Top 11 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Người Cai Nghiện Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Đơn Xin Bảo Lãnh Người Cai Nghiện

Đơn xin được bảo lãnh người nhà, người thân hiện đang bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở của nhà nước.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân (là người thân của người cai nghiện) sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền (là chủ thể quyết định việc áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc buộc đang quản lý người cai nghiện) cho phép chủ thể làm đơn bảo lãnh cho người cai nghiện để người này cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng theo quy định của pháp luật.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– ……………, ngày…. tháng…. năm…..

Mẫu Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

(V/v: Xin bảo lãnh đối tượng………………)

ĐƠN XIN BẢO LÃNH NGƯỜI CAI NGHIỆN

Kính gửi: CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY SỐ…….

– Căn cứ Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

(Hoặc những chủ thể khác có thẩm quyền giải quyết đơn xin bảo lãnh của bạn trong từng trường hợp cụ thể như Ủy ban nhân dân, Công an xã….)

Tên tôi là:………………………….. Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………

Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là:…………

Của đối tượng:………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………

Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

Là:…………. (chủ thể đang cai nghiện tại Cơ sở theo Quyết định số:………….)

Tôi xin trình bày sự kiện như sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Trình bày sự kiện dẫn đến việc bạn làm đơn xin bảo lãnh)

“1.Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên. 2.Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.“ “Đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình. Điều 9. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình 1.Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình. 2.Hồ sơ đăng ký gồm: a)Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình; b)Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy; c)Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy. Điều 10. Xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình 1.Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình. 2.Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. 3.Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình được gửi cho cá nhân và gia đình người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú.“ Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng có quy định như sau:

Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng:

Tôi nhận thấy, việc cai nghiện của đối tượng…………… hoàn toàn có thể được thực hiện theo hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình.

Do vậy, (chúng) tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan/Ông…. cho phép tôi (và ông/bà………) bảo lãnh cho đối tượng……………..trong việc cai nghiện của đối tượng này tại gia đình.

Tôi xin cam đoan những thông tin mà mình đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan/… xem xét và quyết định áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình cho đối tượng trên.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Điều Kiện Và Thủ Tục Bảo Lãnh Người Cai Nghiện Bắt Buộc Ra Trại

Pháp luật quy định về thủ tục bảo lãnh người cai nghiện hồi gia được thực hiện như nào? Thủ tục bảo lãnh người cai nghiện về nhà.

Người cai nghiện có thể được bảo lãnh hồi gia nếu thuộc đối tượng: Học viên cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện mắc bệnh hiểm nghèo, nhiễm HIV chuyển sang AIDS giai đoạn cuối (theo quy định và tiêu chí của ngành Y tế) cần có sự chăm sóc thường xuyên của gia đình; Học viên cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện có tiến bộ trong thời gian chấp hành quản lý tập trung tại cơ sở chữa bệnh hoặc cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện, được thân nhân bảo lãnh xuất cảnh định cư ở nước ngoài hoặc trường học, tổ chức ở nước ngoài có văn bản đồng ý tiếp nhận vào làm việc, học tập; Học viên cai nghiện ma túy khi vào cơ sở chữa bệnh chưa đủ 18 tuổi nhưng khi kết thúc thời gian cai nghiện tập trung đã đủ 18 tuổi, không tự nguyện áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện…

Khi có yêu cầu, nguyện vọng hồi gia từ phía cá nhân và gia đình của học viên cai nghiện, thì các cơ sở quản lí, trung tâm cai nghiện phải căn cứ vào những điều kiện theo quy định của pháp luật để xét duyệt bảo lãnh cho người cai nghiện hồi gia.

Thủ tục bảo lãnh người cai nghiện hồi gia cơ bản được thực hiện theo các bước sau:

Người có yêu cầu, nguyện vọng bảo lãnh cho người cai nghiện hồi gia nộp đơn xin bão lãnh, người bảo lãnh được xác định trong đơn tùy từng trường hợp phải đáp ứng các điều kiện như:

Người ký đơn bảo lãnh hồi gia là một trong những người sau: vợ, chồng, cha, mẹ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn xác nhận; Người ký đơn bảo lãnh có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Người ký đơn bảo lãnh có cùng hộ khẩu với người được bảo lãnh tại nơi mà người được bảo lãnh có hộ khẩu trước khi vào cơ sở chữa bệnh…Kèm theo đó là các giấy tờ như giấy tiếp nhận người cai nghiện làm việc của một cơ sở giải quyết việc làm, giấy xác nhận địa phương nơi gia đình người bảo lãnh không còn tệ nạn ma túy, giấy xác nhận những người cùng hộ khẩu với người cai nghiện không có tiền án tiền sự liên quan đến ma túy. Hồ sơ này được nộp tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. Và tùy trường hợp có thể phải nộp ở Chi Cục Phòng chống tệ nạn xã hội.

Sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày làm việc, người bảo lãnh có thể nhận được từ nơi tiếp nhận hồ sơ về việc bổ sung hồ sơ hoặc từ chối bão lãnh.

Nếu trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc chấp thuận cho hồi gia, Giám đốc cơ sở chữa bệnh, cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện có trách nhiệm tổ chức giao nhận người được hồi gia cho người bảo lãnh hồi gia tại trụ sở chính của cơ sở và lập biên bản bàn giao có chữ ký giữa hai bên. Trường hợp người hồi gia là bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện thì việc tổ chức bàn giao được thực hiện tại bệnh viện và biên bản bàn giao có chữ ký của bên bàn giao, người bảo lãnh hồi gia và Lãnh đạo bệnh viện.

Trên thực tế, thủ tục bão lãnh hồi gia cho người cai nghiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn đối với người bão lãnh, nhiều trường hợp cơ sở quản lí, cán bộ phụ trách ở địa phương người cai nghiện cư trú cố tình gây khó dễ trong việc xin các loại giấy xác nhận theo hồ sơ bảo lãnh. Vì vậy, việc quản lí công tác này đối với cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cần phải thắt chặt, nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ, để họ có thể hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, đảm bảo được quyền lợi của người cai nghiện và người bảo lãnh cai nghiện.

Xem thêm: Chưa đủ 18 tuổi mua bán, sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào?

Thủ tục xác nhận hồ sơ thân nhân bảo lãnh người sau cai nghiện được thực hiện theo các bước sau

– Tự lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến UBND xã, phường, thị trấn để được cung cấp hổ sơ, tư vấn, hướng dẫn, lập các giấy tờ có trong hồ sơ.

– Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc UBND xã, phường, thị trấn

– Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn

Dịch vụ tham khảo: Tư vấn pháp luật hành chính, khiếu nại hành chính qua điện thoại

– Nhận kết quả giải quyết tại bộ phận “Một cửa” thuộc UBND xã, phường, thị trấn

– Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân lập các giấy tờ có trong hồ sơ

– Kiểm tra tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

Xem thêm: Quy định về các trường hợp bắt buộc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện

– Lập phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả.

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Giấy xác nhận của Trung tâm cai nghiện.

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua điện thoại

– Chứng minh nhân dân của người bão lãnh, người nghiện.

– Bản cam đoan của người sau cai nghiện.

– Đơn xin bảo lãnh của người bảo lãnh.

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã, phường, thị trấn

Xem thêm: Thủ tục hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND xã, phường, thị trấn

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng phải có hộ khẩu thường trú tại xã.

Dịch vụ tham khảo: Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc

Em trai tôi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chưa hết thời hạn thì ba tôi mất, trước khi mất ba tôi rất muốn gặp em tôi nhưng không được, vậy tôi không biết là em tôi có được về chịu tang bố tôi hay không ? Tôi xin cảm ơm

Theo quy định của Nghị định 221/2013/NĐ-CP.

1. Khi có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con chết thì học viên được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa không quá 05 ngày, không kể thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

2. Gia đình học viên phải làm đơn đề nghị cho học viên về chịu tang có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú gửi Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nội dung đơn phải nêu rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, nơi cư trú, mối quan hệ với học viên, thời gian đề nghị cho học viên được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để học viên sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. Gia đình học viên có trách nhiệm đón học viên về và bàn giao học viên lại cho cơ sở cai nghiện bắt buộc khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa đón học viên do gia đình học viên chi trả.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang. Quyết định cho về phải được lập bằng văn bản, nêu rõ thời gian được về, trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa và quản lý học viên trong thời gian về chịu tang. Quyết định được lập thành 03 bản: 01 bản gửi cho gia đình học viên, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và 01 bản lưu trong hồ sơ học viên.

Xem thêm: Cai nghiện bằng Methadone? Có phải đi cai nghiện tập trung?

4. Việc giao và nhận học viên giữa cơ sở cai nghiện bắt buộc với gia đình phải được lập thành biên bản ghi rõ họ tên học viên, thời gian, họ tên người giao, họ tên người nhận, biên bản lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản.

5. Hết thời hạn ghi trong quyết định tại Khoản 3 Điều này, học viên quay trở lại thì cơ sở cai nghiện bắt buộc phải thực hiện kiểm tra sức khỏe đối với học viên đó để có các can thiệp phù hợp. Trường hợp học viên không trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm theo quy định của pháp luật.“

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật qua email trả lời chi tiết bằng văn bản

Như vậy, gia đình bạn cần làm thủ tục theo trình tự trên để em bạn có thể về gia đình chịu tang.

Chị tôi vừa bị cơ quan công an phường bắt vào ngày 25 tháng 5 năm 2016 tại nhà nghỉ thuộc địa bàn phường. Trong lúc đang ngủ thì bị kiểm tra phát hiện có một số dụng cụ mà phía bên Công an phường cho là có tính chất mua bán. Không hề phát hiện có ma túy hay chất gây nghiện trong người hoặc trong phòng nghỉ. Chị tôi được đưa về phường và kiểm tra thì phát hiện chị đã sử dụng ma túy đá. Phía bên cơ quan công an ra quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc trong khi chị tôi chưa từng có tiền án tiền sự gì về ma túy và trong lĩnh vực khác. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này gia đình có thể bảo lãnh chị tôi không? Và cách bảo lãnh như thế nào là đúng trình tự của pháp luật? Chị tôi đang bị cai nghiện bắt buộc tại cơ sở đều trị nghiện ma túy thuộc sở lao động thương binh xã hội tỉnh Đồng Nai. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ.

Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định như sau về việc áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc:

Điều 3. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Xem thêm: Cai nghiện tự nguyện và cai nghiện ma túy tại gia đình, tại nhà

Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính gồm:

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng và tại nơi khách hàng yêu cầu

Như vậy, chị gái của bạn có thể bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc trong các trường hợp sau:

Xem thêm: Quy định về biện pháp cai nghiện bắt buộc mới nhất năm 2020

– Là người từ đủ 18 tuổi có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện;

– Là người từ đủ 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định.

Nếu chị bạn thuộc một trong các trường hợp sau thì không bị áp dụng cai nghiện bắt buộc:

– Là người không có năng lực trách nhiệm hành chính ( Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình- khoản 15 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính).

– Là người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện;

– Là người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Xem thêm: Trình tự, thủ tục đưa người đi cai nghiện bắt buộc tập trung

Pháp luật không quy định việc bảo lãnh người bị cai nghiện bắt buộc ra khỏi trung tâm cai nghiện. Tuy nhiên, nếu việc đưa chị gái bạn vào trung tâm cai nghiện bắt buộc trái với các quy định của pháp luật (như chúng tôi đã phân tích trên) thì gia đình bạn có quyền gửi đơn khiếu nại đến chính cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp đó, cụ thể là tòa án cấp huyện trong trường hợp này

Điều 105. Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

Chào Luật sư! Anh tôi hiện đang bị giam ở cơ sở xã hội quận Bình Thạnh vì có sử dụng chất cấm (ma túy đá) bị bắt lần đầu, cho tôi hỏi có được bảo lãnh không? Cách bảo lãnh như thế nào? Ở phường nơi tạm trú không chứng đơn xác nhận tạm trú của anh tôi và yêu cầu nơi bắt, khi qua thì lại yêu cầu có đơn xác nhận tạm trú mới lập hồ sơ bảo lãnh. Tôi đã làm rất nhiều lần mà không được. Cảm ơn Luật sư!

Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Xem thêm: Bảo lãnh người nghiện ma túy được về giáo dục tại địa phương

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm:

Xem thêm: Các trường hợp bắt đi cai nghiện? Thời gian đi cai nghiện bao lâu?

+ Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dịch tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

+ Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phương, thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định.

Xem thêm: Xem thêm: Điều kiện để được cải tạo giáo dục tại xã phường đối với người nghiện Chế độ giúp đỡ người nghiện hòa nhập cộng đồng

Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được thực hiện theo quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thực hiện. Theo thông tin bạn cung cấp, anh trai bạn sử dụng ma túy bị bắt lần đầu, việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện như sau:

Xem thêm: Cơ sở điều trị Methadone có được cung cấp thông tin của người bệnh cho cơ quan khác không?

+ Nếu anh trai bạn có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó; tài liệu chứng minh người đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi nghiện ma túy; bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ và các tài liệu khác có liên quan;

+ Nếu không có cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác minh; trường hợp xác định được nơi cư trú thì có trách nhiệm chuyển người đó kèm theo biên bản vi phạm về địa phương để xử lý; trường hợp không xác định được nơi cư trú của người đó thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó; tài liệu chứng minh người đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi nghiện ma túy; bản tường trình của người nghiện ma túy;

Trường hợp của anh trai bạn sử dụng ma túy lần đầu, có nơi cư trú ổn định, cụ thể là nơi tạm trú, thì cần phải xin xác nhận của địa phương nơi mà anh trai bạn đăng ký tạm trú. Anh trai bạn bị nghiện ma túy lần đầu, lại có nơi cư trú, thì trong trường hợp này, không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bạn có quyền làm đơn khiếu nại tới cơ quan công an xã nơi anh trai bạn tạm trú về việc không xác nhận tạm trú cho anh trai bạn. Bạn xem lại cơ quan nào ra quyết định đưa anh trai bạn vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bạn khiếu nại trực tiếp tại cơ quan ra quyết định.

Về việc bảo lãnh người cai nghiện bắt buộc. Hiện nay, pháp luật không còn quy định về việc bảo lãnh người bị áp dụng biện pháp cơ sở cai nghiện bắt buộc mà chỉ có trưởng hợp hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật.

Người yêu em là người Hải Phòng anh ấy đi hỗ trợ cho bên Công an nên có sử dụng 1 số chất kích thích trong quá trình làm viêc. Cách đây 1 tháng anh ấy có vào T.P Biên Hoà thăm em và bị Công an trong T.P Biên Hoà bắt giữ lúc đang đi ngoài đường lúc khuya và test trong nước tiểu có dương tính với ma túy. Trước đó anh ấy vừa đi làm ngoài Hải Dương. Bây giờ tôi muốn bảo lãnh anh ấy khỏi trung tâm cai nghiện liệu cần những thủ tục gì?

Tại Điều 96 Luật xử phạt hành chính năm 2012 có quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện như sau:

Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:

– Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện;

– Người chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nhưng không có nơi cư trú ổn định.

Trong trường hợp của bạn, chúng tôi xét thấy rằng, anh bạn của bạn không thuộc đối tượng bị đưa vào cơ sở cai nghiện. Đối tượng bị đưa vào cơ sở cai nghiện phải là đối tượng được quy định nêu trên.

tại điều 19 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định về giảm ời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:

Căn cứ vào quy định này thì trường hợp của bạn, người bị đưa vào cơ sở cai nghiện sẽ không được bảo lãnh ra. Nếu thuộc đối tượng được quy định tại Điều 19 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì sẽ được giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Chồng tôi là con một, cha mẹ đều không còn. Anh ở bên gia đình tôi nhưng không đăng ký tạm trú, nhà của anh đã cho thuê. Nay anh bị bắt đi cai nghiện bắt buộc ngày 14-06-2016 vì không nơi cư trú. Tôi muốn bão lãnh anh về được không? Anh bị lần đầu và gia đình anh bốn đời có công với cách mạng và ba mẹ anh nuôi giấu Bác Hồ khi Bác đóng ở Thái Lan (có giấy xác nhận). Hiện tinh thần anh có khi không bình thừơng và không kiểm soát được hành vi . Và không ai là người lấy tiền thuê nhà hàng tháng của anh. Vì nhà mặt tiền Nguyễn Trãi Q1 nên số tiền không nhỏ. Xin luật sư tư vấn giúp tôi?

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là một trong những biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với những người nghiện các chất ma túy được quy định cụ thể tại Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Điều 3 Nghị định 221/2013/NĐ-CP:

– Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

– Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định.

Đồng thời tại điều 18 (Hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc), khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 (Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc) của Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 18. Hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Điều 19. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

Căn cứ vào các điều khoản nêu trên cùng các điều kiện hoàn cảnh gia đình của chồng bạn đã liệt kê, chúng tôi đánh giá như sau:

– Gia đình có nhiều đời có công với cách mạng: không phải căn cứ được xét miễn, hoãn, giảm thời hạn hay đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Không có người lấy tiền thuê nhà hàng tháng: không được coi là hoàn cảnh gia đình có khó khăn đặc biệt để được xét hoãn chấp hành quyết định áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Hiện tinh thần anh không được bình thường và không kiểm soát được hành vi: Đây có thể được coi là một yếu tố xác định điều kiện sức khỏe là ốm nặng hoặc bệnh hiểm nghèo nếu có xác nhận của bệnh viện để được xét miễn hoặc hoãn chấp hành quyết định áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Theo đó bạn kiểm tra lại tình hình thực tế của chồng bạn với các phân tích bên trên. Nếu đủ điều kiện, bạn chuẩn bị các tài liệu chứng minh về tình hình sức khỏe của chồng bạn cùng xác nhận của bệnh viện đủ điều kiện được miễn hoặc hoãn chấp hành quyết định áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cùng với Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định nộp cho cơ sở cai nghiện bắt buộc đang thi hành quyết định để bảo lãnh.

Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh

Bảo lãnh/bảo lĩnh là gì?

Theo quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Bảo lĩnh theo quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Về bản chất, bảo lãnh và bảo lĩnh không giống nhau:

Bảo lãnh được dùng trong dân sự là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của các bên trong giao dịch;

Bảo lĩnh được dùng trong tố tụng hình sự là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam.

Mẫu đơn bảo lãnh trong một số trường hợp

Mẫu đơn bảo lãnh cho bị can, bị cáo

Đơn xin bảo lãnh cho bị can, bị cáo bao gồm những nội dung sau:

Ngày, tháng, năm làm đơn;

Họ tên, thông tin của tổ chức bảo lãnh cho bị can;

Quan hệ như thế nào với người bị tạm giam, tạm giữ;

Lý do bị tạm giam/tạm giữ;

Nơi đang tạm giam/tạm giữ;

Lý do xin bảo lĩnh;

Cam kết;

Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam bao gồm những nội dung sau:

Thông tin của người bảo lãnh;

Thông tin của người được bảo lãnh;

Nội dung bảo lãnh;

Xác nhận của công an phường xã thị trấn.

Mẫu đơn bảo lãnh nhân sự

Mẫu đơn bảo lãnh nhân sự bao gồm những nội dung sau:

Họ tên, thông tin người bảo lãnh

Có quan hệ như thế nào với người được bảo lãnh

Thông tin liên hệ

Cam kết với bên tuyển dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu người kia được bảo lãnh gây thiệt hại mà không có khả năng bồi thường thiệt hại.

Xác nhận UBND phường xã.

Thủ tục nộp đơn xin bảo lãnh

Đối với trường hợp làm đơn xin bảo lĩnh bị can bị cáo, thủ tục bảo lĩnh được thực hiện như sau:

Người bảo lãnh nộp đơn xin bảo lãnh tới cơ quan có thẩm quyền quyết định bảo lãnh cho người bị tạm giam;

Cá nhân, cơ quan, tổ chức làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo khi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra quyết định triệu tập;

Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đó.

Đối với trường hợp bảo lãnh cho người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam, thủ tục bảo lãnh thực hiện, như sau:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật, bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú, đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú;

02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

Nộp hồ sơ tại Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Nhận kết quả.

Thời hạn giải quyết đối với trường hợp trên là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Về thủ tục đăng ký tạm trú đối với người Việt Nam thì không phải làm đơn xin bảo lãnh. Bạn đọc có thể tham khảo tại: Thủ tục đăng ký tạm trú tại TP.HCM.

Đơn Xin Bảo Lãnh Xe

Tuy nhiên, nội dung đơn cần có tối thiểu các phần như thông tin người viết đơn, nội dung đơn, căn cứ của đơn, sự kiện, sự việc và mong muốn, yêu cầu đặt ra trong đơn. Việc viết một nội dung đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng. Vì thế các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó xây dựng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Đơn xin không tái ký hợp đồngĐơn xin xác minh đất khai thácĐơn xin xác nhận phần mộ lâu nămĐơn xin xác nhận 2 số cmnd là 1Đơn xin xây, sửa nhà cấp 4Đơn xin miễn thị thực 5 nămĐơn đề nghị bồi thường đất đaiĐơn đề nghị bố trí tái định cưĐơn đề nghị đưa con vào trại cai nghiệnĐơn đề nghị giữ cô giáo chủ nhiệmĐơn đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ởĐơn đề nghị làm đường dân sinhĐơn đề nghị phong tỏa tài sảnĐơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luậtĐơn yêu cầu hoãn thi hành ánĐơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi conĐơn yêu cầu kê biên tài sảnĐơn yêu cầu kiểm tra đồng hồ điệnĐơn yêu cầu tuyên bố mất tíchĐơn yêu cầu mở lối điĐơn yêu cầu chấm dứt hợp đồngĐơn đề xuất khen thưởngĐơn đề xuất tăng lươngĐơn yêu cầu công nhận sáng kiếnĐơn đề xuất mua hàngĐơn đề xuất bổ sung nhân sựĐơn đề xuất hỗ trợĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn đề nghị nâng lương thường xuyênĐơn đề nghị sử dụng vỉa hèĐơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tậpĐơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệpĐơn đề nghị sửa chữa điệnĐơn xin xác nhận không nợ thuếĐơn xin xác nhận không có thu nhậpĐơn xin xác nhận 2 tên là một ngườiĐơn xin bảo lãnh người cai nghiệnĐơn xin cải tạo đất vườnĐơn xin di dời công tơ điệnĐơn xin cấp phép xuất bảnĐơn xin lấy lại giấy tờ xeĐơn tố cáo hàng xóm gây ầm ĩĐơn tố cáo bán hàng giảĐơn tố cáo bạo hành trẻ emĐơn tố cáo việc đánh bạcĐơn tố cáo giáo viênĐơn tố cáo lấn chiếm lòng đườngĐơn tố cáo quan hệ bất chínhĐơn tố cáo cho vay nặng lãiĐơn trình báo mất giấy tờĐơn trình báo mất xe ô tôĐơn xin giải quyết chế độ thương binhĐơn xin giải quyết chế độ thai sảnĐơn xin miễn đóng bảo hiểmĐơn xin miễn công tác và sinh hoạt đảngĐơn xin miễn coi thi tốt nghiệpĐơn xin miễn chức vụĐơn xin miễn kiểm tra sức khỏeĐơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin miễn giảm lãi vay

Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ người dân và kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, trình bày nội dung, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…

Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

Như vậy, dựa vào nhu cầu của mình, các bạn có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ phù hợp mà chuyên gia, luật sư cung cấp.

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn. Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư – Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

1900.0191

để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN