Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Chuyển Công Tác Của Cán Bộ Công Chức Và Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Của Viên Chức
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Địa Điểm Kinh Doanh Thuốc
  • Khi nào cần làm đơn xin cho tặng đất?

    Cho tặng quyền sử dụng đất hay cho tặng đất đai là khái niệm nói về việc chuyển giao quyền sở hữu đất tương ứng với diện tích thửa đất mà chủ sở hữu đất giao cho người khác và không cần đền bù.

    Thông thường, cho tặng quyền sử dụng đất xảy ra trong 2 trường hợp sau:

    • Bố mẹ cho tặng đất con cái;
    • Người có đất cho tặng đất của mình cho người khác (không phải trường hợp nói trên). Ví dụ như chủ sở hữu đất hiến đất thuộc sở hữu của mình để làm đường, làm ngõ (Có thể tham khảo mẫu đơn cho tặng đất để làm đơn xin hiến đất làm ngõ hoặc làm đường).

    Không phải ai cũng có thể cho tặng quyền sử dụng đất. Chỉ những người có đủ điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 thì mới được tặng cho đất cho người khác.

    • Điều kiện 1: Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Điều kiện 2: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
    • Điều kiện 3: Đất không có tranh chấp;
    • Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất (nếu hết hạn phải gia hạn thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật mới nhất).

    Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất diễn ra như thế nào?

    Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

    Bao gồm:

    • Phiếu yêu cầu công chứng;
    • Đơn xin cho tặng quyền sử dụng đất (xem mẫu ở phần dưới của bài viết);
    • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của 2 bên (bản sao);
    • Sổ hộ khẩu (bản sao);
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hoặc giấy quyết định ly hôn của người yêu cầu công chứng;
    • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tài sản: Di chúc, văn bản khai nhân, thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế, hợp đồng tặng cho…;
    • Văn bản cam kết của các bên cho tặng về đối tượng cho tặng là có thật.
    • Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho đất đai tại các tổ chức hành nghề công chứng tại địa bàn có đất.
    • Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xem có đầy đủ và hợp lệ hay không.
    • Công chứng viên có nghĩa vụ giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của 2 bên khi tham gia giao dịch tặng cho đất.
    • Nếu 2 bên vẫn tiếp tục giao dịch này, công chứng viên sẽ kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng. Đồng thời hướng dẫn 2 bên tham gia hợp đồng ký, điểm chỉ vào các bản hợp đồng (trước sự chứng kiến của công chứng viên).
    • Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng, thực hiện ký nhận vào hợp đồng và lời chứng.
    • Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí công chứng theo quy định.
    • Trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.

    Nếu như chủ sở hữu đất chỉ tặng cho 1 phần thửa đất chứ không phải toàn bộ mảnh đất thì cần phải làm thủ tục tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai rồi mới tặng cho cho người khác. Nếu tặng cho quyền sử dụng đất là toàn bộ mảnh đất thì sẽ bỏ qua bước này.

    Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

    • Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu số 11/ĐK;
    • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
    • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (xuất trình khi nộp hồ sơ).

    Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã.

    Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu nộp tại UBND xã thì trong 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND xã phải nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Xử lý hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách thửa; đồng thời chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Nhận kết quả: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã nếu hồ sơ được nộp tại xã. Đến đây, thủ tục tách thửa đất để tặng cho đã hoàn thành.

    Việc tặng cho quyền sử dụng đất chỉ được xác nhận khi các bên đăng ký biến động đất đai trong vòng 30 ngày kể từ ngày tặng cho.

    Hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận bao gồm:

    • Đơn đăng ký biến động theo mẫu số 09/ĐK;
    • Hợp đồng tặng cho;
    • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
    • Văn bản thể hiện sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình đồng ý việc tặng cho quyền sử dụng đất (phải được công chứng hoặc chứng thực).

    Nơi nhận hồ sơ: Hồ sơ sẽ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra xem hồ sơ có đầy đủ và hợp lệ hay không. Nếu không sẽ yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Đối với trường hợp người nộp nộp hồ sơ tại UBND xã, thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Giải quyết yêu cầu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính. Tiếp đến, xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Nếu phải cấp Giấy chứng nhận mới thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện về việc sẽ cấp Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất. Cuối cùng, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Điều 459 Luật dân sự 2022 quy định:

    2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

    Sau khi hoàn thành 4 bước nói trên thì thủ tục tặng cho đã kết thúc. Phần đất đã cho bây giờ không còn thuộc sở hữu của người tặng nữa. Mọi quyền quyết định về mảnh đất đã thuộc về người được tặng. Kể cả việc người tặng muốn đòi lại mảnh đất đã cho cũng không được nữa.

    Mẫu đơn xin cho tặng quyền sử dụng đất chuẩn nhất hiện nay

    Đơn xin cho tặng đất viết tay có giá trị pháp lý không?

    Khoản 1 Điều 459 Bộ Luật dân sự 2022 quy định về Tặng cho bất động sản như sau:

    1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.”

    Như vậy, đơn xin tặng cho quyền sử dụng đất phải được soạn thảo thành văn bản, sau đó phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.

    Mẫu đơn tặng cho quyền sử dụng đất

    Mẫu đơn hiến tặng đất cho con hoặc cho tặng đất cho người khác đều có thể sử dụng mẫu đơn sau đây:

    HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    (Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

    Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại ……………… Chúng tôi gồm có:

    BÊN TẶNG CHO (BÊN A):

    Ông/bà: …………………………………………Năm sinh:……………………………

    CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………………….

    Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..

    Là chủ sở hữu bất động sản: ……………………………………………………………………………………………………

    BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B):

    Ông/bà: …………………………………………………Năm sinh:…………………………………

    CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………………………….

    Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………

    Ông/bà: ……………………………………………Năm sinh:…………………………………………………………

    CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………………..

    Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………

    Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………

    Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    1.1. Quyền sử dụng đất

    Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ………………………………… ,cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: …………………………………………………………………………………………

    – Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ……………………………………………………………………………. m2

    + Sử dụng chung: …………………………………………………………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:…………………………………………………………………………………

    – Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………………

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………………

    Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    1.2. Giá trị quyền sử dụng đất nêu trên là ………………………………….đồng (Bằng chữ: ……………………………………………………………….).

    ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

    3.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

    ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu cho bên B vào thời điểm ……………………………………….

    4.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    4.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất đất như đã thoả thuận;

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

    5.1. Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

    5.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

    5.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

    ĐIỀU 6: QUYỀN CỦA BÊN B

    6.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất như đã thoả thuận;

    6.2. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

    6.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    8.1. Bên A cam đoan:

    1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    – Thửa đất không có tranh chấp;

    – Quyền sử dụng đất t không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    8.2. Bên B cam đoan:

    1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
    3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    9.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

    9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    9.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

    Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

    BÊN TẶNG CHO (Bên A) BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

    ( Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên) ( Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

    Một số lưu ý khi làm đơn tặng cho đất

    • Các thông tin thể hiện trong đơn phải tuyệt đối chính xác; các bên tham gia đảm bảo phải đọc kỹ trước khi ký.
    • Có những điều khoản phải thỏa thuận rõ ràng như: Đặc điểm thửa đất tặng cho, điều kiện tặng cho…
    • Điều kiện tặng cho không được vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội.
    • Lưu ý đến quyền và nghĩa vụ của mình để thực hiện cho đúng.
    • Đối với người tặng: Phải đảm bảo quyền sử dụng đất là của mình, không được cho tặng tài sản không thuộc sở hữu của mình.

    Có phải đóng phí khi cho tặng quyền sử dụng đất không?

    Có. Sẽ có 3 khoản phí cơ bản khi thực hiện cho tặng quyền sử dụng đất.

    1/ Thuế thu nhập cá nhân

    Nếu giao dịch tặng cho đất diễn ra giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh – chị – em ruột với nhau, thì không cần đóng thuế thu nhập cá nhân.

    Nếu giao dịch tặng cho đất diễn ra ngoài các trường hợp nói trên thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi cho tặng đất như sau:

    Trong đó, thu nhập tính thuế là giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

    Thu nhập tính thuế khác nhau thì sẽ có mức thuế suất khác nhau. Ví dụ thu nhập tính thuế là thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản thì sẽ chịu thuế suất 2%. Còn thu nhập tính thuế là thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng sẽ phải chịu thuế suất 10%.

    Tương tự như thuế thu nhập cá nhân, nếu giao dịch tặng cho diễn ra giữa người thân với nhau thì không phải đóng thuế trước bạ nhà đất.

    Trường hợp khác sẽ phải đóng lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ nhà đất

    Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ nhà đất là bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm cho tặng đất.

    3/ Chi phí khác

    • Lệ phí địa chính: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.
    • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.

    Tổng kết

    Tặng cho đất là hành động mang ý nghĩa tốt đẹp mà người tặng dành cho người được tặng. Nhưng để tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của 2 bên, pháp luật đã có những quy định rõ ràng, cụ thể về việc cho tặng đất. Các bên tham gia không chỉ phải sử dụng mẫu đơn xin cho tặng quyền sử dụng đất hợp lệ mà còn phải thực hiện thủ tục cho tặng theo đúng quy định. Có như vậy thì mới hợp pháp và được pháp luật đứng ra bảo vệ trong mọi trường hợp.

    Đánh giá của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022, Giấy Xin Chấm Lại B
  • Đơn Xin Chấm Dứt Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Trước Thời Hạn
  • Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Hợp Đồng Cho Tặng Đất Viết Tay Và Thủ Tục, Lệ Phí
  • Thủ Tục Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Khiếu Kiện Đòi Lại Quyền Sử Dụng Đất Của Công Dân, Thực Tiễn Và Kiến Nghị
  • Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022
  • Các nội dung trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    Nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung cơ bản của một hợp đồng thông thường, cụ thể:

    • Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng
    • Đối tượng của hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
    • Cam đoan của các bên
    • Điều khoản cuối cùng
    • Ghi rõ họ và tên của các bên
    • Ngày, tháng, năm sinh
    • Địa chỉ cư trú
    • Số điện thoại

    Các điều khoản trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

    Quan hệ tặng cho trong giao dịch này rất đa dạng, đó có thể là ông bà tặng cho cháu, bố mẹ tặng cho con,… và trong trường hợp người nhận tặng cho đang định cư ở nước ngoài thì thủ tục tặng cho sẽ tiến hành như thế nào, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Tặng cho nhà đất cho nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài

    Đối tượng tặng cho là quyền sử dụng đất của người tặng cho chuyển nhượng cho bên nhận tặng cho. Trong hợp đồng cần ghi thông tin diện tích đất tặng cho theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

    • Thửa đất số/tờ bản đồ số/diện tích thửa đất
    • Địa chỉ thửa đất
    • Hình thức/mục đích/thời hạn sử dụng

    Điều 3: Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

    Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của các bên (được trình bày cụ thể trong mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất)

    Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

    • Trách nhiệm nộp thuế thuộc về bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Sau khi ký hợp đồng, bên nhận tặng cho sẽ liên hệ với cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    • Trong trường hợp quan hệ tặng cho được thực hiện giữa những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện giao dịch.
    • Các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải
    • Khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.

    Tham khảo thủ tục khởi kiện tại tòa: Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng tặng cho nhà đất cho con

    Lưu ý: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

    Hồ sơ công chứng: (quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014)

    • Phiếu yêu cầu công chứng
    • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
    • Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu,
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao)
    • Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (di chúc, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, …)

    Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất: ( thủ tục đăng ký biến động đất ( sang tên sổ đỏ) đai quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

    • Đơn đăng ký biến động đất đai
    • Hợp đồng tặng cho
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

    Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ của luật sư trong việc soạn thảo hợp đồng tặng cho hoặc tư vấn pháp luật về đất đai, vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline 1900636387. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Hợp Thức Hóa Nhà Đất
  • Hợp Thức Hóa Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay (Thủ Tục 2022)
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Khởi Kiện Dân Sự Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Từ Chối Nhận Di Sản
  • Cần Xem Xét Lại Đơn Khiếu Nại Đòi Quyền Sử Dụng Đất Của Bà Nguyễn Thị Tứ
  • Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Việc Thực Hiện Cấp Giấy Phép Lao Động…
  • Ký Cam Kết Đảm Bảo Công Tác Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid 19
  • Mẫu Đăng Ký Cam Kết Sản Xuất Kinh Doanh Thực Phẩm Nông Lâm Thuỷ Sản An Toàn
  • Cam Kết Trình Mẫu Vật Tư Trước Khi Sử Dụng Thi Công Công Trình
  • 50 Mẫu Cv Đẹp Từ Colorme.
  • Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———————-

    BIÊN BẢN CAM KẾT TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    (Vv chuyển nhượng quyền sử dụng đất )

    Căn cứ Bộ luật dân sự;

    Luật đất đai…

    Vào hồi … giờ … phút ngày … tháng … năm …. , chúng tôi gồm có: người chuyển nhượng …., người nhận quyền sử dụng đất ông (bà ) …..

    Bên A (bên chuyển nhượng đất ):

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD: ………………………Cấp ngày:……………Tại: …………………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….

    Bên B (bên nhận chuyển nhượng đất ):

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD: ………………………Cấp ngày:……………Tại: …………………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….

    Nội dung công việc:

    • Thửa đất chuyển nhượng:

    Diện tích đất chuyển nhượng: …………………………………………………… m2

    Loại đất: ……………………………………………….. Hạng đất (nếu có ): …………….

    Thửa số: ………………………………………………… Tờ bản đồ số …………………………………………

    Thời hạn sử dụng đất còn lại: …………………………………………………………………………………..

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………. do…………………. Cấp ngày …… tháng …….. năm ………

    Tài sản gắn liền với đất (nếu có) …………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………..

    • Phương thức chuyển nhượng:

    Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng số) …………………., (bằng chữ) ………….. ………

    Giá chuyển nhượng tài sản : (nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây lâu năm và tài sản khác có trên đất) (bằng số) …………………(bằng chữ) ……………

    Tổng giá trị chuyển nhượng (bằng số) ………………………………………(bằng chữ) ……………… ……….

    Số tiền đặt cọc (nếu có) là (bằng số) ………………………………………(bằng chữ) …………….. …………

    Thời điểm thanh toán ……………………………………………………………………………………………..

    Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………

    Cam kết giữa các bên:

    Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu không có thỏa thuận khác), tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây (nếu có), lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

    Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết.

    Hai bên đã hoàn toàn thống nhất với nội dung trên và tôn trọng thỏa thuận giữa các bên.

    BÊN A

     

    (ký và ghi rõ họ tên )

    BÊN B

     

    ( ký và ghi rõ họ tên )

     

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận
  • Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Và Tư Vấn Lập Báo Cáo Môi Trường.
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Đào
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Thắng
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên
  • Thủ Tục Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Từ Bố Mẹ Sang Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Cho Người Mới
  • Các Thủ Tục Nên Làm Khi Mua Bán Nhà Đất Bình Dương
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Đai Có Sổ Đỏ
  • Cậu Ruột Chuyển Nhượng Nhà Ở Cho Cháu
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Nền Khu Đô Thị?
  • Bên cạnh việc chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế quyền sử dụng đất, thì người sử dụng còn có quyền tặng cho. Tặng cho quyền sử dụng đất chủ yếu được thực hiện giữa bố mẹ cho con. Vậy điều kiện, thủ tục để bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con là như thế nào.

    Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con 

    Cơ sở pháp lý

    – Bộ luật dân sự 2022

    – Luật đất đai 2013

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    Tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con là gì?

    - Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bố mẹ với con cái, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu bền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của BLDS và pháp luật về đất đai.

    Điều kiện đất để bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con

    Để làm thủ tục cha mẹ cho con nhà đất, cần đáp ứng các điều kiện sau:

    – Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

    Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

    + Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

    + Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

    – Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Điều kiện 3 – Đất không có tranh chấp;

    – Điều kiện 4 – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Hình thức của tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ cho con

    – Việc tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ sang cho con phải lập thành hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ( Nội dung hợp đồng do hai bên tự thỏa thuận) có công chứng chứng thực theo quy định của Pháp luật đất đai.

    Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ cho con

    Tại sao phải công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    - Theo quy định tại 167 Luật đất đai 2013 thì “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực”.

    – Để ghi nhận việc tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con là hợp pháp

    – Để làm căn cứ để sang tên quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

    – Để giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con không bị vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự

    Trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con bị vô hiệu thì xử lý như nào?

    Theo quy định tại Bộ luật Dân sự khi các bên xác lập hợp đồng mà không tuân thủ về mặt hình thức mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu trừ các trường hợp sau đây:

    – Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

    – Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

    Thủ tục tặng cho quyển sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con 

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con do hai bên tự thỏa thuận nhưng sẽ có một số nội dung cơ bản sau

    + Tên, địa chỉ của các bên;

    + Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

    + Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    + Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

    + Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho

    Bước 2: Công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho tại UBND hoặc Văn phòng công chứng nơi có đất tặng cho

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

    – Phiếu yêu cầu công chứng

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Bản sao giấy tờ tùy thân:

    + Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.

    + Sổ hộ khẩu.

    – Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    + Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

    + Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

    – Văn bản cam kết về đất được tặng cho là có thật

    Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con tại Cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất

    Hồ sơ đăng kí sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì con nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đât đất, hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Thẩm quyền

    – Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc quận, huyện, thị xã nơi có đất đề nghị sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thời gian thực hiện

    – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    – Trường hợp bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con khi thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được miễn thuế thu nhâp cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

    + Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013 thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    + Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu”. Do vậy, trường hợp bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

    Khách hàng cần cung cấp

    Thông tin cần cung cấp 

    – Thông tin về thửa đất

    – Thông tin về người tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thông tin về người nhận quyền sử dụng đất

    Tài liệu cần cung cấp 

    – Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Công việc của chúng tôi

    – Soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động về đất đai

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ Có Được Chuyển Nhượng
  • #3 Kinh Nghiệm Mua Nhà Viết Giấy Tay An Toàn Nhất
  • Cách Giao Dịch Nhà Đất – Quy Trình Thủ Tục An Toàn Nhất
  • 2 Trường Hợp Chuyển Đổi Đất Ao Vườn Sang Đất Ở Cần Biết
  • Rủi Ro Từ Việc Chuyển Nhượng Đất Vườn Ao – Xen Kẹt – Văn Phòng Thừa Phát Lại Quận Hà Đông
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Cho Con Thủ Tục Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sau Khi Công Chứng Đất Gồm Những Gì?
  • Quy Định Về Sổ Đỏ Đồng Sở Hữu
  • Hồ Sơ, Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Một Phần Thửa Đất
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ 19006184
  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • thủ tục sang tên nhà đất cho con

    20 thg 2, 2022 – Việc chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa cha mẹ với con diễn ra phổ biến. Người dân có thể tự mình sang tên theo hướng dẫn thủ tục sang …

    Thủ tục sang tên khi chuyển nhượng sổ đỏ cho con năm 2022 … Bố mẹ khách hàng có một căn nhà 58m2, 4 tầng trên diện tích đất 74,5m2 tại Cầu Giấy, Hà Nội.

    Tôi là con riêng của ba. Mọi giấy tờ về đất đai đều do 1 mình mẹ tôi đứng tên. Vậy mẹ tôi muốn sang nhượng cho tôi tài sản gồm có nhà ở và …

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

    danluat.thuvienphapluat.vn › … › CÙNG THẢO LUẬN

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang conĐất đai – Nhà cửa. … Hiện tại Ba mẹ chồng tôi có một mãnh đất 2.000m2 do Ba chồng tôi đứng tên (sổ … Về trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, Điều 129 Luật …

    Nhà có một mảnh đất bố mẹ sang tên cho anh trai, anh tôi đã làm nhà vẫn … sang tên tôi ( con ruột duy nhất) thì thực hiện như thế nào, gồm những thủ tục gì?

    THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI CHA MẸ TẶNG CHO NHÀ …

    luatnhanhoa.vn › kien-thuc-phap-luat › thu-tuc-sang-te…

    Thủ tục sang tên sổ đỏ, nhà đất từ bố mẹ sang con mới nhất năm 2022. Có phải được miễn thuế khi tặng nhà đất cho con ruột không? Đất đai là tài sản mà nhà …

    Thuế sang tên sổ đỏ 2022 – Thủ tục sang tên sổ đỏ Hà Nội

    Thủ tục Mua bán nhà đất mới nhất 2022. Tư vấn miễn phí – đầy đủ. Thủ tục trọn gói an toàn. Sang tên sổ đỏ nhanh trọn gói. Chi phí hợp lý – Tiết kiệm. Thủ tục sang tên sổ đỏ an toàn. Phí dịch vụ rõ ràng. Tư vấn theo nhu cầu. Công chứng tại nhà. Không cần di chuyển nhiều.

    Thủ tục bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con

    Sang tên sổ đỏ cho con có mất phí không

    Cha mẹ cho con đất có cần chữ ký của những người con khác không

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

    Phí chuyển nhượng đất cho con

    Thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ đã mất sang con

    Thủ tục bố mẹ cho con đất 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Chị Muốn Sang Tên Cho Chị Thì Nên Làm Thủ Tục Gì Để Sang Tên? Thuế Thu Nhập Cá Nhân Và Lệ Phí Đóng Như Thế Nào? Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Lệ Phí Giữa Việc Cha Mẹ Tặng Cho Đất Cho Con Ruột Có Khác Gì Với Việc Tặng Cho Đất Cho Con Rể, Con Dâu Không Cùng
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận Tân Bình,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ,
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Hồng Sổ Đỏ Quận 6,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận 6,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ,nhận Là
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Tại Quận 6
  • Đã Ký Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Có Quyền Rút Hồ Sơ Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục, Nghĩa Vụ Tài Chính Khi Chuyển Nhượng Đất Ở Và Đất Vườn
  • Chuyển Nhượng Đất Vườn Được Không? Phải Chịu Những Loại Thuế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Mục Đích Sử Dụng Đất Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Vườn Trong Khu Dân Cư Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất ?
  • Posted on by Civillawinfor

    Năm 1999, để tiện việc vay vốn ngân hàng, phục vụ cho việc kinh doanh, chị T đã hỏi mượn đất của mẹ là bà K. Sau đó, chị T và bà K đã lập một giấy viết tay về việc cho mượn đất. Cả hai mẹ con đã cùng đến UBND xã ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất để người con gái đứng tên.

    Đầu năm 2012, do có muốn lấy đất lại để sau này chia đều cho các người con khác nên bà K đã yêu cầu chị T chuyển trả lại phần đất mà chị T đã mượn, chị T đồng ý. Hai mẹ con cùng đến UBND xã chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Và toàn bộ hồ sơ đã được nộp tại UBND xã để chuyển đến huyện, hẹn ngày nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Ba ngày sau, người con gái thay đổi ý kiến nên đã đến UBND xã xin rút toàn bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất thì được UBND xã giải quyết giao lại toàn bộ hồ sơ cho người con gái.

    Đến ngày hẹn theo giấy hẹn, người mẹ đến UBND xã để nhận kết quả giải quyết thì được biết người con gái đã rút toàn bộ hồ sơ nên bà mẹ bức xúc và đã khiếu nại đối với UBND xã. Vậy việc làm của UBND xã có đúng pháp luật hay không?

    Quan điểm thứ nhất cho rằng: việc làm của UBND xã là sai pháp luật vì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người mẹ và người con hoàn toàn tự nguyện và đã được UBND xã chứng thực theo qui định của pháp luật. Trong dân gian có câu: “bút xa gà chết”, nên khi đã ký thì người con gái không được quyền thay đổi ý kiến, không được quyền hủy việc tặng cho mà mình đã tự nguyện xác lập.

    Mặt khác, khoản 1 Điều 168 Bộ luật dân sự qui định: “Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. ” Do đó, khi hai mẹ con ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và nộp tại UBND xã nghĩa là họ đã đăng ký quyền sở hữu vì theo trình thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất. Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nêu trên đã xác lập quyền sở hữu, chuyển giao quyền cho người mẹ. Do vậy, UBND xã cho người con gái rút hồ sơ là không đúng pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người mẹ nên người mẹ khiếu nại là điều dễ hiểu.

    Quan điểm thứ hai không đồng tình với quan điểm thứ nhất và cho rằng cách làm của UBND xã là đúng với pháp luật. Bởi vì:

    Theo quy định tại Điều 688, Điều 692 Bộ luật dân sự; Điều 46 Luật đất đai và khoản 4 Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai thì hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Như vậy, trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất, thì quyền sử dụng đất được xác lập cho người nhận chuyển đổi, chuyển nhượng và nhận tặng cho quyền sử dụng đất kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,nghĩa là tại thời điểm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ.

    Tuy nhiên, trong trường hợp nêu trên, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa được chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nên người con rút hồ sơ và được UBND xã giao trả hồ sơ là đúng pháp luật.

    Mặt khác, việc người con gái thay đổi ý kiến trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của bà K thì bà K có quyền khởi kiện tranh chấp trên để Toà án xét xử theo qui định pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Hướng Dẫn Một Số Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003
  • Khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đất đai được tặng cho trước năm 1993 cho Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    Trong trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như trên, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2, Điều 101 Luật Đất đai 2013, theo đó:

    “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

    1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

    a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

    b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

    c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

    d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

    e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

    g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

    i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

    k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

    3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

    4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

    Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

    1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

    a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

    b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

    c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

    Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai được hướng dẫn bởi Điều 15.Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, bao gồm:

    1. Bằng khoán điền thổ.

    2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

    3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

    4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

    5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

    6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

    7. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

    Như vậy, việc tặng cho đất trước năm 1993 nhưng sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không vi phạm pháp luật về đất đai, có xác nhận của chính quyền địa phương và đất đó không có tranh chấp và có các loại giấy tờ nêu trên theo quy định của pháp luật, thì có thể yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối diện tích đất đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Dạy Thêm Học Thêm
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Sửa Chữa Nhà Ở
  • Tờ Khai Hộ Chiếu Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu 2022
  • Về Xây Dựng Tổ Chức Hội Vững Mạnh Tham Gia Xây Dựng Đảng Cây Dưng Chính Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Noi Dung Tham Muu Cap Uy Chinh Quyen Va To Chuc Xay Dung Luc Luong Dqtv , Bài Tham Luận Về Xây Dựng Đảng, Xây Dựng Chính Quyền, Thủ Tục Cấp Mới Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Bản Cam Kết Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sử Dụng Đất , Mẫu Đơn Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Xử Dung Đât, Đơn Xin Uỷ Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng, Mẫu Đơn Xin Hủy Quyền Sử Dung Đất ở, Thủ Tục Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Quy Chế Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Bán Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Sổ Đỏ, Phương án Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ, Mẫu Giấy ủy Quyền Sử Dụng Đất, Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Sử Dụng Nhà Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe Máy, Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Mẫu Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Khiếu Nại Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Nhà Đất, Nội Dung Bài Quyển Sổ Liên Lạc, Mẫu Giấy ủy Quyền Sử Dụng Nhà ở, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Sử Dụng Xe Máy, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Nhà, Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Nhà Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Nhà ở, Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Tài Sản, Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Đơn Đề Nghị Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Xe Máy, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Tài Sản, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Nhà ở, Thủ Tục Thay Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Cam Kết Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Quyền Sử Dụng Đất ở, Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Mẫu Hợp Đồng Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Góp Vốn Bằng Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Bán Chuyển Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng ô Tô, Mẫu Đơn Xin Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất, Chuyện Quyên Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Hưởng Dụng, Mẫu Đơn Khiếu Nại Về Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Di Chúc Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Sử Dụng Xe Máy, Mẫu Di Chúc Về Quyền Sử Dụng Đất, Nghị Định Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng Góp Vốn Bằng Quyền Sử Dụng Đất, Hồ Sơ Công Nhận Quyền Sử Dụng Đất,

    Về Xây Dựng Tổ Chức Hội Vững Mạnh Tham Gia Xây Dựng Đảng Cây Dưng Chính Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Noi Dung Tham Muu Cap Uy Chinh Quyen Va To Chuc Xay Dung Luc Luong Dqtv , Bài Tham Luận Về Xây Dựng Đảng, Xây Dựng Chính Quyền, Thủ Tục Cấp Mới Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Bản Cam Kết Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sử Dụng Đất , Mẫu Đơn Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Xử Dung Đât, Đơn Xin Uỷ Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng, Mẫu Đơn Xin Hủy Quyền Sử Dung Đất ở, Thủ Tục Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Quy Chế Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Bán Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Sổ Đỏ, Phương án Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ, Mẫu Giấy ủy Quyền Sử Dụng Đất, Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Sử Dụng Nhà Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe Máy, Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Mẫu Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Khiếu Nại Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe,

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​mẫu Đơn Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn Chuẩn Của Bộ Gtvt
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Giãn Dân
  • Quy Định Về Việc Cấp Đất Cho Gia Đình Chính Sách
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Số Nhà, Đơn Yêu Cầu Cấp Biển Số Nhà
  • Mẫu Đơn Cấp Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế
  • Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Hẹn Lấy Sổ Đỏ, Đơn Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Tài Liệu Vụ Án Dân Sự, Đơn Xin Sao Chép Tài Liệu
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Tài Liệu ?
  • Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Sang Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Sang Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con, Thủ Tục Sang Tên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Cá Nhân Sang Doanh Nghiệp, Trong Thí Nghiệm Iâng Về Giao Thoa ánh Sáng Người Ta Dùng ánh Sáng Trắng Thay ánh Sáng Đơn Sắc Thì, ánh Sáng Đơn Sắc Là ánh Sáng Bị Tán Sắc Khi Đi Qua Lăng Kính Đúng Hay Sai, Thủ Tục Uỷ Quyền Sang Tên Sổ Đỏ, Mẫu Giấy ủy Quyền Sang Nhượng Đất, Xe Có Giấy ủy Quyền Sang Tên Được Không, Có Giấy ủy Quyền Có Sang Tên Được Không, Về Xây Dựng Tổ Chức Hội Vững Mạnh Tham Gia Xây Dựng Đảng Cây Dưng Chính Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Khoảng Cách Từ Vân Sáng Bậc 5 Đến Vân Sáng Bậc 9 ở Cùng Phía Với Nhau So Với Vân Sáng Trung Tâm Là, Đăng Kí Đổi Mới Sáng Tạo Việc Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Noi Dung Tham Muu Cap Uy Chinh Quyen Va To Chuc Xay Dung Luc Luong Dqtv , Bài Tham Luận Về Xây Dựng Đảng, Xây Dựng Chính Quyền, Nội Dung Bài Sang Thu, Nội Dung Bài Sang Năm Con Lên Bảy, Khoảng Cách Từ Vân Sáng Bậc 4 Bên Này Đến Vân Sáng Bậc 5 Bên Kia So Với Vân Sáng Trung Tâm Là, Mẫu Tóm Tắt Nội Dung Sáng Kiến, Bản Mô Tả Nội Dung Cơ Bản Của Sáng Kiến, Nội Dung Bài Giăng Sáng, Khi Nói Về ánh Sáng Đơn Sắc, Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng?, Ca Lâm Sàng Sai Sót Trong Sử Dụng Thuốc, Hợp Đồng 77 Ngày ông Xã Bá Đạo Đứng Sang Bên, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất ở, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Trồng Cây Lâu Năm Sang Đất ở, Mẫu Tóm Tắt Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Bản Mô Tả Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Sinh Lý Tim Mạch ứng Dụng Trong Lâm Sàng, Sáng Tác 1 Truyện Ngắn Có Tác Dụng Giáo Dục, Phiếu Khảo Sát Mức Độ Sẵn Sàng ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Tại Đơn Vị, 2 ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của ánh Sáng, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Sang Đất ở, Sử Dụng Corticoid An Toàn, Hợp Lý Trong Thực Hành Lâm Sàng, Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Trung Thành, Sáng Tạo, Gương Mẫu, Hãy Giải Thích Nội Dung Câu Tục Ngữ Đi Một Ngày Đàng Học Một Sàng Khôn, Khi Nói Về ánh Sáng Đơn Sắc Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng Trong Thủy Tinh, Hãy Giải Thích Nội Dung Câu Nói Sách Là Ngọn Đèn Sáng Bất Diệt Của Trí Tuệ C, Chủ Tịch Hồ Chí Minh Vận Dụng Sáng Tạo Học Thuyết Bảo Vệ Tổ Quốc Của Mác – Lenin Vào Điều Kiện Cụ Th, Chủ Tịch Hồ Chí Minh Vận Dụng Sáng Tạo Học Thuyết Bảo Vệ Tổ Quốc Của Mác – Lenin Vào Điều Kiện Cụ Th, Thủ Tục Mua Bán Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Làm Quyền Sử Dụng, Thủ Tục Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Mới Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Hủy Quyền Sử Dung Đất ở, Quyền Sử Dụng Đất , Quy Chế Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Uỷ Quyền Sử Dụng Đất, Bản Cam Kết Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Xử Dung Đât, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu, Mẫu Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất, Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Điện Cho Sinh Hoạt Sang Hành Chính Sự Nghiệp, Mẫu Di Chúc Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Di Chúc Về Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Bán Chuyển Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Xe Máy, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Tài Sản, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Nhà ở, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Nhà Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Xe Máy, Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Thay Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Sử Dụng Xe ô Tô, Phương án Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Đơn Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất, Nội Dung Bài Quyển Sổ Liên Lạc, Đơn Khiếu Nại Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Đổi Quyền Sử Dụng Đất ở, Giấy Cam Kết Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Sử Dụng Sổ Đỏ, Hợp Đồng Cầm Cố Quyền Sử Dụng Đất,

    Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Sang Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Sang Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con, Thủ Tục Sang Tên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Cá Nhân Sang Doanh Nghiệp, Trong Thí Nghiệm Iâng Về Giao Thoa ánh Sáng Người Ta Dùng ánh Sáng Trắng Thay ánh Sáng Đơn Sắc Thì, ánh Sáng Đơn Sắc Là ánh Sáng Bị Tán Sắc Khi Đi Qua Lăng Kính Đúng Hay Sai, Thủ Tục Uỷ Quyền Sang Tên Sổ Đỏ, Mẫu Giấy ủy Quyền Sang Nhượng Đất, Xe Có Giấy ủy Quyền Sang Tên Được Không, Có Giấy ủy Quyền Có Sang Tên Được Không, Về Xây Dựng Tổ Chức Hội Vững Mạnh Tham Gia Xây Dựng Đảng Cây Dưng Chính Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Khoảng Cách Từ Vân Sáng Bậc 5 Đến Vân Sáng Bậc 9 ở Cùng Phía Với Nhau So Với Vân Sáng Trung Tâm Là, Đăng Kí Đổi Mới Sáng Tạo Việc Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Noi Dung Tham Muu Cap Uy Chinh Quyen Va To Chuc Xay Dung Luc Luong Dqtv , Bài Tham Luận Về Xây Dựng Đảng, Xây Dựng Chính Quyền, Nội Dung Bài Sang Thu, Nội Dung Bài Sang Năm Con Lên Bảy, Khoảng Cách Từ Vân Sáng Bậc 4 Bên Này Đến Vân Sáng Bậc 5 Bên Kia So Với Vân Sáng Trung Tâm Là, Mẫu Tóm Tắt Nội Dung Sáng Kiến, Bản Mô Tả Nội Dung Cơ Bản Của Sáng Kiến, Nội Dung Bài Giăng Sáng, Khi Nói Về ánh Sáng Đơn Sắc, Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng?, Ca Lâm Sàng Sai Sót Trong Sử Dụng Thuốc, Hợp Đồng 77 Ngày ông Xã Bá Đạo Đứng Sang Bên, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất ở, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Trồng Cây Lâu Năm Sang Đất ở, Mẫu Tóm Tắt Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Bản Mô Tả Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Sinh Lý Tim Mạch ứng Dụng Trong Lâm Sàng, Sáng Tác 1 Truyện Ngắn Có Tác Dụng Giáo Dục, Phiếu Khảo Sát Mức Độ Sẵn Sàng ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Tại Đơn Vị, 2 ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của ánh Sáng, Thủ Tục Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Sang Đất ở, Sử Dụng Corticoid An Toàn, Hợp Lý Trong Thực Hành Lâm Sàng, Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Trung Thành, Sáng Tạo, Gương Mẫu, Hãy Giải Thích Nội Dung Câu Tục Ngữ Đi Một Ngày Đàng Học Một Sàng Khôn, Khi Nói Về ánh Sáng Đơn Sắc Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng Trong Thủy Tinh, Hãy Giải Thích Nội Dung Câu Nói Sách Là Ngọn Đèn Sáng Bất Diệt Của Trí Tuệ C, Chủ Tịch Hồ Chí Minh Vận Dụng Sáng Tạo Học Thuyết Bảo Vệ Tổ Quốc Của Mác – Lenin Vào Điều Kiện Cụ Th,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Yêu Cầu Rút Thi Hành Án Dân Sự Tiếng Việt
  • Rút Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Và Quyền Được Yêu Cầu Lại
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố Của Người Bị Hại
  • Mẫu Đơn Rút Tiền Đặt Cọc Năm 2022 ? Rút Tiền Đặt Cọc Mua Căn Hộ Như Thế Nào ?
  • Đơn Xin Rút Một Phần Yêu Cầu Khởi Kiện
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Xác Nhận Nghỉ Nuôi Con Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Của Địa Phương
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Là Sinh Viên Đang Học Tại Trường, Đơn Xác Nhân Th
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Xác Nhận Tình Trạng Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đoàn Viên Ưu Tú
  • Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất

    đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mẫu đơn xin cấp sổ đỏ, mẫu đơn chuyển quyền sử dụng đất, đơn xác nhận quyền sử dụng đất, mẫu đơn xác nhận đất và nhà ở, mẫu đơn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Mẫu số 01/ĐK-GCN

    PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠVào sổ tiếp nhận hồ sơ:Ngày…… / …… / ……….Quyển số ……, Số thứ tự……..Người nhận hồ sơ(Ký và ghi rõ họ, tên)

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT(Sử dụng để kê khai cả đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản)

    Kính gửi: UBND ……………………………………………………………….

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

    1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

    1.1. Tên (viết chữ in hoa):…………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    1.2. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………

    (Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ” trước họ tên, năm sinh, số giấy CMND của người đại diện cùng có quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản của hộ. Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo)

    2. Đề nghị: – Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

    – Cấp GCN đối với thửa đất ; Tài sản gắn liền với đất

    ( Đánh dấu vào ô

    trống lựa chọn)

    3. Thửa đất đăng ký quyền sử dụng (Không phải khai nếu đề nghị chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản)

    3.1.Thửa đất số: ……………………………..; 3.2. Tờ bản đồ số: ……………………………..;

    3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………………………..;

    3.4. Diện tích: ………………… m 2; sử dụng chung: …………………. m 2; sử dụng riêng: ……………… m 2;

    3.5. Sử dụng vào mục đích: ……………………………………….., từ thời điểm: …………………….;

    3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………………………;

    3.7. Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………………………….;

    (Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác)

    4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận hoặc chứng nhận bổ sung quyền sở hữu)

    4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

    a) Tên công trình (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, …): …………………………………………………………………………………………….. ;

    b) Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ;

    c) Diện tích xây dựng: ……………. (m 2);

    d) Diện tích sàn ( đối với nhà) hoặc công suất ( đối với công trình khác): …………………………………………………………… ;

    đ) Sở hữu chung: ………………………………. m 2, sở hữu riêng: ……………………………………………………………………….. m 2;

    e) Kết cấu: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ;

    g) Cấp, hạng: …………………………………………….; h) Số tầng: …………………………………………………………………………………… ;

    i) Năm hoàn thành xây dựng: ……………………….; k) Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………….

    (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

    4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:4.3. Cây lâu năm:

    a) Diện tích có rừng: ……………………… m 2;

    a) Loại cây: ………………………………;

    b) Nguồn gốc tạo lập: …………………

    ………………………………………..

    ……………………………………….

    ………………………………………

    5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ……………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    6. Đề nghị: 6.2. Ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ……………………………………………………

    6.3. Đề nghị khác: …………………………………………………………………………….

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật.

    ……………, ngày …. tháng năm …… Người viết đơn(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

    II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    (Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)

    …………, ngày…./…/ ….. Cán bộ thẩm tra(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

    …………, ngày…./…/ ….. Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

    Mẫu số 04a/ĐK

    PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

    Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

    Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

    Ngày …../…../…..

    Người nhận hồ sơ

    (Ký và ghi rõ họ, tên)

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

    1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

    1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    1.2. Địa chỉ thường trú(1): ………………………………………………………………………………………

    2. Đề nghị:

    – Đăng ký QSDĐ £

    – Cấp GCN đối với đất £

    Đăng ký quyền quản lý đất £

    Cấp GCN đối với tài sản trên đất £

    (Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)

    3. Thửa đất đăng ký (2) ……………………………………………………………………………

    3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………;

    3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………;

    3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

    3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

    3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………..;

    3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………………;

    3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………………..;

    4. Tài sản gắn liền với đất(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)

    4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

    a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………………;

    b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

    c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………………………;

    d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

    đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………;

    g) Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………………

    (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

    4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:4.3. Cây lâu năm:

    a) Loại cây chủ yếu: ……………………….

    b) Diện tích: ………………………….. m²;

    c) Nguồn gốc tạo lập:

    – Tự trồng rừng: £

    – Nhà nước giao không thu tiền: £

    – Nhà nước giao có thu tiền: £

    – Nhận chuyển quyền: £

    – Nguồn vốn trồng, nhận quyền: …….. £

    d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ….m 2;

    đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………

    a) Loại cây chủ yếu: ……………….;

    b) Diện tích: …………………………m²;

    c) Sở hữu chung: …………………..m²,

    Sở hữu riêng: ………………………m²;

    d) Thời hạn sở hữu đến: …………………

    5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: …………………………………………

    Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………

    Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất, đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mẫu đơn xin cấp sổ đỏ, mẫu đơn chuyển quyền sử dụng đất, đơn xác nhận quyền sử dụng đất, mẫu đơn xác nhận đất và nhà ở, mẫu đơn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xác Nhận Cmnd Và Cccd Là Một Chi Tiết Nhất
  • Xác Nhận Số Chứng Minh Thư Cũ Và Mới Là Của Cùng Một Người
  • Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú
  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Quan Hệ Cha Con: Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Cha
  • Đơn Xin Xác Nhận Bị Bệnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100