Mẫu Đơn Xin Việc It Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Trưởng Phòng Tài Chính Kế Toán, Cv Xin Việc Quản Lý P
  • Bí Quyết Viết Đơn Xin Việc Part Time “xiêu Lòng” Nhà Tuyển Dụng
  • Cập Nhật Mới Mất Mẫu Đơn Xin Việc Làm Phục Vụ Ấn Tượng 2022
  • Baito Là Gì? Cách Xin Việc Làm Thêm Ở Nhật
  • Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Mẫu Đơn Xin Việc It Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Việt, Mẫu Cv Xin Việc It Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Và Cv Tiếng Việt, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Tải Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Mẫu Viết Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Viết 1 Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt Chuẩn, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Hoàn Chỉnh Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Bài Viết Mẫu Tiếng Nhật Trong Công Việc, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là, Hãy Phân Tích Rõ Hơn Về Việc Tiếng Việt Thuộc Loại Hình Ngôn Ngữ Đơn Lập, Mẫu Cv Xin Việc Hoàn Chỉnh Và Cách Viết Cv Xin Việc Chuẩn Nhất, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Đã Viết, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Viết Sẵn, Viết Đơn Xin Việc It, Đơn Xin Việc Viết Tay, Viết 1 Đơn Xin Việc, Tải Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay, Xem Mẫu Viết Hồ Sơ Xin Việc, Viết Mẫu Hồ Sơ Xin Việc, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Làm Viết Tay, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Viết Tay, Mẫu Đơn Viết Tay Xin Việc Làm, Mẫu Đơn Viết Tay Xin Việc, 1 Số Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay, Mẫu Xin Việc Viết Tay Hay, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay, Mẫu Viết Tay Đơn Xin Việc Làm, Mẫu Viết Tay Đơn Xin Việc, Gợi ý Viết Đơn Xin Việc, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay It, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Sẵn, Một Đơn Xin Việc Viết Tay, Mẫu Cv Xin Việc Viết Tay, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Hàn, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Anh, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Việc Tiếng Anh Là Gì, Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Hàn, Tải Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Việc Tiếng Anh Mẫu, Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Anh, Từ Đơn Xin Việc Tiếng Anh Là Gì, Đơn Xin Việc Tiếng Anh, Cách Viết Đơn Xin Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc Như Thế Nào, Cách Viết 1 Cv Xin Việc, Thủ Tục Xin Visa Làm Việc Tại Việt Nam, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Sẵn, Đơn Xin Việc Viết Tay Vào Sư Phạm, Bài Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Mẫu Viết Đơn Xin Thôi Việc, Mẫu Viết Cv Xin Việc Qua Email, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay, Cách Viết Hồ Sơ Xin Việc, Mẫu Viết Sơ Yếu Lý Lịch Hồ Sơ Xin Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Sẵn, Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Như Thế Nào, Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay,

    Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Mẫu Đơn Xin Việc It Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Việt, Mẫu Cv Xin Việc It Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Và Cv Tiếng Việt, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Tải Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Mẫu Viết Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Viết 1 Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt Chuẩn, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Hoàn Chỉnh Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Bài Viết Mẫu Tiếng Nhật Trong Công Việc, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là, Hãy Phân Tích Rõ Hơn Về Việc Tiếng Việt Thuộc Loại Hình Ngôn Ngữ Đơn Lập, Mẫu Cv Xin Việc Hoàn Chỉnh Và Cách Viết Cv Xin Việc Chuẩn Nhất, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Đã Viết,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Ngành Nhân Viên Marketing Hay Nhất Năm 2022
  • Đơn Xin Việc Giới Thiệu Bản Thân
  • Mẫu Đơn Xin Việc Để Gửi Qua Mail
  • Mẫu Đơn Xin Việc Dành Cho Bác Sĩ
  • Mẫu Đơn Xin Việc File Word Chinh Phục Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • 50 Câu Yes/no Mẫu Đơn N

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Báo Bị Đe Doạ
  • Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Xe Máy
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ Xe Máy
  • Cách Bào Chế, Chú Ý Khi Sử Dụng
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Chuẩn 2022
  • 50 câu Yes/No trong mẫu đơn N-400 được dịch sang tiếng Việt. Bạn nên điền thật chính xác và trung thực các mẫu đơn này.

    1. Have you EVER claimed to be a U.S. citizen (in writing or any other way)?

    Bạn có bao giờ tự nhận là một công dân Hoa Kỳ? (bằng văn bản hoặc bất kỳ cách nào khác)

    2. Have you EVER registered to vote in any Federal, state, or local election in the United States?

    Bạn có bao giờ ghi danh bỏ phiếu trong bất kỳ cuộc bầu cử Liên Bang, Tiểu Bang hoặc địa phương tại Hoa Kỳ?

    3. Have you EVER voted in any Federal, state, or local election in the United States?

    Bạn có bao giờ bỏ phiếu trong bất kỳ cuộc bầu cử Liên Bang, Tiểu Bang hoặc địa phương tại Hoa Kỳ?

    4.

    A. Do you now have, or did you EVER have, a hereditary title or an order of nobility in any foreign country?

    Bạn hiện có, hoặc có bao giờ có, danh hiệu hoặc tước hiệu ở nước ngoài không?

    B. If you answered “Yes,” are you willing to give up any inherited titles or orders of nobility that you have in a foreign country at your naturalization ceremony?

    Nếu bạn trả lời “Có”, bạn có sẵn sàng từ bỏ bất cứ chức vụ hoặc giai cấp quý tộc mà bạn có ở một quốc gia khác tại buổi lễ tuyên thệ nhập tịch không?

    5. Have you EVER been declared legally incompetent or been confined to a mental institution?

    Bạn có bao giờ được pháp lý công nhận không đủ năng lực hoặc từng bị quản chế trong một bệnh viện tâm thần?

    6. Do you owe any overdue Federal, state, or local taxes?

    Bạn có thiếu thuế quá hạn của bất kỳ Liên Bang, Tiểu Bang, hoặc địa phương?

    7.

    A. Have you EVER not filed a Federal, state, or local tax return since you became a lawful permanent resident?

    Bạn có bao giờ không nộp đơn khai thuế Liên Bang, Tiểu Bang, hoặc địa phương kể từ khi bạn trở thành thường trú nhân?

    B. If you answered “Yes,” did you consider yourself to be a “non-U.S. resident”?

    Nếu bạn trả lời “Có”, có phải bạn đã tự nhận mình “không phải là thường trú Hoa Kỳ “?

    8. Have you called yourself a “non-U.S. resident” on a Federal, state, or local tax return since you became a lawful permanent resident?

    Bạn có bao giờ tự khai mình “không phải là thường trú Hoa Kỳ” trên hồ sơ thuế Liên Bang, Tiểu Bang, hoặc địa phương kể từ khi bạn trở thành một thường trú nhân?

    9.

    A. Have you EVER been a member of, involved in, or in any way associated with, any organization, association, fund, foundation, party, club, society, or similar group in the United States or in any other location in the world?

    B. If you answered “Yes,” provide the information below. If you need extra space, attach the names of the other groups on additional sheets of paper and provide any evidence to support your answers.

     Tên của tổ chức

     Mục đích của tổ chức

    Ngày gia nhập tổ chức

    Từ

    (tháng/ngày/năm)

    Đến

    (tháng/ngày/năm)

    10. Have you EVER been a member of, or in any way associated (either directly or indirectly) with:

    A. The Communist Party?

    Đảng Cộng Sản?

    B. Any other totalitarian party?

    Bất kỳ đảng độc tài nào?

    C. A terrorist organization?

    Một tổ chức khủng bố?

    12. Have you EVER persecuted (either directly or indirectly) any person because of race, religion, national origin, membership in a particular social group, or political opinion?

    Bạn có bao giờ bức hại (trực tiếp hoặc gián tiếp) người nào vì lý do chủng tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất xứ, là thành viên trong một nhóm xã hội cụ thể, hoặc quan điểm chính trị?

    13. Between March 23, 1933 and May 8, 1945, did you work for or associate in any way (either directly or indirectly) with:

    Giữa ngày 23 tháng 3, năm 1933, và ngày 8 tháng 5 năm 1945, bạn có làmviệc cho hoặc liên hệ bằng bất kỳ cách nào (trực tiếp hoặc gián tiếp) với:

    A. The Nazi government of Germany?

    Chính phủ Phát Xít của Đức quốc?

    B. Any government in any area occupied by, allied with, or established with the help of the Nazi government of Germany?

    Bất kỳ chính phủ trong khu vực bất kỳ (1) chiếm đóng, (2) liên minh với,hoặc (3) được thành lập với sự giúp đỡ của chính quyền Phát Xít Đức?

    C. Any German, Nazi, or S.S. military unit, paramilitary unit, self-defense unit, vigilante unit, citizen unit, police unit, government agency or office, extermination camp, concentration camp, prisoner of war camp, prison, labor camp, or transit camp?

    Bất kỳ Đức, Phát Xít, hoặc S.S. đơn vị quân đội, đơn vị bán quân sự, đơn vị tự vệ, đơn vị cảnh vệ, đơn vị công dân, đơn vị cảnh sát, cơ quan chính phủ hoặc văn phòng, trại tử hình, trại tập trung, tù nhân của trại chính trị, nhà tù, trại lao động, hoặc trại chuyển tiếp?

    14. Were you EVER involved in any way with any of the following:

    Bạn có bao giờ tham gia bằng bất kỳ cách nào vào bất kỳ những tổ chức sau đây:

    A. Genocide?

    Diệt chủng?

    B. Torture?

    Tra tấn?

    C. Killing, or trying to kill, someone?

    Giết chóc, hoặc cố tình giết, một người nào đó không?

    D. Badly hurting, or trying to hurt, a person on purpose?

    Làm tổn thương nặng, hoặc cố tình làm tổn thương, một người với mục đích không?

    E. Forcing, or trying to force, someone to have any kind of sexual contact or relations?

    Ép buộc, hoặc cố tình ép buộc, một người nào đó có bất kỳ loại quan hệ tình dục hoặc mối quan hệ khác không?

    F. Not letting someone practice his or her religion?

    Không để một người nào đó thực hành tôn giáo của họ không?

    15. Were you EVER a member of, or did you EVER serve in, help, or otherwise participate in, any of the following groups:

    A. Military unit?

    Đơn vị Quân Sự?

    B. Paramilitary unit (a group of people who act like a military group but are not part of the official military)?

    Đơn vị Bán Quân Sự (một nhóm người đã hành động như một nhóm quân sự nhưng không phải là một phần của quân đội chính thức)?

    C. Police unit?

    Đơn vị Cảnh Sát?

    D. Self-defense unit?

    Đơn vị Tự Vệ?

    E. Vigilante unit (a group of people who act like the police, but are not part of the official police)?

    Đơn vị Cảnh Vệ (một nhóm người đã hành động như một cảnh sát nhưng không phải là thành phần của cảnh sát chính thức)?

    F. Rebel group?

    Nhóm nổi dậy?

    G. Guerrilla group (a group of people who use weapons against or otherwise physically attack the military, police, government, or other people)?

    Nhóm Du Kích (một nhóm người sử dụng vũ khí chống lại hoặc thể chất tấn công quân đội, cảnh sát, chính phủ, hoặc những người khác)?

    H. Militia (an army of people, not part of the official military)?

    Dân Vệ (một đội quân của người dân, không một phần của quân đội chính thức?

    I. Insurgent organization (a group that uses weapons and fights against a government)?

    Tổ chức Nổi Dậy (một nhóm sử dụng vũ khí và chiến đấu chống lại một chính phủ)?

    16. Were you EVER a worker, volunteer, or soldier, or did you otherwise EVER serve in any of the following:

    Bạn có bao giờ là một nhân viên, tình nguyện viên, hay người lính, hoặc bạn có bao giờ phục vụ trong bất kỳ những nơi sau đây:

    A. Prison or jail?

    Nhà tù hoặc khám đường?

    B. Prison camp?

    Trại tù?

    C. Detention facility (a place where people are forced to stay)?

    Cơ sở giam giữ (một nơi người dân bị buộc phải ở lại)?

    D. Labor camp (a place where people are forced to work)?

    Trại lao động (một nơi người dân buộc phải làm việc)?

    E. Any other place where people were forced to stay?

    Bất cứ nơi nào khác mà mọi người bị buộc phải ở lại?

    17. Were you EVER a part of any group, or did you EVER help any group, unit, or organization that used a weapon against any person, or threatened to do so?

    Bạn có bao giờ là một phần của bất kỳ nhóm nào, hoặc có bao giờ giúp đỡ bất kỳ nhóm, đơn vị, tổ chức nào sử dụng một vũ khí chống lại người khác, hoặc đe dọa không?

    A. If you answered “Yes,” when you were part of this group, or when you helped this group, did you ever use a weapon against another person?

    Nếu “Có” khi bạn là thành viên của nhóm này, hoặc khi bạn giúp nhóm này, có bao giờ bạn sử dụng một vũ khí chống lại người khác không?

    B. If you answered “Yes,” when you were part of this group, or when you helped this group, did you ever tell another person that you would use a weapon against that person?

    Nếu “Có” khi bạn là thành viên của nhóm này, hoặc khi bạn giúp nhóm này, có bao giờ bạn nói với người khác rằng bạn sẽ sử dụng một vũ khí chống lại người đó không?

    18. Did you EVER sell, give, or provide weapons to any person, or help another person sell, give, or provide weapons to any person?

    Bạn có bao giờ bán, cho, hoặc cung cấp vũ khí cho bất kỳ người nào, hoặc giúp người khác bán, cho, hoặc cung cấp vũ khí cho bất kỳ người không?

    A. If you answered “Yes,” did you know that this person was going to use the weapons against another person?

    Nếu “Có”, bạn có biết rằng người này sẽ sử dụng vũ khí chống lại người khác không?

    B. If you answered “Yes,” did you know that this person was going to sell or give the weapons to someone who was going to use them against another person?

    Nếu “Có”, bạn có biết rằng người này đã bán hoặc cung cấp vũ khí cho những người sẽ sử dụng chống lại người khác không?

    19. Did you EVER receive any type of military, paramilitary (a group of people who act like a military group but are not part of the official military), or weapons training?

    Bạn đã bao giờ nhận được bất kỳ loại huấn luyện quân sự, bán quân sự (một nhóm người hoạt động như một nhóm quân sự nhưng không phải là một phần của quân đội chính thức), hoặc đào tạo vũ khí không?

    20. Did you EVER recruit (ask), enlist (sign up), conscript (require), or use any person under 15 years of age to serve in or help an armed force or group?

    Bạn đã bao giờ tuyển dụng (yêu cầu), đăng lính (ghi danh), cưỡng bách (bắt buộc), hoặc sử dụng bất kỳ người nào dưới 15 tuổi để phục vụ hoặc giúp đỡ một lực lượng vũ trang hoặc một nhóm nào không?

    21. Did you EVER use any person under 15 years of age to do anything that helped or supported people in combat?

    Bạn đã bao giờ sử dụng bất kỳ người nào dưới 15 tuổi để làm bất cứ điều gì giúp đỡ hay hỗ trợ người dân trong chiến đấu không?

    If any of Item Numbers 22. – 28. apply to you, you must answer “Yes” even if your records have been sealed, expunged, or otherwise cleared. You must disclose this information even if someone, including a judge, law enforcement officer, or attorney, told you that it no longer constitutes a record or told you that you do not have to disclose the information.

    Nếu bất kỳ số 22.-28. áp dụng cho bạn, bạn phải trả lời “Có” ngay cả khi hồ sơ của bạn đã được niêm phong, tẩy, hoặc xóa. Bạn phải tiết lộ thông tin này, ngay cả nếu có ai, kể cả thẩm phán, cán bộ thực thi pháp luật, hoặc luật sư, nói với bạn rằng nó không còn tạo thành một hồ sơ nữa hoặc nói với bạn rằng bạn không cần phải tiết lộ thông tin.

    22. Have you EVER committed, assisted in committing, or attempted to commit, a crime or offense for which you were NOT arrested?

    Bạn có bao giờ cam kết, hứa hỗ trợ, hoặc thử thực hiện, một tội phạm hoặc hành vi phạm tội mà bạn không bị bắt không?

    23. Have you EVER been arrested, cited, or detained by any law enforcement officer (including any immigration official or any official of the U.S. armed forces) for any reason?

    Bạn có bao giờ bị bắt giữ, biên phạt, hoặc bị giam giữ bởi bất kỳ viên chức thực thi pháp luật (bao gồm bất kỳ và tất cả các quan chức nhập cư hoặc các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ) vì bất kỳ lý do nào không?

    24. Have you EVER been charged with committing, attempting to commit, or assisting in committing a crime or offense?

    Bạn có bao giờ bị buộc tội vi phạm, dự định thực hiện, hoặc hỗ trợ tội phạm hoặc vi phạm không?

    25. Have you EVER been convicted of a crime or offense?

    Bạn có bao giờ bị kết án về một tội phạm hoặc vi phạm không?

    26. Have you EVER been placed in an alternative sentencing or a rehabilitative program (for example, persion, deferred prosecution, withheld adjudication, deferred adjudication)?

    Bạn có bao giờ bị án thay thế hoặc phải tham gia chương trình phục hồi chức năng (ví dụ, như chuyển đổi, đình hoãn truy tố, giữ lại xét sữ, đình hoãn xét xử) không?

    27.

    A. Have you EVER received a suspended sentence, been placed on probation, or been paroled?

    Bạn có bao giờ bị bản án đình chỉ, án treo, hoặc quản chế không?

    B. If you answered “Yes,” have you completed the probation or parole?

    Nếu “Có” bạn đã hoàn thành lệnh quản chế hoặc tạm tha không?

    28.

    A. Have you EVER been in jail or prison?

    Bạn có bao giờ bị giam giữ hoặc ở tù không?

    B. If you answered “Yes,” how long were you in jail or prison?

    Nếu “Có”, bạn bị giam giữ hoặc ở tù bao lâu?

    29. If you answered “No” to ALL questions in Item Numbers 23. – 28., then skip this item and go to Item Number 30.

    Nếu bạn trả lời “Không” cho tất cả các số mục 23.-28., thì bỏ qua mục này đi đến số 30.

     Tại sao bạn bị bắt, biên phạt, hoặc giam giữ?

    Ngày bị bắt, biên phạt, hoặc giam giữ?

    (tháng/ngày/năm)

    Nơi bị bắt, biên phạt, hoặc giam giữ?

    (Thành phố, Tiểu Bang, Quốc Gia)

    Kết quả hoặc định đoạt về bị bắt, biên phạt, hoặc giam giữ, (không bị buộc tội, hủy, tù, quản chế, vv)

    If you answered “Yes” to any question in Item Numbers 23. – 28., then complete this table. If you need extra space, use additional sheets of paper and provide any evidence to support your answers.

    Answer Item Numbers 30. – 46. If you answer “Yes” to any of these questions, except Item Numbers 37. and 38., include a typed or printed explanation on additional sheets of paper and provide any evidence to support your answers.

    Trả lời số 30.-46. Nếu bạn trả lời “Có” cho bất kỳ câu hỏi nào, ngoại trừ số 37. và 38., vui lòng đính kèm văn bản giải thích trên một tờ bổ sung giấy và cung cấp bằng chứng để hỗ trợ câu trả lời của bạn.

    30. Have you EVER:

    Bạn có bao giờ:

    A. Been a habitual drunkard?

    Là người nghiện rượu không?

    B. Been a prostitute, or procured anyone for prostitution?

    Làm ngề mãi dâm hoặc mô giới mãi dâm không?

    C. Sold or smuggled controlled substances, illegal drugs, or narcotics?

    Buôn lậu hoặc chuyển lậu các loại chất, thuốc cấm, hay ma túy không?

    D. Been married to more than one person at the same time?

    Lập gia đình với 2 người hoặc nhiều hơn cùng một lúc?

    E. Married someone in order to obtain an immigration benefit?

    Kết hôn với ai đó để hưởng lợi về di trú?

    F. Helped anyone to enter, or try to enter, the United States illegally?

    Giúp bất cứ một ai nhập cảnh vào Hoa Kỳ bất hợp pháp không?

    G. Gambled illegally or received income from illegal gambling?

    Cờ bạc hay nhận lợi tức từ cờ bạc bất hợp pháp không?

    H. Failed to support your dependents or to pay alimony?

    Không chịu trả tiền cấp dưỡng cho những người phụ thuộc hoặc con cái không?

    I. Made any misrepsentation to obtain any public benefit in the United States?

    Khai gian để được hưởng bất kỳ phúc lợi xã hội nào tại Hoa Kỳ?

    31. Have you EVER given any U.S. Government officials any information or documentation that was false, fraudulent, or misleading?

    Bạn có bao giờ cung cấp cho bất kỳ quan chức Chính phủ Hoa Kỳ bất kỳ thông tin hoặc tài liệu sai sự thật, lừa đảo hoặc gây hiểu lầm không?

    Bạn có bao giờ nói dối với bất kỳ quan chức chính phủ Hoa Kỳ để đạt được nhập cảnh vào Hoa Kỳ hoặc để đạt được lợi ích nhập cư trong khi ở Hoa Kỳ không?

    33. Have you EVER been removed, excluded, or deported from the United States?

    Bạn có bao giờ bị loại trừ, hoặc bị trục xuất khỏi Hoa Kỳ không?

    34. Have you EVER been ordered removed, excluded, or deported from the United States

    Bạn có bao giờ nhận lệnh bị loại trừ, hoặc bị trục xuất khỏi Hoa Kỳ không?

    35. Have you EVER been placed in removal, exclusion, rescission, or deportation proceedings?

    Bạn có bao giờ bị đặt trong tình trạng bị loại bỏ, loại trừ, hủy bỏ, hoặc thủ tục tố tụng trục xuất không?

    36. Are removal, exclusion, rescission, or deportation proceedings (including administratively closed proceedings) currently pending against you?

    Bạn có đang trong tình trạng chờ xử lý về việc bị loại bỏ, loại trừ, hủy bỏ, hoặc thủ tục tố tụng trục xuất (bao gồm cả thủ tục tố tụng hành chính đã đóng) không?

    37. Have you EVER served in the U.S. armed forces?

    Bạn có bao giờ phục vụ lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    38.

    A. Are you currently a member of the U.S. armed forces?

    Bạn có đang là thành viên của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    B. If you answered “Yes,” are you scheduled to deploy overseas, including to a vessel, within the next three months? (Refer to the Address Change section in the Instructions on how to notify USCIS if you learn of your deployment plans after you file your Form N-400.)

    Nếu bạn trả lời “Có”, bạn có được lên kế hoạch để triển khai ở nước ngoài, luôn cả trên tàu, trong vòng 3 tháng tới? (Xem phần địa chỉ thay đổi trong mẫu đơn N- 400 Hướng dẫn về cách thông báo cho USCIS nếu bạn biết được kế hoạch triển khai của bạn sau khi quý vị nộp mẫu đơn N-400 của bạn.)

    C. If you answered “Yes,” are you currently stationed overseas?

    Nếu trả lời “Có”, bạn có hiện đang đóng quân ở nước ngoài không?

    39. Have you EVER been court-martialed, administratively separated, or disciplined, or have you received an other than honorable discharge, while in the U.S. armed forces?

    Bạn có bao giờ bị hầu Tòa án Quân sự, tách hành chính hoặc xử lý kỷ luật, hoặc bạn đã nhận lệnh giải ngũ mà không phải là giải ngũ danh dự, khi phục vụ trong lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    40. Have you EVER been discharged from training or service in the U.S. armed forces because you were an alien?

    Bạn có bao giờ được miễn những huấn luyện hoặc phục vụ trong các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ bởi vì bạn là một người nước không ngoài?

    41. Have you EVER left the United States to avoid being drafted in the U.S. armed forces?

    Bạn có bao giờ rời khỏi Hoa Kỳ để tránh bị động viên vào các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    42. Have you EVER applied for any kind of exemption from military service in the U.S. armed forces?

    Bạn có bao giờ xin miễn nghĩa vụ quân sự dưới mọi hình thức trong các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    43. Have you EVER deserted from the U.S. armed forces?

    Bạn có bao giờ đào ngũ từ các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    44.

    A. Are you a male who lived in the United States at any time between your 18th and 26th birthdays? (This does not include living in the United States as a lawful nonimmigrant.)

    Bạn là phái NAM và cư ngụ tại Hoa Kỳ trong lứa tuổi từ 18 đến 26? (Điều này không bao gồm những người không phải là di dân và sống hợp pháp tại Hoa Kỳ).

    B. If you answered “Yes,” when did you register for the Selective Service? Provide the information below.

    C. If you answered “Yes,” but you did not register with the Selective Service System and you are:

    Nếu trả lời “Có”, nhưng bạn đã không ghi danh với cơ quan Tuyển Chọn Quân Dịch và bạn:

    1. Still under 26 years of age, you must register before you apply for naturalization, and complete the Selective Service information above; OR

    Dưới 26 tuổi, bạn phải ghi danh trước khi bạn nộp đơn xin nhập tịch, và điền đầy đủ thông tin về ghi danh quân dịch như trên; hoặc

    2. Now 26 to 31 years of age (29 years of age if you are filing under INA section 319(a)), but you did not register with the Selective Service, you must attach a statement explaining why you did not register, and provide a status information letter from the Selective Service.

    Hiện tại đang 26-31 tuổi (29 tuổi trở lên nếu bạn đang nộp đơn dưới INA phần 319 (a), nhưng bạn đã không ghi danh với cơ quan Tuyển Chọn Quân Dịch, bạn phải đính kèm một tuyên bố giải thích lý do tại sao bạn không ghi danh, và cung cấp thư xác nhận tình trạng của cơ quan Tuyển Chọn Quân Dịch.

    Answer Item Numbers 45. – 50. If you answer ”No” to any of these questions, include a typed or printed explanation on additional sheets of paper and provide any evidence to support your answers.

    Trả lời số 45.-50. Nếu bạn trả lời “Không” cho bất kỳ câu hỏi nào, xin bao gồm lời giải thích bằng văn bản trên một tờ giấy bổ sung và cung cấp bằng chứng để hỗ trợ câu trả lời của bạn.

    45. Do you support the Constitution and form of Government of the United States?

    46. Do you understand the full Oath of Allegiance to the United States?

    Bạn có hiểu sự tuyên thệ trung thành với quốc gia Hoa Kỳ không?

    47. Are you willing to take the full Oath of Allegiance to the United States?

    Bạn có sẵn sàng tuyên thệ trung thành với quốc gia Hoa Kỳ không?

    48. If the law requires it, are you willing to bear arms on behalf of the United States?

    Nếu pháp luật yêu cầu, bạn có sẵn sàng cầm súng để chiến đấu cho quốc gia Hoa Kỳ không?

    49. If the law requires it, are you willing to perform noncombatant services in the U.S. armed forces?

    Nếu pháp luật yêu cầu, bạn có sẵn sàng thi hành nhiệm vụ trợ giúp trong lực lượng vũ trang Hoa Kỳ không?

    50. If the law requires it, are you willing to perform work of national importance under civilian direction?

    Nếu pháp luật yêu cầu, bạn có sẵn sàng thi hành những công tác quan trọng của quốc gia dưới sự hướng dẫn dân sự không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc
  • Mẫu Đơn Chân Quốc Sắc Audio
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Vắng Mặt Theo Quy Định Hiện Hành Tại Nghê An
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Viết Tay
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn Của Tòa Án Và Hướng Dẫn Viết
  • Mẫu Hóa Đơn Thương Mại Tiếng Việt & Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Invoice Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Hóa Đơn Proforma & Commercial
  • Hóa Đơn Thương Mại (Commercial Invoice) Là Gì?
  • Quy Định Về Hóa Đơn Thương Mại Trong Xuất Nhập Khẩu
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Đẹp Và Thông Dụng Nhất 2022
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ, Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Thông Dụng 2022
  • Hóa đơn thương mại là chúng từ quan trọng trong thương mại quốc tế, có rất nhiều chức năng quan trọng đối với chứng từ này và không có một form mẫu nào cụ thể.

    Các chức năng quan trọng của hóa đơn thương mại:

    • Làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa
    • Chứng từ bổ sung vào bộ hồ sơ cho ngân hàng
    • Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, làm những thủ tục cần thiết cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa (làm C/O, C/Q, công bố, kiểm dịch…)
    • Gửi đi cho đối tác nước ngoài.

    Đó là bốm chức năng quan trọng nhất của một hóa đơn thương mại, dù không có một form mẫu nào cụ thể cho hóa đơn thương mại nhưng để là một hóa đơn thương mại đúng chuẩn thì phải có tối thiểu các thông tin sau:

    Thứ nhất, thông tin của Seller (người bán – có thể là nhà xuất khẩu) bao gồm các thông tin quan trọng sau:

    • Tên của người bán (có thể là tổ chức hoặc cá nhân)
    • Địa chỉ người bán
    • Thông tin liên hệ (nếu có)

    Thứ hai, thông tin của buyer ( người mua – có thể là nhà nhập khẩu) bao gồm các thông tin:

    • Tên của người mua hàng (có thể tổ chức hoặc cá nhân)
    • Thông tin liên hệ (nếu có)

    Đó là các thông tin cơ bản về buyer và seller cần phải thể hiện lên các hợp đồng thương mại, và bất kỳ form mẫu nào cũng phải chứa đựng hai thông tin quan trọng này. Bên cạnh đó về mục seller và buyer người ta thường có thể thêm thông tin của người phụ trách (tên, số điện thoại, email…).

    Thứ 3, số và ngày phát hành hóa đơn

    • Số hóa đơn ( Commercial No.): Tất cả các chứng từ đều phải có số của chứng từ, không ngoại trừ hóa đơn thương mại. Theo lời khuyên của Door to Door Việt thì số hóa đơn nên để ngắn gọn, dễ đọc dễ nhớ, thông thường người ta để số hóa đơn, số hợp đồng, số packing list cùng một số.
    • Ngày phát hành hóa đơn (Date): Ngày phát hành hóa đơn thường để trùng với ngày phát hành packing list, nhằm mục đích hạn chế việc nhầm lẫn về thời gian trên các chứng từ tránh tình trạng khai nhầm cho nhà nhập khẩu.

    Thứ 4, thông tin về hàng hóa

    • Tên hàng bằng tiếng anh (mô tả cụ thể nếu có)
    • Đơn giá và đơn vị tính giá (ví dụ: nếu đơn giá là USD/PCE, thì đơn vị tính là PCE nếu đơn đơn giá là USD/KGS thì đơn vị tính là KGS …), cần phải lưu ý loại tiền thống nhất trên hóa đơn.
    • Tổng tiền (amount): là tích giữa đơn giá và đơn vị tính

    Thứ 5, các thông tin khác

    • Tổng cộng (total) tiền bằng số và tổng tiền bằng chữ (by word)
    • Điều kiện mua bán quốc tế – incoterms (ví dụ: CIF, Taichung Port, Taiwan)
    • Ký tên và đóng dấu( nếu có) của nhà xuất khẩu
    • Shipping cost (thông thường có nhiều người thêm vào, nhưng mục này theo Door to Door Việt là không nên, tốt nhất cộng vào trong tiền hàng)

    Đó là các thông tin cơ bản của một hóa đơn thương mại, cần thể hiện thông tin thống nhất giữa hóa đơn thương mại với các chứng từ khác gồm

    • Đối với packing list: Cần thể hiện thống nhất về số lượng, trọng lượng nếu có.
    • Đối với hợp đồng thương mại: Cần thể hiện thống nhất về đơn giá, số tiền và tổng tiền, điều kiện thương mại (incoterms)
    • Cần thể hiện tên hàng và mô tả (nếu có) thống nhất trên các chứng từ tránh tình trạng dùng từ khác nhau (mặc dù là cùng nghĩa).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Soạn Hóa Đơn Thương Mại, Form Mẫu Commercial Invoice
  • Các Mẫu Câu Tiếng Anh Cho Lễ Tân Khách Sạn Phải Nắm Rõ
  • Tiếng Anh Cho Nhà Hàng, Khách Sạn: Những Mẫu Câu Các Thu Ngân Cần Biết
  • Ký Hiệu Trên Hóa Đơn Điện Tử
  • Tên, Ký Hiệu, Ký Hiệu Mẫu, Số Hóa Đơn Điện Tử Là Gí?
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công An Viên
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Dạy Học
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Ở Cơ Quan Nhà Nước
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Bệnh Viện
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Ngân Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Việt, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Trung, Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Thời Khóa Biểu Viết Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Tải Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Viết 1 Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Viết Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt Chuẩn, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Thôi Việc Như Thế Nào, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay, Mẫu Viết Đơn Xin Thôi Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Hàn, Đơn Xin Thôi Việc Mẫu Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Song Ngữ Anh Việt, Cách Viết Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Viết Tay, Đơn Xin Thôi Việc Nên Viết Tay Hay Đánh Máy, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay Đánh Máy, Đơn Xin Thôi Việc Dịch Tiếng Anh, Đơn Thôi Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung, Viết Đơn Xin Thôi Việc Công Nhân, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Thời Khoá Biểu Bằng Tiếng Anh, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Quyết Định Thôi Việc Tiếng Anh, Bảng Giá Quảng Cáo Trên Thời Báo Tài Chính Việt Nam Điện Tử, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Tải Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Làm Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Hàn, Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Mời Làm Việc Bằng Tiếng Anh, Bằng Tiếng Anh Nào Để Xin Việc, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Anh, 3 Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay, Mẫu Bìa Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, 1 Số Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nga, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Việc Bằng Tay, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Hàn Quốc, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh Chuẩn, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh Cho Kế Toán, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Pháp, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Việc Vào Khách Sạn Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán Bằng Tiếng Anh, Thu Moi Nhan Viec Bang Tieng Anh, Kế Hoạch Làm Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Chuẩn, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Trung, Bản Mô Tả Công Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh,

    Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Việt, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Hàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Trung, Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Thời Khóa Biểu Viết Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Tải Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh, Viết 1 Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Viết Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Việt Chuẩn, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Viết Đơn Xin Thôi Việc Như Thế Nào, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay, Mẫu Viết Đơn Xin Thôi Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Hàn, Đơn Xin Thôi Việc Mẫu Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Song Ngữ Anh Việt, Cách Viết Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Viết Tay, Đơn Xin Thôi Việc Nên Viết Tay Hay Đánh Máy, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay Đánh Máy, Đơn Xin Thôi Việc Dịch Tiếng Anh, Đơn Thôi Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung, Viết Đơn Xin Thôi Việc Công Nhân,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Sinh Hoạt Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Học Bán Trú
  • Mẫu Đơn Xin Việc Làm Chuẩn Tiếng Anh Và Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất 2022
  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Nhất
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Và Chuẩn Nhất
  • Công Chứng Hồ Sơ Xin Việc Ở Đâu? Những Thủ Tục Công Chứng Cần Biết!
  • Công Chứng Hồ Sơ Xin Việc Ở Đâu? Hướng Dẫn Công Chứng Hồ Sơ Xin Việc
  • 3/5/2018  70.479

    Mẫu đơn xin việc là một trong những giấy tờ quan trọng giúp bạn tiếp cận nhà tuyển dụng một cách chuyên nghiệp. Các mẫu đơn xin việc làm mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn hôm nay là mẫu đơn xin việc tiếng Anh, tiếng Việt, cho sinh viên mới ra trường, cho người đã có kinh nghiệm.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Mail: [email protected]

    Mẫu đơn xin việc dành cho người đã có kinh nghiệm

    Mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh

    chúng tôi vừa chia sẻ với các bạn các mẫu đơn xin việc chuẩn, trong đó có mẫu đơn xin việc dành cho sinh viên mới ra trường cũng như người đã có kinh nghiệm và mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh. Chúng tôi hi vọng những tài liệu, kiến thức này sẽ giúp ích các bạn trong việc tìm kiếm một công việc mơ ước. Một lần nữa, các bạn có thể tải mẫu đơn xin việc theo link sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Online Cho Sinh Viên Mới Ra Trường
  • Mẫu Đơn Xin Việc Dành Cho Nhân Viên Kinh Doanh
  • Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Việc Gây Ấn Tượng Với Nhà Tuyển Dụng
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng, Mẫu Đơn Xin Kết Nạp Đảng 2022
  • Cách Viết Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Hàn Quốc Sẽ Lấy Điểm N

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Về Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Khi Không Sống Tại Nơi Đăng Ký Hộ Khẩu ?
  • Vợ Chồng Khác Nơi Cư Trú Thì Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu
  • Hướng Dẫn Viết Và Nộp Đơn Xin Ly Hôn ?
  • Xét Xử Vụ Avg: Ông Nguyễn Bắc Son Ân Hận, Ông Lê Nam Trà Xin Được Độ Lượng
  • Cựu Chủ Tịch Mobifone Lê Nam Trà Nhận Hối Lộ 2,5 Triệu Usd
  • Kinh nghiệm làm việc và khả năng ngôn ngữBạn sẽ nhận thấy rằng không có nhiều chỗ để mô tả vai trò công việc của bạn. Trong đơn xin việc tiếng Anh bạn thường được yêu cầu đi vào chi tiết ngắn gọn như những gì dự án bạn đã làm và những gì thành tựu bạn có thể đã đạt được ở công ty. Điều này KHÔNG áp dụng khi bạn nộp hồ sơ xin việc tại Hàn Quốc. Tất cả những gì họ muốn là những thông tin cơ bản về vai trò của bạn. Ví dụ: – Tôi là nhân viên nhân sự; Tôi là một người bán hàng của sản phẩm ACB; Kế toán của Công ty W; Tôi đã hỗ trợ IT. Nhà tuyển dụng cũng sẽ yêu cầu nêu ra chế độ công ty trước đây của bạn. Bạn có bị sa thải? Bạn đã bỏ việc? Hợp đồng kết thúc? Hoặc là bạn vẫn đang làm việc?

    Trang thứ hai

    Kĩ năng sử dụng máy tínhBạn cần biết rằng sinh viên tốt nghiệp trẻ Hàn Quốc khi đang chuẩn bị tìm kiếm công việc, họ cần có được chứng chỉ về các kỹ năng sử dụng các phần mềm văn phòng Microsoft. Bất kể trong phần này bạn chỉ có khả năng bình thường về MS Word, Excel và PPT. Bạn sẽ nhận thấy phân loại trình độ tương tự như trước (Cao cấp – Trung cấp – Sơ cấp). Bạn cũng sẽ có một phần để thêm một số kỹ năng máy tính như Photoshop, HTML, Javascript vv …

    Các hoạt động và Thành quả bản thânCác phần này thường được bỏ qua trong CV tiếng anh; Đối với một người Hàn Quốc phần này thường là các nơi mà họ liệt kê các hoạt động như vậy, nếu như họ đã ở nước ngoài về trao đổi (mà họ hầu như tất cả đều có) kinh nghiệm làm việc tình nguyện và tham gia với các nhóm sở thích hay các tổ chức khác. Đây là nơi bạn có thể liệt kê các thông tin về học bổng du học ở nước ngoài, hoạt động kinh doanh nhỏ; nhóm cựu sinh viên và bất kỳ thành tích “đặc biệt” khác.

    Với hồ sơ xin việc bằng tiếng hàn quốc bạn nên bắt đầu từ bây giờ trau dồi kỹ năng viết tiếng Hàn và bắt đầu chuẩn bị 자기 소개서 (tự giới thiệu) hay đúng hơn là thư giới thiệu (Cover letter), sẵn sàng cho công việc mơ ước của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Hàn Quốc Viết Như Thế Nào?
  • Cách Quản Lý Nhân Viên Bán Hàng Của Starbucks
  • Cách Viết Đơn Xin Việc Hiệu Quả, An Toàn Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Xin Việc Online Hiệu Quả Nhất
  • Khám Sức Khỏe Xin Việc Ở Đâu & Bao Nhiêu Tiền Tại Tphcm?
  • Viết Đơn Xin Việc Viết Tay, Theo Mẫu: Tiếng Anh, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Cv Xin Việc Thu Ngân Nhà Hàng Khách Sạn
  • Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cơ Quan Nhà Nước
  • Đơn Xin Tăng Lương Của “đồng Chí Ku”
  • Đơn Xin Xác Nhận Người Đã Chết
  • Bạn đang chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển gửi đến nhà tuyển dụng. Và bạn thắc mắc: Nên gửi đơn xin việc viết tay hay đánh máy theo mẫu có sẵn? Nội dung cần có trong đơn xin việc là gì? Làm thế nào để tạo ấn tượng bằng đơn xin việc?… Toiyeucogaihalan.com đã tổng hợp ý kiến chuyên gia nhân sự, giúp bạn giải đáp từ A đến Z vấn đề đơn xin việc trong bài viết này.

    Đơn xin việc viết như thế nào cho chuẩn cũng cần có bí quyết – Ảnh: Internet

    Là phần không thể thiếu trong Hồ Sơ Xin Việc, đơn xin việc giúp nhà tuyển dụng biết được sự hào hứng, mong muốn được hợp tác của ứng viên với đơn vị mình. Một mẫu đơn xin việc bố cục rõ ràng, chuyên nghiệp giúp bạn dễ dàng ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng, từ đó tăng cơ hội thành công hơn.

    Nên gửi đơn xin việc viết tay hay đánh máy theo mẫu có sẵn?

    Hiện nay, dù những mẫu đơn xin việc đánh máy đã trở nên phổ biến nhưng đơn xin việc viết tay vẫn được sử dụng nhiều vì:

    Tạo ấn tượng mạnh mẽ với nhà tuyển dụng: Giữa hàng trăm đơn xin việc đánh máy, đơn xin việc viết tay của bạn có sức hút đặc biệt, thể hiện sự chăm chút, quan tâm của bạn đến vị trí ứng tuyển. “Nét chữ nết người”, thông qua nét chữ của bạn trong đơn, nhà tuyển dụng cũng phần nào hình dung được về con người bạn.

    Thể hiện những kỹ năng mềm của ứng viên: Nếu như khi đánh máy, chúng ta nghĩ gì viết nấy và có thể xóa bất cứ chỗ nào nhưng khi viết tay, bạn phải hình dung được mình sẽ viết gì, trình bày như thế nào để đảm bảo sự chặt chẽ, đẹp mắt và khoa học. Một tổng thể đơn xin việc viết tay gọn gàng cho thấy kỹ năng nắm bắt chung và tổ chức của bạn. Bên cạnh đó, qua cách dùng từ, đặt câu, nhà tuyển dụng cũng nhận định được bạn có giao tiếp khéo léo hay không.

    Cách viết đơn xin việc tiếng Việt chuẩn

    Mở đầu: Thông tin cá nhân

    Ở dòng kính gửi, bạn cần ghi rõ thông tin người tiếp nhận đơn xin việc của mình. Thông thường, trong bản tin tuyển dụng có đề tên người nhận hồ sơ. Còn nếu không biết hoặc không rõ người tiếp nhận đơn, bạn nên ghi: Bộ phận Nhân sự, nhà hàng X… (với ứng viên ứng tuyển vào các vị trí nhân sự của một nhà hàng).

    Tiếp theo, bạn cần giới thiệu sơ qua bản thân, cung cấp các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ…

    Sau đó, bạn nên trình bày rõ cho nhà tuyển dụng biết được lý do bạn ứng tuyển vào công ty và vị trí bạn muốn ứng tuyển.

    Nội dung chính: Ưu điểm, sự phù hợp bản thân

    Phần kết: Mong đợi về buổi phỏng vấn, cảm ơn

    Trong phần kết luận, hãy nhấn mạnh một lần nữa mong muốn làm việc của bạn, xin hẹn lịch phỏng vấn để trao đổi thêm và không quên gửi lời cảm ơn đến nhà tuyển dụng.

    Đơn xin việc hay sẽ giúp bạn tạo ấn tượng ngay với nhà tuyển dụng – Ảnh: Internet

    Cách viết đơn xin việc tiếng Anh hay

    Có 4 nội dung chính trong đơn xin việc bằng tiếng Anh mà ứng viên cần đảm bảo:

    Thông tin cá nhân

    Ứng viên liệt kê những thông tin cơ bản để nhà tuyển dụng dễ dàng liên hệ với bạn: Họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhà, email cá nhân.

    Phần giới thiệu

    Hiện nay, nhiều ứng viên vẫn chọn cách mở đầu đơn xin việc bằng Dear Sir/ MadamTo whom it may concern. Tuy nhiên, để tạo ấn tượng hiệu quả nhất, bạn cần tìm hiểu về tên người sẽ nhận đơn xin việc để cụ thể phần mở đầu bằng cách Dear Ms/ Mr

    Bạn có một đoạn ngắn để tóm tắt về bản thân, trình độ học vấn, mục tiêu nghề nghiệp và lý do bạn ứng tuyển vào vị trí này. Một số câu tiếng Anh thông dụng bạn có thể sử dụng trong phần giới thiệu như:

    It is a pleasure to submit my resume in response to your ad seeking for … (Tôi rất vinh hạnh được ứng tuyển vào vị trí…)

    I am writing this letter to apply for the position of … (Tôi viết thư này để ứng tuyển cho vị trí…)

    I was referred to you by … (Tôi biết vị trí này qua…)

    Phần giải thích

    This experience has provided me with… that I can bring to the position. (Kinh nghiệm trên đã giúp tôi có thêm kỹ năng… để có thể áp dụng cho công việc này.)

    Key talents I can bring to your organization include… (Những thế mạnh mà tôi có thể đóng góp cho công ty là…)

    I am confident that my skills in….would be the key to solve… (Tôi tin rằng kỹ năng về… sẽ là chìa khóa giúp tôi giải quyết…)

    Phần kết luận, mong đợi

    Kết thúc đơn, ứng viên thể hiện mong muốn được trình bày và trao đổi nhiều hơn trong buổi phỏng vấn và không quên thông báo về CV được đính kèm. Để cảm ơn nhà tuyển dụng đã dành thời gian đọc đơn xin việc bằng tiếng Anh của bạn, có thể sử dụng mẫu câu sau:

    I would very much appciate the opportunity to meet with you and discuss my candidacy further. (Tôi mong được gặp bạn để trao đổi nhiều hơn về vị trí này.)

    Từ khóa chứa sức mạnh to lớn và bạn nên biết cách vận dụng nó trong đơn xin việc – Ảnh: Internet

    Các từ khóa quan trọng cần có trong đơn xin việc

    Từ khóa kỹ năng

    Bạn nên phân tích kỹ lưỡng các kỹ năng có thể giúp bạn vượt trội hơn các ứng viên khác và phù hợp với mục tiêu công việc mà bạn muốn ứng tuyển. Nó sẽ giúp bạn giải thích rõ hơn là sử dụng cách liệt kê đơn điệu.

    Ví dụ: Thay vì viết: “Phân tích doanh thu và hỗ trợ kế hoạch kinh doanh là điều mà tôi sẽ mang tới cho Khách sạn của bạn”, bạn nên viết: “Tôi đã sử dụng khả năng phân tích của mình và xây dựng một kế hoạch kinh doanh giúp khách sạn X, nơi tôi từng làm việc tăng doanh thu liên tiếp trong 3 năm”.

    Từ khóa kết quả

    Các nhà tuyển dụng đang tìm kiếm những nhân viên có thể làm tăng giá trị và tạo nên những kết quả tích cực cho công ty của họ. Đó là lý do tại sao từ khóa kết quả lại quan trọng trong thư xin việc của bạn. Bạn nên giới thiệu những thành tựu của bạn không chỉ là kỹ năng hoặc phẩm chất cá nhân. Từ khóa định hướng có hiệu quả nhất khi bạn kết hợp với 1 con số rõ ràng.

    Ví dụ: “Tôi đã giảm được 20% chi phí thuê trang web trung gian bằng cách thực hiện một hệ thống đặt phòng trực tuyến trên website của khách sạn”. Bằng cách sử dụng các loại từ khóa này, bạn thể hiện rõ được kết quả công việc mà bạn đã từng làm.

    Các từ khóa về định hướng kết quả bao gồm: Tăng, giảm, được thiết kế lại, nâng cấp, khởi xướng, thực hiện, dựng lại, tạo ra, sản xuất…

    Từ khóa thành tích

    Nhà tuyển dụng có nhiều khả năng sẽ tin bạn là một nhân viên xuất sắc nếu có minh chứng rõ ràng từ công ty trước. Do đó hãy thể hiện sự ghi nhận thành tích của bạn bởi công ty bạn đã làm việc.

    Ví dụ: “Tôi đã được nhận bằng khen và tiền thưởng từ Giám đốc khách sạn khi được khách hàng đánh giá là nhân viên Lễ tân chuyên nghiệp và thân thiện nhất của năm”. Từ khóa công nhận chứng thực bạn đã giỏi như thế nào trong công việc trước đây và quá trình để bạn đạt được nó.

    Các từ khóa để bạn sử dụng: tôn vinh, trao tặng, thăng chức, lựa chọn, ca ngợi về, nhận được tiền thưởng cho, nhận, lựa chọn, ghi nhận…

    Lưu ý khi viết đơn xin việc

    Không viết tắt, sử dụng một màu mực truyền thống

    Viết tắt khiến nhà tuyển dụng cảm giác bạn không nghiêm túc, cẩu thả và thiếu tôn trọng người đọc. Do đó, bạn không nên viết tắt trong đơn xin việc. Chỉ sử dụng một màu mực truyền thống là xanh hoặc đen khi viết đơn.

    Viết trên một mặt giấy A4

    Đây là khổ giấy thông dụng nhất, không nên sử dụng giấy có hoa văn, có mùi thơm hay giấy kẻ ô ly để viết đơn xin việc.

    Không mắc các lỗi chính tả

    Bạn nên viết đi viết lại nhiều lần để có mẫu đơn ưng ý nhất, không gạch xóa, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ trong đơn. Viết một cách ngắn gọn, rành mạch và súc tích. Bạn có thể nhờ người khác đọc lại và rà soát các lỗi trước khi gửi đến nhà tuyển dụng.

    Sáng tạo và thể hiện mình

    Với đơn xin việc viết tay, bạn có thể diễn đạt ý tứ theo phong cách của riêng mình, diễn đạt ý muốn và nguyện vọng chủ quan để tạo ấn tượng. Tuy nhiên, dù sáng tạo đến đâu thì bạn vẫn cần giữ cấu trúc cần thiết của một mẫu đơn xin việc.

    Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ biết cách tạo nên một mẫu đơn xin việc chuyên nghiệp để gửi đến nhà tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thực Tập Hay Nhất Cho Mọi Sinh Viên
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên, Cán Bộ Công Chức Và Công Nhân 2022
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Hòa Giải Ly Hôn Chi Tiết Theo Quy Định Của Tòa Án
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Sinh Hoạt Đảng
  • Đơn Xin Miễn Hoãn Sinh Hoạt Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Thi Hành Án Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoãn Thi Hành Án Tử Hình
  • Mẫu Đơn Xin Hủy Đăng Ký Kết Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Của Tòa Án Nhân Dân Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN HOÃN THI HÀNH ÁN

    Tôi tên :………………………Sinh ngày:……………………………………………………………….

    CMND số: ……………………. cấp ngày ………………….. tại CA………………………….

    Là ” đã bị Toà án nhân dân . Tại phần quyết định Toà án nhân dân với hình phạt […….](thời gian) tù giam.

    (Nêu nguyên nhân hoãn thi hành án)

    Ví dụ: Nhưng nay gia đình tôi đang rơi vào hoàn cảnh hết sức khó khăn về kinh tế cụ thể là căn nhà mà tôi cùng cha mẹ đang ở có nguy cơ thu hồi nợ vì vừa qua để có tiền khắc phục hậu quả do tôi đã gây ra cho gia đình người bị hại trong vụ án, cha mẹ tôi đã phải mang giấy tờ của căn nhà đi cầm cố thế chấp cho ngân hàng và vay nợ nhiều nơi. Nay những người này liên tục đòi nợ, còn nợ ngân hàng cũng sắp đến ngày phải trả nhưng cha mẹ tôi vẫn chưa có nguồn thu nhập nào để trả cho họ. Không những thế hiện cha mẹ tôi lại già yếu và hay đau bệnh, việc tự chăm sóc cho bản thân đã khó khăn nên việc trả nợ nợ là không thể thực hiện được. Còn các anh, chị em của tôi thì đã có gia đình riêng và ở rất xa mà gia cảnh cũng khó khăn nên không thể phụ giúp gì cho gia đình. Vì vậy, từ trước đến nay tôi là lao động chính trong gia đình. Do đó, nếu hiện nay tôi phải đi chấp hành hình phạt tù thì cha mẹ không ai chăm sóc và việc trả nợ cũng không ai gánh vác. Vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý Tòa xem xét hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tôi, cho tôi được hoãn việc thi hành bản án nêu trên trong một thời gian nhất định để tạo điều kiện cho tôi có thời gian làm việc tạo thu nhập giúp cha mẹ trả một phần nợ và chăm lo sức khoẻ của cha mẹ trong lúc này. Sau khi tôi đã xắp xếp ổn định việc gia đình tôi xin tự nguyện chấp hành nghiêm chỉnh hình phạt mà Toà án đã tuyên. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật với những trình bày nêu trên. Kính đơn

    Tôi xin chân trọng cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Hỗ Trợ Phẫu Thuật Tim Của Quỹ Hiểu Về Trái Tim
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ
  • Đơn Xin Đính Chính Sổ Đỏ
  • Xin Chuyển Công Tác Dậy Học Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Khi Đang Là Viên Chức Nhà Nước Có Phải Thi Tuyển Lại Không ?
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương Bằng Tiếng Anh, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Của Giáo Viên Violet
  • Thời Gian Nghỉ Không Hưởng Lương Của Viên Chức Tối Đa Là Bao Lâu?
  • Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Viên Chức
  • Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm
  • Mặc dù người lao động luôn có số lượng ngày phép cụ thể mỗi năm, tuy nhiên trong trường hợp bạn đã hết phép nhưng có việc đột xuất cần nghỉ thì bạn vẫn có thể nghỉ theo diện không hưởng lương. Tùy vào tính chất công việc và phong cách của từng doanh nghiệp mà bạn có thể sử dụng mẫu đơn xin nghỉ phép không lương bằng tiếng Anh hay tiếng Việt cho phù hợp.

    Đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh

    Về nội dung, mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Anh không quá khác biệt so với bản tiếng Việt. Đơn hợp lệ bao gồm: Employee Name (Họ tên nhân viên), Employee Address (Địa chỉ nhân viên), Employee Personal Phone Number (Số điện thoại nhân viên), Authority Name (Họ tên người có thẩm quyền xác nhận đơn), Authority Department (Bộ phận có thẩm quyền xác nhận), Name of Organization (Tên doanh nghiệp), Organization Address (Địa chỉ doanh nghiệp), Date (Ngày tháng).

    Bạn đã nắm chắc nội dung cần có trong đơn xin nghỉ phép? – Ảnh: Internet

    Ngoài ra, đơn xin nghỉ phải đề cập đến lý do nghỉ, thời gian bắt đầu nghỉ và thời gian quay trở lại với công việc, khối lượng công việc cần giải quyết gấp và nhân sự mà bạn đã bàn giao trong thời gian vắng mặt. Điều này giúp cấp Quản lý dễ dàng kiểm soát hoạt động cũng như kết quả công việc, tránh ảnh hưởng đến quá trình làm việc chung. Đơn xin nghỉ phép dù là tiếng Anh hay tiếng Việt thì cũng giống các loại đơn thông thường, phải có chữ ký xác nhận của người làm đơn và người xét duyệt thì mới được tính là có hiệu lực.

    Tác dụng của đơn xin nghỉ phép

    Đơn xin nghỉ phép thể hiện thái độ tôn trọng các vấn đề về lao động trong doanh nghiệp. Nhờ văn bản này mà công ty quản lý được số ngày công làm việc, số ngày nghỉ của nhân viên, từ đó có các chế độ đi kèm hợp lý. Đối với các doanh nghiệp có lãnh đạo là người nước ngoài hoặc công ty nước ngoài có trụ sở ở Việt Nam, đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh và văn bản hợp lệ hóa việc nghỉ phép của nhân viên dù là nghỉ không lương hay nghỉ theo chế độ.

    Lưu ý khi viết đơn xin nghỉ phép

    Đơn xin nghỉ phép hoàn chỉnh giúp bạn có kỳ nghỉ trọn vẹn hơn – Ảnh: Internet

    Mặc dù nội dung giữa hai mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Anh và tiếng Việt là tương tự nhau, tuy nhiên khi viết bản bằng tiếng Anh, bạn cần chắc chắn về độ chính xác của từ vựng. Bạn lưu ý sử dụng những kiểu câu thể hiện lịch sự, trang trọng và sát nghĩa nhất. Đặc biệt trong môi trường Nhà hàng – Khách sạn, nhất là khi nhiều khách sạn, nhà hàng quốc tế đầu tư ở Việt Nam, đơn xin nghỉ phép tiếng Anh thường xuyên được sử dụng, đòi hỏi bạn luôn trau dồi vốn tiếng Anh và tự tin chuẩn bị một mẫu đơn cho riêng mình.

    Published By

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Đảng Viên Mới
  • Đơn Xin Nghỉ Không Ăn Lương
  • Đàn Ông Muốn Xin Nghỉ Chế Độ Thai Sản Hãy Điền Theo Mẫu Đơn Này!
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn Cho Người Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Làm Hưởng Chế Độ Thai Sản
  • Mẫu Đơn Dự Tuyển Vào Ngân Hàng Seabank (Tiếng Việt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Bch Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Của Phụ Huynh, Cách Viết Đơn Xin Học Thêm Cho Phụ
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Của Phụ Huynh, Giấy Xin Phép Nghỉ Học Do Phụ Huyn
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ốm Làm Sếp Siêu Lòng Nhất
  • Ngày đăng: 13/09/2015, 09:38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương Và Công Tác
  • Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Bảo Hành
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán
  • Người Lao Động Xin Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100