Thủ Tục Khi Bán Đất Ruộng Đức Hòa

--- Bài mới hơn ---

  • Định Đoạt Tài Sản Chung Là Nhà Ở Khi Chồng Chết
  • Khi Người Bán Đất Có Chồng Đã Chết Thì Thủ Tục Chuyển Nhượng Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Thủ Tục Bán Đất Nông Nghiệp Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • 1. Đất ruộng là gì? điều kiện để bán đất ruộng ra sao

    Vậy điều kiện cần bán đất ruộng Đức Huệ là gì?

    Thế nhưng hiện nay, do nhu cầu nhà ở tăng cao mà quỹ đất thổ cư lại khan hiếm. Nhà nước đã cho phép chuyển đổi đất ruộng thành đất để ở nhằm phục vụ công tác thiếu đất xây nhà. Điều này đã tạo điều kiện cho nhu cầu mua bán đất ruộng Đức Hòa xây nhà ở tăng cao. Việc chuyển đổi này giúp người dân mua đất xây nhà tiết kiệm được rất nhiều tiền. Thế nhưng, để bán được mảnh đất này các bạn cần phải nắm bắt được điều kiện bán đất.

    Theo điều 103 và 104 của nghị định 181/2004/ NĐ-CP quy định đất nông nghiệp không được chuyển đổi, tặng hoặc chuyển nhượng lại cho người khác.

    2. Thủ tục bán đất ruộng Đức Hòa đúng theo quy định pháp luật hiện hành

    Trong khi làm thủ tục mua bán đất nông nghiệp tại Đức Hòa thì người mua cần lưu ý những điều sau. Thứ nhất thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu rất đơn giản. Tuy nhiên, tại khoản I điều 119, nghị định của chính phủ năm 2004 khi chuyển nhượng quyền sở hữu phải có giấy công chứng hoặc giấy xác thực của cơ quan hành chính quản lý khu ruộng đất đó, thì mới coi là hợp pháp.

    Để giúp người mua có thể đáp ứng được tính hợp pháp của pháp lý thì cần phải thực hiện quy trình như sau:

    • Thứ hai sau khi bạn đã chuẩn bị xong toàn bộ giấy từ thì nộp vào bộ phận tiếp nhận của cơ quan hành chính quản lý khu đất ruộng đó. Sau đó chờ kết quả kiểm tra xem hồ sơ của bạn có hợp lệ hay không. Nếu hồ sơ thủ tục của bạn hợp lệ, văn phòng công chứng sẽ công chứng chứng từ và thu lệ phí, sau đó sẽ ghi vào sổ công chứng.

    • Thứ ba: Sau khi chứng thực xong, văn phòng công chứng sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ của bạn đến cơ quan quản lý đất đai thuộc ủy ban nhân dân nơi quản lý đất.

    • Thứ tư, thủ tục của bạn được duyệt và chờ thời gian để lấy giấy xác nhận quyền sử dụng đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Ruộng Cập Nhật 2022
  • 6 Bước Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Sang Tên Sổ Đỏ Chuyển Nhượng Đất Đai Cần Giấy
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Và Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội
  • Sổ Đỏ, Sổ Hồng Chung Tách Được Không? Thủ Tục Mua Nhà Sổ Chung
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp còn được gọi là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là loại giấy tờ rất quan trọng và bắt buộc phải có khi chủ đất muốn chuyển nhượng/bên bán với bên nhận chuyển nhượng/bên mua

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là chứng từ pháp lý cho các giao dịch mua bán đất nông nghiệp cần phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới được xác nhận là có hiệu lực từ ngày đăng ký.

    Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với pháp luật nhà nước quy định.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp

    Để giao dịch mua bán nhà đất, chuyển nhượng đất nông nghiệp thành công bạn cần phải lập hợp đồng mua bán hay giấy mua bán đất nông nghiệp.

    Sau khi lập hợp đồng giấy mua bán đất nông nghiệp thì văn bản này cần phải được công chứng, xác minh thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất trong bản hợp đồng là hợp lý, hợp lệ theo đúng với quy định của pháp luật.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    (ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

    Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

    Chúng tôi gồm có:

    Ông: ……………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ………………………………..

    Ông/Bà:………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:……./……/…………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

    cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1. CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

    Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

    tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………

    – Tờ bản đồ số:…………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

    + Sử dụng chung: ……………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thỏa thuận là: ……………………………….VNĐ.

    (Bằng chữ: ………………………………………………………………. Việt Nam đồng).

    ĐIỀU 2. VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.
    2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
    4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

    4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    Bên A Bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

    Ngày………tháng………..năm………

    tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

    tôi ……………………………………………………………., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    xã/phường/thị trấn ……………………………………….. huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

    ………………………………………………. tỉnh/thành phố ………………………………………….

    – Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là …………………………………………………………………………………………… và bên B là ……………………………………………………………………………………………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

    – Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B ……. bản chính;

    Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:…………………………………………………………..

    Số………………………….., quyển số chúng tôi

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay

    Ngoài mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thông thường thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng được coi là bản hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp cũng được hiểu là một dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất nông nghiệp. Chính vì vậy trong giấy mua bán này cũng có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

    Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2022 thì giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cần phải đáp ứng những điều kiện sau mới đủ điều kiện pháp lý, cụ thể như sau:

    Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Hôm nay, tại … vào ngày … tháng … năm … hai bên thực hiện thống nhất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những nội dung như sau:

      Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

      Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

      Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

    Điều 1: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

    Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ: ……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

    • Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ………………………………
    • Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
    • Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………….)
    • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ………………… m2; Sử dụng chung:…. …….m2
    • Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………
    • Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………….
    • Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………………………………

    Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

    Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………………..).

    Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

    Điều 3: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

    Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 4: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

    Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

    Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Người chuyển nhượng Người nhận chuyển nhượng

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    Công ty TNHH Bán nhà Việt Nam

    Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    ✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2022 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

    ✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

    – Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

    “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

    – Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

    Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

    ✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

    ✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

    Số: 8888/2020/HĐMB

    …………., ngày…..tháng…..năm……

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

    a. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    b. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

    c. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

    2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

    2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

    3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

    1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

    2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

    Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

    Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

    1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

    Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

    2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

    Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Các thỏa thuận khác

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    Điều 8. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

    a. Ngôi nhà nêu trên :

    – Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

    – Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

    – Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

    – Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

    b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

    c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

    d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

    2. Bên mua cam kết:

    a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

    b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

    c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

    3. Hai bên cùng cam kết:

    a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    Điều 9. Điều khoản cuối cùng

    2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Hành Lá Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law
  • Những Mẫu Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay 2022 Được Pháp Luật Công Nhận
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Đăng Ký Xe Máy
  • Cách Viết Giấy Tay Mua Bán Xe Máy Chuẩn Nhất, 2022
  • Cùng Homedy khám phá thủ tục mua bán đất nông nghiệp cũng như các mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp theo luật đất đai do chính phủ ban hành. Điều này sẽ giúp bạn nắm bắt được những thông tin cụ thể về hợp đồng mua bán đất, tránh mâu thuẫn và phát sinh tranh chấp không đáng có.

    Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp tức mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng khi hộ gia đình hoặc cá nhân mong muốn chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác. Để đảm bảo tính hợp pháp, người làm thủ tục mua bán đất nông nghiệp cần công chứng hợp đồng tại các cơ quan có thẩm quyền, có hiệu lực từ ngày đăng ký, dùng cho các hoạt động mua bán đất nông nghiệp.

    Thủ tục mua bán đất nông nghiệp mới nhất theo quy chế hiện hành

    Bước 1: Đặt cọc mua bán hoặc chuyển nhượng đất nông nghiệp

    Nội dung của Hợp đồng đặt cọc mua bán đất nông nghiệp bao gồm những thông tin cơ bản như sau:

    • Thông tin bên bán, thông tin bên mua và thông tin người làm chứng (nếu có);
    • Thông tin mô tả về đất gồm vị trí đất ghi trên sổ đỏ, mã số sổ đỏ, diện tích đất, tài sản trên đất…;
    • Giá tiền mua bán đất nông nghiệp, số tiền đặt cọc, thời gian và hình thức thanh toán, thời gian cụ thể các đợt thanh toán tiếp theo;
    • Thời gian hai bên ký thỏa thuận hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng nông nghiệp
    • Các thỏa thuận khác như: Bên chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí công chứng, giá trị đền bù nếu không thực hiện đúng hợp đồng…

    Bước 2: Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Bước ký kết này sẽ được thực hiện tại Văn phòng công chứng địa phương, thuộc nơi có đất ruộng giao dịch. Theo đó, các bên cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau đây:

    Bên bán cần chuẩn bị:

    • Bản gốc Sổ hộ khẩu; bản gốc thẻ CCCD/CMND/hộ chiếu;
    • Giấy kết hôn (trường hợp đã kết hôn);
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với người độc thân, chưa có vợ hoặc chồng); 
    • Giấy tờ ly hôn và phân chia tài sản do Tòa án phán quyết, các giấy tờ phân chia tài sản, di chúc, …
    • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bên mua cần chuẩn bị:

    • Bản gốc Sổ hộ khẩu; bản gốc thẻ CCCD/CMND/hộ chiếu;
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với người độc thân, chưa có vợ hoặc chồng);
    • Giấy kết hôn (trường hợp đã kết hôn);

    Nộp hồ sơ thủ tục mua bán đất nông nghiệp và yêu cầu công chứng tại Văn phòng công chứng

    Hai bên tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng kèm phiếu yêu cầu công chứng, sau đó chờ công chứng viên check lại hồ sơ hoặc phát hành hồ sơ. Nếu giấy tờ chuẩn bị đủ và đảm bảo các điều kiện cũng như mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp thì bên bán và bên mua sẽ lần lược ký vào 3 Bản Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Công chứng viên ký tên, đóng dấu và ghi lời chứng vào hợp đồng.

    Bước 3: Đăng ký biến động đất đai

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai

    • Việc nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai có thể nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã. Hồ sơ cần có: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng; Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những giấy tờ tùy thân bao gồm: CCCD/CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

    Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện một số công việc sau

    • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định;
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ
    • Trường hợp đối với vùng sâu vùng xa thì thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc;

    Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp năm 2022 mới nhất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

    Chúng tôi gồm có:

    Bên A

    Ông: ……………………………………………………………………………………………Sinh ngày: ……./……./………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :………………………………………………… cấp ngày……/……/…………..tại …………………………………………

    Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………….            Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :………………cấp ngày……/……/…………..tại ……………………………………………

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ………………………………..

    Bên B

    Ông/Bà:…………………………………………………………………………………Sinh ngày:……./……/…………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

    Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

    ĐIỀU 1: CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

    Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

    tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………

    – Tờ bản đồ số:…………………………………………..

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Diện tích: …………………………. m2 (bằng chữ: ……………………………………..)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

    + Sử dụng chung: ……………………………… m2

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thoả thuận là: ……………………………….đồng.

    (Bằng chữ: ……………………………………………………………….đồng Việt Nam).

    ĐIỀU 2: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.

    2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 

    ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 

    3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất; 

    4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

    4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. 

    ĐIỀU 5: 

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG TRONG THỦ TỤC MUA BÁN ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

                   Bên A                                                                Bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên) (11)                             ( Ký và ghi rõ họ tên) (11)

     LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

    UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

    Ngày………tháng………..năm………

    tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

    Lưu ý về hình thức của hợp đồng mua bán đất nông nghiệp. Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng hai bên làm các thủ tục tại các cơ quan đăng ký đất đai để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn

    Đất thổ cư là gì

    N. Phương

    Theo Homedy Blog Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Mẫu Đơn Lá Si Giá Rẻ Nhất Tháng 07
  • Cây Hoa Mẫu Đơn Lá Si Giá Rẻ Nhất Tháng 07
  • The Vietnamese Embassy In Australia
  • Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung
  • Cây Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cây Đơn Đỏ
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022 Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Những Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Đúng Nhất Năm 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022, 2022 Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Các Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • thủ tục mua bán nhà đất 2022

    2 thg 7, 2022 – Thủ tục mua bán nhà đất gồm cách kiểm tra thông tin để tránh rủi ro, … Theo Thông tư 85/ 2019/TT-BTC, khi chuyển nhượng nhà đất phải nộp …

    Mua bán đất đai là một trong những thủ tục quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro nếu thực hiện không đúng. … Thứ Năm, 06/06/ 2019 – 15:18 … không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng …

    Thủ tục mua bán nhà đất năm 2022 nhanh gọn nhất

    bannha.net › tu-van-mua-ban-nha-dat-nam-2019

    Thủ tục mua bán nhà đất năm 2019 nhanh gọn nhất sẽ được chúng tôi trình bày một cách khoa học nhất, giúp bạn mua nhà nhanh hơn.

    Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

    Hướng dẫn toàn bộ thủ tục mua bán nhà đất mới nhất

    Mua bán nhà đất hay còn gọi chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất là một trong những giao dịch giá trị lớn. Thủ tục này rất …

    8 thg 11, 2022 · Tải lên bởi Tấc Đất Tấc Vàng

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 24/12/2020.

    Quy trình, thủ tục mua bán nhà đất 2022 – CafeLand.Vn

    Các trình tự, quy trình, thủ tục mua bán nhà đất, có sổ hồng, sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất. Giá trị pháp lý của các trường hợp …

    Chuyển đến Thủ tục chuyển nhượng đất đai khi người bán có chồng đã chết ? – Thủ tục chuyển nhượng đất đai khi người bán có chồng đã chết ? … không để lại di chúc thì một nửa giá trị căn nhà này sẽ thuộc về chị A, …

    Xếp hạng: 4 · ‎16 phiếu bầu

    Thủ tục mua bán đất 2022 – Ngân hàng pháp luật – Thư Ký Luật

    nganhangphapluat.thukyluat.vn › bat-dong-san › thu-t…

    2 thg 2, 2022 – Luật sư cho biết: thủ tục mua bán đất hiện nay được thực hiện như thế … Đối với cá nhân chỉ có một nhà ở duy nhất thì khoản thuế thu nhập cá …

    Các bước làm thủ tục sang nhượng mua bán nhà đất

    thegioiluat.vn › bai-viet › cac-buoc-lam-thu-tuc-sang-n…

    Thủ tục sang nhượng, mua bán nhà đất vốn dĩ rất nhiêu khê và phức tạp. Khi cần sang nhượng thì nhiều người không biết nên làm như thế nào, làm sao cho …

    Quy trình và các thủ tục mua bán nhà đất năm 2022

    luatsudfc.vn › quy-trinh-va-cac-thu-tuc-mua-ban-nha-dat

    Quy trình và các thủ tục mua bán nhà đất năm 2022. Luật Sư: Lê Minh Công. 16:51 – 18/12/ 2019. Có thể thấy rằng, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, …

    Thủ tục mua bán nhà đất 2022

    Luật mua bán nhà đất 2022

    Thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng

    Thủ tục mua bán nhà đất 2022

    Thủ tục mua bán đất có sổ đỏ

    Giấy tờ mua bán đất viết tay

    Thủ tục mua bán nhà chung cư

    Quy trình mua bán nhà đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Có Gì Khác? Tran Anh Group
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Cập Nhật Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Cần Lưu Ý
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Các Loại Giấy Tờ Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà
  • Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết
  • Giải Quyết Tranh Chấp Mua Bán Đất Hộ Gia Đình Không Có Sự Đồng Ý Của Các Con
  • Thắc Mắc Về Vấn Đề Giấy Ủy Quyền Mua Bán Đất Của Hộ Gia Đình
  • Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì? Là câu hỏi được mọi người đặt ra rất nhiều trong thời gian gần đây. Hôm nay, Blog Mua Nhà sẽ giải đáp mắc của các bạn về vấn đề này.

    1. Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì?

    Đối với việc giao dịch và mua bán nhà đất, các giấy tờ thủ tục là rất cần thiết. Vậy người mua và người bán cần những giấy tờ gì khi mua bán nhà đất?

    Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

    là tên người dân hay gọi tắt từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Hiện nay người dân cần phân biệt Sổ đỏ và Sổ hồng do 2 loại giấy tờ trên đều có giá trị pháp lý nhưng tính chất khác lại khác nhau.

    Thủ tục chuyển, sang nhượng nhà đất (hay còn được gọi với một cái tên khác là thủ tục sang tên nhà đất) là các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình mua bán nhà đất.

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

    là giấy tờ được sử dụng ở các nước châu Á nhằm quản lý nhân khẩu. Trong phương thức này, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm

    Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân là một loại tờ khai về tình trạng hôn nhân của một cá nhân nhằm xác minh các mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng xung quanh

    Tờ khai thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải mang theo nhằm mục đích xác minh nguồn tài chính của cá nhân hoặc của doanh nghiệp nhằm mục đích xác thực cá nhân hoặc doanh nghiệp có tuân thủ đúng pháp luật hay không.

    2. 5 quy trình mua bán nhà đất

    Sau vấn đề mua bán nhà đất cần giấy tờ gì được quan tâm hàng đầu thì quy trình sang tên, đổi chủ nhà đất cũng đang được rất nhiều người thắc mắc. Vậy quy trình mua bán nhà đất nhanh và chính xác được cần phải được thực hiện như thế nào?

    • Quy trình 1: Bên phía người mua và người bán tập hợp và kê khai đầy đủ toàn bộ 6 loại Giấy tờ bắt buộc phải có nêu trên;
    • Quy trình 2: Người mua tiến hành nộp Hồ sơ tại bộ phận một của của Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận (Huyện);
    • Quy trình 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra Hồ sơ, tiếp nhận và xuất phiếu hẹn đi nộp thuế và thời gian trả kết quả Sổ đỏ mới;
    • Quy trình 4: Theo thời gian trong phiếu hẹn, người mua và người bán đến Chi cục thuế của Quận, Huyện đó đóng thuế vào ngân sách nhà nước.
    • Quy trình 5: Người mua quay lại Văn phòng đăng ký đất đai nhận kết quả Sổ đỏ mới đứng tên mình.

    3. Những vấn đề cần lưu ý khi mua bán nhà đất

    Thứ nhất: Tất cả các giấy tờ bắt buộc phải có cần mang theo bản gốc và thêm 2 bản Sao y công chứng.

    Thứ hai: Người mua cần nắm rõ thông tin quy hoạch cũng như pháp lý của nhà đất hiện đang được rao bán để tránh “tiền mất tật mang”.

    Thứ ba: Người mua và người bán đều cần nắm rõ thông tin đối phương mà mình đang trao đổi mua bán bởi hiện nay có nhiều công ty “ma” cũng như mạo danh giấy tờ để chiếm đoạt tài sản.

    Qua đây, Blog Mua Nhà đã phần nào giáp đáp cho các bạn về vấn đề mua bán nhà đất cần mang giấy tờ gì. Mong rằng những thông trên sẽ thật hữu ích và giúp các bạn giao dịch nhà đất một cách thuận lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rắc Rối Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Làm Gcn Qsdđ Cho Đất Giãn Dân
  • Mua Bán Đất Giãn Dân Khu 6 Đại Phúc
  • Thủ Tục Mua Đất Giãn Dân Chưa Có Sổ Đỏ Thực Hiện Thế Nào?
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mẫu Mới
  • Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào?
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất Năm 2022
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản nhất

    Đặt cọc là việc bên A giao cho bên B một số tài sản nhất định như tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các vật phẩm có giá trị khác trong một thời hạn nhất định trong hợp đồng được gọi là tài sản đặt cọc.

    Việc thành lập hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo các bên cam kết thực hiện theo các loại giao kèo hay hợp đồng dân sự. Việc làm hợp đồng đặt cọc cần phải lập thành văn bản, giấy tờ theo đúng luật pháp hiện hành.

    Tham khảo và tải mẫu hợp đồng tại phía cuối trang web:

    Cùng với đó giữa hai bên có thể thỏa thuận thêm về thuế, phí đặt cọc nếu có.

    Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.
    • Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.
    • Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

    Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất vô hiệu

    Hợp đồng đặt cọc là một loại giao dịch dân sự phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được coi là có hiệu lực. Những điều kiện này gồm có:

    Như vậy nếu như thành lập hợp đồng mà không đáp ứng được các điều kiện về chủ thể, hình thức và nội dung. Hợp đồng đó sẽ bị coi là vô hiệu, không có hiệu lực.

    Lưu ý khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

    Khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc phải ghi đầy đủ, chính xác về thông tin cá nhân của người đặt cọc và người nhận tiền cọc trong hợp đồng. Thông tin về thửa đất cùng tài sản gắn liền với đất cũng phải điền chính xác về diện tích cùng loại đất và nguồn gốc thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu…

    Số tài sản, tiền giao nhận cọc phải ghi rõ ràng cùng đơn vị tính là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. Ngoài ra theo quy định của luật dân sự thì tài sản đặt cọc có thể sử dụng các loại kim loại quý, đá quý hoặc vật phẩm có giá trị khác như kim cương, vàng…

    Như vậy với mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản được chia sẻ qua bài viết trên. Bạn đọc đã có thể biết được cách làm một bản mẫu giấy nhận tiền đặt cọc một cách dễ dàng, đơn giản mà vẫn đầy đủ tính pháp lý khi thực hiện các giao dịch bất động sản, nhà đất…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 Căn Cứ Theo Luật Đất Đai
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao Cạnh Nhà ?
  • Thủ Tục Khi Mua Đất Ao ?
  • Anh Em Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Nhau Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ
  • Anh Em Ruột Cho Tặng Nhà Đất Như Thế Nào? Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Luật sư tư vấn trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất ao.

    Hỏi: Tôi muốn mua một cái ao bên cạnh đất nhà mình. Xin hỏi Luật sư, trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? (Phạm Tuấn Khải – Ninh Bình)

    Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH – trả lời:

    Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai có quy định:

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng , cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Lưu ý: Khoản 3 điều 167 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

    “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

    Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa gia đình nhà bên cạnh và gia đình bạn phải được công chứng hoặc chứng thực.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Giấy Tờ, Thủ Tục Mua Đất Ở Cần Phải Có
  • Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • 6 Loại Giấy Tờ Mua Đất Cần Chuẩn Bị Trước Khi Giao Dịch
  • Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Cần Những Gì? Bạn Nên Biết
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Mới Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm Trong Tiếng Anh?
  • “Thời Gian” Trong Tiếng Anh
  • Meresci: Quy Tắc Nhập Liệu
  • Thời Gian Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Định Dạng Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Giấy uỷ quyền mua bán đất

    Khi gia đình bạn bán đất, bạn cần phải ra công chứng. Khi công chứng phải có đầy đủ vợ và chồng hoặc người cùng đứng tên mảnh đất đó. Tuy nhiên, trong trường hợp vắng mặt vợ hoặc chồng không thể cùng bạn ra công chứng thì người vắng mặt cần phải có giấy uỷ quyền cho người đi công chứng.

    Nội dung chính của giấy ủy quyền bán đất bao gồm thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

    Nội dung này cần trình bày cụ thể, chi tiết để bên được ủy quyền có căn cứ thực hiện cho đúng và hạn chế xảy ra các trường hợp lạm dụng việc ủy quyền để thực hiện các hành vi chuộc lợi riêng.

    Mẫu giấy uỷ quyền bán đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY ỦY QUYỀN

    – Căn cứ Bộ luật dân sự 2022

    – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

    ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

     I. BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

    Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: …………………………….………

    Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………….………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

    Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………………..………

    Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    1. Phạm vi Ủy quyền

    Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền ký kết và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên ủy quyền đối với thửa đất số…….Tờ bản đồ số…….., phường/xã……………..……………..

    Quận/huyện……………………….Tỉnh/thành phố………………………

    1. Thời gian Ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền là: …………………kể từ ngày :…………..…………cho đến ngày:………………………

    IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

    Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……… do ………………………… cấp ngày ……………, và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền; Và có quyền giám sát việc thực hiện công việc của bên được ủy quyền.

    Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.

    1. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

    Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

    V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

         BÊN ỦY QUYỀN                                                            BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN 

      (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                (Ký và ghi rõ họ tên) 

     

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    Thủ tục làm giấy uỷ quyền bán đất

    Hồ sơ bao gồm:

    A. Giấy tờ hồ sơ bên ủy quyền cung cấp như sau:

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

    2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

    5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )

    B. Giấy tờ bên nhận ủy quyền gồm:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2

    . Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

    Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như trên, bạn có thể liên hệ với phòng công chứng để làm Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

    Giấy ủy quyền bán đất

    4.7

    (94.29%)

    7

    votes

    (94.29%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền 13
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Bằng Tốt Nghiệp Hiện Nay
  • Biến Gmail Thành Sổ Ghi Nhật Ký Trên Mạng
  • Tạo Kiểu Chữ Với +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc (Cv) Bằng Tiếng Hàn – Cty Hàn Dùng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100