Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Được Khám Và Kê Đơn Thuốc Như Thế Nào ?

--- Bài mới hơn ---

  • 【Tư Vấn】Xây Dựng Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu Tiểu Đường ✅
  • Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu 3 Tháng Giữa
  • Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu Sao Cho Đủ Chất
  • Các Đơn Thuốc Dược Sĩ Thường Kê Đơn
  • Nhập Xuất Dữ Liệu Excel Cho Danh Mục Thuốc
  • 1. Thông tư này quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong điều trị nội trú, điều trị nội trú ban ngày và ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Thuốc thang là dạng thuốc cổ truyền gồm có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền kết hợp với nhau theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian được thầy thuốc đóng gói theo liều sử dụng.

    2. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc cổ truyền đã qua các công đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn theo phương pháp truyền thống hoặc hiện đại thuộc một trong các dạng bào chế: viên, nước, chè, bột, cao và các dạng khác.

    Chương II KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN THUỐC DƯỢC LIỆU

    Điều 3. Người được kê đơn thuốc

    1. Người có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề) được kê đơn thuốc thang, kê đơn kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang:

    a) Bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền, bác sỹ có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng;

    b) Cử nhân y học cổ truyền đã được đào tạo tương đương với văn bằng bác sỹ;

    c) Y sĩ y học cổ truyền;

    d) Lương y.

    2. Người được kê đơn thuốc dược liệu:

    a) Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này;

    b) Bác sỹ không thuộc chuyên khoa y học cổ truyền;

    c) Y sĩ đa khoa.

    3. Người được kê đơn thuốc thành phẩm:

    a) Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều này;

    b) Lương y.

    4. Người có chứng chỉ hành nghề bài thuốc gia truyền chỉ được kê đơn bài thuốc gia truyền đã được cấp có thẩm quyền cấp phép.

    Điều 4. Các hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

    1. Kê đơn riêng thuốc thang, thuốc thành phẩm, thuốc dược liệu.

    2. Kê đơn bài thuốc gia truyền.

    3. Kê đơn phối hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang.

    Điều 5. Nguyên tắc kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

    1. Người hành nghề chỉ được kê đơn thuốc sau khi có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

    2. Kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh và tình trạng bệnh.

    3. Được kê đơn phối hợp thuốc thang và thuốc thành phẩm trên một người bệnh mà giữa các thuốc này có sự trùng lặp một số vị thuốc trong thành phần, công thức.

    4. Trường hợp có sửa chữa nội dung đơn thuốc thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

    1. Người hành nghề được kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.

    a) Bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền được kê đơn thuốc hóa dược trong phạm vi chuyên ngành nội;

    b) Bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng.

    2. Người được kê đơn riêng thuốc hóa dược

    a) Bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng;

    c) Y sĩ y học cổ truyền được kê đơn và sử dụng các thuốc hóa dược cấp cứu tại cơ sở y tế để xử trí cấp cứu.

    3. Y sĩ y học cổ truyền công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn nơi chưa có bác sĩ được kê đơn thuốc hóa dược chuyên ngành nội để chữa một số bệnh thông thường trong quá trình kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược sau khi được Giám đốc Sở Y tế cho phép bằng văn bản.

    4. Bác sĩ không phải chuyên khoa y học cổ truyền, Y sĩ đa khoa được kê đơn thuốc thành phẩm, thuốc dược liệu.

    Điều. 7. Hình thức kê đơn kết hợp các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược

    1. Kết hợp thuốc thang và thuốc hóa dược.

    2. Kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc hóa dược.

    3. Kết hợp thuốc thang, thuốc thành phẩm, thuốc hóa được.

    Trường hợp kê đơn thuốc có kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược đối với người bệnh điều trị ngoại trú, thì phần kê đơn thuốc thang thực hiện theo mẫu Đơn thuốc thang điều trị ngoại trú quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, phần kê thuốc hóa dược, thuốc thành phẩm, thuốc dược liệu thực hiện theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc, và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 52/2017/TT-BYT).

    Điều 8. Nguyên tắc kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.

    1. Kê đơn thuốc hóa dược trong điều trị ngoại trú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT).

    2. Kê đơn có kết hợp thuốc hóa dược trong điều trị nội trú thì thời gian sử dụng thuốc hóa dược áp dụng theo quy định của pháp luật về kê đơn thuốc hóa dược.

    Chương IV CÁCH GHI ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC VÀ THỜI HẠN CỦA ĐƠN THUỐC

    Điều 9. Hướng dẫn cách ghi đơn thuốc

    1. Quy định chung về cách ghi đơn thuốc

    a) Chữ viết tên thuốc theo ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, rõ ràng, ghi đủ theo các mục in trong đơn thuốc, sổ khám bệnh của người bệnh, tờ phơi điều trị trong hồ sơ bệnh án;

    b) Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang cư trú hoặc tạm trú;

    c) Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi thêm tên bố hoặc tên mẹ của trẻ;

    d) Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi rõ họ tên người kê đơn.

    2. Cách ghi đơn thuốc đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.

    a) Khi kê đơn thuốc thang ghi tên thường dùng, ghi rõ liều lượng, đơn vị tính, không viết tắt tên thuốc đối với các vị thuốc y học cổ truyền; Hướng dẫn cụ thể cách sắc thuốc, cách uống thuốc, thời gian uống thuốc;

    b) Chỉ định rõ liều dùng, cách dùng và đường dùng:

    c) Đối với thuốc thành phẩm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự sản xuất thì ghi theo tên đã được Sở Y tế hoặc Bộ Y tế phê duyệt lưu hành nội bộ (trừ đơn vị do Bộ Quốc phòng quản lý); Đối với thuốc được lưu hành toàn quốc thì ghi tên thuốc theo tên đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành;

    d) Trường hợp người kê đơn cho người bệnh dùng quá liều thông thường so với quy trình chuyên môn của Bộ Y tế hoặc phác đồ hướng dẫn điều trị thì phải ký xác nhận bên cạnh.

    3. Thứ tự kê đơn thuốc trong đơn thuốc và hồ sơ bệnh án

    a) Thứ tự kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: Thuốc thang, thuốc thành phẩm.

    Đối với thuốc thành phẩm, kê theo thứ tự: Thuốc dạng viên, thuốc dạng nước, thuốc dạng chè, thuốc dạng bột, thuốc dạng cao và các dạng thuốc khác;

    b) Thứ tự kê đơn thuốc kết hợp: Kê thuốc hóa dược trước, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu sau.

    Điều 10. Thời gian sử dụng thuốc trong kê đơn thuốc

    1. Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

    a) Bệnh cần chữa trị dài ngày: Mỗi lần kê đơn thuốc tối đa không quá 30 ngày hoặc theo hướng dẫn điều trị của mỗi bệnh;

    b) Các bệnh khác: Mỗi lần kê đơn thuốc tối đa không quá 10 ngày. Đối với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được kê đơn điều trị tối đa không quá 30 ngày.

    2. Kê đơn thuốc trong điều trị nội trú, điều trị nội trú ban ngày

    a) Thực hiện kê đơn thuốc tối thiểu hai lần trong 10 ngày;

    b) Đối với kê đơn thuốc thang, trong quá trình điều trị nội trú, điều trị nội trú ban ngày, nếu không thay đổi chỉ định điều trị và vẫn giữ nguyên bài thuốc đã được chỉ định ngay trước đó thì được phép kê lại bằng cách ghi “Bài thuốc hoặc đơn thuốc của ngày, tháng, năm” và chỉ được một lần, nếu tiếp tục sử dụng bài thuốc đó lần sau kế tiếp phải ghi lại bài thuốc.

    Điều 11. Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc ngoại trú

    1. Đơn thuốc được ghi trong máy tính 01 (một) lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trả cho người bệnh 01 (một) bản để lưu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

    2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để truy xuất hoặc in ra làm dữ liệu khi cần thiết.

    3. Hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 12. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc, lưu đơn thuốc

    1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa là 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc.

    Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022.

    2. Thông tư số 01/2016/TT-BYT ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc y học cổ truyền, kê đơn thuốc y học cổ truyền kết hợp với thuốc tân dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 14. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.

    Điều 15. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chủ trì phối hợp với Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

    2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản lý;

    b) Kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý.

    3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    4. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:

    a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh;

    b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt cho người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc; hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà người bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc.

    5. Người bệnh và đại diện của người bệnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    Điều 16. Trách nhiệm thi hành

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    – Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);

    – Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);

    – Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

    – Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;

    – Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

    – Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);

    – Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

    – Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế;

    – Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    – Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;

    – Y tế các Bộ, Ngành;

    – Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

    – Lưu: VT, PC, YDCT(02).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Viết Tiến

    Viện EDUWORK có chức năng tương đương Văn phòng tuyển sinh của các trường liên kết, nhằm tạo điều kiện cho Học viên có thể làm thủ tục đăng ký nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của Trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tùy Tiện Mua, Bán Thuốc Không Theo Đơn Bác Sĩ
  • Bệnh Viện Bạch Mai Pha Hóa Chất Ngay Tại Phòng Bệnh Không Đảm Bảo Môi Trường
  • Những Đơn Thuốc Tư Vấn Tiền Triệu Của Bệnh Viện Bạch Mai
  • Mẫu Đơn Trị Nhiều Bệnh ⋆ Hồng Ngọc Hospital
  • Điểm Tên Một Số Loại Thuốc Được Sử Dụng Trong Nha Khoa
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì
  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)
  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • 4. Thủ tục Xác nhận hồ sơ ngừng hoạt động y, dược , y học cổ truyền

    – Trình tự thực hiện:

    * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn.

    * Bước 2: Cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).

    Đối với cán bộ tiếp nhận hồ sơ :

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp và chuyển Phòng y tế để giải quyết.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).

    – Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    + Đơn xin ngừng hoạt động.

    + Giấy xác nhận hoàn tất nghĩa vụ thuế do cơ quan thuế cấp (bản sao).

    + Biên nhận hoặc đơn ngừng hoạt động được cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận.

    * Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

    – Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở y tế thành phố.

    * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở y tế thành phố

    * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng y tế; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện

    * Cơ quan phối hợp (nếu có): không có

    – Kết quả thủ tục hành chính: Xác nhận Đơn xin ngừng hoạt động và trả hồ sơ gốc

    – Lệ phí (nếu có): không có

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    * Pháp lệnh Hành nghề, dược tư nhân số 07/2003/PL-BTVQH11 ngày 25/02/2003.

    * Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

    Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Thiên Lực Đơn Chữa Yếu Sinh Lý Có Tốt Không Mua Ở Đâu?
  • Thuốc Trị Xuất Tinh Sớm Dương Lực Đan Có Tốt Không, Mua Ở Đâu?
  • Thuốc Thiên Lực Đơn Tăng Cường Sinh Lý Nam Có Tốt Không?
  • Thiên Lực Đơn Có Thực Sự Tốt Như Quảng Cáo?
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế
  • Sau khi chẩn bệnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, thầy thuốc thường kê đơn thuốc, dặn dò cách sử dụng, cách kiêng khem khi uống thuốc.

    Cách kê đơn dùng thuốc căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, được Đông y gọi là biện chứng luận trị – nghĩa là căn cứ vào chứng trạng của bệnh nhân mà biện luận cách chữa trị. Biện chứng luận trị khác với lề lối làm việc của những người chỉ biết tác dụng của bài thuốc, vị thuốc rồi dùng chung cho tất cả mọi người. Coi như vậy thì luận chứng biện trị không phải là một biện pháp chữa bệnh độc đáo gì của Đông y, chỉ có cách nói khác nhau. Người thầy thuốc Tây y biết chú ý tới từng trường hợp cụ thể mà thay đổi thuốc cho thích hợp thì cũng đã làm công việc biện chứng luận trị. Ta không nên thần bí hóa một việc đơn giản.

    Nội dung đơn thuốc có thể là những bài thuốc gia truyền kinh nghiệm, cũng có thể là những bài thuốc sẵn có như bài lục vị, bài tứ quân, tứ vật, .v.v. Có khi gia giảm thêm vị này, bớt vị khác (thường gọi là gia: thêm; giảm: bớt), có khi người ta lại dựa vào toa thuốc căn bản theo kinh nghiệm của quân dân y Nam Bộ kháng chiến, mà thêm bớt cho thích hợp với từng bệnh cụ thể, mặt khác người thầy thuốc cũng có thể chỉ dựa hoàn toàn vào vào các triệu chứng tật bệnh chẩn đoán được mà kê một bài thuốc theo sáng kiến hay kinh nghiệm của mình.

    Trong giai đoạn hiện nay, nhất là đối với thầy thuốc Tây y, muốn dùng thuốc Đông y, ta nên áp dụng rộng rãi việc kê những đơn thuốc chỉ căn cứ vào những triệu chứng hay căn nguyên bệnh mà mình đã chẩn đoán được bằng phương pháp Tây y, rồi dựa vào tính vị công năng của từng vị thuốc Đông y mà thay đổi cho thích hợp. Có làm được như vậy, chúng ta mới chủ động lựa chọn những vị thuốc có sẵn trong nước, tránh những vị thuốc hiện nay ta còn phải nhập, đắt tiền hoặc không có sẵn ở địa phương mình.

    Kinh nghiệm kháng chiến Nam Bộ sử dụng chủ yếu thuốc Nam, kinh nghiệm của các thầy thuốc Nam ở miền Bắc, trước Cách mạng, trong kháng chiến và từ hòa bình lập lại cho ta biết rằng chỉ bằng thuốc Nam ta có thể giải quyết một số lớn bệnh thông thường, có khi cả một số bệnh hiểm nghèo đã dùng thuốc Tây, thuốc Bắc không khỏi, mà rồi cuối cùng chỉ một hay vài vị thuốc Nam vừa đơn giản, rẻ tiền, thích hợp với hoàn cảnh của chúng ta, là đã có hiệu nghiệm.

    Để việc kê đơn thuốc Đông y được tốt, chúng ta cần tránh một số nhận định mà chúng tôi cho là chưa hoàn toàn đúng:

    Những người này thường thấy trong đơn thuốc Đông y có tới 20-30 vị, có khi tới 40-50 vị hay hơn nữa. Điều nhận xét đó có phần đúng. Nói chung, một số lương y hay kê những đơn thuốc nhiều vị thuốc, nhưng ta không nên vì vậy mà quan niệm rằng đơn thuốc Đông y nhất thiết phải có nhiều vị.

    Nhìn qua lịch sử Đông y và dựa vào một số bài thuốc kinh nghiệm đã nổi tiếng, ta thấy có rất nhiều bài có tác dụng rõ rệt mà cũng chỉ gồm 4 hay 5 vị, như bài tứ quân bổ khí có 4 vị là ( đảng sâm hay nhân sâm), ( phục linh), ( bạch truật), ( cam thảo); bài tứ vật bổ huyết cũng chỉ có 4 vị là ( đương quy), khung ( xuyên khung), ( thục địa), ( bạch thược hay xích thược); bài tiểu thừa khí nổi tiếng chữa đầy bụng, táo bón, nóng sốt từng cơn, cũng chỉ có 3 vị là , và .

    Có những bài thuốc chỉ có 2 vị, như bài lục nhất (lục là 6, nhất là 1, vì trong bài thuốc có 6 phần hoạt thạch và 1 phần cam thảo) chữa cảm sốt, người nóng, miệng khô, tiểu tiện đỏ; bài thủy lục nhị tiên thang gồm 2 vị là và . Lại có nhiều bài chỉ gồm có 1 vị như cao ban long, agiao, cao quy bản, .v.v.

    Trương Trọng Cảnh – một danh y thời xưa của Trung Quốc, có uy tín tới mức các cụ lang coi như là một Thánh sư trong Đông y, khi kê đơn thuốc thường dùng chỉ 4 hay 5 vị, đặc biết lắm mới thấy dùng tới 6 hay 8 vị, rất ít khi dùng hơn.

    Coi vậy ta thấy khi kê đơn thuốc Đông y, nhất thiết không bắt buộc phải kê nhiều vị, ta có thể dùng 1 vị, 2 vị hay 3 hoặc 4 vị, nhưng điều chủ yếu là phải cân nhắc thật cẩn thận.

    2. Liều lượng các vị thuốc Đông y nên như thế nào?

    Một số người cho rằng dùng thuốc Đông y phải dùng liều lượng cao từ hàng lạng (40g) trở lên, có những thang thuốc phải dùng một cái ấm khá lớn mới có thể sắc được.

    Sự thực không cần thiết như vậy. Nếu vị thuốc còn tươi thì có thể phải dùng liệu lượng nhiều chừng 30-50g trở lên; nhưng sau khi đã phơi khô, hoặc khi dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác, ta chỉ cần liều lượng trung bình của mỗi vị từ 4-12g (1-3 đồng cân). Khi phối hợp nhiều vị với nhau, ta có thể giảm liều xuống 1/3 hay 1/2.

    Một số vị thuốc mạnh như xạ hương, ngưu hoàng, thềm tô (nhựa cóc) cần dùng với liều lượng rất thấp để tránh ngộ độc.

    Khi mới kê đơn, ta chưa nhớ liều lượng, nên mỗi khi dùng cần xem lại tài liệu, một khi đã quen rồi thì ta không cần tra cứu nữa.

    3. Vấn đề kiêng khem khi uống thuốc Đông y

    Hiện nay, trong khi uống thuốc Đông y, một số lương y bắt bệnh nhân kiên nhiều món ăn quá, như rau muống, đậu xanh, thịt gà, cá chép, các món ăn tanh như tôm cá, đôi khi lại không cho phối hợp với các vị thuốc Tây. Cách đòi hỏi đó đã gây một ấn tượng không tốt đối với thuốc Đông y, mà thực tế không có cơ sở chính xác.

    Phải nhận thấy rằng khi mắc một số bệnh, hay khi uống một số vị thuốc, bệnh nhân cần tránh ăn một số thức ăn, hay cần tránh uống cùng một lúc với một số vị thuốc có tác dụng ngược lại với vị thuốc đang uống, hay có thể gây với những vị thuốc đang uống một số phản ứng làm cho thuốc trở thành độc hay nguy hiểm.

    Điều này có cơ sở khoa học và đã được chứng minh, trong Tây y có quy định.

    Qua kinh nghiệm thực tế lâm sàng, ông cha ta cũng đã phát hiện thấy khi uống một số vị thuốc Đông y hay khi mắc một số bệnh thì cần tránh một số vị thuốc nhất định; điều này có ghi trong các sách; ví dụ trong sách cổ có ghi những người Âm hư nhiệt (?) không dùng được vị ngải cứu; những người hư nhược không tích trệ không dùng vị nga truật; phàm những người nào Tỳ Vị hư hàn mà không có nhiệt độc không nên dùng vị hoa kim ngân, .v.v.

    N hiều vị thuốc sau khi ghi tác dụng còn ghi vị thuốc đó ghét vị thuốc nào khác (tương ố), hay sợ vị thuốc nào khác (tương úy) hoặc có tác dụng ngược lại với vị thuốc nào khác (tương phản); một số vị thuốc lại có tác dụng tiêu diệt sức phản ứng trúng độc của một vị thuốc khác, như vị phòng phong trừ độc tính của vị phê sương (tương sát).

    Mặc dầu một số danh từ một số bệnh ghi trong sách cổ rất khó xác định, nhưng trong khi cho dùng thuốc Đông y, ta nên theo dõi xem trường hợp nào cần tránh vị thuốc nào, để nếu cần thiết thì viết lại theo quan niệm bệnh mới; đối với sự tương kỵ hay tương úy, tương ố giữa một số vị thuốc cũng vậy ta nên theo dõi để rồi quy định lại.

    Chúng ta dùng thuốc Đông y nên có ý thức vừa dùng vừa rút kinh nghiệm. Đối với việc kiêng khem cũng nên như vậy. Những trường hợp đã đúng và chính xác rồi thì ta nên theo và nghiên cứu thêm để nắm nguyên nhân vì sao phải kiêng khem, nhưng cũng có nhiều trường hợp cần kiểm tra lại vì do người nọ truyền người kia, tam sao thất bản làm cho việc kiêng khem có màu sắc thần bí, không bảo đảm chính xác.

    Trên cơ sở đó ta thấy vừa dùng thuốc Tây vừa dùng thuốc Đông không mất tác dụng của loại thuốc nào, miễn là những vị thuốc dùng cùng một lúc không có vị nào có tác dụng ngược lại nhau hay phá hủy tác dụng của nhau.

    Theo “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Tác giả: Giáo sư Tiến sĩ khoa học ĐỖ TẤT LỢI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì
  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Xuất Các Loại Thuốc Thú Y Phải Kê Đơn
  • Thông Tư Số 12/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • #1 Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Rượu, Bia, Thuốc Lá
  • Bài Thuốc Chữa Viêm Da Cơ Địa Từ Lá Đơn Đỏ
  • Hướng Dẫn Rút Đơn Trình Báo Công An
  • 1. Nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, sản xuất, buôn bán, sử dụng, giao nhận, vận chuyển, bảo quản thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.

    3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT).

    Thông tư này áp dụng đối với:

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.

    Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT bao gồm: 4 chương và 28 điều. Cụ thể: Chương 1: Những quy định chung; Chương II: Quản lý Thuốc Thú y có chứa ma túy, tiền chất; Chương III: Kê đơn và đơn thuốc thú y; Chương IV: Tổ chức thực hiện

    Trong đó, thông tư này có đã quy định cụ thể việc: Kê đơn và đơn thuốc thú y tại chương III.

    Cụ thể như sau:

    Điều 13. Nguyên tắc kê đơn thuốc thú y

    1. Tất cả các loại thuốc thú y phải được kê đơn khi sử dụng, trừ các loại thuốc thú y được quy định tại Điều 14 Thông tư này.

    2. Việc kê đơn thuốc thú y phải dựa trên kết quả khám bệnh hoặc chẩn đoán hoặc xét nghiệm bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này; bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả và phù hợp với mức độ bệnh.

    3. Người kê đơn chỉ được kê đơn đối với các loại thuốc thú y được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.

    Điều 14. Các loại thuốc thú y không phải kê đơn

    Các loại thuốc thú y không phải kê đơn được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bao gồm:

    1. Thuốc thú y có chứa hoạt chất thuộc nhóm thuốc phòng trị bệnh cầu trùng bao gồm: Decoquinate, Diclazuril, Halofuginone hydrobromide, Lasalocid A sodium, Maduramicin ammonium alpha, Monensin sodium, Narasin, Nicarbazin, Robenidine hydrochloride, Salinomycin sodium, Semduramicin sodium.

    2. Thuốc thú y có chứa hoạt chất sát trùng, khử trùng, tiêu độc dùng trong hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

    3. Các loại vắc xin, kháng thể dùng trong thú y.

    4. Hoóc môn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

    5. Các loại thuốc thú y dùng cho mục đích tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh.

    6. Thảo dược, dược liệu dùng trong thú y.

    4. Thời hạn sử dụng thuốc thú y có chứa kháng sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trong phòng bệnh cho vật nuôi ở giai đoạn con non thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.

    Điều 16. Các loại thuốc do người có chứng chỉ hành nghề chẩn đoán, khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật trực tiếp sử dụng để điều trị

    1. Thuốc tiêm có tác dụng giảm đau, trừ thuốc kháng viêm không chứa thành phần steroid.

    2. Thuốc hít hoặc tiêm để gây mê.

    3. Thuốc giảm đau (opioid, opiates), thuốc chống co giật, an thần, gây ngủ (barbiturat), thuốc an thần (benzodiazepin) và thuốc tâm thần (psychoses).

    4. Thuốc tiêm có chứa selen.

    5. Các thuốc tiêm tác dụng lên hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

    6. Các kích thích tố và các hoóc môn dùng để tiêm, bao gồm: các hoóc môn tuyến thượng thận; Steroid vỏ thượng thận; Hoóc môn giới tính có chứa steroid đồng hóa.

    7. Các sản phẩm thuốc thú y tiêm tĩnh mạch.

    Điều 17. Người kê đơn thuốc thú y

    Những cá nhân sau được kê đơn thuốc thú y:

    1. Có chứng chỉ hành nghề chẩn đoán, khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.

    2. Là bác sĩ thú y hoặc người có trình độ đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi – thú y và có chứng chỉ hành nghề về chẩn đoán, khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật khi kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

    Điều 18. Nội dung kê đơn, đơn thuốc thú y

    1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các nội dung của đơn thuốc theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kê đơn đối với các loại thuốc thú y như sau:

    a) Thuốc thú y có một hoạt chất

    Ghi theo tên chung quốc tế (INN, generic). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Amoxicilline, hàm lượng 500mg, ghi tên thuốc như sau: Amoxicilline 500mg.

    Ghi theo tên chung quốc tế và tên thương mại. Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Amoxicilline, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A, ghi tên thuốc như sau: Amoxicilline (A) 500mg.

    b) Thuốc thú y có nhiều hoạt chất: ghi theo tên thương mại và tên các hoạt chất chính.

    3. Ghi tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng hoạt chất của thuốc, khối lượng, số lượng hoặc thể tích thuốc, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng nếu cần, thời gian ngừng sử dụng của mỗi loại thuốc.

    4. Viết số 0 (không) phía trước đối với số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10).

    5. Nội dung sửa chữa của đơn thuốc thú y phải có chữ ký của người kê đơn ở ngay bên cạnh nội dung sửa.

    6. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía vị trí chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

    7. Chống chỉ định, cảnh báo khi sử dụng thuốc thú y.

    8. Đơn thuốc thú y có giá trị sử dụng 01 lần và phải có dấu hiệu để nhận biết ngay sau khi đã sử dụng.

    Điều 19. Kê đơn thuốc thú y trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

    1. Kê đơn thuốc thú y có chứa kháng sinh để phòng bệnh cho động vật

    a) Việc kê đơn thuốc thú y có chứa kháng sinh để phòng bệnh cho động vật chỉ được áp dụng cho động vật ở giai đoạn con non. Việc xác định động vật ở giai đoạn con non theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP;

    b) Việc kê đơn được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13, Điều 17, Điều 18 Thông tư này và bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả. Đơn thuốc theo Mẫu 2 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kê đơn thuốc thú y để điều trị, điều trị dự phòng cho động vật được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này. Đơn thuốc theo Mẫu 1 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 20. Kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất

    1. Đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật; 01 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật; 01 bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc thú y. Trường hợp đơn thuốc được kê và bán bởi chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật, đơn thuốc được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ sở người kê đơn; 01 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật.

    2. Kê đơn thuốc với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo quy định tại Điều 13, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này.

    3. Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật phải lập và gửi danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất của cơ sở mình đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tại địa phương.

    Điều 21. Kê đơn thuốc thú y có ứng dụng công nghệ thông tin

    1. Đơn thuốc thú y được kê trên máy tính, thiết bị điện tử và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật. Đối với đơn thuốc có chứa chất ma túy, tiền chất cần phải in ra cho chủ động vật giữ 01 bản và lưu 01 bản tại cơ sở cấp, bán thuốc.

    2. Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc thú y để quản lý, trích xuất dữ liệu khi cần thiết.

    Điều 22. Lưu đơn thuốc thú y

    1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khám bệnh, chữa bệnh động vật, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở buôn bán thuốc thú y, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải lưu đơn thuốc trong thời gian 02 (hai) năm kể từ ngày kê đơn.

    2. Việc lưu đơn thuốc thực hiện một trong các hình thức sau đây:

    a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

    b) Lưu đơn thuốc trên phần mềm phải đảm bảo truy xuất được. Thông tin bao gồm: tên và địa chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh động vật (nếu có); họ và tên của người kê đơn thuốc; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi sử dụng đơn thuốc; họ tên, địa chỉ của chủ động vật, loài động vật; tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Trong Quy Định Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú
  • Mua Thuốc Ở Đâu Có Hóa Đơn Đỏ?
  • Bác Sĩ Nhi Khuyến Cáo Các Loại Thuốc Ho Có Thể Dùng Cho Trẻ Tại Nhà Mà Không Cần Kê Đơn
  • Thuốc Ho Theralene Có Phải Kháng Sinh Không, Giá Bao Nhiêu?
  • Hóa Đơn Điện Tử Giúp Hệ Thống Nhà Thuốc Giải Quyết Nhiều Bất Cập
  • Đề Xuất Các Loại Thuốc Thú Y Phải Kê Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Số 12/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • #1 Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Rượu, Bia, Thuốc Lá
  • Bài Thuốc Chữa Viêm Da Cơ Địa Từ Lá Đơn Đỏ
  • Hướng Dẫn Rút Đơn Trình Báo Công An
  • Người Bị Hại Rút Đơn Trình Báo Mất Cắp Tài Sản, Người Trộm Tài Sản Có Được Miễn Tội?
  • Các loại thuốc thú y không phải kê đơn gồm: 1- Thuốc thú y có có chứa hoạt chất thuộc nhóm thuốc phòng trị bệnh cầu trùng bao gồm: Decoquinate, Diclazuril, Halofuginone hydrobromide, Lasalocid A sodium, Maduramicin ammonium alpha, Monensin sodium, Narasin, Nicarbazin, Robenidine hydrochloride, Salinomycin sodium, Semduramicin sodium; 2- Thuốc thú y có chứa hoạt chất sát trùng, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, trang thiết bị dụng cụ, môi trường trong sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; 3- Các loại vắc xin, kháng thể dùng trong thú y; 4- Hóc môn sử dụng hỗ trợ sinh sản trong nuôi trồng thuỷ sản; 5- Các loại thuốc thú y có chứa hoạt chất tăng cường sức đề kháng, men tiêu hóa.

    Dự thảo nêu rõ, căn cứ tình hình dịch bệnh và nhu cầu thực tiễn, Cục Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định việc bổ sung các hoạt chất thuốc thú y không phải kê đơn.

    Nguyên tắc kê đơn thuốc thú y

    Theo dự thảo, việc kê đơn thuốc thú y phải dựa trên kết quả khám bệnh hoặc chẩn đoán hoặc xét nghiệm bệnh. Việc kê đơn thuốc thú y phải bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả và phù hợp với mức độ bệnh. Chỉ kê đơn đối với các loại thuốc thú y đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam hoặc được phép sử dụng tại Việt Nam. Đồng thời, phân nhóm các hoạt chất thuốc thu y thuộc nhóm kháng sinh cực kỳ quan trọng, nhóm kháng sinh rất quan trọng và nhóm kháng sinh quan trọng.

    Dự thảo nêu rõ, đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, chất gây nghiện, hướng thần được lập thành 3 bản: 1 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; 1 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật; 1 bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc thú y. Trường hợp việc bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Kê đơn thuốc với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 7 ngày hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh động vật phải lập và gửi danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, chất gây nghiện, hướng thần của cơ sở mình đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

    Tuệ Văn Nguồn: Báo Chính Phủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • Một Số Điểm Mới Trong Quy Định Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú
  • Mua Thuốc Ở Đâu Có Hóa Đơn Đỏ?
  • Bác Sĩ Nhi Khuyến Cáo Các Loại Thuốc Ho Có Thể Dùng Cho Trẻ Tại Nhà Mà Không Cần Kê Đơn
  • Thuốc Ho Theralene Có Phải Kháng Sinh Không, Giá Bao Nhiêu?
  • Truyền Thuyết Hoa Mẫu Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Trong Văn Hóa Việt Nam Và Các Nước Trên Thế Giới
  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Xin Visa Trung Quốc 23/10/2019
  • Một Số Văn Bản, Mẫu Biểu
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Giấy Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Và Một Số Điều Cần Lưu Ý Khi Thực Hiện
  • Truyền thuyết hoa MẪU ĐƠN

    Hoa mẫu đơn là một loài hoa đẹp, được người Trung Quốc ưa chuộng và quí trọng. Người ta goi đó là “Nàng tiên trong các loài hoa”. Hoa mẫu đơn là một loại hoa nổi tiếng trong truyền thống văn hóa của Trung Quốc. Hoa có mầu sắc diễm lệ, gợi cảm, cành lá thanh tạo, có sinh khí như truyền tới con người sức mạnh tình yêu để vươn tới. Đó còn là sự tượng trưng cho phú quí, hạnh phúc.

    Theo sử sách thì hoa mẫu đơn vốn xuất xứ ở Trung Quốc và được đưa vào trồng trọt trên 1500 năm nay. Về mặt y học, cây mẫu đơn còn là loài dược thảo quý chữa các bệnh thanh nhiệt, hoạt huyết…

    Từ bao đời nay, hoa mẫu đơn là đề tài bất tận của biết bao tao nhân mặc khách trong thi ca, thơ phú

    Từ bao đời nay, hoa mẫu đơn là đề tài bất tận của biết bao tao nhân mặc khách trong thi ca, thơ phú. Người ta gọi mẫu đơn là “Vua” của các loài hoa”, là “nàng tiên trong vườn hoa”… thành phố Lạc Dương (Hà Nam, Trung Quốc) được mệnh danh là quê hương của hoa mẫu đơn. Ớ đây có hàng chục vạn cây hoa mẫu đơn thuộc hơn 450 loại với cây sắc hoa muôn màu muôn vẻ: đỏ, hồng, phấn, tía, vàng, trắng, lam, lục, đen và hoa đa sắc… Hàng năm, Lạc Dương thường tổ chức triển lãm hoa. Hội chợ Hoa mẫu đơn thu hút đông đảo khách trong và ngoài nước, mang lại nguồn thu không nhỏ.

    Ngày nay, nhân dân Lạc Dương vẫn lưu truyền một truyền thuyết về hoa mẫu đơn. Truyện rằng năm 691 sau công nguyền, sau khi Võ Tắc Thiên (đời nhà Đường) nắm quyền được 2 năm và trong một lần ngẫu hứng liền ra thăm vườn Thượng uyển của Hoàng cung. Đó là một ngày đông giá lạnh, cây cỏ khô héo. Và để biểu thị quyền lực của mình bà liền hạ lệnh: qua đêm nay, ngày mai mọi thứ hoa trong hoa viên đều phải nở. Hàng trăm loài hoa vì sợ lệnh chỉ của bà nên ngay đêm đó đều nẩy lộc, trổ hoa. Hôm nay ra thăm hoa viên, Võ Tắc Thiên thấy các loài hoa đều nở, duy chỉ có mẫu đơn là vẫn khô cành, thưa lá, không thấy nở hoa. Thịnh nộ nổi lên, bà hạ lệnh nhổ hết mẫu đơn trong kinh thành Tràng An và chở ra Lạc Dương đốt cháy. Tuy thế, nhân dân Lạc Dương với lòng yêu thích hoa mẫu đơn vẫn tìm mọi cách bảo vệ loài hoa này, dốc công chăm bón, làm sống lại loài hoa quí hiếm đó. Sau dần, hoa mẫu đơn được trồng khắp vùng và chủng loại cũng rất phong phú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Visa Thăm Thân Trung Quốc Đủ
  • Hoa Mẫu Đơn Duyên Dáng Tuyệt Đẹp Và Có Nhiều Công Dụng Tuyệt Vời
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mẫu Đơn Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc 2022
  • Thông Tư Số 12/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Rượu, Bia, Thuốc Lá
  • Bài Thuốc Chữa Viêm Da Cơ Địa Từ Lá Đơn Đỏ
  • Hướng Dẫn Rút Đơn Trình Báo Công An
  • Người Bị Hại Rút Đơn Trình Báo Mất Cắp Tài Sản, Người Trộm Tài Sản Có Được Miễn Tội?
  • Cách Viết Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Dân Sự
  • 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT).

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.

    Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT bao gồm: 4 chương và 28 điều. Cụ thể: Chương 1: Những quy định chung; Chương II: Quản lý Thuốc Thú y có chứa ma túy, tiền chất; Chương III: Kê đơn và đơn thuốc thú y; Chương IV: Tổ chức thực hiện

    Trong đó, thông tư này có đã quy định cụ thể việc: Kê đơn và đơn thuốc thú y tại chương III.

    Cụ thể như sau:

    Điều 13. Nguyên tắc kê đơn thuốc thú y

    1. Tất cả các loại thuốc thú y phải được kê đơn khi sử dụng, trừ các loại thuốc thú y được quy định tại Điều 14 Thông tư này.

    2. Việc kê đơn thuốc thú y phải dựa trên kết quả khám bệnh hoặc chẩn đoán hoặc xét nghiệm bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này; bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả và phù hợp với mức độ bệnh.

    3. Người kê đơn chỉ được kê đơn đối với các loại thuốc thú y được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.

    Điều 14. Các loại thuốc thú y không phải kê đơn

    Các loại thuốc thú y không phải kê đơn được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bao gồm:

    1. Thuốc thú y có chứa hoạt chất thuộc nhóm thuốc phòng trị bệnh cầu trùng bao gồm: Decoquinate, Diclazuril, Halofuginone hydrobromide, Lasalocid A sodium, Maduramicin ammonium alpha, Monensin sodium, Narasin, Nicarbazin, Robenidine hydrochloride, Salinomycin sodium, Semduramicin sodium.

    2. Thuốc thú y có chứa hoạt chất sát trùng, khử trùng, tiêu độc dùng trong hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

    3. Các loại vắc xin, kháng thể dùng trong thú y.

    4. Hoóc môn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

    5. Các loại thuốc thú y dùng cho mục đích tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh.

    4. Thời hạn sử dụng thuốc thú y có chứa kháng sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trong phòng bệnh cho vật nuôi ở giai đoạn con non thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.

    1. Thuốc tiêm có tác dụng giảm đau, trừ thuốc kháng viêm không chứa thành phần steroid.

    2. Thuốc hít hoặc tiêm để gây mê.

    3. Thuốc giảm đau (opioid, opiates), thuốc chống co giật, an thần, gây ngủ (barbiturat), thuốc an thần (benzodiazepin) và thuốc tâm thần (psychoses).

    4. Thuốc tiêm có chứa selen.

    Điều 17. Người kê đơn thuốc thú y

    5. Các thuốc tiêm tác dụng lên hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

    6. Các kích thích tố và các hoóc môn dùng để tiêm, bao gồm: các hoóc môn tuyến thượng thận; Steroid vỏ thượng thận; Hoóc môn giới tính có chứa steroid đồng hóa.

    7. Các sản phẩm thuốc thú y tiêm tĩnh mạch.

    Những cá nhân sau được kê đơn thuốc thú y:

    1. Có chứng chỉ hành nghề chẩn đoán, khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.

    2. Là bác sĩ thú y hoặc người có trình độ đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi – thú y và có chứng chỉ hành nghề về chẩn đoán, khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật khi kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

    Điều 18. Nội dung kê đơn, đơn thuốc thú y

    1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các nội dung của đơn thuốc theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kê đơn đối với các loại thuốc thú y như sau:

    a) Thuốc thú y có một hoạt chất

    Ghi theo tên chung quốc tế (INN, generic). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Amoxicilline, hàm lượng 500mg, ghi tên thuốc như sau: Amoxicilline 500mg.

    Ghi theo tên chung quốc tế và tên thương mại. Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Amoxicilline, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A, ghi tên thuốc như sau: Amoxicilline (A) 500mg.

    b) Thuốc thú y có nhiều hoạt chất: ghi theo tên thương mại và tên các hoạt chất chính.

    3. Ghi tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng hoạt chất của thuốc, khối lượng, số lượng hoặc thể tích thuốc, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng nếu cần, thời gian ngừng sử dụng của mỗi loại thuốc.

    4. Viết số 0 (không) phía trước đối với số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10).

    Điều 19. Kê đơn thuốc thú y trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

    5. Nội dung sửa chữa của đơn thuốc thú y phải có chữ ký của người kê đơn ở ngay bên cạnh nội dung sửa.

    6. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía vị trí chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

    7. Chống chỉ định, cảnh báo khi sử dụng thuốc thú y.

    Điều 20. Kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất

    8. Đơn thuốc thú y có giá trị sử dụng 01 lần và phải có dấu hiệu để nhận biết ngay sau khi đã sử dụng.

    1. Kê đơn thuốc thú y có chứa kháng sinh để phòng bệnh cho động vật

    Điều 21. Kê đơn thuốc thú y có ứng dụng công nghệ thông tin

    a) Việc kê đơn thuốc thú y có chứa kháng sinh để phòng bệnh cho động vật chỉ được áp dụng cho động vật ở giai đoạn con non. Việc xác định động vật ở giai đoạn con non theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP;

    Điều 22. Lưu đơn thuốc thú y

    b) Việc kê đơn được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13, Điều 17, Điều 18 Thông tư này và bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả. Đơn thuốc theo Mẫu 2 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kê đơn thuốc thú y để điều trị, điều trị dự phòng cho động vật được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này. Đơn thuốc theo Mẫu 1 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    1. Đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật; 01 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật; 01 bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc thú y. Trường hợp đơn thuốc được kê và bán bởi chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật, đơn thuốc được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ sở người kê đơn; 01 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật.

    Tâm An

    2. Kê đơn thuốc với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo quy định tại Điều 13, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này.

    3. Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật phải lập và gửi danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất của cơ sở mình đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tại địa phương.

    1. Đơn thuốc thú y được kê trên máy tính, thiết bị điện tử và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật. Đối với đơn thuốc có chứa chất ma túy, tiền chất cần phải in ra cho chủ động vật giữ 01 bản và lưu 01 bản tại cơ sở cấp, bán thuốc.

    2. Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc thú y để quản lý, trích xuất dữ liệu khi cần thiết.

    1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khám bệnh, chữa bệnh động vật, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở buôn bán thuốc thú y, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải lưu đơn thuốc trong thời gian 02 (hai) năm kể từ ngày kê đơn.

    2. Việc lưu đơn thuốc thực hiện một trong các hình thức sau đây:

    a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

    b) Lưu đơn thuốc trên phần mềm phải đảm bảo truy xuất được. Thông tin bao gồm: tên và địa chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh động vật (nếu có); họ và tên của người kê đơn thuốc; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi sử dụng đơn thuốc; họ tên, địa chỉ của chủ động vật, loài động vật; tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Các Loại Thuốc Thú Y Phải Kê Đơn
  • Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • Một Số Điểm Mới Trong Quy Định Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú
  • Mua Thuốc Ở Đâu Có Hóa Đơn Đỏ?
  • Bác Sĩ Nhi Khuyến Cáo Các Loại Thuốc Ho Có Thể Dùng Cho Trẻ Tại Nhà Mà Không Cần Kê Đơn
  • Mẫu Đơn Bì Vị Thuốc Điều Trị Nhiễm Trùng Máu, Xơ Gan Cổ Trướng, Quai Bị

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Sắc Thiên Hương Trong Con Mắt Các Thi Nhân
  • Ủy Quyền Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Luật Sư Tư Vấn: Giấy Ủy Quyền Thừa Kế
  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh Qua Mạng 2022
  • Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô
  • Thế nhưng, không chỉ là loài hoa đẹp, hoa mẫu đơn còn có nhiều công dụng quý trong điều trị bệnh, bài viết sẽ giới thiệu tới các bạn công dụng của mẫu đơn.

    Về hoa mẫu đơn

    Hoa mẫu đơn ( Paeonia suffruticosa, họ mẫu đơn Trung Quốc Paeoniaceae) ( 2)

    Có các mỹ danh như: hoa vương, quốc sắc thiên hương, phú quý hoa… Ngoài ra, hoa còn có nhiều tên gọi khác như: mẫu đơn bì, mẫu đơn bụi, mẫu đơn Suffruticosa, bạch thược cao, đơn bì, phấn đơn bì, mộc thược dược…

    Mặt khác, cần phân biệt hoa mẫu đơn có phần rễ dùng làm thuốc với nhiều loại hoa khác cũng có cùng tên là mẫu đơn như:

    • Hoa trang đỏ (Ixora coccinea) hay còn gọi là trang son, đơn đỏ, nam mẫu đơn, long thuyền hoa.
    • Bạch thược trắng (Paeonia lactiflora) hay còn gọi là bạch thược, thược dược Trung Quốc.
    • Mẫu đơn tử ban (Paeonia rockii) cũng được gọi là mẫu đơn bì, mẫu đơn hoa (3).

    Mẫu đơn là cây lâu năm, cao từ 1 – 1, 5 m và có rễ phát triển thành củ, có nguồn gốc từ Trung Quốc, ở Việt Nam chủ yếu được trồng làm cảnh (vỏ rễ làm thuốc thường được nhập). Lá mẫu đơn mọc so le, thường chia thành 3 lá chét, các lá chét xẻ hoặc không xẻ thùy, mặt trên xanh, mặt dưới có lông màu trắng nhạt. Hoa mẫu đơn to, nhiều cánh, đường kính 15 – 20 cm, mọc đơn độc ở đầu cành, màu đỏ, tím, vàng hoặc trắng, có mùi thơm như hoa hồng. Quả mẫu đơn tự phát tán.

    Lưu ý: Câu mẫu đơn được đề cập trong bài viết này là loại mẫ đơn được trồng nhiều ở Trung Quốc, khác loài mẫu đơn đỏ Ixora coccinea L ở nước ta (Công dụng của cây mẫu đơn đỏ sẽ được nhà thuốc giới thiệu trong một bài viết gần đây). Các bạn xem ảnh để thấy rõ hơn.

    Công dụng của mẫu đơn bì

    Mẫu đơn bì (còn gọi nguyên đơn bì) trong y học cổ truyền đây là vỏ rễ của cây mẫu đơn (đã trồng từ 3 năm) được bổ dọc, phơi khô hay sấy khô. Đây cũng là bộ phận được dùng làm thuốc chủ yếu của cây.

    Mẫu đơn bì vị cay, đắng, tính hơi hàn, có tác dụng thanh huyết nhiệt, làm tan máu bầm và điều trị các chứng như: nóng nhức trong xương, cuồng điên, rối loạn thần kinh, nhức đầu, thổ huyết, chảy máu cam, bế kinh, kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, bệnh phụ khoa sau khi sinh và đau lưng, đau khớp. Liều lượng: khoảng 5 – 10 g thuốc sắc mỗi ngày (4).

    Ngoài ra, vị thuốc này còn được dùng kết hợp trong điều trị các chứng như:

    • Nhiễm trùng máu: thang thuốc gồm các vị: mẫu đơn bì, tri mẫu (mỗi vị 12 g), sinh địa, thạch cao, kim ngân hoa (mỗi vị 40 g), huyền sâm, đại thanh diệp, hoàng liên, hoàng cầm, liên kiều (mỗi vị 16 g) (5).
    • Xơ gan cổ trướng: thang thuốc sắc gồm các vị: mẫu đơn bì, sơn thù, trạch tả, phục linh, đương quy (mỗi vị 8 g), bạch mao căn (20 g), thục địa, hoài sơn, bạch truật, địa cốt bì (mỗi vị 12 g) (5).
    • Bí tiểu tiện ở người già: thang thuốc gồm các vị: mẫu đơn bì, sơn thù du, phục linh, trạch tả, phụ tử chế (mỗi vị 8 g), nhục quế (4 g), thục địa, hoài sơn, ngưu tất, xa tiền tử (mỗi vị 12 g) (5).
    • Đơn độc sưng tấy, quai bị, sưng vú, viêm tinh hoàn: thang thuốc sắc gồm các vị: mẫu đơn bì, bông trang, huyết giác, hoàng lực, đơn châu chấu, chó đẻ răng cưa, mỗi vị 12 g (6).
    • Ôn nhiệt, sốt nóng vào mùa hè thu, viêm não cấp, sưng gan, sốt xuất huyết, sốt cao co giật, hôn mê, khô khát, gầy rộc: thang thuốc sắc bao gồm các vị: vỏ rễ mẫu đơn, huyền sâm, sinh địa, ngưu tất, mạch môn và quyết minh tử, dành dành, hoa hòe (3 vị cuối này đều sao lên), mỗi vị 12 g (6).

    Phụ nữ có thai không nên dùng mẫu đơn bì vì có thể bị sẩy thai (5).

    Giá: 350.000đ/kg

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xuất Ngũ Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy Và Chữa Cháy Cơ Sở Năm Học 2022
  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Thuốc Trị Cảm, Cúm: Chớ Dùng Tùy Tiện!, Phổ Biến Kiến Thức, Kiến Thức Y Tế Học Đường, Sinh Viên Đang Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 22 Đơn Thuốc Mẫu Thông Dụng Dành Cho Dược Sĩ Mới Vào Nghề
  • Hóa Đơn Điện Tử Giúp Hệ Thống Nhà Thuốc Giải Quyết Nhiều Bất Cập
  • Thuốc Ho Theralene Có Phải Kháng Sinh Không, Giá Bao Nhiêu?
  • Bác Sĩ Nhi Khuyến Cáo Các Loại Thuốc Ho Có Thể Dùng Cho Trẻ Tại Nhà Mà Không Cần Kê Đơn
  • Mua Thuốc Ở Đâu Có Hóa Đơn Đỏ?
  • Các loại tân dược và đông dược (bào chế công nghiệp) chữa cảm, cúm được bán không cần đơn (thuốc OTC) ở các nhà thuốc và các điểm bán thuốc hợp pháp, phục vụ mọi lúc mọi nơi. Người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân chỉ cần đến kể bệnh là được mua thuốc.

    Các loại tân dược và đông dược (bào chế công nghiệp) chữa cảm, cúm được bán không cần đơn (thuốc OTC) ở các nhà thuốc và các điểm bán thuốc hợp pháp, phục vụ mọi lúc mọi nơi. Người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân chỉ cần đến kể bệnh là được mua thuốc ngay. Nhiều khi được người bán gói sẵn các loại thuốc đã cắt rời… Điều này đang rất cần được cảnh báo bởi những tác hại của việc dùng thuốc tùy tiện.

    Cảm, cúm thông thường

    Cảm, cúm thông thường là bệnh bốn mùa của mọi người, thường xuất hiện nhiều nhất vào lúc giao mùa và đông xuân. Đông y gọi các chứng cảm, cúm là “thương phong”. Mùa rét là “phong hàn”. Mùa nóng là “phong nhiệt”. Mùa mát là “phong ôn”. Tùy trường hợp của từng người bệnh mà sau khi bắt mạch, thầy thuốc sử dụng các phương thang khác nhau có gia giảm để kê đơn, do đó khá an toàn cho người bệnh.

    Nguyên nhân gây cảm, cúm theo Tây y là do các virut thông thường, gây bệnh đường hô hấp trên (mới nhiễm do tiếp xúc với người bệnh hoặc có sẵn trong cơ thể) gây ra khi sức đề kháng của cơ thể bị suy yếu (do nhiễm lạnh, nhiễm nóng, nhiễm độc… đột ngột) với biểu hiện: hắt hơi, sổ mũi, có khi chảy nước mũi ròng ròng; có khi ớn rét, sợ gió. Tối đa chỉ 1 tuần là khỏi. Trường hợp nặng có thể gây nhức đầu, sốt cao, người mệt mỏi (có khi đến 2 tuần mới khỏi),… dễ bị biến chứng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản… rất nguy hiểm cho người già, trẻ nhỏ, người yếu. Nếu cảm nặng sau 10 ngày không đỡ cần đi khám để điều trị kịp thời.

    Các loại tân dược chữa cảm, cúm

    Còn lời cảnh báo về tác dụng có hại như: paracetamol uống hại gan, phenylpropanolamin và pseudoephedrin có thể gây đột quỵ cho người tăng huyết áp… thường đăng trên báo hoặc nhà sản xuất thuốc có ghi trong tờ hướng dẫn dùng thuốc để trong hộp thuốc thì rất ít người đọc, có khi đọc rồi lại quên ngay.

    Với hàng trăm tên biệt dược chữa cảm, cúm của nhiều nhà sản xuất thuốc, công thức dược chất trong mỗi biệt dược phần lớn là khác nhau. Riêng dạng thuốc có: thuốc uống, thuốc đặt hậu môn, thuốc tiêm, trong đó thuốc uống có nhiều dạng nhất như: thuốc viên (viên nén, viên nén bao phim, viên nang cứng, viên nang mềm, viên sủi). Thuốc nước có: sirô chai 30ml, 60ml; gói 5ml đóng hộp 30 gói và dung dịch uống…

    Lời khuyên cho người dùng tân dược chữa cảm, cúm

    Tránh hại gan: Không sốt cao (trên 38 o C), không đau nhức: không dùng paracetamol (acetaminophen). Khi dùng thuốc có chứa paracetamol không dùng một lúc nhiều dạng thuốc (đã tiêm không uống, đã uống không đặt thuốc hậu môn) để tránh quá liều.

    Tránh đột quỵ: Người có bệnh tăng huyết áp, tim mạch nặng, cường giáp, đái tháo đường… không dùng các biệt dược chứa phenylpropanolamin (tuy đã bị cấm ở Việt Nam nhưng đề phòng trường hợp mang thuốc từ nước ngoài về), pseudoephedrin.

    Không dùng chlorpheniramin maleat và các biệt dược có chứa chất này cho bệnh nhân: Đang lên cơn hen, tắc cổ bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt, thiên đầu thống (glaucom góc hẹp), tắc môn vị, tá tràng, loét dạ dày, trẻ sơ sinh, người mang thai 3 tháng cuối, người đang nuôi con bú.

    Trường hợp nhẹ như: hắt hơi, chảy nước mũi trong… chỉ cần uống thuốc kháng histamin H1 như: chlorpheniramin maleat hoặc loratadin hoặc cetirizin… là khỏi.

    Thuốc giải biểu:

    Viên khung chỉ (xuyên khung, bạch chỉ, hương phụ, cam thảo bắc) của nhiều cơ sở sản xuất khác nhau.

    Cảm xuyên hương, cảm tế xuyên, comazin (gừng khô, quế và 4 dược chất như viên khung chỉ).

    Đáng lưu ý là các thuốc có cùng công thức như cảm xuyên hương (ngoài các tên đã nêu trên có thể trên thị trường còn nhiều tên khác) chỉ dùng cho trường hợp cảm lạnh là tốt nhất. Không dùng cho người cảm nhiệt, cảm nắng (có thể làm cho bệnh nặng thêm). Cấm dùng cho phụ nữ có thai (đã có trường hợp gây thai chết lưu). Người đang nuôi con bú (giảm tiết sữa).

    Các loại thuốc chứa tinh dầu như: cao Sao vàng, dầu Khuynh diệp, dầu Cửu long, dầu gió… thường dùng để “đánh gió” hoặc bôi vào thái dương, cổ họng, ngực, bụng hoặc cho vào cốc nước sôi để xông mũi. Cần lưu ý khi dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi cấm dùng các loại có tinh dầu bạc hà vì tinh dầu bạc hà gây ức chế hô hấp, dẫn đến ngừng tim, ngừng thở.

    Theo suckhoedoisong.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Thuốc Tiffy
  • Các Loại Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ 2022
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Những Giấy Tờ Gì ? Thủ Tục Lệ Phí Ra Sao ?
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)
  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, không có mồ hôi, sốt về chiều và đêm, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, đau lưng, đau khớp, nhức đầu, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

    Những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả từ mẫu đơn bì

    Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

    Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; thục địa 16g; trạch tả, phụ tử chế, phục linh, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g; hoài sơn, hà thủ ô đỏ, ngọc trúc, đan sâm mỗi vị 200g; đương quy 1.000g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

    Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

    Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, thiên hoa phấn 8g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

    Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g, kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g; địa du, huyết dụ, a giao, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

    Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ, cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mạch môn, mộc thông, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    “Những bài thuốc trên không thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ, vì vậy khi sức khỏe gặp vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị”, giảng viên Y sĩ Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Thiên Lực Đơn Chữa Yếu Sinh Lý Có Tốt Không Mua Ở Đâu?
  • Thuốc Trị Xuất Tinh Sớm Dương Lực Đan Có Tốt Không, Mua Ở Đâu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100