPNC

      549

      Phương pháp nghiên cứu khoa học

      2

      II.

      Phần kiến thức cơ sở

      12

      2.1

      Học phần bắt buộc

      4

      1

      KTV1

      511

      Kinh tế học vĩ mô

      2

      3

      TCTT

      512

      Tài chính tiền tệ

      2

      2.2

      Học phần tự chọn (4 trong 10)

      8

      1

      HVTA

      502

      Tiếng Anh

      2

      2

      KTV2

      519

      Kinh tế học vi mô

      2

      3

      KTQT

      514

      Kinh tế quốc tế

      2

      4

      KTTP

      515

      Kinh tế phát triển

      2

      5

      KHQL

      550

      Khoa học quản lý

      2

      6

      PLKT

      517

      Luật kinh tế – Tài chính

      2

      7

      PTDB

      518

      Phân tích và dự báo Tài chính

      2

      8

      KLTC

      520

      Kinh tế lượng tài chính

      2

      9

      HVQT

      516

      Quản trị học

      2

      10

      MARK

      522

      Marketing

      2

      III.

      Phần kiến thức chuyên ngành

      34

      3.1

      Học phần bắt buộc

      20

      1

      QLTC

      525

      Quản lý Tài chính công

      4

      2

      TCDN

      528

      Tài chính doanh nghiệp

      4

      3

      QTNH

      526

      Quản trị Ngân hàng thương mại

      4

      4

      QLTH

      530

      Quản lý thuế

      4

      5

      PTTC

      534

      Phân tích tài chính

      4

      3.2

      Học phần tự chọn (7 trong 10)

      14

      1

      ĐTTC

      527

      Đầu tư tài chính

      2

      2

      TCQT

      529

      Tài chính quốc tế

      2

      3

      HVBH

      541

      Bảo hiểm

      2

      4

      NVHQ

      553

      Nghiệp vụ hải quan

      2

      5

      LCKC

      554

      Luật kế toán và chuẩn mực kế toán công

      2

      6

      QTKD

      535

      Quản trị kinh doanh

      2

      7

      PTCS

      555

      Phân tích chính sách tài chính

      2

      8

      LCMK

      532

      Luật kế toán và chuẩn mực kế toán DN

      2

      9

      HVKT

      533

      Kiểm toán

      2

      10

      ĐGTS

      531

      Định giá tài sản

      2

      IV.

      Luận văn Thạc sĩ

      8

      Tổng cộng (I+II+III + IV)

      60

       

      B. CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN; Mã số: 60.34.03.01

      TT

      Ký hiệu môn học

      Tên môn học

      Số

      tín chỉ

      Phần chữ

      Phần số

      I.

      Phần kiến thức chung

      6

      1

      THML

      501

      Triết học

      4

      2

      PPNC

      549

      Phương pháp nghiên cứu khoa học

      2

      II.

      Phần kiến thức cơ sở

      12

      2.1

      Học phần bắt buộc

      4

      1

      KTV2

      519

      Kinh tế học vi mô

      2

      2

      NLKT

      523

      Nguyên lý kế toán

      2

      2.2

      Học phần tự chọn (4 trong 10)

      8

      1

      HVTA

      502

      Tiếng Anh

      2

      2

      TCKT

      556

      Tổ chức công tác kế toán

      2

      3

      KLTC

      520

      Kinh tế lượng tài chính

      2

      4

      MARK

      522

      Marketing

      2

      5

      HVQT

      516

      Quản trị học

      2

      6

      PLKT

      517

      Luật kinh tế – Tài chính

      2

      7

      LTKT

      524

      Lý thuyết kiểm toán

      2

      8

      KHQL

      550

      Khoa học quản lý

      2

      9

      KTV1

      511

      Kinh tế học vĩ mô

      2

      10

      PTDB

      518

      Phân tích và dự báo Tài chính

      2

      III.

      Phần kiến thức chuyên ngành

      34

      3.1

      Học phần bắt buộc

      20

      1

      TCDN

      528

      Tài chính doanh nghiệp

      4

      2

      KTQT

      536

      Kế toán quản trị

      4

      3

      KTTC

      537

      Kế toán tài chính

      4

      4

      PTTC

      534

      Phân tích tài chính

      4

      5

      HVKT

      533

      Kiểm toán

      4

      3.2

      Học phần tự chọn (7 trong 10)

      14

      1

      ĐGTS

      531

      Định giá tài sản

      2

      2

      QTKD

      535

      Quản trị kinh doanh

      2

      3

      ĐTTC

      527

      Đầu tư tài chính

      2

      4

      QLNS

      552

      Quản lý tài chính đơn vị sử dụng NSNN

      2

      5

      LCMK

      532

      Luật kế toán và chuẩn mực kế toán DN

      2

      6

      LCKC

      554

      Luật kế toán và chuẩn mực kế toán công

      2

      7

      KTNS

      538

      Kế toán đơn vị sử dụng NSNN

      2

      8

      KTTH

      539

      Kế toán thuế trong doanh nghiệp

      2

      9

      KTBH

      558

      Kế toán tài chính doanh nghiệp bảo hiểm

      2

      10

      KTNH

      557

      Kế toán ngân hàng thương mại

      2

      IV.

      Luận văn Thạc sĩ

      8

      Tổng cộng (I+II+III + IV)

      60

      Điều 21. Sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo

      Sau mỗi khóa học, Giám đốc Học viện Tài chính xem xét việc sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và tiếp cận với chương trình đào tạo của các nước tiên tiến. Việc sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo (nếu có) thực hiện theo quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo hiện hành.

       

      Chương IV

      HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

      Điều 22. Địa điểm đào tạo

      1. Địa điểm đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Tài chính.

      2. Việc tổ chức đào tạo (toàn bộ hay một phần chương trình) ở ngoài cơ sở đào tạo chỉ thực hiện khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc quyết định.

      Điều 23. Tổ chức đào tạo

      1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ.

      2. Các khóa học trình độ thạc sĩ được tổ chức tập trung toàn bộ thời gian cho việc học tập nghiên cứu để thực hiện chương trình đào tạo hoặc tổ chức tập trung từng đợt với điều kiện tổng thời gian tập trung để hoàn thành chương trình phải bằng thời gian theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này. Trong trường hợp này, thời gian để hoàn thành khóa học theo kế hoạch phải dài hơn thời gian thiết kế để hoàn thành chương trình đào tạo và phải tuân thủ quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Quy định này.

      3. Tổ chức giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo thạc sĩ phải được thực hiện bằng cách phối hợp học tập ở trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo và năng lực độc lập nghiên cứu khoa học, xử lý các vấn đề thực tiễn của học viên.

      Đề cương chi tiết học phần phải rõ các nội dung: mục tiêu, số tín chỉ, điều kiện học phần, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, hình thức và phương pháp đánh giá, học liệu của học phần và các nội dung khác theo yêu cầu của học phần và quy định của Học viện.

      5. Học viện Tài chính không bắt buộc học viên phải học học phần ngoại ngữ nhưng phải tổ chức giảng dạy (nếu học viên có nhu cầu) và đánh giá học phần theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này.

      6. Giám đốc Học viện Tài chính có trách nhiệm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc hợp đồng với các cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế… để đảm bảo điều kiện nghiên cứu, thử nghiệm, thực hành, ứng dụng thực tế cho người học phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành và loại chương trình đào tạo.

      7. Giám đốc Học viện Tài chính căn cứ vào quy định của Quy chế này và Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ hiện hành để quy định cụ thể việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thông qua đề cương chi tiết học phần; quy định việc tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo.

      Điều 24. Thi, kiểm tra, đánh giá

      1. Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

      a) Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được trình độ của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần;

      b) Đề thi, kiểm tra phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết;

      c) Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần;

      d) Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần;

      đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần;

      e) Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học.

      2. Điều kiện dự thi kết thúc học phần

      Học viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần nếu vi phạm một trong các điều sau: (i) Vắng mặt trên 20% số tiết quy định của học phần; (ii) Điểm kiểm tra thường xuyên bằng 0; (iii) Không nộp học phí đầy đủ, đúng thời gian quy định của Học viện mà không có lý do chính đáng.

      3. Điểm kiểm tra thường xuyên và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần là tổng của điểm kiểm tra thường xuyên và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân. Học phần đạt yêu cầu (học phần tích lũy) khi có điểm học phần từ 4,0 trở lên. Nếu điểm học phần dưới 4,0 thì học viên phải học lại học phần đó hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương (nếu là học phần tự chọn).

      STT

      Điểm thành phần

      Trọng số

      1

      Điểm kiểm tra thường xuyên

      0,3

      2

      Điểm thi kết thúc học phần

      0,7

      Riêng học phần Triết học, việc tính điểm học phần thực hiện theo Thông tư số 08/2013/TT-BGDĐT.

      4. Nếu điểm trung bình chung các học phần chưa đạt 5,5 trở lên theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 26 Quy định này thì học viên phải đăng ký học lại một hoặc một số học phần có điểm dưới 5,5 hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương (nếu là học phần tự chọn). Điểm được công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong các lần học.

      5. Các quy định cụ thể khác về số lần kiểm tra, sử dụng thang điểm số và/ hoặc chữ, học lại và cách tính điểm trung bình chung tích lũy… thực hiện theo Quy định về tổ chức quản lý đào tạo sau đại học của Học viện.

      6. Học viện Tài chính có thể tổ chức giảng dạy, hướng dẫn ôn thi Tiếng Anh (nếu học viên có nhu cầu) và đánh giá học phần này ở trình độ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xét điều kiện bảo vệ luận văn của học viên theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này.

      Học viên được miễn đánh giá trình độ tiếng Anh (đủ điều kiện về ngoại ngữ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 26 của Quy định này) trong các trường hợp sau:

      a) Thuộc quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 3, Điều 5 Quy định này;

      b) Thuộc quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 5 Quy định này và chứng chỉ còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp luận văn theo quy định của Học viện Tài chính;

      c) Học chương trình đào tạo thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trình độ ngoại ngữ khi trúng tuyển tối thiểu đạt từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; học viên được giảng dạy, viết và bảo vệ luận văn bằng tiếng Anh.

      Điều 25. Luận văn

      1. Đề tài luận văn

      a) Đề tài luận văn do trưởng đơn vị chuyên môn công bố hoặc do học viên đề xuất, có đề cương nghiên cứu kèm theo, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý;

      b) Giám đốc Học viện Tài chính ra quyết định giao đề tài cho học viên và giao người hướng dẫn trước khi tổ chức bảo vệ luận văn ít nhất 6 tháng trên cơ sở đề nghị của trưởng Khoa Sau đại học;

      c) Việc thay đổi đề tài (nếu có) được thực hiện trong thời gian một tháng tính từ ngày ra quyết định giao đề tài, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên được người hướng dẫn và Trưởng Khoa Sau đại học đồng ý. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do Giám đốc Học viện Tài chính quyết định.

      2. Yêu cầu đối với luận văn:

      a) Luận văn là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo;

      b) Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

      d) Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa.

      Điều 26. Hướng dẫn luận văn và điều kiện bảo vệ luận văn

      1. Hướng dẫn luận văn:

      a) Mỗi luận văn có một hoặc hai người h­ướng dẫn. Tr­ường hợp có hai người hướng dẫn, trong quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn cần ghi rõ người hướng dẫn thứ nhất và người hướng dẫn thứ hai;

      b) Người có chức danh giáo sư­ được hướng dẫn tối đa 7 học viên; người có học vị tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh phó giáo sư­ được hướng dẫn tối đa 5 học viên; người có học vị tiến sĩ từ một năm trở lên được hướng dẫn tối đa 3 học viên trong cùng thời gian, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác;

      c) Đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian, tính trong tất cả các cơ sở đào tạo có tham gia hướng dẫn.

      2. Điều kiện bảo vệ luận văn:

      a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);

      b) Đạt trình độ Tiếng Anh tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục số 02);

      c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 của Quy định này;

      d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;

      đ) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

      Điều 27. Hội đồng đánh giá luận văn

      1. Hội đồng đánh giá luận văn do Giám đốc Học viện Tài chính ra quyết định thành lập, trên cơ sở đề nghị của trưởng đơn vị chuyên môn và trưởng Khoa Sau đại học, trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn và đủ điều kiện bảo vệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Quy định này.

      2. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư­ ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài cơ sở đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện.

      3. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn:

      a) Các thành viên hội đồng là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn. Đối với luận văn định hướng ứng dụng, trong số các thành viên hội đồng ngoài cơ sở đào tạo phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài.

      b) Chủ tịch hội đồng là người có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng;

      c) Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn.

      d) Người hướng dẫn luận văn; người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không tham gia hội đồng;

      đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Quy định này.

      4. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 60 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn trong các trường hợp sau: Vắng mặt chủ tịch hoặc thư­ ký hội đồng; vắng mặt người có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên.

      Trong trường hợp có lý do khách quan, Giám đốc Học viện Tài chính quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.

      Điều 28. Đánh giá luận văn

      1. Luận văn đ­ược đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn; mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này; đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra.

      3. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất, không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba, và nếu học viên có nguyện vọng thì Giám đốc Học viện Tài chính giao đề tài mới, trong trường hợp này, không tổ chức bảo vệ lại nếu luận văn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và bảo vệ đề tài mới do học viên tự chi trả.

      4. Giám đốc Học viện Tài chính quy định chi tiết việc đánh giá luận văn; hồ sơ, thủ tục buổi bảo vệ luận văn; yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.

      Điều 29. Thẩm định luận văn 

      1. Thành lập hội đồng thẩm định

      Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này hoặc khi thấy cần thiết, Giám đốc Học viện Tài chính thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 27 Quy định này; trong đó, nếu có thành viên của Học viện thì tối đa không quá hai người; thành viên hội đồng thẩm định không trùng với hội đồng đánh giá luận văn.

      2. Thẩm định luận văn

      a) Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong trích dẫn tư liệu; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ;

      b) Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này;

      c) Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được Học viện Tài chính thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định.

      3. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu

      Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì Giám đốc Học viện Tài chính dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã cấp (nếu có) do học viên chưa đủ điều kiện tốt nghiệp. Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau:

      a) Trường hợp chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng;

      b) Trường hợp đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nếu học viên có nguyện vọng thì Giám đốc Học viện Tài chính giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Giám đốc Học viện Tài chính tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 26; Điều 27 và các Khoản 1, 2, 4 Điều 28 Quy định này;

      c) Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, thực hiện và bảo vệ đề tài mới do học viên tự chi trả.

      Điều 30. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

      1. Nghỉ học tạm thời

      a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, Giám đốc Học viện Tài chính chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời đối với học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại Học viện, đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương và không bị kỷ luật;

      b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này;

      Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này;

      c) Giám đốc Học viện quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời.

      2. Chuyển cơ sở đào tạo

      a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển cơ sở đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại Học viện, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;

      b) Điều kiện được chuyển cơ sở đào tạo: cơ sở đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành, chuyên ngành của học viên; nguyện vọng chuyển cơ sở đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;

      c) Học viên không được chuyển cơ sở đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

      d) Giám đốc Học viện Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai cơ sở đào tạo.

      Điều 31. Tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ, giấy chứng nhận

      1. Điều kiện tốt nghiệp:

      a) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Quy định này;

      b) Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;

      c) Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho cơ sở đào tạo để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 32 Quy định này;

      d) Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của Học viện Tài chính quy định tại Khoản 9, Điều 33 của Quy định này;

      đ)  Điều kiện khác do Giám đốc Học viện Tài chính quy định.

      3. Giám đốc Học viện Tài chính ra Quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm cho học viên theo đề nghị của hội đồng xét tốt nghiệp.

      4. Bảng điểm cấp cho học viên phải ghi rõ: ngành, chuyên ngành đào tạo, loại chương trình đào tạo (định hướng nghiên cứu), tên các học phần trong chương trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm học phần, điểm trung bình chung các học phần, tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách thành viên hội đồng đánh giá luận văn.

      5. Việc in ấn, quản lý bằng tốt nghiệp phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      6. Nếu học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, đã hết thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này, có yêu cầu thì được Giám đốc Học viện Tài chính cấp giấy chứng nhận về các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo thạc sĩ.

      Điều 32. Chế độ báo cáo, l­ưu trữ

      1. Chế độ báo cáo

      a) Tháng 12 hàng năm, Giám đốc Học viện Tài chính báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu tại phụ lục số 01) về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của năm đó, bao gồm: Số giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo và số liệu thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; số học viên hiện có và số dự kiến tốt nghiệp năm sau; dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh cho năm sau;

      b) Giám đốc Học viện Tài chính chịu trách nhiệm về thời gian báo cáo, tính chính xác và chất lượng của báo cáo.

      2. Lưu trữ

      b) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại Học viện Tài chính;

      c) Luận văn đã được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện được lưu trữ, bảo quản tối thiểu 30 năm, kể từ khi người học tốt nghiệp;

      đ) Việc tiêu hủy tài liệu hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

       

      Chương V

      NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA

      HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, GIẢNG VIÊN, HỌC VIÊN

      Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Học viện Tài chính

      1. Ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Tài chính trên cơ sở đề nghị của trưởng khoa sau đại học, sau khi được hội đồng khoa học đào tạo thông qua.

      2. Xác định chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh hàng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao nhiệm vụ đào tạo.

      3. Xây dựng ch­ương trình đào tạo, biên soạn, lựa chọn giáo trình, xây dựng kế hoạch giảng dạy đối với các ngành, chuyên ngành đã tuyển sinh; căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lực, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia để lập hồ sơ đăng ký đào tạo ngành, chuyên ngành mới khi có đủ điều kiện.

      4. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo các quy chế, quy định hiện hành.

      5. Quản lý việc học tập và nghiên cứu khoa học của học viên; khen thưởng, kỷ luật đối với học viên theo quy định.

      6. Quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển, quyết định công nhận học viên, quyết định công nhận học viên tốt nghiệp, cấp bảng điểm; cấp bằng và quản lý việc cấp bằng thạc sĩ theo quy định hiện hành.

      7. Quản lý kinh phí, khai thác, tạo nguồn bổ sung; đầu tư, sử dụng và quản lý các nguồn lực khác trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo đúng quy định.

      8. Tự đánh giá và công bố công khai kết quả tự đánh giá chất lượng đào tạo; đăng ký tham gia kiểm định chương trình đào tạo thạc sĩ với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

      10. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, quy định của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Học viện quy định chi tiết và công bố công khai các hình thức xử lý đối với hành vi vi phạm Quy chế của công chức, viên chức, giảng viên, người lao động, người học.

      11. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ theo quy định tại Điều 32 của Quy định này.

      12. Bồi hoàn học phí cho người học nếu Học viện Tài chính vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật dẫn đến người học (không vi phạm) không được cấp bằng.

      13. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

      Điều 34. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ

      1. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, được phân công nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ.

      2. Giảng viên cơ hữu được quy định tại Điều lệ trường đại học.

      3. Ngoài các tiêu chuẩn giảng viên đại học quy định tại Điều lệ trường đại học, giảng viên tham gia giảng dạy các học phần lý thuyết chương trình đào tạo thạc sĩ phải có học vị tiến sĩ hoặc có chức danh giáo sư, phó giáo sư; giảng viên giảng dạy học phần ngoại ngữ, giảng viên giảng dạy học phần triết học hoặc người hướng dẫn thực hành, thực tập phải có  học vị thạc sĩ trở lên.

      4. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên (các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân… ở trong nước và nước ngoài) tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tiêu chuẩn theo các quy định hiện hành.

      Điều 35. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ

      2. Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn, giúp đỡ học viên trong học tập và nghiên cứu khoa học.

      3. Thường xuyên nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

      4. Được hưởng các chính sách đối với giảng viên trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định của nhà nước và của Học viện Tài chính.

      5. Không được tự tổ chức hoặc thực hiện việc phụ đạo, hướng dẫn ôn tập với mục đích để người học dự thi tuyển sinh vào đào tạo trình độ thạc sĩ.

      6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

      7. Ngoài các nhiệm vụ và quyền trên, người hướng dẫn luận văn cho học viên có thêm nhiệm vụ và quyền sau:

      a) Hướng dẫn học viên xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài;

      b) Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc học viên nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập theo yêu cầu của đề tài;

      c) Từ chối không hướng dẫn học viên và thông báo bằng văn bản cho Học viện Tài chính trong các trường hợp: đã hướng dẫn đủ số lượng tối đa theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 26 Quy định này; sau một tháng kể từ ngày nhận quyết định cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ hoặc học viên không tuân thủ sự hướng dẫn hoặc không hoàn thành kế hoạch nghiên cứu mà không có lý do chính đáng;

      d) Xác nhận kết quả nghiên cứu và duyệt luận văn của học viên; đề nghị và chịu trách nhiệm về việc đề nghị Học viện Tài chính cho học viên bảo vệ luận văn nếu thấy đáp các ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này.

      Điều 36. Nhiệm vụ và quyền của học viên

      1. Hoàn thành chương trình đào tạo; chấp hành nội quy, quy chế, quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ của nhà nước và của Học viện Tài chính.

      2. Đóng học phí, bao gồm cả phần học phí tăng thêm do phải học bổ sung, học lại, bảo vệ luận văn lần hai hoặc thực hiện đề tài luận văn mới theo quy định hợp pháp của Học viện Tài chính .

      3. Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của Học viện Tài chính.

      5. Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của Học viện Tài chính cho việc học tập, nghiên cứu.

      6. Được đề nghị Giám đốc Học viện thay người hướng dẫn luận văn nếu sau một tháng, kể từ khi nhận được quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ được với người hướng dẫn hoặc không được hướng dẫn thực hiện đề tài luận văn.

      8. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Học viện Tài chính.

      9. Được bồi hoàn học phí nếu học viên không có lỗi, do vi phạm của Học viện Tài chính dẫn đến việc không được cấp bằng thạc sĩ.

      10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

       

      Ch­ương VI

      THANH TRA, KIỂM TRA,  KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

      Điều 37. Thanh tra, kiểm tra

      Điều 38. Khiếu nại, tố cáo

      1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của Học viện, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên.

      2. Việc khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

      Điều 39. Xử lý vi phạm

      1.  Xử lý vi phạm trong tuyển sinh

      Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

      2. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo

      a) Học viên nếu vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính; bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy định này, Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chính quy hiện hành.

      Đối với các trường hợp: thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì Giám đốc Học viện thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã cấp đối với người vi phạm;

      b) Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn nếu vi phạm Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm dừng việc giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành;

      3. Giám đốc Học viện có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm đối với thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương nơi người đó đang làm việc, cư trú.

       

      Ch­ương VII

      TỔ CHỨC THỰC HIỆN

      Điều 40. Điều khoản thi hành  

      1. Quy định này áp dụng đối với các khóa tuyển sinh trình độ thạc sĩ từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi bỏ.

      2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh các vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Ban Giám đốc (qua Khoa Sau đại học) để kịp thời giải quyết.

       

          

      GIÁM ĐỐC

       

       

      Nguyễn Trọng Cơ

       

       

       

       

       

       

       

      Phụ lục số 01

      BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM  …

      (Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 

      của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 

             

      BỘ TÀI  CHÍNH

      HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

      Số: ……/QĐ-HVTC

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                          Hà Nội, ngày… tháng … năm …

      BÁO CÁO

      Tình hình đào tạo trình độ thạc sĩ năm … (năm hiện tại)

      1. Số giảng viên cơ hữu là tiến sĩ, GS, PGS

      (tổng số và theo từng ngành, chuyên ngành)

      2. Thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm … (năm hiện tại)

      Ngành, chuyên ngành

      Chỉ tiêu Thông báo

      Đăng ký dự thi

      Trúng tuyển

      Nhập học

      Ghi chú

      Tập trung toàn bộ TG

      Tập trung theo đợt

      Tổng số

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Tổng số

       

       

       

       

       

       

       

      3. Số học viên hiện có (bao gồm cả số mới tuyển) và dự kiến tốt nghiệp

      Khóa học

      Số, ngày Quyết định công nhận trúng tuyển

      Số học viên hiện có

      Số học viên dự kiến tốt nghiệp năm … (năm sau)

      Ghi chú

      Tập trung toàn bộ thời gian

      Tập trung theo đợt

      Tổng số

      Tập trung toàn bộ thời gian

      Tập trung theo đợt

      Tổng số

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      4. Đăng ký tuyển sinh năm … (năm sau)

      -          Số lần tuyển sinh:

      -          Thời điểm tuyển sinh:

      -          Chỉ tiêu tuyển sinh:

       

      GIÁM ĐỐC

      (ký tên và đóng dấu)

       

      Phụ lục số 02

      BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

       TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

      (Kèm theo Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐT ngày  15 tháng 5 năm 2014 

      của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 

      Tiếng Anh

      Cấp độ (CEFR)

      IELTS

      TOEFL

      TOEIC

      Cambridge Exam

      BEC

      BULATS

      Khung Châu Âu

      3/6 (Khung VN)

      4.5

      450   PBT 133   CBT   45   iBT

      450

      Preliminary PET

      Business Preliminary

      40

      B1

      (Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

      --- Bài cũ hơn ---

    • Học Viện Tài Chính Xét Tuyển Học Bạ Thpt 2022 Với Mức Điểm Từ 6,5 Trở Lên
    • Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Iuh
    • Mẫu Đơn Xin Quy Hoạch Đất Đai
    • Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần
    • Đơn Xin Xác Nhận Ở Trọ
    • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ, Đơn Xin Lùi Thời Gian Bảo

      --- Bài mới hơn ---

    • Đọc Truyện Cười Đơn Xin Thôi Nhậu
    • Thủ Tục Xin Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh
    • Những Thủ Tục Xin Phép Bốc Mộ Cần Biết
    • Đơn Đề Nghị Cấp Bù Tiền Miễn, Giảm Học Phí Mẫu Đơn Cấp Bù Học Phí
    • Mẫu Đơn Xin Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Trong Trường Hợp Cấp Mới
    • Cơ quan tiếp nhận đơn xin gia hạn bảo vệ luận văn thạc sĩ là ban giám hiệu trường đào tạo, phòng đào tạo sau đại học. Người làm đơn cần trình bày đầy đủ các thông tin cá nhân của mình bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh, cơ quan công tác, số điện thoại, email. Tiếp đó, người làm đơn cần nêu rõ các thông tin học viên cao học của mình như hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, ngành học, mã số, chuyên ngành, tên đề tài luận văn, người hướng dẫn, cơ quan công tác…

      Với những người đang thực hiện đề tài luận án tiến sĩ nhưng gặp khó khăn không thể hoàn thành và bảo vệ đúng thời hạn, có thể làm đơn xin gia hạn thực hiện đề tài luận án tiến sĩ để có thể thời gian nghiên cứu, tìm tòi bổ sung cho nội dung của luận án, tuy nhiên đơn xin gia hạn thực hiện đề tài luận án tiến sĩ cũng phải nói rõ bạn cần thêm bao nhiêu thời gian và khi nào có thể hoàn thành để bảo vệ.

      Ngoài ra, lý do xin gia hạn việc bảo vệ thạc sĩ trong đơn xin gia hạn bảo vệ luận văn thạc sĩ cần phải trình bày chính xác, cụ thể cùng các văn bản chứng minh kèm theo để được chấp nhận việc gia hạn bảo vệ theo đúng quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Bên cạnh đó người làm đơn cần xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn kèm theo.

      Dành cho các bạn học sinh, sinh viên, mẫu thời khóa biểu chuẩn mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các bạn sắp xếp lịch học, lịch thi và các sinh hoạt khác được hợp lý hơn, mẫu thời khóa biểu là chìa khóa để bạn phân bổ được thời gian của mình để không bỏ sót những việc quan trọng nhất.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập Hutech
    • Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập Đại Học Cần Thơ
    • Đơn Xin Nghỉ Học Tạm Thời Và Bảo Lưu Kết Quả Học Tập.
    • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na7
    • Tải Phần Mềm Nội Dung Đơn Xin Bảo Lãnh Tạm Trú, Huong Dan Noi Dung Don Xin Bao Lanh Tam Tru Full
    • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức 2022: Điều Kiện, Chi Phí, Học Bổng Hấp Dẫn

      --- Bài mới hơn ---

    • Thủ Tục Xin Visa Đức Du Học Gồm Những Gì?
    • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Đức
    • Tìm Hiểu Thủ Tục Xin Visa Đi Đức Thăm Thân
    • Thủ Tục Xin Visa Khi Đi Du Học Hàn Quốc
    • Xin Visa Đi Du Học Đức Có Khó Không?
    • Đức được coi là nơi có lượt tìm kiếm và lựa chọn nhiều nhất khi có ai đó nói muốn du học Châu Âu. Bởi nước Đức là trái tim của Châu Âu, nơi đây hội tụ rất nhiều văn hóa đặc sắc, nơi các sự tiên tiến được hình thành và cũng là đất nước duy nhất có chính sách miễn hoàn toàn 100% học phí cho tất cả sinh viên trong và ngoài nước. Du học Thạc sĩ Đức là chương trình được sinh viên Việt Nam đang rất quan tâm, vì học phí được miễn, học bổng cao, bằng cấp được công nhận trên toàn cầu.

      Điều đặc biệt là tuy miễn hoàn toàn học phí cho sinh viên nhưng nền giáo dục và đào tạo cũng vẫn không hề thay đổi. Đó chính là đặc điểm thu hút sinh viên khắp thế giới đến du học Đức.

      Du học thạc sĩ tại Đức là 1 trong các chương trình du học sau đại học. Khi nhắc tới việc du học thạc sĩ tại Đức, các bạn luôn có quan niệm rằng: “Du học Đức chắc mắc tiền lắm, phải con nhà giàu mới du học Đức, chắc khó lắm, chắc học giỏi vậy lắm” …. Một loạt những suy nghĩ đó của các bạn phần nào cản trở con đường du học mang đến tương lai mới cho bản thân.

      Sau khi có bằng cử nhân trong nước hay ngoài nước, để vươn tới một tương lai tốt hơn, thì một tấm bằng thạc sĩ chuẩn quốc tế là tốt nhất. Du học Thạc Sĩ ở Đức là nơi các bạn sẽ có thể tiếp tục học cao hơn nhằm nâng cao trình độ cũng như kiến thức cho bản thân. Đặc biệt là tấm bằng được cấp bởi các trường tại Úc là tấm bằng danh giá. Vậy điều kiện cần có để có thể học Thạc Sĩ ở Đức là gì?

      Điều kiện về học tập – đối tượng tham gia chương trình Master (thạc sĩ) ở Đức

      • Tốt nghiệp một trường đại học ở Việt Nam với ngành học phù hợp. Nếu bạn đã tốt nghiệp đại học và có luận văn thì bạn sẽ được chọn ngành bất kì mà mình thích. Còn nếu tốt nghiệp đại học mà không có luận văn thì bạn chỉ được học đại học đúng nhóm ngành đã học tại Việt Nam.
      • Đa số hệ Master yêu cầu có luận văn tốt nghiệp. Điểm GPA tốt nghiệp đại học: 7.5 trở lên
      • Ngoại ngữ: Với chương trình học bằng tiếng Anh: bạn cần có Ielts 6.5 trở lên. Với chương trình học bằng tiếng Đức: bạn cần có chứng chỉ tiếng đức B1 trở lên.
      • Chứng chỉ GMAT đối với một số khóa học ngành quản trị và GRE đối với một số khóa học ngành kinh tế
      • Bạn cần có kinh nghiệm làm việc từ 1 năm trong ngành đối với một số khóa học ngành quản trị
      • Một số khóa học khác nhau sẽ có các yêu cầu phụ khác

      2. Ngành nghề du học Thạc sĩ Đức đang hấp dẫn nhất hiện nay

      Hầu hết các trường sẽ không nhận hồ sơ trực tiếp mà nhận hồ sơ qua Uni-assist. Đây là một tổ chức trung gian với nhiệm vụ xét duyệt hồ sơ của thí sinh và nếu hồ sơ đầy đủ thì mới chuyển tiếp sang cho trường duyệt. Tất cả các giấy tờ đều phải được dịch, công chứng bằng một trong hai thứ tiếng: Tiếng Anh hoặc tiếng Đức.

      Hồ sơ du học Thạc sĩ Đức bao gồm:

      • Bằng tốt nghiệp Đại Học và bảng điểm Đại Học
      • Chứng chỉ tiếng Đức B1 hoặc IELTS tối thiểu 6.5
      • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước, sơ yếu lý lịch
      • Một số giấy tờ khác (giấy khen, giấy xác minh thực tập, xác nhận làm việc,…)
      • Phỏng vấn APS
      • Mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng của Đức (8.820 Euro)
      • Đơn đăng ký học Thạc sĩ
      • 02 Ảnh thẻ 4 x 6 (nền trắng – 16 ảnh)

      Những giấy tờ trên đều cần dịch thuật sang tiếng Anh hoặc tiếng Đức và công chứng. Còn những giấy tờ sau bạn nên chuẩn bị càng kỹ càng tốt:

      • Với ngôn ngữ tiếng Anh: các bạn sẽ có lợi thế vì tiếng Anh đã là ngôn ngữ quốc tế nên ít nhiều đa phần các bạn học xong Đại Học đều có nền tảng về Tiếng Anh. Vậy nên các bạn thi IETLS 6.5 là điều không quá khó khăn. Nhưng với ngôn ngữ này thì Tại Đức việc học hoàn toàn miễn phí sẽ có phần hạn chế do tiếng Anh không hoàn toàn là ngôn ngữ mẹ đẻ tại nơi đây.
      • Ngược lại, nếu các bạn học bằng tiếng Đức thì sẽ được miễn phí hoàn toàn học phí. Nhưng để từ một người chưa có nền tảng gì về tiếng Đức và học tới chứng chỉ B1 hoặc B2 tiếng Đức đòi hỏi các bạn một khoảng thời gian cũng không hoàn toàn ngắn. Khóa học sẽ được kéo dài khoảng 7 – 8 tháng.

      Lưu ý về hồ sơ phỏng vấn APS

      APS là một trong những chứng chỉ quan trọng nhất của việc làm hồ sơ xin Visa du học Thạc Sĩ Đức: APS là của bộ phận trực thuộc kiểm tra hồ sơ của Đại Sứ Quán Đức nhằm kiểm tra lại hồ sơ và phỏng vấn kiến thức bằng tiếng Anh hoặc tiếng Đức để xem liệu học viên có thể học tập ở môi trường nước ngoài được hay không.

      Điều đáng chú ý là 1 năm APS chỉ có 2 đợt phỏng vấn

      • Tháng 5: hạn chót làm hồ sơ là cuối tháng 2
      • Tháng 11: hạn chót làm hồ sơ là cuối tháng 8

      Nếu các bạn đi du học bằng ngôn ngữ tiếng Đức mà chưa đủ năng lực để phỏng vấn APS thì các bạn vẫn có thể phỏng vấn bằng tiếng Anh, việc này không ảnh hưởng gì đến việc học thạc sĩ ở bên Đức cả. Bên cạnh đó, phỏng vấn APS sẽ bằng ngôn ngữ Anh hoặc ngôn ngữ Đức vì vậy đòi hỏi các bạn học viên vẫn có ngoại ngữ ở mức độ khá giỏi.

      • Học tiếng Đức, học tiếng Anh, cập nhật điều kiện học Thạc sĩ Đức, Tìm hiểu về Trường Đại học, Ngành học Đại học, Cao học phù hợp tại Đức
      • Chuẩn bị các Hồ sơ, Giấy tờ cần thiết để nộp Thẩm tra APS, để xin học Đại học / Cao học, để mở tài khoản Du học, để xin Visa

      • Nộp Hồ sơ Thẩm tra APS cho ĐSQ Đức tại Hà Nội (đến cuối tháng hai và cuối tháng tám hàng năm
      • Phỏng vấn APS (khi nộp hồ sơ có thể đăng ký lịch vào tháng 5 và vào tháng 11 hàng năm)
      • Sau khi có kết quả phỏng vấn APS, các bạn sẽ nhận chứng chỉ APS và nộp cho trường với đúng ngành và hệ học mà các bạn muốn học tại bên Đức.
      • Khi trường tiếp nhận và đồng ý với hồ sơ của bạn thì sẽ gửi Thư Mời về cho các bạn.
      • Với Thư Mời này, các bạn có thể mở tài khoảng phong tỏa là 8.820 Euro tại ngân hàng ở Đức (số tiền chứng mình tài khoản theo yêu cầu của Đại Sứ Quán).
      • Sau khi có giấy báo số dư tài khoản và hồ sơ học tập đã được dịch thuật đầy đủ, các bạn gửi Hồ sơ xin nhập học Đại học / Cao học sang Đức.
      • Bạn sẽ nhận Giấy báo mời nhập học / Giấy báo mời tham gia kỳ thi tuyển của Trường Đại học tại Đức
      • Nộp Hồ sơ xin Visa cho ĐSQ / TLSQ Đức, có thể đăng kí lịch hẹn phỏng vấn tại của Đại Sứ Quán Đức tại Việt Nam.
      • Và khi đã có lịch hẹn thì các bạn có thể đến Đại Sứ Quán để xin Visa.
      • Chuẩn bị lên đường sang Đức

      • Tư vấn và tiếp nhận hồ sơ
      • Kí hợp đồng giữa 2 bên Công Ty và Học Viên để đảm bảo chất lượng và quan tâm đến hồ sơ của Học Viên
      • Dịch Thuật, chuẩn bị, sắp xếp và đăng kí lịch hẹn phỏng vấn APS
      • Lên Lịch Trình, sắp xếp thời gian ôn phỏng vấn APS cho học sinh. Tạo sự tự tin và rèn luyện những câu hỏi, tình huống mà học sinh sẽ gặp khi tham gia phỏng vấn APS.
      • Tìm trường, chuẩn bị hồ sơ và nộp trường đúng theo ngành nghề, nguyện vọng và tạo điều kiện tốt nhất để học sinh gần với gia đình người thân bên Đức ( nếu có ).
      • Giúp học sinh hoàn thiện hồ số từ A – Z
      • Xin thư mời nhập học cho học sinh
      • Hỗ trợ giúp đỡ hướng dẫn học sinh mở tài khoản phỏng tỏa tại Ngân Hàng
      • Đăng kí lịch hẹn Visa cho học sinh
      • Ôn luyện phỏng vấn Visa (nếu năm mới có thay đổi về việc phỏng vấn visa)
      • Hướng dẫn hoàn thiện và cam đoan đảm bảo hồ sơ, giấy tờ không thiếu hay có trục trặc gì, dù là lỗi nhỏ nhất.
      • Bên cạnh đó, động viên khi học sinh chờ kết quả Visa.
      • Vui vẻ và có nhiệm vụ đưa tiễn học sinh khi học sinh thành công nhận được Visa
      • Có người bên Đức đại diện để đưa đón hỗ trợ học sinh khi học sinh cập bến Sân Bay Tại Đức.
      • Và dù cho khi học sinh đã sang Đức mà có cần hỗ trợ gì về việc đi lại, ngân hàng hay gia hạn Visa hàng năm, thì luôn có Vinedu đồng hành bên cạnh.

      7. Chi phí du học thạc sĩ tại Đức

      Trên thực tế, miễn học phí cho sinh viên học chương trình bằng tiếng Đức. Nếu sinh viên học bằng tiếng Anh thì vẫn phải đóng một khoản học phí nhất định. Đối với bậc Thạc sĩ thì khoản này trung bình là 500 EUR/học kỳ.

      Học phí Đại học chính quy tại các Trường Đại học Tổng hợp (Universität), Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật (Technische Universität) và Trường Đại học Khoa học Ứng dụng (Fachhochschule hay Hochschule) công lập đã được bãi bỏ sau một thời gian ngắn thu thí điểm. Các ngoại lệ:

      • Trường Đại học Nhạc và Kịch Leipzig (Hochschule für Musik und Theater Leipzig – HMT) từ năm 2013 đã thu 1.800 EUR học phí mỗi Học kỳ từ Sinh viên ngoài khối EU.
      • Bang Baden-Württemberg từ Học kỳ 2022/18 đã thu 1.500 EUR học phí mỗi Học kỳ đối với Sinh viên Quốc tế ngoài khối EU.
      • Bang Nordrhein-Westfalen dự kiến sẽ thu 1.500 EUR học phí mỗi Học kỳ đối với Sinh viên Quốc tế ngoài khối EU (chưa xác định thời điểm).

      Chính sách “Không thu học phí” chỉ áp dụng đối với các Khóa học Đại học đầu tiên. Đối với các Khóa học Đại học thứ 2 (còn gọi là “Văn bằng 2”) và các Khóa học Cao học có thể sẽ có chính sách khác được áp dụng tùy theo từng Bang, từng Trường Đại học hay từng Khóa học cụ thể.

      Tiền thuê nhà thường chiếm phần lớn nhất của tổng chi phí sinh hoạt và thường cao nhất ở các thành phố lớn như München, Hamburg hay Köln: Tại đây trung bình tiền thuê nhà hàng tháng là 356 EUR. Tại Chemnitz, Dresden hay Erfurt tiền thuê nhà hàng tháng rẻ hơn và trung bình ở tầm 235 EUR. Nhưng tại các thành phố lớn cơ hội tìm việc làm lại cao hơn.

      Vài thông số để tham khảo (hàng tháng):

      • Tiền thuê nhà (bao gồm cả tiền điện, tiền nước): 298 EUR.
      • Lương thực, thực phẩm: 165 EUR.
      • May, mặc: 52 EUR.
      • Đi, lại: 82 EUR.
      • Bảo hiểm, thuốc men, Y tế: 66 EUR.
      • Thông tin, liên lạc: 33 EUR.
      • Sách, tạp hóa: 30 EUR.
      • Giải trí, văn hóa và thể thao: 68 EUR.

      TỔNG: 794 EUR

      Các chi phí phát sinh

      • Học phí học tiếng Đức.
      • Phí Chứng thực Hồ sơ, phí Dịch thuật và Công chứng Hồ sơ sang tiếng Đức hay sang tiếng Anh.
      • Lệ phí TestAS (80 EUR/lần).
      • Lệ phí APS (150 USD – 250 USD/lần).
      • Phí gởi Hồ sơ sang các Trường Đại học tại Đức.
      • Lệ phí uni-assist (khoảng 100 EUR/lần)
      • Lệ phí mở Tài khoản Ngân hàng để chứng minh tài chính (nếu cần).
      • Chứng minh tài chính (8.820 EUR, nếu cần).
      • Lệ phí Visa (60 EUR/lần).
      • Vé máy bay (khoảng 1 EUR).
      • Chi phí sinh hoạt hàng năm (9.000 EUR).

      Chứng minh tài chính du học Thạc sĩ Đức

      Theo yêu cầu của Đại sứ quán Đức Hà Nội và các Sở Ngoại kiều tại Đức, Du học sinh cần chứng minh khả năng tài chính cho thời gian lưu trú, hiện thời ít nhất là 735 Euro một tháng. Phải có bằng chứng về khả năng tài chính cho thời gian một năm, nghĩa là phải chứng minh có 8.820 Euro.

      Học bổng du học Đức hệ Thạc sĩ

      Nếu bạn thì khả năng cao bạn không được miễn học phí. Tuy nhiên hầu hết các trường đều cấp học bổng cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập cao. Giá trị học bổng lên tới 100% học phí. Đối với học sinh đi theo hệ Thạc Sĩ ở Đức ngoài những điều kiện cơ bản nêu trên thì học sinh có thể giành được học bổng với:

      • Nhiều bạn băn khoăn rằng sau khi học tập xong liệu có cơ hội ở lại Đức để làm việc và học hỏi kinh nghiệm hay không, hay phải trở về nước luôn? T heo điều kiện cũng như chính sách của nước Đức thì sau khi học Thạc Sĩ xong, các học sinh sẽ có cơ hội ở lại Đức thêm 2 năm để xin việc, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân.
      • Nếu học sinh sau 2 năm vẫn không tìm được công việc làm ổn định thì đương nhiên buộc lòng các bạn phải trở về nước.
      • Nếu các bạn tìm được việc làm và có năng lực trong công việc thì không chỉ là tích lũy kinh nghiệm làm việc cho bản thân 1 hay 2 năm mà các bạn còn có cơ hội xin Thẻ Xanh để định cư lâu dài ở Đức.

      Hiện tại VinEdu đang kết hợp tuyển sinh với nhiều trường đại học tại Đức, chúng tôi đang kết hợp tuyển sinh hệ Thạc sỹ tại nhiều chuyên ngành. Nếu bạn quan tâm có thể gọi đến hotline 0972.13.12.12 để được gửi thông tin và tư vấn miễn phí!

      --- Bài cũ hơn ---

    • Chương Trình Du Học Hệ Thạc Sĩ Ở Đức
    • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức: Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết
    • Tất Tần Tật Về Du Học Thạc Sĩ Ở Đức
    • Xin Visa Du Học Nghề Nhà Hàng Khách Sạn Yêu Cầu Những Gì?
    • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Đi Du Học Nghề Tại Đức 2022 %
    • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Lưu Kết Quả Học Tập_Thạc Sĩ

      --- Bài mới hơn ---

    • Thông Báo Về Việc Bảo Lưu Thí Nghiệm Vật Lý Đại Cương
    • Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không?
    • Đơn Xin Ăn Bán Trú Cho Học Sinh
    • Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An Nhân Dân Tại Công An Cấp Tỉnh
    • Hiến Mô Tạng Cứu Người Và Hiến Xác Cho Y Học (Hx2020)
    • Kính gửi Anh chị em học viên cao học,

      Căn cứ vào quy chế đào tạo Thạc sĩ của BGD&ĐT ban hành theo thông tư số: 15/2014/TT-BGD&ĐT ngày 15/5/2014. Phòng ĐTSĐH thông báo đến các học viên: Điều kiện và các thủ tục thực hiện bảo lưu kết quả như sau:

      I. Điều kiện bảo lưu kết quả học tập

          1.1 Trường hợp 1:

      + Đi nghĩa vụ quân sự (thời gian bảo lưu theo QĐ cử đi)

      + Làm nhiệm vụ quốc tế (thời gian bảo lưu theo QĐ cử đi)

      + Tại nạn hoặc ốm đau kéo dài có xác nhận của bệnh viện

      + Nghỉ thai sản

      1.2 Trưởng hợp 2:

      – Ngoài các điều kiện trong Mục 1.1, các trường hợp khác xin bảo lưu kết quả phải học tối thiểu 1 học kì,điểm trung bình từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10), ko bị kỉ luật, đóng đầy đủ học phí các học kì đến thời điểm xin bảo lưu.

      – Thời gian bảo lưu theo yêu cầu nguyện vọng của học viên, không được phép quá thời gian chương trình đào tạo.

      II. Các bước thực hiện bảo lưu

      Bước 1: Hoàn thiện các thủ tục sau đây:

      + Đơn xin bảo lưu kết quả học tập (Ghi rõ lý do, thời hạn xin được bảo lưu)_Đơn xin bảo lưu (MẪU TẠI ĐÂY)

      + Bảng điểm tích luỹ đến thời điểm xin bảo lưu.

      + Giấy xác nhận đã hoàn thành nộp học phí đến thời điểm xin bảo lưu (Các phiếu thu đã nộp học phí)

      Bước 3: Phòng SĐH sẽ thông báo QĐ bảo lưu đến các học viên xin bảo lưu.

      Trân trọng!

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bảo Lưu Trong Tiếng Tiếng Anh
    • Sửa Đổi, Bổ Sung Hộ Chiếu Phổ Thông
    • Hướng Dẫn Đơn Giản Về Thị Thực Sinh Viên Vương Quốc Anh (Danh Sách Kiểm Tra Thị Thực Sinh Viên)
    • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
    • Học Viện Tài Chính Xét Tuyển Học Bạ Thpt 2022 Với Mức Điểm Từ 6,5 Trở Lên
    • Mẫu Đơn Xin Đi Học Trong Nước, Mẫu Đơn Xin Đi Học Trong Nước

      --- Bài mới hơn ---

    • Mẫu Đơn Xin Đi Làm Muộn Cho Nhân Viên, Công Chức
    • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Ngắn Hạn, Đơn Xin Nghỉ Học Của Học Sinh, Sinh Viê
    • Xác Nhận Đơn Xin Bổ Sung, Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng
    • Đơn Đề Nghị Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Đô Thị
    • Xác Nhận Đơn Xin Chuyển Đổi Và Cấp Bằng Lái Xe Cho Người Nước Ngoài
    • Việc đi học trong nước để nâng cao trình độ và kiến thức chuyên môn là hoạt động rất được các trường học và các đơn vị đào tạo khuyến khích đối với mọi cá nhân, việc học này tùy tính chất, thời gian, định hướng của cơ quan tại nơi công tác mà các cá nhân sẽ được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí, tuy nhiên trường hợp các cá nhân tự nguyện đi học sẽ phải tự túc kinh phí học tập của mình. Cùng với nguyện vọng được học tập, những cá nhân này cũng phải cam kết sẽ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

      Taimienphi.vn xin giới thiệu đến bạn đọc mẫu đơn xin đi học trong nước dành cho tất cả các học viên theo hình thức học tập trung hoặc không tập trung. Thông thường, đối với các trường hợp muốn học lên để nâng cao trình độc cần phải sử dụng đơn xin đi học trong nước để được cơ quan xác nhận đồng thời cập nhật được thông tin cho tiết, từ đó có các khoản trợ cấp phù hợp.

      Tại sao phải sử dụng đơn xin đi học trong nước

      Chúng ta đã được nghe nhiều đến đơn xin đi học trong nước, đơn xin đi học nước ngoài… tuy nhiên không phải ai cũng nắm được chi tiết thông tin của loại văn bản này. Thường thì khi cần thiết phải sử dụng, bạn mới đầu tư tìm hiểu sâu về từng tài liệu cụ thể. Như chúng ta đã biết, đơn từ hay các biểu mẫu có vai trò quan trọng, bản thân nó vừa mang tính chất thông báo, vừa giúp người làm đơn được tạo điều kiện cũng như hưởng các khoản trợ cấp phù hợp.

      Tại các đơn vị, phòng quản lý, hành chính nhân sự sẽ tiếp nhận đơn từ của nhân viên đồng thời xem xét nguyện vọng để giải quyết. Đối với từng cá nhân cụ thể khi có nguyện vọng muốn đi học trong thời gian nhất định bắt buộc phải sử dụng đơn xin đi học trong nước để thông báo thời gian, địa điểm học, hình thức đào tạo.

      Tại các cơ quan ban ngành thuộc quyền quản lý của nhà nước, một số đối tượng sẽ được cử đi học theo yêu cầu. Số còn lại có thể học theo hình thức tự nguyện, theo đó hình thức này các cá nhân sẽ phải chịu hoàn toàn chi phí thay vì được cơ quan hỗ trợ. Tuy nhiên dù với hình thức nào bạn cũng phải làm đơn xin đi học trong nước để các bộ phận nắm được tình hình, từ đó có các phương án về việc sắp xếp nhân sự sao cho phù hợp.

      Nếu bạn muốn đi học cao học, trước hết bạn phải làm đơn dự thi cao học trước đã, sau khi đã đỗ kỳ thi này thì bạn mới làm đơn xin cơ quan đi học.

      Nội dung đơn xin đi học trong nước

      Đơn xin đi học trong nước cũng như các mẫu đơn từ khác được cấu trúc làm 3 phần rõ ràng: Mở đầu, nội dung, kết luận.

      Trong phần mở đầu, người viết bắt buộc phải sử dụng câu tiêu ngữ, quốc hiệu để tạo nên tính trang trọng cho văn bản. Ở phần kính gửi, đây là phần hết sức quan trọng, thể hiện sự hiểu biết của bạn đối với công việc hiện tại cũng như trách nhiệm của bản thân. Người viết nên chú ý sử dụng các lối dẫn phù hợp, kính gửi các bộ phận, ban ngành tương ứng.

      Phần nội dung nêu thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ, cơ quan làm việc, đơn vị muốn theo học, hình thức đào tạo, thời gian học… Bản thân người làm đơn phải thể hiện rõ trách nhiệm của bản thân đối với công việc trong thời gian đi học.

      Bản cam kết đi học sau Đại học trong nước cũng là biểu mẫu được đi kèm với đơn xin đi học này, trong đó có những cam kết thực hiện nghĩa vụ được nhà trường cũng như cơ quan cử đi đào tạo, tất cả những nội dung trong bản cam kết đi học sau Đại học cần được trình bày rõ ràng.

      Đối tượng sử dụng đơn xin đi học trong nước

      Tất cả các đối tượng đang làm việc tại cơ quan thuộc quyền quản lý của nhà nước, tư nhân, không phân biệt tuổi tác, chức vụ khi có nguyện vọng đi học lên cao hoàn toàn có thể làm đơn xin đi học nước ngoài để đảm bảo công việc chuyên môn cũng như thời gian học tập được diễn ra tốt nhất.

      Với các trường hợp được cử đi học theo yêu cầu của cơ quan được xem xét trợ cấp các khoản học phí và chế độ tương ứng trong suốt thời gian học tập. Đối với các cá nhân đi học theo hình thức tự túc phải lên kế hoạch từ trước đề đề suất với cơ quan. Trường hợp này bạn phải lo liệu mọi chi phí đồng thời không được hưởng lương

      --- Bài cũ hơn ---

    • Mẫu Đơn Xin Đi Học Lớp Quản Lý Nhà Nước
    • Mẫu Đơn Xin Đi Học Năm 2022 Cho Bạn
    • Mẫu Đơn Xin Học Việc Tự Nguyện Tại Bệnh Viện
    • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Để Đi Học Nước Ngoài
    • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Của Đương Sự Tại Phiên Tòa Bản
    • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức: Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết

      --- Bài mới hơn ---

    • Chương Trình Du Học Hệ Thạc Sĩ Ở Đức
    • Du Học Thạc Sĩ Tại Đức 2022: Điều Kiện, Chi Phí, Học Bổng Hấp Dẫn
    • Thủ Tục Xin Visa Đức Du Học Gồm Những Gì?
    • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Đức
    • Tìm Hiểu Thủ Tục Xin Visa Đi Đức Thăm Thân
    • Điều kiện để du học thạc sĩ tại Đức

      • Đã tốt nghiệp Đại học ở Việt Nam hoặc nước khác với số tín chỉ từ 180-210 theo ngành học lựa chọn. Việc lựa chọn ngành sẽ phụ thuộc ít nhiều vào việc làm luận văn tốt nghiệp đại học hay không.
      • Điểm GPA Đại học từ 2.8/4 hoặc 7.0/10.
      • Điểm IELTS 6.5 trở lên đối với các chương trình du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh.
      • Chứng chỉ tiếng Đức B1 trở lên với các chương trình đào tạo tiếng Đức, tuy nhiên để có thể nghe hiểu, tiếp thu bài học thì nên có trình độ tiếng Đức cao hơn.
      • Kinh nghiệm thực tế làm việc đối với các ngành quản trị hoặc ngành đặc thù khác.
      • Chứng chỉ GMAT đối với quản trị kinh doanh, GRE với các ngành kinh tế hoặc xã hội khác, tùy vào yêu cầu của ngành và của trường.
      • Chứng chỉ APS để chứng minh đạt được các điều kiện cơ bản, đủ để du học Đại học tại Đức, và để chứng minh đã vượt qua vòng thẩm tra chứng chỉ học tập trước đó.
      • Chứng minh được có đủ khả năng tài chính để chi trả trong suốt quá trình học (nếu không xin được học bổng).
      • Các yêu cầu cụ thể khác, tùy ngành và tùy trường mình chọn sẽ có các điều kiện khác nhau.

      Chi phí du học thạc sĩ tại Đức

      • Học phí: Các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Đức tại trường công được miễn 100% học phí, còn chương trình du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh thì học phí trung bình khoảng 500 EUR/học kỳ. Các trường tư có biểu thu phí riêng tùy mỗi trường.
      • Chi phí sinh hoạt: Hàng tháng, du học sinh thạc sĩ sẽ cần một khoản tiền khoảng 700-800 EUR để trang trải nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, trong đó tiền nhà là khoản chiếm phần lớn nhất ,khoảng 200-500 EUR, tiền ăn uống: 200 EUR, tiền đi lại: 80-100 EUR, phí bảo hiểm: 65 – 70 EUR, một số khoản chi tiêu, mua sắm rơi vào khoảng 100 EUR nữa tùy vào sự tiết kiệm của sinh viên.

      Bên cạnh đó, trước khi du học thạc sĩ tại Đức, sinh viên cần chi trả các khoản chuẩn bị hồ sơ như sau:

      • Học phí học tiếng Đức: khoảng 25-30 triệu để lấy bằng B1
      • Phí Chứng thực Hồ sơ, dịch thuật và công chứng giấy tờ trong hồ sơ xin Visa
      • Lệ phí TestAS: 80 EUR/lần.
      • Lệ phí APS: 150 USD/lần.
      • Lệ phí nhận hồ sơ uni-assist 100 EUR/lần
      • Lệ phí mở Tài khoản Ngân hàng để chứng minh tài chính (nếu cần).
      • Chứng minh tài chính cần một khoản 10,236 EUR, nếu không có học bổng hoặc bảo lãnh
      • Phí xin xisa du học khoảng 60 EUR/lần
      • Vé máy bay từ Việt Nam sang Đức

      Những lợi ích thiết thực khi du học thạc sĩ ở Đức

      Đức được nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn làm điểm đến du học thạc sĩ bởi các lợi ích sau:

      Miễn phí 100% học phí tại các trường công

      Cũng giống như Đại học, các khóa thạc sĩ tại Đức được miễn học phí, nhưng chỉ áp dụng với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Đức, còn chương trình dạy bằng tiếng Anh thì sẽ yêu cầu sinh viên đóng mức phí khoảng 500 EUR/kỳ. Do đó, đa số sinh viên chủ yếu chỉ cần lo chứng minh tài chính và chi phí sinh hoạt hàng tháng.Tuy nhiên, theo quy định của Đức thì sinh viên học thạc sĩ không được đi làm thêm nhiều như sinh viên Đại học. Ngoài ra, Đức cũng có rất nhiều chính sách khác để hỗ trợ sinh viên quốc tế, trong đó có những hoạt động để giúp sinh viên sớm hòa nhập với môi trường học tập và văn hóa.

      Có nhiều cơ hội để xin học bổng

      Đa số sinh viên khi đi du học Đức đều mong muốn tìm học bổng để bớt gánh nặng về mặt tài chính. Và điều này hoàn toàn có thể làm được nếu đáp ứng một số tiêu chuẩn cơ bản. Các học bổng sẽ được cấp cho đến khi học thạc sĩ xong. Bạn có thể lên trang web của cơ quan trao đổi hàn lầm Đức DAAD để tìm kiếm cơ hội học bổng. Ngoài ra, có nhiều loại học bổng khác đến từ cơ quan, tổ chức phi lợi nhuận, công ty hoặc học bổng riêng của từng trường.

      Nhiều ngành dạy bằng tiếng Anh

      Nếu như chương trình Đại học đa số dạy bằng tiếng Đức thì có nhiều khóa du học thạc sĩ tại Đức bằng tiếng Anh hơn. Do đó, nếu bạn đã sử dụng thông thạo tiếng Anh thì hoàn toàn có thể đăng ký một cao học tiếng Anh, và chỉ cần học tiếng Đức đến trình B1 để giao tiếp cơ bản là được. Đa số các ngành dạy bằng tiếng Anh thiên về kinh tế, luật, hành chính công, quản trị…Còn các ngành kỹ thuật vẫn dạy bằng tiếng Đức bởi đây là lợi thế riêng của nước này.

      Cơ hội tìm việc làm cao

      Bằng thạc sĩ ở Đức được công nhận trên toàn thế giới cộng với lợi thế về mặt ngoại ngữ khiến bạn có nhiều điểm cộng khi tìm việc làm. Không chỉ ở Đức mà bạn có thể xin việc ở các nước châu Âu nằm trong khối Schegen hay đến nhiều nước khác trên thế giới. Đặc biệt khi quay lại Việt Nam, bạn sẽ là ứng cử viên được săn đón để làm việc trong các tập đoàn lớn.

      Với những lợi ích khó cưỡng đó, du học thạc sĩ tại Đức đang là lựa chọn ưa thích của nhiều sinh viên sau Đại học tại Việt Nam.

      Thông tin hữu ích:

      --- Bài cũ hơn ---

    • Tất Tần Tật Về Du Học Thạc Sĩ Ở Đức
    • Xin Visa Du Học Nghề Nhà Hàng Khách Sạn Yêu Cầu Những Gì?
    • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Đi Du Học Nghề Tại Đức 2022 %
    • Thủ Tục Hồ Sơ Xin Visa Du Học Nghề Tại Đức
    • Tin Từ Đại Sứ Quán: Thủ Tục Xin Visa Du Học Nghề Kép Tại Chlb Đức
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100