Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Giết Người

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tố Giác Bị Đánh Đập, Làm Nhục
  • Mẫu Đơn Trình Báo Công An Chuẩn Và
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Công An Giải Quyết
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Xe Máy Tới Cơ Quan Công An
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ Xe Máy Năm 2021
  • Nội dung mẫu đơn tố cáo hành vi đe dọa giết người

    Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo 2021, nội dung đơn tố cáo bao gồm:

    • Ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo;
    • Tên đơn: Đơn tố cáo hành vi đe dọa giết người hoặc đơn tố giác hành vi đe dọa giết người
    • Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
    • Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo: hành vi đe dọa giết người;
    • Yêu cầu muốn cơ quan khởi tố, cơ quan điều tra thực hiện: buộc chấm dứt hành vi, buộc bồi thường thiệt hại trong trường hợp có thiệt hại xảy ra…
    • Cuối đơn, người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào.

    Lưu ý: trong trường hợp nhiều người cần tố cáo thì đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

    Tài liệu, giấy tờ đi kèm đơn tố cáo

    Khi muốn khởi kiện hành vi đe dọa giết người để bảo vệ bản thân mình, người tố cáo ngoài đơn tố cáo cần chuẩn bị thêm những giấy tờ cần thiết khác:

    • Tài liệu, giấy tờ làm bằng chứng chứng minh hành vi đe dọa giết người: tin nhắn, thư đe dọa, hăm dọa, uy hiếp, quấy rối
    • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, hộ khẩu, giấy tờ tùy thân khác được sao y chứng thực;
    • Các tài liệu cần thiết khác tùy vào tình tiết vụ việc: hợp đồng, giấy tờ vay nợ…

    Thủ tục thụ lý đơn tố cáo

    Người tố cáo sau khi hoàn thành đơn tố cáo cũng như hồ sơ tố cáo tiến hành nộp đơn cho cơ quan khởi tố, cơ quan điều tra. Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nộp đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo.

    Trường hợp đủ điều kiện tố cáo thì tiến hành thụ lý tố cáo, điều tra vụ việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Aps Là Gì? Hồ Sơ Và Kinh Nghiệm Thi Aps
  • Aps Là Gì? Kinh Nghiệm Chuẩn Hồ Sơ Aps Đạt Hiệu Quả
  • Du Học Đức: Bộ Phận Kiểm Tra Học Vấn
  • Truyện: Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc
  • Truyện Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc Chương 12
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ Diva Mariah Carey Bị Kiện Vì Quấy Rối Tình Dục
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Công Nhận Sáng Kiến (Mẫu 2)
  • Mẫu Đơn Đề Xuất Tăng Lương Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đề Xuất Tăng Lương Mọi “sếp” Không Thể Từ Chối
  • Biên Bản Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất
  • Trong xã hội hiện nay tồn tại một vấn đề mà nhiều người gặp phải, đó là khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không biết tố cáo những hành vi đó đến cơ quan nào, làm thế nào để báo cho cơ quan chức năng về những hành vi đó và trình tự, thủ tục tố cáo diễn ra như thế nào, lấy mẫu đơn tố cáo lừa đảo ở đâu chuẩn nhất. Cũng có những trường hợp bị thiệt hại trong các giao dịch dân sự do bị lừa gạt, lừa đảo nhưng phân vân không biết soạn đơn tố cáo hay đơn trình báo, tố giác tội phạm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích về đơn tố cáo hành vi lừa đảo, mẫu đơn tố cáo lừa đảo và quy trình giải quyết đơn tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành

    Khái niệm đơn tố cáo:

    Để làm rõ về khái niệm đơn tố cáo, chúng ta cần biết được thế nào là tố cáo. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2021:

    “Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

    a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

    b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.”

    Điều luật trên có những điểm cần lưu ý sau:

    • Thứ nhất: chủ thể thực hiện hành vi tố cáo là “cá nhân”.
    • Thứ hai: việc tố cáo phải được thực hiện theo thủ tục quy định của Luật này (Luật tố cáo 2021).
    • Thứ ba: chủ thể tiếp nhận đơn tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
    • Thứ tư: hành vi bị tố cáo là hành vi gây thiệt hại hoặc có căn cứ cho rằng hành vi đó có thể gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, cá nhân, tổ chức và phải thuộc một trong các trường hợp:
      • Hành vi đó vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
      • Hành vi đó vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    Từ sự phân tích trên có thể suy ra rằng đơn tố cáo là việc cá nhân báo tin đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng hình thức văn bản. Văn bản đó được quy định thành một mẫu thống nhất được gọi là mẫu đơn tố cáo.

    Lừa đảo thường được hiểu theo quan niệm dân gian là là những hành vi lừa lọc, gian dối với người khác nhằm trục lợi cho bản thân.

    Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng. Cụ thể như sau:

    “Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

    Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối. Dùng thủ đoạn gian dối được hiểu là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh…hoặc cũng có thể là kết hợp bằng nhiều cách thức khác nhau.

    Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Tại khoản 1 của điều luật quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

    Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

    Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại điều 12 BLHS 2021 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

    Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc xâm phạm quyền sở hữu cũng có thể được thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

    Theo quy định trên, ta có thể thấy rằng việc một người cho rằng mình bị thiệt hại do hành vi lừa đảo từ người khác mà viết đơn tố cáo lừa đảo gửi lên Công an là chưa đúng với quy định của pháp luật do không thỏa mãn các yếu tố về thẩm quyền giải quyết tố cáo và đối tượng bị tố cáo. Cụ thể như sau:

    • Thứ nhất: đơn tố cáo chỉ áp dụng đối với hành vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Trong khi chủ thể của hành vi này là Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ… Trong khi đó, chủ thể của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không thuộc những chủ thể nêu trên nên sẽ không thể nộp đơn tố cáo lừa đảo.
    • Thứ hai: thẩm quyền giải quyết tố cáo được xác định theo những nguyên tắc sau:
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:

    a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

    b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

    Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;

    c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

    • Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.
    • Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

    Mẫu đơn tố cáo hiện hành là mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra. Chúng tôi cung cấp để các bạn có thể tham khảo như sau:

    ……., ngày…. tháng…. năm ……

    Kính gửi: ………………………………….

    Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: …………………

    Nay tôi đề nghị: …………………………………………………………………….

    Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

    Để hoàn thành mẫu đơn tố cáo trên, bạn cần điền đầy đủ các thông tin như sau:

    Thứ nhất, mục “Kính gửi…”, người viết đơn sẽ điền tên cơ quan, cá nhân tiếp nhận đơn tố cáo.

    Thứ hai, mục “Tên tôi là…” và “Địa chỉ…”, người viết đơn khai rõ thông tin về họ tên và địa chỉ của bản thân.

    Thứ ba, mục “Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của…” người viết đơn trình bày Họ tên, chức vụ và dấu hiệu, văn cứ về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị tố cáo. Nội dung tố cáo sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà có cách lập luận và trình bày khác nhau.

    Thứ tư, mục “Nay tôi đề nghị…” người viết đơn điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi lừa đảo theo quy định của pháp luật.

    Trong trường hợp bạn cần viết đơn tố cáo về hành vi lừa đảo nói riêng hoặc những hành vi vi phạm pháp luật khác nói chung thì bạn có thể sử dụng mẫu trên và điền những thông tin cần thiết. Ngoài ra bạn cũng có thể cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn soạn thảo thành đơn tố cáo hành vi lừa đảo hoàn chỉnh nhất để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2021, việc giải quyết đơn tố cáo phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau:

    Thứ nhất, thụ lý đơn tố cáo hành vi lừa đảo.

    Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý đơn tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

    • Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
    • Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

    Thứ hai, xác minh nội dung trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

    Sau khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh thông tin tố cáo và được tiến hành như sau:

    Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo. Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

    Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

    Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

    Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

    Kết luận nội dung tố cáo trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

    Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

    • Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
    • Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
    • Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
    • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo:

      Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
    • Trường hợp kết luận người bị tố cáo có hành vi hoặc có dấu hiệu của hành vi lừa đảo thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

    Trong quá trình giải quyết những vụ việc cho khách hàng, có rất nhiều trường hợp phản ánh lại rằng nhiều lần gửi đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không nhận được phản hồi hoặc việc giải quyết đơn không đúng với nguyện vọng. Trên thực tế, những văn bản trong lĩnh vực hành chính – pháp lý đòi hỏi tính chính xác rất cao về cả hình thức lẫn nội dung, chỉ cần một lỗi sai sót trong quá trình soạn thảo cũng có thể dẫn tới hậu quả là đơn tố cáo sẽ không được thụ lý và giải quyết. Do vậy, để có thể soạn thảo đơn tố cáo về hành vi lừa đảo theo đúng quy định của pháp luật cùng với việc sắp xếp nội dung tố cáo hợp lý, mạch lạc, bạn có thể liên hệ qua đường dây nóng 1900 6194 của chúng tôi để gặp chuyên viên và được hỗ trợ tận tình nhất.

    Ngoài ra, nếu bạn gặp những vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hình sự nói riêng và các lĩnh vực pháp luật khác nói chung thì có thể để lại nội dung cần tư vấn trong phần tin nhắn hoặc liên hệ tới hotline của chúng tôi để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Giải Quyết Đơn Khởi Kiện Của Công An Cấp Quận/huyện?
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dùng Chung Cho Nhiều Trường Hợp
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dân Sự
  • Sớm Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Lấn chiếm đất là gì?

    Lấn chiếm đất là hành vi trái với quy định của Luật Đất đai 2013. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định:

    Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

    Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
    • Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
    • Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);
    • Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

    Nội dung đơn tố cáo lấn chiếm đất

    Đơn gồm các nội dung sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày, tháng, năm;
    • Tên đơn;
    • Kính gửi: Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo;
    • Thông tin người làm đơn: Người làm đơn ghi rõ nội dung: họ và tên, địa chỉ thường trú, năm sinh, CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày cấp, nơi cấp;
    • Tên địa chỉ cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;
    • Nội dung tố cáo:

    Trình bày hành vi lấn chiếm của chủ thể có hành vi vi phạm, thực hiện trong thời gian nào, diện tích lấn chiếm là bao nhiêu, đã từng được giải quyết hay chưa, hậu quả gây ra bởi việc lấn chiếm này là gì,…

    Đưa ra các yêu cầu cụ thể: yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng thẩm tra, xác minh, giải quyết và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của những người bị ảnh hưởng,…

    • Lời cam đoan của người làm đơn;
    • Chữ ký xác thực của người làm đơn;

    Các hồ sơ kèm theo

    Để tăng tính xác thực cho việc chứng minh khi nộp đơn tố cáo nên kèm theo những tài liệu sau:

    • Sổ hộ khẩu người tố cáo (bản sao y);
    • Chứng minh nhân dân người tố cáo (bản sao y);
    • Các bằng chứng về hành vi của nhóm đối tượng thực hiện hành vi lấn chiếm đất (video, tin nhắn đe dọa, hình ảnh kèm theo, người làm chứng,…);
    • Văn bản thể hiện tình trạng hiện tại của tài sản bị ảnh hưởng do hành vi lấn chiếm đất gây ra (giá trị, mức độ tổn thất,…);
    • Chữ ký xác nhận của các hộ gia đình lân cận, hàng xóm láng giềng, cơ quan chức năng (UBND huyện/phường, xã,…) xác thực cho việc tồn tại hành vi lấn chiếm đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đúng Chuẩn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Nghệ An: Cần Làm Rõ Việc Thương Binh Có Đơn Tố Cáo Bị Đe Dọa
  • Mẫu Đơn Tố Cáo (Về Hành Vi Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản)
  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • 1. Hướng dẫn viết nội dung đơn tố cáo hành vi đe dọa sức khỏe, tính mạng?

    Xin chào Pháp luật trực tuyến! Tôi tên là B. Hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Hôm nay, tôi viết thư gửi cho Pháp luật trực tuyến để xin nhờ tư vấn cho tôi về nội dung: “Tố cáo hành vi đe dọa tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh sự, nhân phẩm của cá nhân tôi và người thân trong gia đình”.

    Nội dung cụ thể như sau: Bố của tôi hiện là tổ trưởng dân phố trong một khu dân cư hết sức phức tạp về tình hình an ninh, trật tự. Vào một ngày mới đây, khi bố của tôi có nhắc nhở về việc một gia đình này mới chuyển đến sinh sống tại khu nhà tôi về việc khai báo, tạm trú, tạm vắng của mọi người trong gia đình đó (gia đình này có nhiều thành phần hết sức phức tạp); họ đã rất bất lịch sự và có hành vi khiêu khích, đe dọa về sức khỏe; tính mạng; danh dự nhân phẩm của bố tôi và người thân trong gia đình tôi. Sau đó, bố tôi đã gọi công an khu vực xuống để giải quyết vụ việc. Sau khi công an đi khỏi, hành vi đe dọa của những người trong gia đình đó đối với bố tôi vẫn bị tiếp diễn xảy ra, sự việc kể trên có rất nhiều người dân chứng kiến.

    Nay tôi muốn xin nhờ Pháp luật trực tuyến tư vấn cho tôi về việc cần phải viết mẫu đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng can thiệp giải quyết giúp cho bố tôi và gia đình tôi như thế nào?

    Tôi xin chân thành cảm ơn Pháp luật trực tuyến!

    Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hình sự,:1 900 6162

    – Đối với hành vi đe dọa tính mạng bố bạn và người thân trong gia đình bạn của gia đình hàng xóm:

    Căn cứ Điều 103 Bộ Luật Hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 ):

    “Điều 103. Tội đe dọa giết người

    1. Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Đối với nhiều người;

    b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    c) Đối với trẻ em;

    d) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”

    Như vậy, để tố cáo người hàng xóm với hành vi đe dọa tính mạng của người hàng xóm đối với bố bạn và những người khác trong gia đình bạn thì hành vi của người đó phải có căn cứ làm cho bố bạn và những người khác trong gia đình lo sợ rằng hành vi giết người sẽ xảy ra. Để đánh giá người bị đe dọa có phải ở trong tình trạng tâm lí lo sợ như vậy hay không cần phải dựa vào những tình tiết sau: Nội dung và hình thức đe dọa; thời gian, địa điểm cũng như hoàn cảnh cụ thể khi hành vi đe dọa xảy ra; tương quan giữa bên đe dọa và bên bị đe dọa; thái độ và những xử sự cụ thể của người bị đe dọa sau khi bị đe dọa…Khi đã đủ căn cứ thì gia đình bạn có thể viết đơn tố cáo hành vi của người hàng xóm về tội này.

    – Đối với hành vi của gia đình hàng xóm xúc phạm danh dự nhân phẩm của bố bạn và người thân trong gia đình bạn:

    Theo quy định tại Ðiều 37 Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định như sau:

    ” Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.”

    Theo quy định tại Ðiều 604 Bộ luật Dân sự có quy định:

    “1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”

    2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

    Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm được quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

    “1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:

    a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

    b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

    2. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”

    Trong trường hợp này, nếu bạn có chứng cứ chứng minh người đó đã xâm phạm danh dự, nhân phẩm của gia đình bạn thì bạn có thể viết đơn tố cáo. Người đó có thể bị phạt hành chính từ 100.000 đến 300.000VNĐ theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính, phòng chống bạo lực gia đình nếu hành vi đó không cấu thành nên tội phạm. Người đó phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 121 Bộ luật Hình sự nếu hành vi của người đó cấu thành nên tội phạm:

    Điều 121 Bộ luật hình sự quy định về tội làm nhục người khác như sau:

    “1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

    a) Phạm tội nhiều lần;

    b) Đối với nhiều người;

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    d) Đối với người thi hành công vụ;

    đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

    3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

    Việc xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. Việc đánh giá việc xúc phạm có ở mức độ nghiêm trọng hay không phải căn cứ vào thái độ, nhận thức của người phạm tội; cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; vị trí và môi trường xung quanh; vị trí, vai trò, uy tín của người bị hại trong gia đình, tổ chức hoặc trong xã hội; dư luận xã hội về hành vi xúc phạm đó. Nếu có căn cứ rằng hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của gia đình hàng xóm đối với gia đình bạn đến mức nghiêm trọng thì bạn có thể tố cáo gia đình họ.

    Khi đã đủ căn cứ thì gia đình bạn có thể tố cáo hành vi của gia đình hàng xóm đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan, tổ chức khác để được giải quyết.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    2. Xử lý khi bị đe dọa về tính mạng như thế nào?

    Chào Luật Sư.Em có một câu hỏi muốn hỏi luật sư như sau: – Gia đình em hiện đang có hiềm khích với một nhà hàng xóm. Nhà hàng ấy liên tục chửi vả gia đình em. Sự việc xảy ra từ năm 2009 đến nay. Khi nhà hàng xóm ấy chửi lăng mạ gia đình em thì con trai và cha nhà hàng xóm liên tục cầm dao cầm mác nói đòi giết hết gia đình em. Còn nói là không sống yên ổn.

    Cho đến mới đây, năm 2014 con dâu nhà này mất do tai nạn giao thông,thì gia đình này liên tục chửi,vu khống gia đình em là giết con dâu của họ. Liên tục la chửi nhà em. Con trai và người cha liên tục chửi và cầm các vật gây sát thương cao như mác,dao, đá đe dọa về tính mạng của gia đình em nào là: “nhà mày coi chừng với tao,tao giết hết tụi mày.Tụi bây xem có sống qua 5 ngày với tao không”.Còn nói là ” coi chừng mặt và răng của mày không còn nữa”. Hiện nay tinh thần nhà em rất hoảng loạn và lo sợ về tính mạng của mình.Và cũng chưa dám trình báo lên cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Vậy mong luật sư có thể tư vấn giúp dùm cho em ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

    Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn Luật sư tư vấn:

    Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì nhà hàng xóm liên tục cầm dao đe dọa giết cả gia đình bạn, liên tục chửi và cầm các vật gây sát thương cao như mác,dao, đá đe dọa về tính mạng của gia đình bạn.

    Điều 103 Bộ luật hình sự quy định về tội đe dọa giết người như sau:

    1. Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Đối với nhiều người;

    b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    c) Đối với trẻ em;

    d) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

    Căn cứ quy định tại Điều 103 Bộ luật hình sự năm 1999, Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009 (BLHS), thì đe dọa giết người bị coi là tội phạm là hành vi đe dọa giết người mà hành vi đó có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện.

    Người bị coi là phạm tội là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đủ 16 tuổi trở lên và có hành vi thể hiện sẽ tước đoạt tính mạng người khác.

    Hành vi đe dọa phải gây ra cho người bị đe dọa tâm lí lo sợ một cách có căn cứ là hành vi giết người sẽ xảy ra. Hành vi đe dọa giết người chỉ cấu thành tội phạm khi hành vi đó đã làm cho người bị đe dọa thực sự lo sợ một cách có căn cứ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện.

    Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra sự lo sợ cho người khác, có thể dẫn đến hậu quả như lời đe dọa nhưng vẫn thực hiện hành vi đó.

    Như vậy, với những hành vi luôn đe dọa sẽ giết gia đình bạn của nhà hàng xóm cùng với việc hiện tại gia đình bạn đang rất hoảng loạn và lo sợ về tính mạng của mình về những hành vi trên, nếu đủ yếu tố cấu thành như đã phân tích nêu trên bạn có thể làm đơn khởi kiện truy tố hành vi của họ về tội đe dọa giết người theo quy định tại điều 103 BLHS.

    Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì nhà hàng xóm còn vu khống cho gia đình bạn là giết người.

    Điều 122 Bộ luật hình sự quy định về tội vu khống:

    1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với nhiều người;

    d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

    đ) Đối với người thi hành công vụ;

    e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Một hành vi sẽ bị coi là phạm tội vu khống khi có một trong các biểu hiện sau đây:

    – Tạo ra những thông tin không đúng sự thực và loan truyền các thông tin đó mặc dù biết đó là thông tin không đúng sự thực.

    – Tuy không tự đưa ra các thông tin không đúng sự thực nhưng có hành vi loan truyền thông tin sai do người khác tạo ra mặc dù biết rõ đó là những thông tin sai sự thực.

    Nội dung của thông tin sai sự thực phải thể hiện sự xúc phạm đến danh dự, uy tín, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

    Trong trường hợp này bạn có thể khởi kiện gia đình hàng xóm về tội vu khống gia đình bạn giết người không có cơ sở, nếu việc vu khống này gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình bạn.

    Hơn nữa, gia đình hàng xóm còn liên tục lăng mạ, chửi rủa gia đình bạn.

    Điều 604 BLDS 2005 quy định:

    “Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.”

    Điều 121 Bộ luật hình sự 2009 quy định:

    “1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

    a) Phạm tội nhiều lần;

    b) Đối với nhiều người;

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    d) Đối với người thi hành công vụ;

    đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

    3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

    Vậy, bạn phải xem xét thật kỹ trước khi đưa hành vi của hàng xóm nhà bạn ra trước pháp luật, cần đầy đủ chứng cứ, cần sự xác minh chính xác về hành vi.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnhoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    3. Tư vấn về hành vi đe dọa tính mạng, nhân phẩm, danh dự và tính mạng?

    Kính thư luật sư, Bản thân tôi bị 1 anh bộ đội đe dọa đến tính mạng danh dự nhân phẩm cụ thể như sau: do có sự hiểu lầm hay gì đó giữa vợ của anh bộ đội kia với một cô giáo trong trường tôi, tôi không hiểu câu chuyện cụ thể ra sao nhưng vào ngày 5/5/2018. Tôi nhận cuộc gọi điện của anh bộ đội kia, vì là chỗ quen biết nên tôi nhấc máy nghe điện thoại thì anh ấy buông lời đe dọa như sau: cô cẩn thận đấy, tôi ốp mìn vào nhà cô đấy, cô là chủ tịch công đoàn mà cô ăn nói như vậy à.

    Trong khi đó tôi hoàn toàn không nói gì xúc phạm hay ảnh hưởng gì đến anh kia cả. Rồi tôi có hỏi anh kia là: có nhầm lẫn gì không. Anh đấy nói là: nhầm cái mả tổ nhà màytôi đã rất hoang mang lo sợ nên tôi đã báo cáo với bí thư chi bộ và ban giám hiệu nhà trường?

    Xin luật sư tư vấn giúp bản thân tôi. Tôi xiin trân trọng cảm ơn.

    – Triệu Thị Dung

    Luật sư trả lời:

    Luật sư nhận thấy trong nội dung câu hỏi mà bạn gửi đến Luật sư có những thông tin chưa thực sự rõ ràng và chi tiết nên ở đây Luật sư chưa thể trả lời bạn cụ thể được. Trong trường này nếu có đủ căn cứ rằng việc người này đe dọa bạn đồng thời xúc phạm danh dự nhân phẩm của bạn thì cần phải được cơ quan công an điều tra làm rõ thì mới có cơ sở để xử lý.

    Trước hết đối với hành vi dọa ném mìn vào nhà bạn là một hành vi có thể cấu thành tội đe dọa giết người theo Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2021

    “Điều 133. Tội đe dọa giết người

    1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Đối với 02 người trở lên;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    d) Đối với người dưới 16 tuổi;

    đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”

    Còn trong trường hợp người này có hành vi xúc phạm bạn và có thái độ thiếu tôn trọng bằng lời nói thì người này có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP năm 2013 với mức phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồngvì có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

    Vậy nên để giải quyết được vấn đề này bạn cần trình báo với cơ quan công an địa phương để được bảo vệ và giải quyết đúng với quy định pháp luật. Khi được sự can thiệp của cơ quan công an thì quyền và lợi ích của bạn sẽ được đảm bảo, đồng thời người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp. Trân trọng./.

    4. Xúc phạm đến danh dự và bị đe dọa đến sức khỏe, tính mạng?

    Thưa Luật sư, sáng ngày 13/5/2016 bà Hòa có ra nhà tôi vầ nhờ tôi cầm hộ thẻ ATM đi rút tiền, số tiền trong thẻ là 5 triệu đồng, tôi đã nhận lời và cầm thẻ của bà Hòa, đến chiều ngày 13/5/2016 sau khi đi làm về tôi đã xuống cây ATM của ngân hàng nông nghiệp huyện để rút, khoảng 17h48 phút tôi bắt đầu rút.

    Sáng hôm sau tức ngày 16/5/2016 tôi đi làm vắng nhà, bà Hòa có ra nhà tôi và đe dọa tôi báo công an và công đoàn công ty đuổi việc tôi, sau khi nghe được tin tôi đã xin nghỉ về cùng bà hòa lên ngân hàng kiểm tra, ngân hàng giải thích là do cây bị lỗi nên không rút được tiền. Và đưa cho bà Hòa đơn khiếu nại viết đầy đủ thông tin để ngân hàng chuyển đơn xuống ngân hàng nông nghiệp và hẹn trong 20 ngày nếu ngân hàng xác minh đúng sự thật thì sẽ chuyển tiền vào tài khoản. Sau hơn 10 ngày bà Hòa đã nhận lại được số tiền, trong thời gian chưa nhận lại được tiền bà Hòa có đi nói xấu bôi nhọ tôi với mọi người là ăn trộm tiền của bà, khiến tôi đi đâu cũng bị mọi người khinh bỉ, kỳ thị. Lúc đó tôi chỉ muốn chết đi cho xong vì làm ơn mà mắc oán, nhận được tiền rồi cũng không nói gì với tôi. Mấy ngày sau chồng tôi có vào nhà bà nói chuyện phải trái nhưng cả nhà bà đã đuổi chồng tôi ra khỏi nhà, khi ra đến ngoài đường chồng tôi có tát bà hòa 1 cái, chồng bà Hòa cầm gậy định đánh chồng tôi nhưng mọi người can, chồng tôi về nhà, bà Hòa đã gọi cho em bà mới đi tù về lên nhà bà ấy, mấy hôm sau chiều 02/6/2016 em trai bà hòa có lên nhà tôi chửi bới thô tục: tao thách cả nhà mày động vào chị gái tao, đứa nào động vào sợi tóc của chị gái tao tao giết cả nhà mày, tao thách cả dòng họ nhà mày, cả xã này ai giám động vào tao, tao đi tù năm bẩy năm rồi bây giờ đi thêm năm bẩy năm nữa cũng không sao, mày có tin ngày mai tao cho chồng mày chết không, sự việc có chứng kiến của mọi người xung quanh. Tôi thấy mình và gia đình tôi bị xỉ nhục xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm, bị đe dọa đến sức khỏe, tính mạng.

    Tôi muốn viết 1 đơn kiện để cơ quan chức năng xem xét và giải quyết cho tôi và gia đình. Mong luật sư giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi phải viết đơn như thế nào và nộp đơn những đâu để minh oan cho tôi và đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng của gia đình tôi. Tôi xin cảm ơn.

    Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn

    Luật sư tư vấn:

    Theo quy định tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013 thì:

    “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”

    Hơn nữa, theo quy định tại Ðiều 37 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội có quy định như sau:

    ” Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.”

    Theo quy định tại Ðiều 604 Bộ luật Dân sự 2005 có quy định:

    “1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”

    2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

    Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm được quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

    “1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:

    a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

    b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

    2. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”

    Trong trường hợp này, nếu bạn có chứng cứ chứng minh người đó đã xâm phạm danh dự, nhân phẩm của gia đình bạn thì bạn có thể viết đơn tố cáo. Người đó có thể bị phạt hành chính từ 100.000 đến 300.000VNĐ theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP nếu hành vi đó không cấu thành nên tội phạm. Người đó phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 121 Bộ luật Hình sự nếu hành vi của người đó cấu thành nên tội phạm:

    Thêm vào đó, Điều 121 Bộ Luật Hình sự năm 1999(Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội) quy định về tội làm nhục người khác như sau:

    “1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

    a) Phạm tội nhiều lần;

    b) Đối với nhiều người;

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    d) Đối với người thi hành công vụ;

    đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

    3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”.

    Việc xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. Việc đánh giá việc xúc phạm có ở mức độ nghiêm trọng hay không phải căn cứ vào thái độ, nhận thức của người phạm tội; cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; vị trí và môi trường xung quanh; vị trí, vai trò, uy tín của người bị hại trong gia đình, tổ chức hoặc trong xã hội; dư luận xã hội về hành vi xúc phạm đó. Nếu có căn cứ rằng hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của gia đình hàng xóm đối với gia đình bạn đến mức nghiêm trọng thì bạn có thể tố cáo gia đình họ.

    Về vấn đề viết đơn tố cáo thì bạn viết theo mẫu sau: Mẫu đơn tố cáo

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./

    5. Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm và đe dọa tính mạng?

    Xin chào Pháp luật trực tuyến, Em đang là sinh viên và có quan hệ tình cảm với người đàn ông đã có vợ và 2 con. Chị vợ anh ấy đã đến tận lớp đánh ghen và dán tờ rơi có ảnh của em cùng nội dung “thiếu nữ giật chồng” đồng thời đe dọa sẽ tạt axit. Hiện tại em rất lo sợ và mong luật sư tư vấn để nhờ pháp luật can thiệp?

    Cảm ơn luật sư!

    Luật sư tư vấn:

    Thứ nhất, Theo luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân chỉ được 1 vợ 1 chồng, do vậy khi bạn biết anh ấy đã có gia đình bạn nên chấm dứt quan hệ tình cảm với anh ấy để vấn đề không bị đi xa hơn đặc biệt là khi vợ anh ấy đã biết về mối quan hệ này.

    Điều 121. Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm: a) Phạm tội nhiều lần; b) Đối với nhiều người; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Trong trường hợp này, bạn có quyền làm đơn tố cáo hành vi của chị vợ để đảm bảo an toàn cho bạn căn cứ theo khoản 1 Điều 2 và Điều 9 qui định về quyền và nghĩa vụ của người tố cáo theo Luật tố cáo năm 2011, cụ thể:

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài Yêu cầu tư vấn. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

    6. Phải làm như thế nào khi bị đồng nghiệp đe dọa tính mạng?

    Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: trong quá trình công tác và làm việc của tôi bị nhân viên của mình đe dọa đến tính mạng. Trong cơ quan tôi thì không ai dám đụng đến. Cho tôi hỏi bây giờ tôi phải làm như thế nào?

    Cảm ơn và mong luật sư hướng dẫn.

    Căn cứ theo Điều 133 Bộ luật hình sự 2021 (sửa đổi, bổ sung 2021) về Tội đe dọa giết người như sau:

    1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Đối với 02 người trở lên;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    d) Đối với người dưới 16 tuổi;

    đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

    Như vậy, bạn có thể tố cáo hành vi của người vi phạm với Cơ quan công an nếu có đủ chứng cứ chứng minh hành vi trái pháp luật xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của bạn để ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về hành vi đe dọa tính mạng trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

    Trân trọng.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Mẫu Đơn Trình Báo Bị Đe Doạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Xe Máy
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ Xe Máy
  • Cách Bào Chế, Chú Ý Khi Sử Dụng
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Chuẩn 2021
  • Cần Làm Gì Khi Mất Giấy Tờ Tùy Thân – Tư Vấn Luật
  • Đơn trình báo bị đe dọa là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trình bày sự việc cá nhân, tổ chức đó bị một chủ thể khác đe dọa cho chủ thể có thẩm quyền biết và yêu cầu chủ thể có thẩm quyền tiến hành điều tra, xử lý chủ thể có hành vi đe dọa theo quy định của pháp luật.

    1. Hướng dẫn làm Đơn trình báo bị đe dọa

    Hồ sơ trình báo bị đe dọa, hăm dọa:

    • Đơn trình báo, tố giác hành vi đe dọa;
    • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu bản thân;
    • Căn cứ chứng minh cho hành vi đe dọa, cố tình gây áp lực tinh thần như hình ảnh, video, tin nhắn mạng xã hội, tin nhắn ứng dụng, thư tay hay bất kỳ một hình thức nào khác mà qua đó bạn cảm thấy được sự bất thường có dụng ý đe dọa đến bạn và gia đình.

    2. Mẫu Đơn trình báo bị đe dọa

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —–o0o—–

    …….., ngày… tháng… năm……

    ĐƠN TRÌNH BÁO TỐ GIÁC HÀNH VI ĐE DỌA

    – Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2021 được sửa đổi, bổ sung năm 2021;

    – Căn cứ … .

    Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)………….

    – Ông:………………….- Trưởng Công an xã…………….

    Tên tôi là:………………….. Sinh năm:……………

    Chứng minh nhân dân số:……………. Do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………….

    Địa chỉ cư trú hiện nay:……………………………………..

    Số điện thoại liên hệ:…………………

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    (Trình bày các sự kiện dẫn đến việc chủ thể làm đơn trình báo tố giác việc cá nhân/tổ chức bị đe dọa. Trong trường hợp bạn biết rõ chủ thể thực hiện hành vi đe dọa là ai, bạn có thể trình bày các thông tin của người này mà bạn biết được, ví dụ như tên, địa chỉ cư trú,…)

    Căn cứ vào điểm… Khoản…. Điều…. Luật/Nghị định/… quy định như sau:

    “…”

    (Trích căn cứ pháp lý bạn sử dụng để làm cơ sở tốc giác người có hành vi vi phạm pháp luật với chủ thể có thẩm quyền)

    Ví dụ:

    Căn cứ điểm i Khoản 4 Điều 13 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

    Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ

    4.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    i)Thuê dịch vụ bảo vệ nhằm mục đích đe dọa, cản trở hoặc gây khó khăn cho hoạt động bình thường, hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

    …”

    Hoặc:

    Căn cứ Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2021 được sửa đổi, bổ sung năm 2021:

    Điều 133. Tội đe dọa giết người

    1.Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a)Đối với 02 người trở lên;

    b)Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c)Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    d)Đối với người dưới 16 tuổi;

    đ)Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”

    Tôi nhận thấy chủ thể thực hiện hành vi đe dọa sẽ…………. cho tôi/gia đình tôi/… đã vi phạm quy định trên. Và theo quy định của pháp luật, đối tượng này phải bị xử phạt.

    Nên tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử phạt đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tôi/gia đình tôi/…. Đảm bảo tính nghiêm minh của luật pháp Việt Nam.

    Tôi xin trân thành cảm ơn.

     

    Người làm đơn

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    4

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Câu Yes/no Mẫu Đơn N
  • Truyện Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc
  • Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc Audio
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Vắng Mặt Theo Quy Định Hiện Hành Tại Nghê An
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Viết Tay
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Cố Ý Gây Thương Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • 450 Người Đã Nộp Đơn Tố Cáo Công Ty Alibaba Lừa Đảo
  • Nhiều Khách Hàng “sập Bẫy” Công Ty Alibaba Phải Đeo Khẩu Trang Viết Đơn Tố Cáo
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Trẻ Em
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tải Sản 2021
  • Đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích được thực hiện khi cá nhân, tổ chức muốn tố giác về hành vi nguy hiểm cho xã hội, thể hiện bằng việc cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại đến sức khỏe người khác. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản.

    Nộp đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích ở đâu

    Cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội, thể hiện bằng hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây hại đến sức khỏe người khác, được xác định bằng thương tích cụ thể. Đây là hành vi xâm phạm đến quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người.

    Khi hành vi cố ý gây thương tích xảy ra và tùy theo mức độ của thương tật, có thể làm đơn trình báo ra cơ quan điều tra công an xã/phường hoặc công an quận/huyện nơi có hành vi vi phạm xảy ra.

    Điều 145 Bộ luật tố tụng dân sự 2021 quy định trách nhiệm tiếp nhận tố giác về tội phạm thuộc về:

    • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
    • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

    Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

    Nội dung đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

    Đơn tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu, thể hiễn rõ ngày, tháng, năm làm đơn và các nội dung sau:

    Phần kính gửi

    Ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích. Như đã đã cập ở trên, cơ quan tiếp nhận đơn trong trường hợp này là cơ quan Công an xã/phường hoặc Công an quận/huyện xảy ra vụ việc.

    Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo

    Cần thể hiện các thông tin sau:

    • Họ và tên người tố cáo, người bị tố cáo;
    • Năm sinh;
    • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ đăng ký thường trú;
    • Địa chỉ liên hệ;
    • Số điện thoại liên lạc.

    Để đơn tố cáo được xem xét và cho cơ quan Công an có căn cứ để điều tra xác minh, người làm đơn cần giải trình rõ các nội dung như:

    • Nguyên nhân dẫn đến sự việc,
    • Diễn biến và địa điểm xảy ra sự việc,
    • Thời điểm bắt đầu và kết thúc hành vi vi phạm,
    • Quan hệ của người bị hại với đối tượng có hành vi cố ý gây thương tích (có mâu thuẫn, thù oán gì không?)
    • Mô tả rõ đặc điểm về các đối tượng đó để công an truy tìm,
    • Có hay không việc can ngăn, chống đỡ, cấp cứu,…
    • Giám định của cơ sở y tế kết luận về thương tích và tình trạng sức khỏe của người bị hại…
    • Có nhân chứng không,….

    Yêu cầu giải quyết tố cáo

    Sau khi tóm tắt lại vụ việc, bạn cần chốt lại yêu cầu giải quyết xử lý hình sự với đối tượng đã cố ý thực hiện hành vi gây thương tích:

    • Đưa ra căn cứ pháp lý chứng minh hành vi của người bị tố cáo đã vi phạm điều khoản nào theo quy định của pháp luật.
    • Đề nghị Cơ quan Công an giải quyết, xem xét trưng cầu giám định tỷ lệ thương tật để có căn cứ xử lý đối tượng có hành vi đánh người gây thương tích theo quy định pháp luật.

    Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn

    1. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, Cơ quan công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
    2. Trong trường hợp sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng theo Điều 147 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2021.
    3. Nếu sau thời hạn hai tháng, Cơ quan công an không giải quyết trường hợp này của bạn hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Thủ trưởng Cơ quan công an đó để yêu cầu giải quyết để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Alibaba Dụ Khách Hàng Ký Đơn Không Tố Cáo: Không Trình Báo Công An Khó Lấy Lại Tiền
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Công Tác Kiểm Tra Phục Vụ Đại Hội Đảng Các Cấp: Không Giải Quyết Đơn Tố Cáo Giấu Tên, Mạo Tên
  • Không Để Lọt Vi Phạm Của Đảng Viên, Dù Người Tố Cáo Đã Rút Đơn
  • Quy Trình Giải Quyết Tố Cáo Đảng Viên
  • Mẫu Đơn Tố Cáo (Về Hành Vi Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghệ An: Cần Làm Rõ Việc Thương Binh Có Đơn Tố Cáo Bị Đe Dọa
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đúng Chuẩn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Hà Nội, ngày …..tháng……..năm 20… ĐƠN TỐ CÁO (Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …………………..) Kính gửi: CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Họ và tên tôi: ……………………………………. Sinh ngày:…………………….. Chứng minh nhân dân số: ……………………… Ngày cấp: …./…../20……. Nơi cấp: Công an tỉnh…………. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….. Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………. Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của: Anh: chúng tôi ngày:…………………….. Chứng minh nhân dân số: …………………………. Ngày cấp:………………………………………Nơi cấp: ……………………………. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….. Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………… Vì anh ……………….. đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………… Sự việc cụ thể như sau: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Từ những sự việc trên, có thể khẳng định ………………………………. đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi. Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ………………. đã chiếm đoạt …………….triệu đồng của tôi. Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” – qui định tại Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Theo đó, người nào có “thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng, hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm” thì phạm tội này. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh …………………………….. Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây: – Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……………….. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. – Buộc anh ………………….. phải trả lại tiền cho tôi. Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn. Người tố cáo (ký và ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tải Sản 2021
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Trẻ Em
  • Nhiều Khách Hàng “sập Bẫy” Công Ty Alibaba Phải Đeo Khẩu Trang Viết Đơn Tố Cáo
  • 450 Người Đã Nộp Đơn Tố Cáo Công Ty Alibaba Lừa Đảo
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đảng Viên Vi Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Thẻ Bhyt
  • Tiếp Nhận Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo, Băng Rôn Quảng Cáo
  • Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Theo Mẫu Được Dùng Nhiều Nhất
  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Đảng Viên, Cá Nhân, Học Sinh 2021
  • Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Khi Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2021
  • Nội dung đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Thẩm quyền giải quyết

    Theo quy định tại Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26/7/2016, Ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp ủy cùng cấp.

    Những nội dung tố cáo mà ủy ban kiểm tra chưa đủ điều kiện xem xét thì kiến nghị cấp ủy hoặc phối hợp hay yêu cầu tổ chức đảng ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

    Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo

    Cần thể hiện rõ các thông tin sau đối với người tố cáo:

    • Họ và tên người tố cáo;
    • Năm sinh;
    • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ đăng ký thường trú;
    • Địa chỉ liên hệ;
    • Số điện thoại liên lạc.

    Đối với thông tin của đảng viên bị tố cáo, cần đảm bảo các thông tin về:

    • Họ và tên đảng viên vi phạm;
    • Chức vụ của người bị tố cáo;
    • Địa chỉ làm việc;
    • Địa chỉ cư trú (nếu có)

    Người tố cáo phải trình bày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo cũng như các bằng chứng của mình.

    Khi trình bày lý do tố cáo, cần giải trình rõ những sai phạm của đảng viên là gì (có phát ngôn, quan điểm chính trị sai lệch, có các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham nhũng hay vi phạm đạo đức, xử lý đơn khiếu nại khởi kiện không đúng quy định, xúc phạm danh dự nhân phẩm của công dân, ….)

    Bên cạnh đó phải có căn cứ chứng minh có sự vi phạm trong:

    • Cương lĩnh chính trị,
    • Điều lệ Đảng,
    • Nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
    • Điều lệ, nghị quyết, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị,…

    Yêu cầu giải quyết tố cáo

    Qua giải trình nội dung tố cáo đã nêu ở trên, người tố cáo phải đưa ra yêu cầu giải quyết tố cáo của mình để cơ quan tiếp nhận giải quyết. Lưu ý cần đưa ra căn cứ thẩm tra, xác minh, giải quyết của cơ quan đó.

    Người tố cáo phải trực tiếp ký vào đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Các tài liệu kèm theo

    Để đơn tố cáo được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hiệu quả, khi nộp đơn cần có các tài liệu cụ thể kèm theo như:

    • Các văn bản, hình ảnh, tài liệu chứng minh vi phạm của đảng viên;
    • Bản photo chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu của người tố cáo;
    • ….

    Quy trình, thủ tục tiếp nhận xử lý đơn tố cáo

    Quý bạn đọc lưu ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết đơn nếu thuộc các trường hợp:

    • Đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc;
    • Đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh;
    • Đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng;
    • Đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên;
    • Đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày, Hàng Tuần, Hàng Tháng Chuẩn
  • Mẫu Báo Cáo Thành Tích Năm 2021
  • Báo Cáo Đề Xuất Cung Cấp Dịch Vụ Bao Thanh Toán
  • Tổng Hợp Các Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày Cho Nhân Viên 2021
  • Trình Tự Xử Lý Hành Vi Lấn Chiếm Đất Đai Và Mẫu Đơn Kiện, Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tố Cáo Hành Vi Bôi Nhọ Danh Dự Trên Mạng Xã Hội
  • Một Công Ty Bị Tố Cáo Trốn Thuế Nhiều Tỷ Đồng
  • Tội Cưỡng Đoạt Tài Sản: Những Dấu Hiệu Cơ Bản
  • Lựa Chọn Thuốc Đầu Tiên Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp: Một Phân Tích Gộp So Sánh Giữa Điều Trị Kết Hợp Perindopril 3.5 Mg/amlodipine 2.5 Mg Với Đơn Trị Liệu Thuốc Ức Chế Hệ Renin
  • Mẫu Phiếu Khám Bệnh, Mẫu Phiếu Khám Răng, Mẫu Phiếu Điều Trị Răng Tại Các Phòng Khám Nha Khoa Đang Sử Dụng
  • Lấn chiếm đất công, đất quốc phòng an ninh, lấn chiếm đất của người khác là như thế nào, có bị xử phạt hay quy trình xử phạt, giải quyết tranh chấp đất bị lấn chiếm như thế nào. chúng tôi hôm nay sẽ chia sẻ với các bạn các vấn đề pháp lý về lấn chiếm đất đai giúp người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình và phải những vi phạm lấn chiếm đất đai đáng tiếc xảy ra.

    Lấn chiếm đất là gì, các trường hợp lấn chiếm đất đai

    Lấn chiếm đất đai là gì?

    Lấn chiếm đất đai, chiếm dụng đất đai là người nào đó có 1 hoặc 2 hành vi lấn hoặc chiếm đất theo quy định chi tiết tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Điều 3 của Nghị định nêu rõ các hành vi:

    “… 1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất. 2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.

    Do đó, việc lấn chiếm đất đai là hành vi lấn hoặc chiếm hoặc lấn chiếm nếu đủ căn cứ xác định hành vi đó là trái pháp luật sẽ bị xử lý theo pháp luật về xử phạt hành chính hoặc hình sự.

    Các trường hợp lấn chiếm đất trái phép

    Các trường hợp lấn chiếm đất

    Có nhiều cách để phân loại các trường hợp lấn chiếm đất trong đó phân theo loại đất bị lấn chiếm sẽ có các trường hợp như sau:

    • Hành vi lấn, chiếm đất công
    • Lấn chiếm đất quốc phòng an ninh
    • Hành vi lấn chiếm đất của người khác
    • Lấn chiếm đất lưu không (hành lang giao thông)
    • Lấn chiếm đất rừng, rừng phòng hộ

    Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

    Nhiều trường hợp đất lấn chiếm trước năm 1993, 2003, trước ngày 1/7/2004, 2014 muốn được cấp giấy chứng nhận đối với đất lấn chiếm thì xử lý thế nào? Làm sổ đỏ cho đất ao lấn chiếm có được không?…Hay trường hợp xây nhà trên đất lấn chiếm có được bồi thường không?

    Đây là những câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc và mong muốn giải quyết lấn chiếm đất đai bởi trong nhiều trường hợp đất công hay đất đai lấn chiếm đã sử dụng lâu dài và ổn định và mong muốn được hợp thức hóa đất lấn chiếm, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất lấn chiếm đó.

    Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

    Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số Điều luật đất đai có quy định cụ thể về việc xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà có các hành vi vi phạm luật đất. Cụ thể như sau:

    “Điều 22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 1. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm. Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực hiện xử lý theo quy định như sau: a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định; c) Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường. 3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định; b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê. 5. Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này mà không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định như sau: a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này; b) Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này; c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định là đất nông nghiệp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ như quy định đối với trường hợp tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy, việc lấn chiếm và sử dụng đất lấn chiếm trước 1/7/2014 sẽ có những hướng giải quyết khác nhau phụ thuộc vào loại đất đang lấn chiếm và hiện trạng đất để cơ quan nhà nước xem xét và quyết định đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất khác hay không.

    Căn cứ vào quy định vào Điều 22 của nghị định này người đang sử dụng đất lấn chiếm sẽ xác định được đất lấn chiếm đang sử dụng có quyền lợi và nghĩa vụ gì.

    Xây nhà trên đất lấm chiếm có được bồi thường không?

    Đất lấn chiếm có được bồi thường không?

    Xây nhà trên đất lấn chiếm, xây dựng lấn chiếm đất công có được bồi thường thu hồi không? Hay thu hồi đất lấn chiếm có được bồi thường không là câu hỏi thường gặp của nhiều trường hợp đang sử dụng đất lấn chiếm mà bị thu hồi.

    Theo quy định vào điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số Điều luật đất đai thì có thể thấy không phải trường hợp lấn, chiếm đất nào cũng là phạm pháp và có nhiều trường hợp được xem xét để giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà, tài sản gắn liền trên đất. Do đó đất lấn chiếm có được bồi thường không sẽ phụ thuộc vào việc trường hợp đất lấn chiếm đó có đủ căn cứ để cấp giấy chứng nhận hay xem xét giao đất quản lý hay không.

    Tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điều 13 cũng nêu rõ về trường hợp bồi thường về đất đối với các trường hợp sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

    “1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 Luật đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25,27 và 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất”.

    Vì thế, phù thuộc vào từng loại đất lấn chiếm mới có thể xác định được đất đó có được bồi thường khi thu hồi hay không. Nhiều trường hợp đất lấn chiếm nhưng đảm bảo điều kiện về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn có thể xây nhà trên đất đó nhưng phải xin giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Tuy nhiên, về cơ bản nếu lấn chiếm đất công thì sẽ không được bồi thường.

    Quy trình xử lý phạt vi phạm hành tránh lấn chiếm đất

    Quy định xử lý phạt vi phạm hành vi lấn chiếm đất

    Điều 12 Luật đất đai 2013 quy định rõ hành vi lấn, chiếm hoặc hủy hoại đất đai là hành vi bị nghiêm cấm. Do đó, nếu cá nhân tổ chức sử dụng đất, có hành vi lấn chiếm đất công, đất người khác bao gồm các loại đất ở, đất ao, đất trồng rừng, đất hành lang công trình giao thông, đất quốc phòng an ninh…

    Xử lý vi phạm lấn chiếm đất công, đất người khác

    Căn cứ vào mức độ vi phạm để xử lý trong đó sẽ có các mức xử phạt vi phạm do lấn chiếm đất theo hình thức xử phạt hành chính hoặc hình sự và cưỡng chế thu hồi…

    Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đất

    Cụ thể việc xử lý vi phạm lấn, chiếm đất đai sẽ có các hình thức theo điều 4 Nghị định 102/2014/NĐ-CP đó là hình thức xử phạt chính gồm có cảnh cáo và phạt tiền. Điều 10 của Nghị định quy định về xử lý vi phạm trong lấn, chiếm đất như sau:

    Nếu hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo có hành vi vi phạm thì xử lý như cá nhân.

    Hình thức xử phạt vi phạm bổ sung đối với hành vi lấn chiếm

    Ngoài các biệt pháp xử phạt chính thì cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ bị phạt bổ sung với hình thức tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Quy định xử lý lấn chiếm đất quốc phòng

    Quy định xử lý lấn chiếm đất quốc phòng

    Bên cạnh các hành vi vi phạm lấn chiếm đất công, đất ở của người khác, đất rừng phòng hộ, đất nông nghiệp, đất ao, đất công trình giao thông công cộng thì có một loại hành vi lấn chiếm đất đai được quy định xử lý riêng đó là lấn chiếm đất quốc phòng an ninh và cũng bao gồm xử phạt hành chính và nếu hành vi nghiêm trong đủ cấu thành tội lấn chiếm đất đai thì cũng sẽ bị xử lý theo quy định của luật hình sự.

    Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng an ninh

    Việc xử lý lấn chiếm đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh được quy định chi tiết cụ thể tại nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu quy định tại điều 29 cụ thể :

    “Điều 29. Vi phạm quy định về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý 1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý đất quốc phòng như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên. 2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và trả lại diện tích đất lấn chiếm đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.”.

    Hình thức xử lý hình sự do vi phạm lấn chiếm đất đai

    Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành 2021 cũng có quy định về tội phạm vi phạm các quy định sử dụng đất đai tại điều 228 trong đó bao gồm tội lấn chiếm đất. Cụ thể quy định của pháp luật hình sự như sau:

    “1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

    Như vậy tùy vào tính chất vi phạm và mức độ của hành vi theo nghị định quy định mà có biện pháp xử lý hành vi vi phạm lấn chiếm đất đai từ cảnh cáo, phạt tiền khác nhau kèm với hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả như khôi phục trạng thái đất ban đầu hay thu hồi đất lấn chiếm. Trong trường hợp đã có quyết định thu hồi đất lấn chiếm mà người vi phạm vẫn không hoàn trả sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất lấn chiếm.

    Hoặc nếu có đủ cấu thành hành vi tội lấn chiếm đất đai thì sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, phạt tù và phạt tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự 2021.

    Tố cáo, khiếu nại, khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất đai

    Mẫu đơn tố cáo, khởi kiện lấn chiếm đất

    Hành vi lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý vi phạm tùy theo mức độ. Và cơ quan tổ chức hay người bị lấn chiếm đất, người phát hiện hành vi lấn chiếm đất trái phép có thể làm đơn tố cáo, khiếu nại, khởi kiện người có hành vi lấn chiếm đất đai. Đơn tố cáo, khởi kiện sẽ là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các quy trình giải quyết tranh chấp, vi phạm lấn chiếm đất.

    Đơn tố cáo vi phạm lấn chiếm đất đai

    Đơn khiếu nại lấn chiếm đất đai

    Trường hợp đất đai bị lấn chiếm thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất có quyền làm đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất, đơn đòi lại đất bị lấn chiếm… yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND hay tòa án giải quyết theo quy trình giải quyết tranh chấp đất đai.

    Trong trường hợp đất có sổ đỏ bị lấn chiếm thì có thể đề nghị ủy ban nhân dân hòa giải và nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan cấp dưới có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên.

    Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất: Download

    Đơn khởi kiện đất đai bị lấn chiếm

    Nếu khởi kiện ra tòa án thì người có đất bị lấn chiếm cung cấp tài liệu chứng cứ và làm đơn theo mẫu của tòa án.

    Nếu muốn khởi kiện thì người khởi kiện sẽ cần làm đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tranh chấp đất đai và người đó phải đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời hình thức đơn bằng văn bản và đảm bảo các nội dụng sau:

    • Ngày/tháng/năm làm đơn
    • Tên tòa án gửi đơn, nhận đơn của người khởi kiện (đúng thẩm quyền giải quyết)
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ
    • Nêu nội dung tranh chấp, địa chỉ đất đai tranh chấp cần giải quyết
    • Yêu cầu giải quyết tranh chấp.

    Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất lấn chiếm: tải ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại
  • Có Thể Kiện Tội Phá Hoại Hạnh Phúc Gia Đình Người Khác Không?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Năm 2021
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Tội Phạm 2021
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Vay Tiền Không Trả
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Alibaba Dụ Khách Hàng Ký Đơn Không Tố Cáo: Không Trình Báo Công An Khó Lấy Lại Tiền
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Cố Ý Gây Thương Tích
  • 450 Người Đã Nộp Đơn Tố Cáo Công Ty Alibaba Lừa Đảo
  • Nhiều Khách Hàng “sập Bẫy” Công Ty Alibaba Phải Đeo Khẩu Trang Viết Đơn Tố Cáo
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Trẻ Em
  • Căn cứ theo quy định tại (Điều 18 Luật chống bạo hành gia đình 2007), khi phát hiện người có hành vi bạo hành gia đình, ngườ tố cáo phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực.

    Cơ quan công an, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý, giữ bí mật về nhân thân và trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình.

    Đơn tố cáo bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn tố cáo
    • Tên đơn tố cáo (Đơn tố cáo Đ/v Hành vi bạo hành gia đình)
    • Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
    • Tên, địa chỉ cư trú của người tố cáo
    • Tên, địa chỉ cư trú của người bị tố cáo
    • Trình bày nội dung tố cáo (nêu lý do, dẫn chứng hành vi bạo hành của người bị tố cáo xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình)
    • Yêu cầu giải quyết tố cáo
    • Ký tên ghi rõ họ tên người tố cáo
    • Tài liệu, chứng cứ kèm theo (hình ảnh, clip bị bạo hành,…)

    Hướng dẫn cách viết đơn tố cáo

    Bước 1: Đầu tiên phải có tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo. Thẩm quyền giải quyết tố cáo bạo hành gia đình được xác định tại (Điều 18 Luật chống bạo hành gia đình 2007).

    Bước 2: Tiếp theo là ghi tên, nơi cư trú của người làm đơn (người tố cáo).

    Bước 3: Trình bày nội dung tố cáo: lý do, mục đích, yêu cầu giải quyết để cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    • Tóm tắt diễn biến, hành vi bạo hành của người bị tố cáo (các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian như các hành vi xúc phạm, đánh đập phụ nữ, trẻ em trong gia đình).
    • Hành vi bạo hành của người bị tố cáo vi phạm quy định pháp luật nào (điểm, khoản, điều của Luật chống bạo hành gia đình 2007 chẳng hạn như chồng đánh bạc đánh đập vợ, chửi bới vàbôi nhọ vợ con,…)
    • Hậu quả của hành vi bạo hành đối với người tố cáo (tổn thương tinh thần, vật chất,…) và chứng minh thiệt hại (giấy khám bệnh của bệnh viện, hồ sơ bệnh án, hóa đơn tiền thuốc,…)
    • Yêu cầu giải quyết tố cáo (yêu cầu xử lý người bị tố cáo hoặc yêu cầu bồi thường,…)

    Bước 4: Cuối đơn là chữ ký cũng như họ tên đầy đủ của người làm tố cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Tác Kiểm Tra Phục Vụ Đại Hội Đảng Các Cấp: Không Giải Quyết Đơn Tố Cáo Giấu Tên, Mạo Tên
  • Không Để Lọt Vi Phạm Của Đảng Viên, Dù Người Tố Cáo Đã Rút Đơn
  • Quy Trình Giải Quyết Tố Cáo Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Phá Hoại Tài Sản
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100