Mẫu Đơn Tố Cáo Vay Tiền Không Trả

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Tội Phạm 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Năm 2022
  • Có Thể Kiện Tội Phá Hoại Hạnh Phúc Gia Đình Người Khác Không?
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại
  • Trình Tự Xử Lý Hành Vi Lấn Chiếm Đất Đai Và Mẫu Đơn Kiện, Tố Cáo
  • Trong cuộc sống hàng ngày, quan hệ vay – mượn diễn ra rất phổ biến. Mối quan hệ đó có thể được xác lập giữa những người thân trong gia đình, bạn bè hay thậm chí là đối tác. Tùy theo giá trị vay mượn hoặc độ tin cậy lẫn nhau, những giao dịch đó có thể được lập thành văn bản hoặc đơn thuần chỉ hứa hẹn bằng lời nói. Trên thực tế, do tin tưởng nhau nên khi giao dịch, người vay và người cho vay thường chỉ thỏa thuận bằng lời nói chứ không lập thành văn bản. Trong trường hợp bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bên cho vay không biết xử lý ra sao cho đúng với quy định của pháp luật. Trong bài viết này, Luật Hùng Bách sẽ phân tích về hành vi vay tiền không trả, cách xử lý khi người vay tiền không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả, hướng dẫn viết đơn tố cáo vay tiền không trả và quy trình giải quyết đơn tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Hình ảnh: Mẫu đơn tố cáo

    Để có những thông tin đầy đủ về hành vi vay tiền không trả, trước tiên chúng ta cần biết thế nào là vay tiền. Nói đến vay tiền, chúng ta thường hiểu đó là việc một chủ thể nhận tiền hoặc vật nào đó từ một chủ thể khác để sử dụng với điều kiện là sẽ trả lại bằng giá trị hoặc số lượng tương đương.

    Trong quy định của pháp luật, hành vi vay tiền được quy định là một hợp đồng vay tài sản. Cụ thể tại Điều 463 BLDS 2022 về hợp đồng vay tài sản:

    “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Trong khi đó, tại Điều 105 quy định về tài sản có giải thích rằng:

    “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

    2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

    1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

    2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

    Tóm lại, vay tiền là một dạng hợp đồng dưới sự thỏa thuận của các bên, theo đó thì bên vay sẽ nhận tiền từ bên cho vay. Đến thời hạn theo thỏa thuận của hai bên, bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo đúng với số tiền đã vay cùng với lãi suất theo nội dung đã thỏa thuận.

    Nếu phân loại hợp đồng theo tương quan quyền và nghĩa vụ của các chủ thể thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng song vụ, tức là mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.Trong nội dung của loại hợp đồng này, quyền dân sự của bên này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Cụ thể, người cho vay có nghĩa vụ giao đúng số tiền và có quyền nhận lại số tiền đã cho vay và tiền lãi theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. Người vay có quyền nhận đủ số tiền đã thỏa thuận và có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay khi đến thời hạn cùng tiền lãi theo sự thỏa thuận của hai bên. Ngoài ra, tại Điều 280 BLDS 2022 có quy định về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau:

    “1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

      Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

    Về hành vi vay tiền không trả: vay tiền không trả thực chất là việc người vay tiền không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Khi đó, bên cho vay đối mặt với nguy cơ bị thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

    Tùy thuộc vào những trường hợp cụ thể mà hành vi trên có thể chỉ dừng lại ở việc bên vay vi phạm nghĩa vụ dân sự hoặc có thể cấu thành tội hình sự là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 175 BLHS 2022, cụ thể như sau:

    “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

    Chúng tôi phân tích những yếu tố cấu thành của tội này như sau:

    Thứ nhất, về mặt chủ thể của tội phạm: chủ thể của tội này là người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên.

    Thứ hai, về mặt khách thể của tội phạm: Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt. Vì vậy, nếu sau khi đã chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt mà có hành vi chống trả để tẩu thoát, gây chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội còn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    Thứ ba, về mặt chủ quan của tội phạm: Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

    Thứ tư, về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Giá trị của tài sản chiếm đoạt của người khác từ 4.000.000 đồng trở lên;
    • Giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về xâm phạm sở hữu khác: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống của chính người bị hại hoặc gia đình họ.

    Nếu chỉ nhìn vào cấu thành tội phạm thì nhiều người sẽ nhầm lẫn hành vi vay tiền không trả cấu thành nên tội Lừa đào chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, hai tội này có những điểm đáng lưu ý để phân biệt như sau:

    Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là lợi dụng uy tín, lòng tin trên cơ sở các hợp đồng và để chiếm hữu được tài sản và sau đó là chiếm đoạt tài sản. Các hợp đồng này là chữ tín tức là lòng tin, hay tín nhiệm để người bị hại tin và giao tài sản.

    Yếu tố hợp đồng đóng vai trò rất quan trọng để phân biệt hai tội này. Hợp đồng một cách hợp pháp, ngay thẳng để người bị hại giao tài sản. Sau đó, mới thực hiện hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt. Còn tội lừa đảo là người bị hại bị lừa bởi hành vi gian dối để giao tài sản.

    Mục đích của cả hai tội phạm này là nhằm chiếm đoạt tài sản nên không thể nhận định rằng ý định chiếm đoạt có trước hay sau. Điểm phân biệt quan trọng là cách thức để chiếm hữu được tài sản là hợp đồng hợp pháp hay hành vi gian dối.

    Ví dụ như sau:

    – A ký giấy vay B (hợp đồng vay tài sản) 100 triệu đồng nhưng A cố tình ghi tài sản bảo đảm không có thật, ghi tên, địa chỉ sai và thậm chí ký chữ ký khác (Cố tình ký khác so với chữ ký thường dùng), Sau đó A chối bỏ hợp đồng đó. Đây là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    – A ký giấy vay B như trên một cách hợp pháp nhưng sau đó A cố tình làm cho mình mất khả năng chi trả (có thể là tẩu tán tài sản). khi đó, A phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

    Khi không may trở thành nạn nhân của hành vi vay tiền không trả, nhiều người trở nên hoang mang không biết phải làm thế nào để lấy lại số tiền đã cho vay. Theo quy định của pháp luật hiện hành, để đòi lại tiền khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người cho vay có thể thực hiện theo những cách sau:

    Thứ nhất, khởi kiện đòi tài sản tại Tòa án:

    Như đã trình bày ở trên, pháp luật dân sự quy định “khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Trường hơp bên vay cố tình không trả thì người cho vay có quyền yêu cầu cơ quan Tòa án nơi bị đơn đang cư trú để yêu cầu được giải quyết.

    Thủ tục khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:

    • Đơn khởi kiện.
    • Những chứng cứ, giấy tờ, tài liệu chứng minh khoản vay.
    • Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc giấy tờ chứng minh về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.
    • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

    Thứ hai, gửi đơn tố cáo vay tiền không trả lên cơ quan công an:

    Trong trường hợp người vay có những hành vi mang dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn đánh giá khả năng khởi kiện dân sự là không có hiệu quả thì phương án còn lại là gửi đơn tố cáo vay tiền không trả đến cơ quan công an để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân.

    Theo quy định tại điều 2 Luật tố cáo năm 2022, “Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

    a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

    b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực”

    Như chúng tôi đã phân tích ở trên, khi có hành vi vay tiền không trả thì người bị hại có thể kiện dân sự để đòi lại tài sản hoặc nếu hành vi đó có dấu hiệu của tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì có thể giải quyết theo hướng tố cáo tội phạm hình sự. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả đúng theo quy định của pháp luật và cách viết đơn tố cáo vay tiền không trả.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả được xây dựng dựa trên mẫu đơn tố cáo được quy định tại mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra, cụ thể như sau:

    ĐƠN TỐ CÁO

    Kính gửi: ………………………………….

    Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: …………………

    Nay tôi đề nghị: …………………………………………………………………….

    Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

    Để hoàn thành mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả theo mẫu trên, bạn cần điền đầy đủ các thông tin như sau:

    Thứ nhất, mục “Kính gửi…”, người viết đơn sẽ điền tên cơ quan, cá nhân tiếp nhận đơn tố cáo, cụ thể ở đây là cơ quan Công an cấp huyện nơi hai bên giao kết hợp đồng vay tài sản, có thể là ký kết bằng văn bản hoặc giao kết bằng lời nói.

    Thứ hai, mục “Tên tôi là…” và “Địa chỉ…”, người viết đơn khai rõ thông tin về họ tên và địa chỉ của bản thân.

    Thứ ba, mục “Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của…” thực chất là phần nội dung tố cáo của người tố cáo. Người viết đơn trình bày Họ tên, chức vụ và dấu hiệu, căn cứ về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người bị tố cáo. Nội dung tố cáo sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà có cách lập luận và trình bày khác nhau. Người tố cáo sẽ trình bày theo trình tự xảy ra vụ việc, sau đó chỉ ra hành vi có dấu hiệu “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, sau đó là căn cứ pháp luật để xử lý hành vi đó.

    Thứ tư, mục “Nay tôi đề nghị…” người viết đơn điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật.

    Bạn có thể tham khảo ví dụ mà chúng tôi đưa ra như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN TỐ CÁO

    (Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)

    Kính gửi: Công an phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

    Tên tôi là: Nguyễn Văn A – Sinh năm: …………………….

    Hộ chiếu số: ……………… do ………………………………………..cấp ngày ……………………

    Hộ khẩu thường trú: số …. phố Đông Tác, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP.Hà Nội.

    Tôi làm đơn này để trình báo đến quý cơ quan về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của anh Nguyễn Văn B (Sinh ngày: 30/10/1988, nơi đăng ký thường trú: Xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc, nay đang ở tại: Xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc, Số điện thoại:09xxxxxxxx). Nội dung sự việc như sau:

    Vào khoảng tháng 6/2020, anh Nguyễn Văn B (là bạn của em trai tôi) có đề xuất với tôi về việc cần tiền để mua xe chạy dịch vụ tại khu du lịch Tam Đảo và muốn vay tôi số tiền là 300.000.000 đồng. Vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 30/7/2019, tại nhà tôi số …. phố Đông Tác, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP.Hà Nội, tôi và anh Nguyễn Văn B có giao kết hợp đồng vay tiền với giá trị vay là 300.000.000 VNĐ với nội dung chính sau:

    • Mục đích vay là để mua xe ô tô chạy dịch vụ;
    • Thời hạn vay là 01 năm kể từ ngày 30/7/2019;
    • Lãi suất vay: 0%;
    • Tiền được giao bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản của anh A sang tài khoản của anh B (có sao kê của Ngân hàng);

    (có nộp kèm hợp đồng kèm theo đơn tố cáo)

    Tại thời điểm giao kết hợp đồng có anh Nguyễn Văn C (Trú tại …………….; sđt:……) chứng kiến.

    Đến thời điểm hiện tại đã quá thời hạn trong hợp đồng nhưng anh B vẫn chưa thanh toán số tiền đã vay cho tôi mặc dù tôi đã nhiều lần gọi điện để nhắc nhở nhưng không nghe máy, thậm chí tôi có đến tận nhà nhưng anh B cố tình lẩn tránh và không chịu gặp tôi. Theo thông tin từ hàng xóm và những người xung quanh thì anh B vẫn sinh sống và làm ăn bình thường, có nhà ở ổn định và vẫn đi du lịch cùng gia đình thường xuyên.

    Sau khi đã tìm hiểu quy định của pháp luật thì tôi được biết việc anh B có điều kiện trả nợ nhưng cố tình lẩn tránh, không trả nợ cho tôi có dấu hiệu vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 175 BLHS 2022:

    “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    Do vậy tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan tiến hành điều tra, xác minh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật của anh Nguyễn Văn B. Tôi xin cam kết nội dung trình báo trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người tố cáo

    Trong trường hợp bạn cần viết đơn tố cáo về hành vi vay tiền không trả nói riêng hoặc những hành vi vi phạm pháp luật khác nói chung thì bạn có thể sử dụng mẫu trên và điền những thông tin cần thiết hoặc cũng có thể cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn soạn thảo thành đơn tố cáo hành vi lừa đảo hoàn chỉnh nhất để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2022, việc giải quyết đơn tố cáo phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau:

    Thứ nhất, thụ lý đơn tố cáo vay tiền không trả:

    Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý đơn tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

    • Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
    • Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

    Thứ hai, xác minh nội dung trong đơn tố cáo hành vi vay tiền không trả

    Sau khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh thông tin tố cáo và được tiến hành như sau:

    Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo. Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

    Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

    Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

    Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

    Thứ ba, kết luận nội dung tố cáo trong đơn tố cáo hành vi vay tiền không trả

    Kết luận nội dung tố cáo có các nội dung chính sau đây:

    • Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
    • Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
    • Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
    • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Thứ tư, xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

      Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo có hành vi hoặc có dấu hiệu của hành vi lừa đảo thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

    Khi không may rơi vào tình trạng bị thiệt hại do bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị hại phải thực hiện những biện pháp theo đúng quy định của pháp luật. Trong những vụ việc thực tế, nhiều khách hàng trước khi tìm đến Luật Hùng Bách thì thường tự soạn và gửi đơn dẫn đến hậu quả là đơn tố cáo vay tiền không trả không được thụ lý và giải quyết vì lý do gửi không đúng cơ quan có thẩm quyền và nội dung đơn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Để có thể hạn chế được những sai sót nói trên thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 19006194 để được hỗ trợ soạn thảo đơn tố cáo vay tiền không trả và các lợi đơn tố cáo khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nếu bạn gặp những vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hình sự nói riêng và các lĩnh vực pháp luật khác nói chung thì có thể để lại nội dung cần tư vấn trong phần tin nhắn hoặc liên hệ tới hotline của chúng tôi để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Về Đơn Tố Cáo Một Lãnh Đạo Xã
  • Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Đắk Nông: Vụ Đền Bù ‘nhầm’ Gần 6 Tỉ Đồng: Người Tố Cáo Bị Uy Hiếp, Khủng Bố Tinh Thần (4)
  • Sau Tâm Thư, Vợ Ông Nguyễn Hữu Linh Rút Đơn Tố Cáo Những Kẻ Tạt Sơn, Khủng Bố Tinh Thần Gia Đình
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Vay Tiền Không Trả

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Khiếu Nại Về Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng
  • Tư Vấn Về Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Phá Hoại Tài Sản
  • Đơn Tố Cáo Quấy Rối Tình Dục
  • Đơn Tố Cáo Quan Hệ Bất Chính
  • Đơn tố cáo về hành vi vay, mượn tiền không hoàn trả. Hành vi trên là tương đối phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình an ninh trật tự của khu vực. Để đảm bảo quyền lợi của mình, người dân cần ngay lập tức báo cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện để đối tượng bị xử lý theo quy định pháp luật.

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Tổng quan Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả

    Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả là văn bản do cá nhân sử dụng để trình báo về hành vi vay tiền mà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của một cá nhân vi phạm và khi hành vi này có dấu hiệu của một vụ án hình sự.

    Mẫu Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——- ***——-

    ……., ngày … tháng … năm…… 

    ĐƠN TỐ CÁO VAY TIỀN KHÔNG TRẢ

    (Về hành vi chiếm đoạt tài sản của …………………  )

    Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2022 được sửa đổi, bổ sung năm 2022

    Kính gửi: Công an xã……………… hoặc Cơ quan điều tra – Công an quận/huyện ……

    Tôi là:…………………………………… Sinh năm:……………..

    Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày:….    . tại…………………………

    Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………….

    Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………………….

    Điện thoại liên hệ:………………………………. (nếu có)

    Tôi xin trình bày với quý cơ quan sự việc như sau:

    …………………………………………………………………………….

    (Ví dụ : Vào ngày… tháng…năm…, tôi có cho anh ……………. vay một số tiền là 100 triệu đồng, hẹn sau 1 năm sẽ trả để anh ………………….. dùng vào mục đích …………………. có giấy tờ viết tay giữa hai bên. Đến ngày …. tháng ….. năm …., khi đã đến lịch hẹn trả tiền, tôi có thông báo cho anh ………… để trả nợ cho tôi, nhưng anh ………….. xin tôi gia hạn thêm 1 tháng để sắp xếp trả. Đến ngày … tháng …. năm ….. tôi lại liên lạc cho anh …. để yêu cầu trả nợ. Tuy nhiên, tôi không thể liên lạc được cho anh ta. Tôi đã qua nơi ở anh ta để tìm gặp thì có người bảo nhìn thấy anh ta xách vali đi cách đây mấy ngày. Đến nay đã hơn 2 tháng kể từ khi đến hẹn trả mà anh ……… cũng không liên hệ với tôi để trả nợ.

    Dựa vào Điều 175 Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung 2022, xét thấy hành vi của anh ………… đã cấu thành Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự, như sau:

    Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    g) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

    Cho nên, tôi kính đề nghị quý cơ quan nhanh chóng có biện pháp xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự với anh ……………..

    Kính mong quý cơ quan nhanh chóng xem xét, giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1.2. Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Thuộc Thẩm Quyền Của Viện Kiểm Sát.
  • Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp
  • Đơn Tố Cáo Giáo Viên Đánh Học Sinh
  • Làm Cách Nào Để Tố Cáo Người Ghi Lô Đề Trước Pháp Luật ?
  • Đơn Tố Cáo Quan Hệ Với Trẻ Em
  • Alibaba Dụ Khách Hàng Ký Đơn Không Tố Cáo: Không Trình Báo Công An Khó Lấy Lại Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Cố Ý Gây Thương Tích
  • 450 Người Đã Nộp Đơn Tố Cáo Công Ty Alibaba Lừa Đảo
  • Nhiều Khách Hàng “sập Bẫy” Công Ty Alibaba Phải Đeo Khẩu Trang Viết Đơn Tố Cáo
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Trẻ Em
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo
  • “Bên cơ quan chức năng, Bộ Công an nói rằng để đảm bảo quyền lợi tối đa của khách hàng, cho nên hiện tại họ đã giữ hết tất cả tài sản mà chúng tôi đang có, từ con người, giấy tờ sổ sách, tiền, nói chung là tất cả mọi thứ.Quý vị yên tâm là cơ quan nhà nước và Bộ công an là người đang giữ. Chắc chắn tiền của quý vị sẽ được giữ một cách an toàn nhất. An toàn hơn ở đây chúng tôi giữ nữa”, Ngọc Như phát biểu.

    Tiếp đến, Ngọc Như tiết lộ Tập đoàn Địa ốc Alibaba có 13 văn phòng đại diện, 600 ha đất, tiền của khách không làm gì khác ngoài việc mua bất động sản?! Song, nhiều người nghi ngờ thông tin này.

    “Nếu ngày hôm nay quý vị không cùng chúng tôi chờ đợi thì thật sự mà nói tôi cũng không biết làm được gì hơn cho quý vị nữa cả”, Ngọc Nhưnói thêm.

    Khi một khách nữ hỏi chừng nào trả tiền cho mình, Phó tổng Đối ngoạivà Đào tạo Alibaba trả lời: “Chắc có lẽ tôi sẽ làm mẫu đơn để nhờ quý vị khách hàng ở đây viết vào để tôi trực tiếp gửi cho Bộ Công an. Khi nào trả tiền được cho quý vị thì chỉ có họ mới trả lời được thôi tại hiện tại họ giữ hết trơn rồi”.

    Sau đó, Ngọc Nhưkêu gọi khách hàng điền thông tin vào đơn không tố cáo công ty được soạn sẵn. Song theo hai luật sưVõ Xuân Trung vàNguyễn Tri Đức,nếu làm theo lời dụ dỗ củaPhó tổng Đối ngoạivà Đào tạo Alibaba thì khách hàng khó đòi lại tiền.

    Hiện nhiều khách hàng lỡ mua đất dự án “ma” Alibaba đang vô cùng hoang mang và đau đầu vì không biết có lấy lại được tiền không.

    Theo quy định, người dân cũng có quyền khởi kiện vụ án dân sự để đòi quyền lợi. Song, nếu tòa án có thụ lý cũng phải tạm đình chỉ giải quyết để chờ kết quả của vụ án hình sự. Do đó nếu chọn cách này, người dân rất khó có thể yêu cầu Công ty địa ốc Alibaba trả lại tiền, nếu không muốn nói là mờ mịt.

    Mặt khác, nếu để qua giai đoạn điều tra mà không tố cáo, người dân rất khó để được đảm bảo quyền lợi.

    Đồng quan điểm nêu trên, luật sư Nguyễn Tri Đức (Đoàn Luật sư chúng tôi chia sẻ với báo Kiến Thức rằng,để đảm bảo quyền lợi của mình, khách hàng của Địa ốc Alibaba nên trình báo với công an về tất cả các giao dịch đối với công ty địa này.

    Nếu khách hàng nào may mắn ký hợp đồng mua được các mảnh đất do Công ty Địa ốc Alibaba bán có đầy đủ hồ sơ pháp lý rõ ràng phù hợp với luật định thì mặc nhiên quyền lợi sẽ được bảo đảm.

    Ngược lại, nếu khách ký hợp đồng mua các mảnh đất không hồ sơ pháp lý do Công ty Địa ốc Alibaba làm giả với mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì các hợp đồng đó coi như bị vô hiệu.

    Theo luật định, ngoài trách nhiệm hình sự thì Công ty Địa ốc Alibaba và các cá nhân chủ mưu phải có trách nhiệm bồi thường hoàn trả lại số tiền đã chiếm đoạt của khách hàng.

    Dù vậy, khả năng các đối tượng khắc phục, bồi thường thiệt hại cho toàn bộ khách hàng là điều rất khó xảy ra. Quyền lợi của khách hàng chỉ được khắc phục một phần nếu các cơ quan tố tụng thu hồi được phần các tài sản do các đối tượng chiếm đoạt.

    Trường hợp quá trình điều tra, truy tố và xét xử vẫn không thu hồi được số tiền do các đối tượng chủ mưu nói trên thì khách hàng đã đóng tiền vào Công ty Alibaba sẽ trắng tay “, luật sư Nguyễn Tri Đức nêu quan điểm.

    Căn cứ vào kết quả điều tra, tài liệu chứng cứ thu thập được, Cơ quan Cảnh sát Điều tra sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các đối tượng chủ mưu và đồng phạm của Công ty Địa ốc Alibaba.

    Theo đó, các đối tượng sẽ bị truy tố và xét xử với tội danh và hình phạt được quy định tại điều 174 Bộ luật Hình sự hiện hành với khung hình phạt tù cao nhất từ 12 đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

    Đại diện Alibaba: ‘Bộ Công an giữ tiền của khách hàng an toàn hơn chúng tôi’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Công Tác Kiểm Tra Phục Vụ Đại Hội Đảng Các Cấp: Không Giải Quyết Đơn Tố Cáo Giấu Tên, Mạo Tên
  • Không Để Lọt Vi Phạm Của Đảng Viên, Dù Người Tố Cáo Đã Rút Đơn
  • Quy Trình Giải Quyết Tố Cáo Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Không Trả Nợ, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Khởi Kiện Đòi Nợ
  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Cá Nhân Cập Nhật 2022 Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Cá Nhân Cập Nhật 2022
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Dĩ An Bình Dương
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình
  • Ly Hôn Thuận Tình Với Người Nước Ngoài
  • Luật sư Hãng Luật Lâm Trí Việt gửi đến bạn đọc quan tâm: Bản mẫu Đơn tố cáo về hành vi không trả nợ, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Đây là vụ việc do Luật sư Hãng Luật Lâm Trí Việt trực tiếp tư vấn và kết quả rất tốt, đã thu hồi được tài sản cho Thân chủ.

    “Về việc: hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”

    Năm 2022, tôi có quen bà Y qua việc buôn bán chung ở chợ An Đông – Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh. Tháng 7/2016, bà Y nói đang khó khăn về kinh tế nên bà muốn vay tôi một số tiền để có thêm vốn phục vụ cho việc buôn bán ở chợ. Bản thân tôi cũng buôn bán nhỏ lẻ nên cũng không có đủ tiền cho bà Y vay. Vì nghĩ thương hoàn cảnh bà Y gặp nhiều khó khăn và là chỗ bạn hàng quen biết nên tôi đã đi vay tiền nhiều người khác rồi cho cho bà Y vay lại. Ngày 2/8/2016, tôi đã cho bà Tuyết vay số tiền là: 780.000.000đ (Bằng chữ: bảy trăm tám mươi triệu đồng), với lãi suất 1%/tháng, thời hạn vay 03 tháng kể từ khi vay. Khi giao nhận tiền luôn có sự chứng kiến của nhiều bà con tiểu thương chợ và bà Y có viết giấy vay tiền rồi giao cho tôi cất giữ.

    Tổng cộng số tiền bà Y chiếm đoạt của tôi đến thời điểm này là 780.000.000đ (Bằng chữ: bảy trăm tám mươi triệu đồng).

    Bài viết nêu trên là ý kiến tư vấn của Luật sư, Luật gia, Chuyên gia pháp lý uy tín, giàu kinh nghiệm thuộc Hãng Luật Lâm Trí Việt. Tuy nhiên, nội dung bài viết chỉ mang tính chất định hướng, tham khảo vì lý do vụ việc cụ thể của mỗi Khách hàng có điểm khác biệt hoặc các văn bản pháp luật dẫn chiếu có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm Khách hàng tham khảo bài viết. Quý Khách hàng không nên tự ý áp dụng văn bản hoặc bài viết khi chưa có ý kiến chính thức của Luật sư. Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư qua Đường dây nóng Luật sư: 0868 518 136 – 098 445 3801 hoặc Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Kêu Cứu Lay Động Lòng Người Của Một Nữ Doanh Nghiệp
  • Về Đơn Kháng Cáo Phúc Thẩm Trong Tố Tụng Dân Sự (Ttds)
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Dân Sự 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Kinh Doanh Thương Mại
  • Bị Toà Sơ Thẩm Tuyên 20 Năm Tù Giam, Mẹ Nữ Sinh Giao Gà Kêu Oan Làm Đơn Kháng Cáo
  • Đơn Xin Trả Chậm Tiền Vay Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Khất Nợ Ngân Hàng
  • Đơn Xin Khai Thác Gỗ
  • Mẫu Đơn Xin Kết Hôn Của Công An, Bộ Đội, Đảng Viên
  • Miễn Thị Thực (Visa 5 Năm) – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Người Và Thân Nhân Tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An
  • Đơn xin trả chậm tiền vay ngân hàng là mẫu đơn được cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vay nợ gửi tới ngân hàng cho vay để đề nghị về việc gia hạn thêm thời gian trả nợ gốc, tiền lãi, xin chậm trả . Mẫu giấy đề nghị này nêu rõ tên người vay, tên ngân hàng cho vay, số tiền vay, số tiền đã trả, thời gian gia hạn thêm, phê duyệt của ngân hàng.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———————–

    ………. ngày ….. tháng …… năm 2022

    ĐƠN XIN TRẢ CHẬM TIỀN VAY NGÂN HÀNG

    Kính gửi : Ngân hàng …. – Chi nhánh …

    • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2022;
    • Căn cứ Hợp đồng … số … giữa … và … ký ngày …/…/…

    Tôi tên là:…………………………………………

    Sinh ngày ….. tháng ………. năm………………….

    CMND/CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

    Địa chỉ thường trú:…………………………………….

    Chỗ ở hiện nay……………………………………..

    Điện thoại liên hệ: ………………………………..

    Tôi xin trình bày với Ông/Bà/Quý cơ quan sự việc như sau:

    Vào ngày…./…./….. do cần một khoản tiền lớn và gấp để …, tôi có tìm đến ngân hàng nhờ hỗ trợ tư vấn. Sau khi trao đổi và được sự hướng dẫn của phía nhân viên ngân hàng tôi có tiến hành ký một hợp đồng dịch vụ vay tín dụng tiêu dùng, với số tiền là:……..VNĐ. Trong hợp đồng có ghi rõ số tiền vay, và mức lãi suất hàng tháng mà tôi phải trả là:…..VNĐ. Ngoài bản hợp đồng tôi còn ký kết thêm một văn bản cam kết với phía ngân hàng.

    Nay đến hạn trả tiền vay ngân hàng, nhưng đợit dịch bệnh vừa rồi khiến tôi làm ăn không may mắn, dẫn đến việc không đảm bảo nguồn tài chính để trả tiền vay ngân hàng.

    Vậy tôi làm đơn này kính đề nghị Ngân hàng cho tôi trả chậm tiền vay ngân hàng, gia hạn thêm … tháng:

    • Số nợ gốc đến ngày …/…/…
    • Số nợ lãi đến ngày …/…/…

    Tôi cam kết sẽ trả nợ Ngân hàng đúng hạn.

    Rất mong Quý ngân hàng tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu trên của tôi

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Để chứng minh cho thông tin mà tôi đã nêu trên, tôi xin gửi kèm đơn này những tài liệu, văn bản sau đây:

     Người làm đơn

    TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

    Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.

    Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

    1900.0191

    để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Đơn Xin Học Việc Tự Nguyện Tại Bệnh Viện
  • Mẫu Đơn Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Thực Tập Cho Sinh Viên Và Người Mới 2022
  • Mẫu Website Đẹp Được Thiết Kế Sẵn
  • ? ▷ Cách Tạo Mẫu Đơn Đặt Hàng Trực Tuyến Trong WordPress (Từng Bước)
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Vay Tiền Ngân Hàng Mua Nhà Trả Góp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Vốn Ngân Hàng Để Mua Nhà Có Sổ Đỏ Thế Chấp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Tiền Ngân Hàng Mua Nhà 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Thủ Tục Vay Ngân Hàng Mua Nhà
  • Thủ Tục Vay Thế Chấp Tài Sản Tại Các Ngân Hàng
  • Quy Trình, Thủ Tục, Hồ Sơ Vay Thế Chấp Ngân Hàng
  • Thủ tục vay tiền ngân hàng mua nhà trả góp tại Ngân hàng Hong Leong đơn giản, nhân viên hỗ trợ tối đa chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết, quy trình vay và giải ngân diễn ra nhanh chóng.

    1. Vì sao nên vay tiền ngân hàng mua nhà trả góp?

    Trường hợp bạn đang có 400 triệu, bạn đang muốn mua căn nhà có giá trị lên đến 1,2 tỷ đồng. Vậy bạn có nên chọn giải pháp vay ngân hàng thêm 800 triệu để mua nhà? Nhiều người trẻ đã chọn giải pháp vay mua nhà trả góp, không cần thanh toán 100%, chỉ trả trước một khoản tiền nhất định, số tiền còn lại ngân hàng sẽ chi trả và hàng tháng khách hàng sẽ trả góp cho ngân hàng theo mức lãi suất cụ thể.

    Giải pháp tài chính này mang lại nhiều lợi ích:

    • Giảm áp lực tài chính và rút ngắn thời gian sở hữu tài sản mơ ước, sớm an cư lạc nghiệp.
    • Sau khi vay mua nhà, mỗi người sẽ có kế hoạch trả nợ rõ ràng, tạo tâm lý phấn đấu trong cuộc sống, làm việc với hiệu quả cao hơn.
    • Chương trình cho vay của nhiều ngân hàng có lãi suất rất ưu đãi, đa dạng về hình thức trả nợ.

    2. Điều kiện vay mua nhà trả góp

    Để làm thủ tục vay tiền ngân hàng mua nhà trả góp tại Ngân hàng Hong Leong, bạn cần đáp ứng điều kiện sau:

    • Cá nhân từ 18 đến 65 tuổi
    • Có nguồn thu nhập ròng tối thiểu 10 triệu/tháng, chứng minh từ lương, chủ doanh nghiệp, cho thuê nhà, chủ hộ kinh doanh cá thể
    • Thế chấp tài sản bằng chính căn nhà đang mua tại TP. HCM (trừ Cần Giờ, Hóc Môn, Củ Chi), Bình Dương (Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An) và trung tâm TP. Hà Nội.

    3. Thủ tục vay ngân hàng mua nhà

    Một bộ hồ sơ vay tiền mua nhà hoàn chỉnh tại Ngân hàng Hong Leong gồm có:

    • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu ngân hàng cung cấp)
    • CMND/CCCD còn hiệu lực
    • Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú/KT3/Giấy xác nhận tạm trú
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà định mua và hợp đồng mua bán (bản sao)
    • Giấy tờ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê bảng lương hoặc Giấy xác nhận lương, bảng thanh toán tiền lương có đóng dấu của doanh nghiệp.
    • Nếu nguồn thu nhập xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng cung cấp Đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu 6 tháng gần nhất.

    Các chuyên viên ngân hàng Hong Leong tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình, giúp khách hàng rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ và chủ động trong mọi tình huống.

    4. Quy trình vay mua nhà trả góp

    • Bước 1: Cung cấp hồ sơ vay. Khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ thủ tục hồ sơ vay mua nhà theo yêu cầu của ngân hàng và nộp cho chuyên viên tín dụng.
    • Bước 2: Thẩm định hồ sơ. Dựa vào thông tin và hồ sơ vay của khách hàng, phía ngân hàng sẽ tiến hành quy trình thẩm định: kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng, thẩm định qua việc liên lạc gọi điện thoại, thẩm định thực tế nơi cư trú, nơi làm việc/kinh doanh và định giá tài sản đảm bảo (chính căn nhà đang mua).
    • Bước 4: Giải ngân. Khi công chứng hợp đồng mua nhà xong, khách hàng cung cấp hợp đồng đó cho ngân hàng, ngân hàng giải ngân số tiền khách hàng đề nghị vay và chuyển số tiền đó đến tài khoản của bên bán nhà.

    Quy trình vay vốn ngân hàng mua nhà thường mất khoảng 2 – 3 ngày cho đến vài tuần (tùy hồ sơ khách hàng).

    5. Những lưu ý khi vay tiền ngân hàng mua nhà Nắm rõ lãi suất và cách tính tiền lãi

    Số tiền lãi = (Số dư thực tế × Số ngày duy trì thực tế × Lãi suất tính lãi)/365

    Khách hàng cần quan tâm: lãi suất cố định và lãi suất thả nổi trong suốt quá trình vay.

    Chọn thời hạn vay hợp lý

    Nếu vay ngắn hạn, số tiền gốc khách hàng phải trả chia đều cho mỗi tháng rất lớn, người vay khó thu xếp tài chính để trả nợ, ngân hàng cũng khó duyệt khoản vay. Tuy nhiên, nếu vay dài hạn (trên 5 năm), số tiền gốc phải trả mỗi tháng sẽ thấp hơn. Thời gian vay càng lâu, số nợ gốc càng được chia nhỏ, giảm áp lực trả nợ đối với người vay.

    Lưu ý phí phạt trả nợ trước hạn

    Nếu trả nợ trước hạn, khách hàng thường phải đóng mức phí phạt từ 2 – 3% số tiền trả nợ trước hạn.

    Đọc kỹ hợp đồng vay mua nhà

    Mặc dù thủ tục vay mua nhà ngày nay đã được đơn giản hóa nhiều. Tuy nhiên bạn vẫn cần phải đọc kỹ hợp đồng trước khi đặt bút ký, đặc biệt phải chú ý đến những điều khoản quan trọng để có kế hoạch trả nợ hợp lý.

    Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về điều kiện, thủ tục vay ngân hàng mua nhà trả góp, quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900633068 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bạn Toàn Bộ Quy Trình Thủ Tục Vay Vốn Ngân Hàng Mua Nhà
  • Hồ Sơ Thủ Tục & Điều Kiện Vay Mua Nhà Năm 2022
  • Những Gói Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Không Thế Chấp
  • Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Thủ Tục Vay Vốn Ngân Hàng Agribank
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Nặc Danh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Trong Khu Dân Cư
  • Đơn Phản Ánh Tiếng Ồn Vượt Ngưỡng
  • Đơn Phản Ảnh Hộ Kinh Doanh Tường Vinh Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Lớn Ảnh Hưởng Môi Trường
  • Phản Ánh Tiếng Ồn Của Nhà Bên Cạnh
  • Mẫu Đơn, Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay Đầy Đủ, Hợp Pháp
  • Đơn tố cáo nặc danh có được thụ lý để giải quyết ?

    Theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2022:

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

    Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo.

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

    Vậy trong trường hợp của bạn, người tố cáo không ký tên hay điểm chỉ vào đơn tố cáo và cũng khẳng định không phải chủ đơn này nên chưa có căn cứ để giải quyết đơn tố cáo.

    Tuy nhiên, nếu kèm theo đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh và xử lý ký luật( nếu có) với người bị tố cáo.

    Lưu ý khi làm đơn tố cáo nặc danh

    Khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật như: Chồng đánh vợ, tham nhũng, đánh người, lừa đảo, chiếm đoạt, gây thương tích … thì chúng ta có thể làm đơn tố cáo hành vi đó để xử lý theo quy định

    Như đã phân tích phía trên, khi thực hiện việc tố cáo, chúng ta cần phải trình bày rõ ràng thông tin của người tố cáo thì cơ quan chức năng mới tiến hành thụ lý, xem xét theo đúng quy định của pháp luật.

    Trường hợp đơn tố cáo nặc danh mà không có chứng cứ kèm theo chứng minh cho nội dung tố cáo thì cơ quan chức năng không có cơ sở để giải quyết. Trường hợp đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh

    Vì vậy, tài liệu chứng minh trong đơn tố cáo nặc danh là rất quan trọng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng yên tâm vì pháp luật luôn có cơ chế bảo vệ, bảo mật thông tin để đảm bảo an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Phản Tố Của Bị Đơn Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na3
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Na3
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu
  • Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,tặng, Trả Thay Lương

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tình Huống Bán Hàng Có Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu
  • Cách Xuất Hóa Đơn Hàng Mẫu Khi Khuyến Mại, Giới Thiệu Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Hàng Khuyến Mãi
  • Có Phải Xuất Hóa Đơn Hàng Tặng Không Thu Tiền Hay Không?
  • Mẫu Thực Đơn Đám Cưới File Corel
  • Tại Điểm a, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 1, Điều 16 của Thông tư 39/2014/TT-BTC) quy định như sau:

    Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.”

    Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

    2.1. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương:

    Tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định:

    2.2. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

    Tại Khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định:

    “5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưngkhuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

    Một là hàng khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại (đăng ký với Sở Công Thương) thì : Nếu khuyến mại không thu tiền thì giá tính thuế được xác định bằng không (0), nếu khuyến mại theo hình thức bán hàng, với giá thấp hơn giá bán hàng thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo, nếu khuyến mại kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

    – Hai là hàng khuyến mại không theo quy định của pháp luật về thương mại (không đăng ký với Sở Công Thương) thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

    – Tại Điểm n, Khoản 2, Điều 9 Luật số 14/2008/QH12 của Quốc hội, quy định:

    – Theo khoản 5, Điều 1 Luật 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 như sau:

    – Ngày 26 tháng 11 năm 2014 ban hành Luật số 71/2014/QH13, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.Tại khoản 4 điều 1 của Luật số 71/2014/QH13, quy định:

    “4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.” tức bỏ điểm m khoản 2 Điều 9 tại khoản 5, Điều 1 Luật 32/2013/QH13.”

    – Mới nhất theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015 cũng không quy định việc khống chế đối với khoản chi quà biếu, tặng, cho khách hàng.

    Đối với trường hợp này thì chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể, căn cứ vào Công văn 9648/CT-TTHT ngày 26/10/2015 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, ghi:

    “Trường hợp Công ty mua hàng hóa làm quà tặng cho nhân viên nhân dịp Tết Nguyên đán thì khi phát quà tặng, Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng (trước đây Công ty tặng quà cho nhân viên nhưng chưa lập hóa đơn thì nay được lập hóa đơn bổ sung theo quy định). Chi phí mua quà tặng cho nhân viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2022 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN (hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).”

    – Hàng hóa làm quà tặng cho nhân viên thì Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng.

    – Hàng hóa tặng cho nhân viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi với tổng chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2022 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN nếu có nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    4. Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC

    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

    Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

    Có các TK 155, 156.

    + Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

    Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)

    Có TK 711 – Thu nhập khác.

    4.2. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng.

    – Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

    Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

    Có các TK 152, 153, 155, 156.

    Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

    Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

    Khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra, ghi:

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

    – Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

    Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

    Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 152, 153, 155, 156.

    4.3. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động.

    + Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

    Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

    Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

    – Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 155, 156.

    4.4. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng không tương tự.

    Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

    – Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

    Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

    Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

    Có các TK 155, 156

    – Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

    Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

    – Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

    – Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có các TK 111, 112, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Tiếng Anh)
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Ngoại Tệ)
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Lập Hóa Đơn
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Trả Hàng/hoàn Tiền Shopee

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Tmcp Sài Gòn Hà Nội
  • Đđơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Thân Nhân Làm Thừa Kế, Thừa Kế Nhà Đất, Sổ Đỏ
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Và 3 Điểm Cần Thận Trọng Khi Ký Kết Hợp Đồng
  • Cách Điền Nhanh Phiếu Báo Thay Đổi Hộ Khẩu Nhân Khẩu
  • Visa – Österreichische Botschaft Hanoi
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Điều kiện hoàn trả hàng trên Shopee

    Được phép hoàn trả/hoàn tiền:

    • Bạn đãn thanh toán những chờ mãi không nhận được đơn hàng được giao
    • Sản phẩm được giao bị lỗi hoặc hỏng hóc trong quá trình vận chuyển
    • Người bán hàng giao nhầm sản phẩm hoặc không đúng về kích thước, màu sắc,…

    Không được hoàn trả/hoàn tiền:

    • Sản phẩm được trả không còn nguyên trạng như ban đầu do bạn vô tình làm vỡ hoặc sử dụng khi nhận hàng.
    • Người bán và người mua giao dịch trực tiếp với nhau mà không qua Shopee app hoặc Shopee Desktop.
    • Sản phẩm nằm trong danh sách bị cấm hoặc hạn chế bán tại Shopee
    • Người mua hàng có ý định thay đổi ý định mua hàng đột xuất.

    Tất cả khiếu nại, hoàn tiền và đổi trả đều phải thực hiện trên Shopee app của điện thoại. Việc có hoàn tiền hoặc đổi trả sản phẩm hay không là do Shopee toàn quyền quyết định với mọi tình huống dựa theo Điều khoản dịch vụ của Shopee.

    Trở lên ↑

    Các bước yêu cầu hoàn trả hàng cho Shopee

    Bước 2: Tìm đến đơn hàng bạn muốn trả lại, nhấn vào yêu cầu Trả hàng/hoàn tiền ở bên góc trái cuối màn hình.

    Bước 4: Sau khi điền tất cả các ô yêu cầu, bạn sẽ xác nhận Hoàn thành để kết thúc thủ tục trả lại hàng. Phía Shopee sẽ có thông báo về yêu cầu này có được chấp nhận không? Bên cạnh đó trong khoảng thời gian chờ đợi, nếu muốn thay đổi bạn ấn vào “ Hủy yêu cầu” để kết thúc.

    Sau khi yêu cầu Trả hàng/Hoàn tiền của bạn được hoàn tất thông qua Shopee app, người bán sẽ có 2 thời gian 2 ngày để phản hồi. Sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra:

    • Nếu như người bán không có động tĩnh gì, yêu cầu Trả hàng/Hoàn tiền của bạn sẽ được tự động chấp nhận.
    • Nếu người bán khiếu nại yêu cầu của bạn, Shopee sẽ xem xét bằng chứng của bạn để đối chiếu và sẽ đưa ra quyết định trong vòng 3-5 ngày làm việc để có quyết định cuối cùng.

    Trở lên ↑

    Các bước hoàn trả hàng cho người bán trên Shopee

    Sau khi đã nhận được sự chấp thuận yêu cầu trả hàng, người mua có tối đa 6 ngày để tíen hành trả hàng cho người bán cũng như các thông tin trả hàng trên ứng dụng Shopee.

    Nếu đơn hàng không được gửi về cho người bán trong vòng 6 ngày thì yêu cầu của bạn sẽ bị hủy và đơn hàng vẫn tính cho người bán hàng. Hãy thực hiện theo các bước sau để tiến hành gửi hàng về cho người bán

    Bước 1: Đóng gói và dán phiếu trả hàng

    Bạn cần phải đóng gói lại sản phẩm như ban đầu, tức giống với lúc được nhận đơn hàng, bao gồm phụ kiện và quà tặng kèm theo nếu có.

    Tiếp đến, hãy dán phiếu trả hàng lên gói hàng để đảm bảo nó được vận chuyển đến đúng nơi của người bán. Bạn có thể in phiếu trả hàng với thông tin có sẵn được gửi Email của bạn với các thông tin sau:

    Mẫu phiếu trả hàng Shopee đầy đủ hiện nay

    Phiếu chứa đầy đủ thông tin cần thiết của bên bán và bên mua, đặc biệt cần có mẫu phiếu trả hàng shopee đúng cấu trúc quy định thì với được chấp nhận và xem xét yêu cầu. Với một phiếu trả hàng tiêu chuẩn có đầy đủ thông tin theo thứ tự:

    • Mã vận đơn: Số hiệu được từ phía bưu cục vận chuyển mà shopee đang hợp tác
    • Mã yêu cầu trả hàng: Mã này cũng được bên bưu cục quản lý
    • Thông tin về người mua: Dữ liệu cần điền gồm họ tên, số điện thoại, địa chỉ khách hàng.
    • Thông tin người bán: Phần này bạn sẽ lấy từ mục trả hàng/ hoàn tiền trong đơn yêu cầu khiếu nại.

    Ngoài 4 thông tin quan trong trên phiếu trả thì trang thương mại điện tử còn in logo riêng biệt để dễ xác minh cũng như tránh nhầm lẫn không đáng có.

    Đơn hàng được hoàn trả phải có hệ thống tra cứu hành trình đơn hàng bằng mã vận chuyển. Phí trả hàng sẽ do người mua Thanh toán với đơn vị trực tiếp vận chuyển để trả hàng. Bạn cần giữ lại hóa đơn để đối chiếu hoặc làm bằng chứng rằng đơn hàng đã được bàn giao thành công cho đơn vị vận chuyển.

    Người mua sẽ được hoàn trả lại tiền theo chính sách hổ trợ Phí trả hàng của Shopee.

    Bước 3: Nhập thông tin trả hàng trên ứng dụng Shopee

    • Mã vận chuyển mà bạn đã gửi hàng đi qua các dịch vụ vận chuyển
    • Mã vận đơn trả hàng, có thể xem ở hóa đơn hoặc liên hệ với đơn vị vận chuyển để biết thêm chi tiết.
    • Ảnh hóa đơn trả hàng phải rõ các thông tin như Mã vận đơn, người gửi, người nhận và ảnh gói hàng gửi trả.

    Cuối cùng nhấn Giao để xác nhận bạn đã giao cho người bán hàng.

    Kể từ ngày 3/9/2019, người mua sẽ được Shopee hổ trợ phí trả hàng thông qua hình thức Shopee xu, cụ thể như sau:

    • Người bán/Người mua cùng tỉnh thành: Hoàn 25,000 Shopee Xu
    • Người bán/Người mua khác tỉnh thành: Hoàn 40,000 Shopee Xu

    Điều kiện để hoàn tiền:

    1. Yêu cầu trả hàng phải được chấp nhận từ người Bán.

    2. Gửi trả đơn hàng cho người bán thông qua các đơn vị vận chuyển sau đây: Vietnam Post, Viettel Post, J&T Expss, Giao Hàng Nhanh, Giao Hàng Tiết Kiệm

    3. Thông tin trả hàng đầy đủ và rõ ràng như các lưu ý mà mình đã đề cập ở trên.

    Vui lòng truy cập vào ứng dụng Shopee và vào phần Shopee Xu để kiểm tra trong vòng 2 – 3 ngày kể từ khi yêu cầu hoàn tiền của bạn được chấp nhận.

    Trở lên ↑

    Cách đóng gói và in mẫu phiếu trả hàng Shopee

    Sau khi yêu cầu hoàn hàng được chấp nhận và phía shopee đã xác minh đúng thông tin, bạn sẽ tiến hành làm thủ tục giao lại hàng cho bên vận chuyển.

    Bước 2: Tiến hành in mẫu phiếu trả hàng shopee rồi dán lên gói sản phẩm, chú ý kiểm tra họ tên địa chỉ người bán đúng tránh rắc rối cho người giao hàng.

    Bước 3: Phía shopee sẽ điều nhân viên giao hàng đến lấy hoặc bạn sẽ đưa hàng ra bưu cục gửi trả. Về phí trả lại thì người mua phải chịu và thanh toán cho bên vận chuyển trước khi giao hàng. Trong trường hợp bạn đàm phán được với người bán để họ chịu phí hoàn thì hãy giữ hóa đơn để thuận tiện cho việc hoàn tiền về sau.

    Bước 4: Thời gian chờ hàng hoàn đến tay người bán theo lộ trình trên lịch sử vận chuyển. Cuối cùng shopee sẽ thực hiện trả lại đúng số tiền trong đơn.

    Trở lên ↑

    Thời gian hoàn tiền từ Shopee

    Khi người bán/Shopee đã chấp nhận sản phẩm được hoàn trả từ bạn, khi đó Shopee sẽ tiến hành lại hoàn tiền cho tài khoản Shoppe của bạn. Thời gian dự kiến hoàn trả tiền lại như sau:

    Hình thức thanh toán

    Shopee Hoàn Tiền

    Thời gian

    Bạn đã thanh toán qua hình thức COD hoặc ví Shopee

    Hoàn tiền vời ví Shopee

    Thời gian hoàn tiền từ 3-5 ngày kể từ lúc Shopee chấp nhận sản phẩm được hoàn trả của bạn

    Thanh toán bằng thẻ Visa/MasterCard

    Hoàn tiền vào thẻ Visa/MasterCard đã thanh toán trước đó

    Thời gian hoàn tiền tương tối lâu, từ 7-16 ngày kể từ lúc Shopee chấp nhận yêu cầu hoàn trả của bạn.

    Trở lên ↑

    Lời kết

    Shopee cũng như nhiều trang thương mại điện tử khác, sở hữu lượt mua bán hàng ngàn đơn mỗi ngày. Vì vậy không tránh khỏi những trường hợp ngoài ý muốn như giao nhầm hàng hay hàng không đúng mẫu.Vì vậy bên cạnh việc lựa chọn bên bán uy tín lâu năm, bạn nên tìm hiểu cách hoàn hàng cũng như việc in mẫu phiếu trả hàng Shopee để khi sự cố cần trả lại hàng, cũng được giải quyết nhanh gọn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những cách liên hệ trực tiếp với Shopee để nhận được sự tư vấn hoặc giáp đáp cho những vấn đề khác mà bạn thắc mắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Phiếu Xuất Kho 2022 Mẫu 01, 02,c21
  • Mẫu Đơn Xin Mua Hàng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Trả Lại Hàng
  • Hướng Dẫn Đặt Hàng Thiết Kế In Ấn
  • Mẫu Hợp Đồng Ký Gửi Hàng Hóa Năm 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Giật Hụi
  • Mẫu đơn tố cáo tố cáo xúc phạm danh dự

    Mẫu đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác cũng như những đơn tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác và có một số nội dung chính sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ;
    • Ngày tháng năm làm đơn;
    • Tên đơn;
    • Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
    • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
    • Nội dung tố cáo hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự người khác;
    • Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo;
    • Chứng cứ kèm theo nếu có;
    • Người làm đơn ký tên.

    Một số lưu ý khi làm đơn tố xúc phạm danh dự nhân phẩm

    Việc điều tra, xác định có hay không hành vi phạm tội là công việc của cơ quan điều tra, cơ quan chức năng. Tuy nhiên, trước khi làm đơn tố cáo về tội danh Làm nhục người khác với hành vi xúc phạm danh dự thì chúng ta cũng cần nắm một số lưu ý:

  • Pháp luật quy định về tội danh như thế nào, hành vi khách quan thể hiện đã đúng với những hành vi mà pháp luật mô tả chưa;
  • Người phạm tội có đủ năng lực TNHS không;
    • Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối tố cáo là cơ quan nào;
    • Khi soạn đơn, chúng ta nên trình bày đơn theo hình thức cơ bản của văn bản bao gồm những yếu tố cơ bản như quốc hiệu tiêu ngữ, tên đơn, tên người làm đơn, địa chỉ liên hệ, thông tin người làm đơn;
    • Đơn phải được viết bằng tiếng phổ thông, hạn chế tối đa sử dụng tiếng lóng, tiếng địa phương khi trình bày;
    • Nội dung đơn trình bày phải có đầu đuôi, diễn tả hành vi phạm tội theo trình tự không gian thời gian để căn cứ vào đó, cơ quan chức năng xác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật để tiến hành xem xét, thẩm định đơn theo quy định.

    Những lưu ý trên để giúp chúng ta có thể thực hiện thủ tục tố cáo, đảm bảo quyền lợi một cách hiệu quả, tránh gây mất thời gian, công sức mà hiệu quả công việc đem lại không cao.

    Thủ tục tố cáo xúc phạm danh dự

    Thủ tục thực hiện việc tố cáo hành vi xúc phạm danh dự được thực hiện tương tự như việc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100