Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    theo quy định pháp luật

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Việc làm năm 2013
    • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý:

    – Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    – Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

     

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

     cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    • Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    • Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    • Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

    2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

    Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội là quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ việc. uy nhiên không phải ai cũng biết cách để lấy được tiền tối đa trong 2 quyển sổ quý giá này. sẽ tư vấn cho người lao động cách để hưởng quyền lợi bảo hiểm. Trong bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội nhanh chóng nhất, chính xác nhất theo quy định pháp luật. Gọi Luật sư tư vấn 24/7 qua số

    Nên nhớ, đây là tiền nên các bạn phải lấy bằng được 2 cái sổ này. Bảo hiểm thất nghiệp và sổ bảo hiểm xã hội giống như 2 tờ vé số chờ ngày trúng thưởng, phải giữ kỹ và lấy đủ quyền lợi bảo hiểm.

    Căn cứ pháp lý Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội:

    -Bộ Luật lao động năm 2012

    -Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

    -Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    1.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật sư 24H Tư vấn cho bạn rằng Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước. Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiếm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng. Gọi 19006574

    2. Bảo hiểm xã hội là gì?

    Theo Khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Bảo hiểm xã hộilà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Luật sư tư vấn 24/7 qua số Hotline 19006574

    3.Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội

    3.1 Thời điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Khi thôi việc, chấm dứt hợp đồng theo qui định. Sau 1 tháng kể từ ngày người lao động thôi việc, các bạn phải đòi bằng được 2 thứ gồm. SỔ BẢO HIỂMQUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC CÓ KÍ ĐÓNG DẤU CỦA CÔNG TY

    3.2 Lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Nên lấy BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP trước (phải làm đủ trên 12 tháng mới có) và phải nhớ đi đăng kí lĩnh tiền trong vòng 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc.

    Địa điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp: Đến Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI 63 TỈNH THÀNH PHỐ

    Quá 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc, nếu đến trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp, sẽ ko được nhận trong đợt đó. Những tháng đã đóng sẽ bảo lưu, sau này đi làm công ty mới sẽ đóng tiếp tục, và được cộng dồn để nhận đợt sau.

    Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Theo qui định của pháp luật thì lãnh được tầm 60% lương cơ bản!

    1 năm đến 3 năm lãnh được 3 tháng

    3 năm rưỡi trở lên lãnh được 4 tháng

    4 năm lãnh được 4 tháng

    5 năm lãnh được 5 tháng

    9 năm lãnh 9 tháng

    Thời gian còn dư sẽ được lưu lại !

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

    Hồ sơ lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp:

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản). sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    👉Nếu bạn không biết địa chỉ của trung tâm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì các bạn có thể tìm kiếm trên google hoặc truy cập Kho địa chỉ Trung tâm việc làm và trả tiền bảo hiểm thất nghiệp đã tổng hợp sẵn

    3.3 Lấy tiền Bảo hiểm xã hội

    Tiền này các bạn lấy 1 lần và làm trên 6 tháng là được lĩnh tiền

    Đối với những ai không làm nữa, ví dụ như ở nhà chăm sóc gia đình hoặc sau khi nghỉ việc sẽ kinh doanh tự do… thì phải đi lấy hết tiền bảo hiểm xã hội này.

    👉Thời gian cần lĩnh tiền:

    Còn không lãnh bhxh 1 lần như mình!

    Ví dụ: 15/08/2017 nghỉ, thì 15/08/2018 lên BHXH quận hỏi thủ tục lãnh

    👉Bảo hiểm xã hội 1 lần được tính như sau

    Sau 2014:

    (Lương cơ bản) X (số năm) X 2 ( hệ số bắt buộc sau năm 2014) =….

    👉Địa điểm lãnh : quận/huyện nào thì lấy ở quận/ huyện đó

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản), sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    Là đơn vị hàng đầu uy tín hàng đầu cả nước, Luật 24H bảo vệ quyền và lợi ích tối đa cho khách hàng ở mọi lúc mọi nơi. tiện lợi, không mất thời gian di chuyển. chi phí rẻ nhất mà khách hàng vẫn được kết nối với các luật sư uy tín, chuyên viên pháp lý, chuyên gia luật tư vấn giải đáp thắc mắc khi quý khách hàng liên hệ qua tổng đài 19006574 – Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Hà Nội 24/7.

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Email : [email protected]

    Website : luat24h.net

    Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Nguyên Đẩy Mạnh Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh, Bhyt
  • Bảo Hiểm Xã Hội Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Chồng
  • Chi Phí Ly Hôn Đơn Phương 2022 Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Giữ Toàn Bộ Giấy Tờ?
  • Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc, vậy làm thế nào để hưởng trọn bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc? LegalZone hướng dẫn cụ thể kinh nghiệm lãnh bảo hiểm thất nghiệp để bạn đọc không bị mất quyền lợi hợp pháp của mình khi khó khăn.

    Đủ điều kiện mới được nhận

    Điều 49 Luật Việc làm 2013 nêu rõ, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Lý do nên mua bảo hiểm thất nghiệp vì:

    • Tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.
    • Đây không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.
    • Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.
    • Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.

    Chú ý về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Về thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46  Luật việc làm năm 2013 thì thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    “Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

    Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm là 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động làm việc, chứ không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Kinh nghiệm làm bảo hiểm thất nghiệp.

    Mức và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

    Ngoài ra, theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo tháng:

    • Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).
    • Được thêm 1 tháng trợ cấp nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho 12 tháng.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

    Kinh nghiệm lấy bảo hiểm thất nghiệp

    Mục 3 Chương IV Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về trợ cấp thất nghiệp. Trên cơ sở này, người lao động nên thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1:

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm được cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp phép.

    Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Bước 2:

    Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn. (trong khoảng 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ)

    Bước 3:

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức bảo hiểm xã hội.

    Bước 4:

    Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    – Trong trường hợp người lao động chưa có việc làm thì người lao động tiếp tục được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 07 ngày làm việc.

    – Trường hợp người lao động đã có việc làm thì được nhận trợ cấp thất nghiệp tại tháng thông báo và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Có Việc Làm Có Cần Thông Báo Để Cắt Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?
  • Có Phải Chốt Sổ Sau Khi Hưởng Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Quy định bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Anh/chị cho tôi hỏi: Tôi đã nghỉ việc từ năm 2022 đến năm 2022 và đến tháng 04/2019 tôi mới đi làm. Vậy thì có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội không? Tôi xin cảm ơn ạ?

    Thứ nhất, đối với bảo hiểm xã hội:

    Căn cứ Điều 61 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

    “Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

    Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn vào quá trình đóng sau này.

    Thứ hai, đối với bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 quy định như sau:

    “Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.”

    Như vậy, theo quy định trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

    Dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua Email có tính phí

    Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm trực tuyến 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?
  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Trợ cấp thất nghiệp chia sẻ một phần gánh nặng cho người lao động khi không có thu nhập. LegalZone cung cấp những thông tin quan trọng khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2.

    Lưu ý thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Trong quá trình lao động, sẽ có những khoảng thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm liên tục. Do vậy, Điều 45 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ:

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ 04 trường hợp được bảo lưu:

    – Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    – Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, phạt tù.

    (theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

    Ví dụ:

    Anh A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp 03 tháng và bảo lưu 02 tháng (tháng lẻ).

    Thời gian hưởng trợ cấp tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, ngày 25/4/2019 anh A thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp.

    Do đó, anh A không được nhận 01 tháng trợ cấp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng là 12 tháng.

    Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của anh A là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

    Cách nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

    Để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương tự như lần nhận đầu, cụ thể:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    Khi có đủ các giấy tờ nêu trên, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

    Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp tháng đầu của lần 2.

    Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    Câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

    Chào luật sư LegalZone, cho em hỏi vấn đề như sau: Em đã được lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc ở công ty cũ. Sau khi vào công ty và nghỉ việc tại công ty mới thì thời gian đóng bảo hiểm của em tại công ty mới là 1 năm 11 tháng. Em muốn đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 có được không? Nhưng em chưa rõ là thời gian để tính bảo hiểm thất nghiệp của em chỉ tính khi đóng ở công ty mới hay là được cộng thêm ở công ty cũ nữa ? Mong được anh chị hồi đáp sớm. Chân thành cảm ơn.

    Trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

    2. Luật sư tư vấn:

    Thứ nhất, về Thời gian tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    Căn cứ quy định tại Điều 45 trên, pháp luật quy định rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, ở đây theo như bạn trình bày thì bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi nên thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp đó không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần tiếp theo. Trừ trường hợp bạn chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần trước đó vì một trong các lý do sau:

    – Tìm được việc làm.

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tòa án tuyên bố mất tích;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    Như vậy, bạn có thể xem xét xem trường hợp của mình có thuộc một trong các trường hợp trên không để biết thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn có được hưởng nữa hay không.

    Thứ hai, về việc bạn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa hay không?

    Điều 49. Điều kiện hưởng

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Theo quy định trên, trước hết cần xét đến trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của bạn có thuộc trường hợp ngoại trừ quy định tại Khoản 1 không. Thứ hai cần xét đến thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần đóng được ít nhất 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Nếu đáp ứng hai điều kiện cơ bản đó thì bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    Thứ ba, về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    Ở đây, thời gian đóng bảo hiểm của bạn là 1 năm 11 tháng, tức 23 tháng, như vậy bạn sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ quy định tại Khoản 2 ĐIều 50 Luật việc làm năm 2013).

    Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn cụ thể, chi tiết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Trang Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Hải Dương
  • Cân Nhắc Khi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Địa Điểm Nộp Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tp. Đà Nẵng Tạm Dừng Nhận Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Trực Tiếp
  • Làm Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Đơn Đề Nghị Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Học Bán Trú
  • Vận Động Bốc Mộ, Cải Táng, Hỏa Táng Các Khu Mộ Do Gia Tộc Quản Lý Trên Địa Bàn Phường
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà Và Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà Năm 2022
  • Đơn Xin Cấp Nước Sạch Và Các Thủ Tục Liên Quan Khác Bạn Cần Biết
  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là văn bản nằm trong thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT- BLĐTBXH được được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 93/NQ-CP về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân.

    • Thứ nhất, Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng Lao động hoặc Hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi Người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
    • Thứ hai, Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    2.1. Về thủ tục

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm sẽ thực hiện việc xác nhận và giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm sẽ đưa ra những quyết định về việc duyệt chi trả chế độ trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho Người lao động.

      Cuối cùng, Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trường hợp Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Trung tâm giới thiệu việc làm phải có văn bản thông báo lên cơ quan chức năng và người lao động nêu rõ nguyên nhân lý do không được hưởng.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa phương sẽ thực hiện việc chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho Người lao động kèm theo thẻ Bảo hiểm Y Tế.

    + Hàng tháng, cơ quan Bảo hiểm Xã Hội sẽ thực hiện công việc chi trả trợ cấp Thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp Thất nghiệp. Trong trường hợp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của Người lao động.

    • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định)
    • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.

    2.2. Về hồ sơ

    Hồ sơ đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

    3. Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội

    Tên tôi là:…………………………………Sinh ngày:………………………Giới tính: ……

    Số CMND/CCCD/Số định danh cá nhân:………………………….

    Số sổ:………………………

    BHXH:……………………………

    Số điện thoại:……………………………………………..

    Địa chỉ email: (nếu có)………………………

    Số tài khoản:(ATM nếu có)………………………………….. Tại ngân hàng:………………………….

    Trình độ đào tạo:……………………………………………………………………….

    Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………………………..

    Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………………

    Ngày……………………………………, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) tại địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

    Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

    Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:……..

    Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ……….tháng

    Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):……………………

    …….., ngày … tháng … năm …. Người đề nghị (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ………., ngày ……. tháng ….. năm ……. Người đề nghị (Ký và ghi rõ họ tên)

    Kèm theo Đề nghị này là (1)………………………………………………và Sổ bảo hiểm xã hội( BHXH) của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

    Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

    4. Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Tương tự, với mẫu đơn xin trợ cấp thất nghiệp cũng thực hiện đầy đủ các mục như trên chi khác tên mẫu đơn sẽ là đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, còn mọi nội dung đều tương tự so với mẫu đơn hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Đúng Pháp Luật Nhất
  • Tải Ngay Mẫu Đơn Khởi Kiện
  • 5 Plugin Lập Hóa Đơn Tốt Nhất Cho WordPress Năm 2022
  • Các Plugin Woocommerce Tốt Nhất Để Tạo Hóa Đơn Pdf
  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nghệ An
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Nghệ An Theo Quy Định
  • Nơi Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nghệ An Ở Đâu?
  • Những Quan Trọng Cần Biết Nếu Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hãy LIKE page và tham gia GroupFacebook để cập nhật tin tức về BHXH:

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hộiGroup Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Tham gia bảo hiểm thất nghiệp là một phần của chính sách an sinh xã hội nhằm đảm bảo cho người lao động khi bị mất việc có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp ổn định cuộc sống, tìm kiếm việc làm mới.

    Hướng dẫn làm bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội:

    Người lao động sau khi Nghỉ việc và hoàn thành Chốt sổ BHXH có thể đến một trong số các ĐIỂM TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP sau để làm thủ tục hưởng trợ cấp BHTN miễn sao thuận tiện là được (xem Thủ tục và điều kiện hưởng thất nghiệp từ 2022):

    1. Điểm Yên Hòa:

    Địa chỉ: Số 215 Phố Trung Kính, Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 37.822.806

    2. Điểm Hà Đông:

    Địa chỉ: Số 144 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 33.829.082

    3. Điểm GDVL vệ tinh Nam Từ Liêm:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX quận Nam Từ Liêm – Số 18 đường Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.123.085

    4. Điểm GDVL vệ tinh Gia Lâm:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX huyện Gia Lâm – Số 6 đường Cổ Bi, Gia Lâm, HN

    Điện thoại: (024) 32.161.465

    5. Điểm GDVL vệ tinh Sóc Sơn:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN và GDTX Huyện Sóc Sơn – Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, Sóc Sơn, HN (QL3 gần trường Trung cấp An Ninh)

    Điện thoại: (024) 22.468.928

    6. Điểm GDVL vệ tinh Long Biên:

    Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp GDTX Quận Long Biên: Ngõ 161 Hoa Lâm, Việt Hưng, Long Biên.

    Điện thoại: 024.32161469

    7. Điểm GDVL vệ tinh Thường Tín:

    Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, Thường Tín, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 33.66.88.06

    8. Điểm GDVL vệ tinh Mê Linh:

    Địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện Mê Linh, xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, Hà Nội

    Điện thoại: (024)32.161.578

    9. Điểm GDVL vệ tinh Ứng Hòa:

    Địa chỉ: số 59 thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, Hà Nội

    Điện thoại: (024)33.212.233

    10. Sàn GDVL vệ tinh Đông Anh:

    Địa chỉ: Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long – Thôn Bầu, xã Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 666.3.81.48

    11. Sàn GDVL vệ tinh Ba Vì:

    Địa chỉ: Km 55+500 quốc lộ 32, thôn Vật Phụ, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 666.3.44.11

    12. Sàn GDVL vệ tinh Phú Xuyên:

    Địa chỉ: Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội – Tiểu khu Phú Mỹ, thị trấn Phú Xuyên, Phú Xuyên, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.222.458

    13. Điểm GDVL vệ tinh Hoài Đức:

    Địa chỉ: Nhà thi đấu huyện Hoài Đức, Thị trấn trạm Trôi, huyện Hoài Đức

    Điện thoại: (024) 320.055.12

    14. Điểm GDVL vệ tinh Đan Phượng:

    Địa chỉ: số 101 phố Tây Sơn, TT Đan Phượng, huyện Đan Phượng, Hà Nội.

    Điện thoại: (024) 33.878.099

    15. Sàn GDVL vệ tinh Thạch Thất:

    Địa chỉ: Trung tâm GDNN – GDTT Thạch Thất – huyện Thạch Thất, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 32.222.735

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hải Dương: Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp Phát Huy Vai Trò Hỗ Trợ Đắc Lực Cho Người Lao Động
  • Nơi Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Địa Chỉ Các Tỉnh Thành
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Cân Nhắc Khi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Trang Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Hải Dương
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương

    Trợ cấp thất nghiệp là chính sách nhân văn nhằm tạo ra một khoản tiền để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động (NLĐ) khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, tìm việc làm mới. Nhưng không ít NLĐ có tâm lý “ăn xổi” hoặc muốn lợi dụng kẽ hở của quy định trong hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) nên dẫn đến nhiều hệ lụy.

    Tâm lý “ăn xổi”

    Cuối năm 2022, chị Nguyễn Thị T., quê ở huyện Giao Thủy (Nam Định) thanh lý hợp đồng lao động với Công ty TNHH Embossa Việt Nam (TP Hải Dương). Trường hợp này do chị T. chủ động xin nghỉ để về quê xin việc làm mới cho thuận tiện, chứ không phải công ty hết việc làm. Bởi vậy, trước khi nghỉ, chị T. đã chủ động tìm hiểu và xin được việc làm mới tại quê nhà. Nhưng vì có chế độ BHTN nên chị T. vẫn làm hồ sơ xin hưởng trợ cấp. Với thâm niên 5 năm tham gia BHTN, chị T. được giải quyết hưởng 5 tháng trợ cấp. Vì vậy chị T. quyết định hưởng đủ số tiền của 5 tháng trợ cấp trên trước khi đi làm trở lại.

    Tương tự, anh Đặng Ngọc T. ở phường Bình Hàn (TP Hải Dương) sau khi nghỉ việc ở một công ty tư nhân tại Quảng Ninh cũng làm thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo quy định, anh T. được hưởng 6tháng trợ cấp thất nghiệp. Theo chia sẻ của anh T., anh hoàn toàn có thể xin được việc làm mới ngay nhưng anh vẫn quyết định hưởng hết 6 tháng tiền trợ cấp rồi mới đi làm.

    Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội) là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký hưởng BHTN của NLĐ tỉnh ta. Theo báo cáo của trung tâm, trong 8 tháng đầu năm nay, toàn tỉnh có gần 6.000 người nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. Cũng trong khoảng thời gian này, toàn tỉnh chỉ có 224 người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng do có việc làm mới. Ngoài số ít trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vì những lý do khác nữa thì đa phần NLĐ còn lại lựa chọn hưởng đủ số tháng trợ cấp BHTN theo quy định. 

    Cần hưởng đúng, hưởng đủ

    Bản chất của BHTN là hỗ trợ cho NLĐ trong thời gian mất việc làm, chưa xin được việc làm ngay. Nhưng do quy định của chính sách này hiện vẫn còn kẽ hở nên xảy ra tình trạng có không ít NLĐ khi “nhảy” việc cũng đăng ký tham gia và được giải quyết. Về mặt pháp lý điều này không vi phạm. Nhưng NLĐ nên cân nhắc khi hưởng BHTN, trong trường hợp không cần thiết thì không nên lạm dụng. Bởi khi hưởng BHTN đồng nghĩa với việc NLĐ sẽ tạm dừng tham gia bảo hiểm xã hội. Chỉ khi nào NLĐ đi làm trở lại mới tiếp tục được tham gia bảo hiểm xã hội. Vì vậy, thời gian NLĐ hưởng BHTN càng dài thì thời gian tham gia bảo hiểm xã hội càng bị ngắt quãng lâu. Và thời điểm khi tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu sẽ bị kéo dài hơn so với việc không hưởng BHTN hoặc chỉ hưởng trong thời gian ngắn. Trong trường hợp NLĐ muốn nghỉ sớm nhưng chưa đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội thì ít nhiều cũng gây ra phiền toái.

    Cũng theo thống kê của cơ quan chức năng, đa phần NLĐ hưởng trợ cấp BHTN ở độ tuổi từ 25-40, là lao động chính trong gia đình. Trong khi đó, lúc nghỉ hưởng trợ cấp BHTN thì số tiền hằng tháng nhận được ít hơn rất nhiều so với mức tổng thu nhập khi đi làm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống của bản thân và gia đình.

    Ông Nguyễn Văn Nghiêm, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội huyện Thanh Hà cho biết còn có trường hợp NLĐ có thể nắm rất rõ quy định không được tham gia bảo hiểm xã hội khi đang hưởng trợ cấp BHTN. Do đó, trong quá trình hưởng BHTN, NLĐ vẫn đi làm bình thường và không kê khai với cơ quan chức năng. Sau khi hết thời gian hưởng BHTN, NLĐ phối hợp cùng doanh nghiệp, đơn vị nơi đang làm việc truy đóng số tiền bảo hiểm xã hội của những tháng trước đó đã hưởng BHTN. Việc làm này không qua mắt được cơ quan bảo hiểm, bởi hệ thống nhận dữ liệu của ngành sẽ thông báo lỗi ngay. Theo quy định, NLĐ buộc phải trả lại số tiền đã hưởng trong những tháng có việc làm thì mới được giải quyết tham gia bảo hiểm xã hội.

    NLĐ trong trường hợp chưa hưởng hết số tháng trợ cấp BHTN thì sẽ được bảo lưu để sau này nếu họ không may bị mất việc làm, khi đăng ký hưởng trợ cấp BHTN số thời gian đó sẽ tiếp tục được cộng dồn vào thời gian hưởng. Vì vậy, NLĐ nên hưởng đúng, hưởng đủ quy định về trợ cấp BHTN, không nên vi phạm chính sách vì cái lợi trước mắt để tránh ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống hiện tại cũng như lâu dài.

    NGỌC THANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Địa Điểm Nộp Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tp. Đà Nẵng Tạm Dừng Nhận Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Trực Tiếp
  • Làm Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Đâu?
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật – Kỹ Sư Đi Nhật Đã Biết Chưa?
  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật|Javihs
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tphcm 2022
  • Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hà Nội: Nhiều Người Dân Đến Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
    • Địa chỉ: Số 735 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
    • Bạn muốn liên hệ làm việc với Trung tâm dịch vụ việc làm quận Lê Chân hoặc muốn hỗ trợ thủ tục pháp lý vui lòng liên hệ HOTLINE 19006588 để được hỗ trợ.

    Địa chỉ hưởng bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng

    Bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng có trụ sở chính đặt tại địa chỉ: Số 735 đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

    Điện thoại: 02253.710.529

    Fax: 031.3710.529

    Email: [email protected]

    Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng

    Chuẩn bị hồ sơ

    Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần phải chuẩn bị hồ sơ làm trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ theo điều 26 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ bảo hiểm xã hội)
    • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm hoặc tải mẫu về.
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;…

    Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị thêm 2 ảnh 3×4 hoặc 2 ảnh 4×6, bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân và bản gốc để đối chiếu thông tin.

    Như vậy, khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi làm bảo hiểm thất nghiệp, người lao động nộp các giấy tờ đó đến trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương nơi người lao động muốn hưởng để được giải quyết.

    Theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm năm 2013, người lao động phải nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Quá thời hạn trên thì dù có đủ điều kiện và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cũng sẽ không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp nữa mà khoảng thời gian này sẽ được bảo lưu và cộng dồn để tính mức hưởng cho đến lần tiếp theo khi người lao động có đủ điều kiện.

    Giải quyết hồ sơ và trả kết quả

    Sau khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết để làm bảo hiểm thất nghiệp, thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét quyết định. Trường hợp hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp được mà người lao động chưa tìm được việc làm thì Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

    Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đóng Bảo Hiểm Ở Hải Phòng Vào Thành Phố Hcm Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • (BGĐT) – Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi bị mất việc làm. Là đơn vị được giao nhiệm vụ giải quyết chính sách này, thời gian qua, Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bắc Giang) đã triển khai nhiều giải pháp như: Bố trí cán bộ hợp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NLĐ.

    Cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN cho NLĐ tại điểm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Tân Yên.

    Số hóa hồ sơ, hỗ trợ trực tuyến

    Theo ông Nguyễn Văn Huế, Giám đốc Trung tâm, xác định công tác giải quyết chế độ BHTN cho NLĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thời gian qua, đơn vị luôn quan tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu, điều hành công việc. Cùng đó, thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ để kịp thời cắt giảm những khâu rườm rà, tạo thuận lợi nhất cho lao động khi đến làm thủ tục hưởng chế độ.

    Nhằm giúp lao động tiếp cận thông tin, kịp thời được giải đáp thắc mắc, nhất là người ở xa, từ năm 2022, Trung tâm đưa chính sách BHTN vào nội dung hỗ trợ trực tuyến qua tổng đài 1900561292. Cùng đó, kết quả giải quyết hồ sơ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Đặc biệt, việc đầu tư trang bị hệ thống xếp hàng tự động đã và đang phát huy hiệu quả khi NLĐ dễ dàng lựa chọn dịch vụ rồi chờ tới lượt vào bàn hướng dẫn thủ tục phù hợp thay vì phải mất thời gian nghe tư vấn tất cả các chính sách như trước đây.

    Tăng sự hài lòng

    Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh tiếp nhận gần 5.581 hồ sơ đề nghị hưởng BHTN. Trong số này có 4.680 hồ sơ được trả trước và đúng hạn, đạt 83,8%, số còn lại đang trong thời gian giải quyết. Tổng số tiền chi trả hơn 50,5 tỷ đồng. Kết quả này tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2022. Hầu hết lao động đến Trung tâm đều hài lòng bởi sự tư vấn, hướng dẫn tận tình của cán bộ.

    Đầu tháng 5-2018, anh Nguyễn Văn Chiến (SN 1991), phường Dĩnh Kế (TP Bắc Giang) đến Trung tâm làm thủ tục hưởng BHTN. Làm việc tại Công ty TNHH Gu Vina (KCN Đình Trám) được hơn 3 năm thì anh xin nghỉ do muốn tìm công việc khác ở gần nhà hơn. “Trong lúc chờ việc mới, số tiền trợ cấp thất nghiệp giúp tôi phần nào giảm bớt khó khăn về chi phí sinh hoạt hằng ngày”, anh Chiến chia sẻ. Ngoài được hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, anh còn được Trung tâm mời tham gia các phiên giao dịch việc làm, tư vấn các vị trí phù hợp với năng lực để lựa chọn công việc có mức thu nhập cao.

    Để tạo thuận lợi cho NLĐ đến tư vấn, làm thủ tục hưởng quyền lợi hợp pháp, ngoài trụ sở chính ở phường Thọ Xương (TP Bắc Giang), hiện Trung tâm duy trì thêm 2 điểm tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam và huyện Tân Yên; lựa chọn những cán bộ có năng lực chuyên môn tốt, kỹ năng giao tiếp linh hoạt để phụ trách bộ phận này.

    Tham gia BHTN là điểm tựa cho NLĐ sau khi mất việc làm, bảo đảm cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Để tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của NLĐ, ông Nguyễn Văn Huế cho biết, Trung tâm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu kết nối phần mềm BHTN và BHXH nhằm hạn chế gian lận, trục lợi để hưởng chế độ. Cùng đó, xây dựng phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 giúp NLĐ có thể đăng ký và nộp hồ sơ online trên mạng Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100