Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận 1
  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Trong Trường Hợp Bị Mất
  • Tờ Khai Điện Tử Đề Nghị Cấp Hộ Chiếu
  • Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu
  • Đơn Xin Rút Khỏi Cấp Ủy
  • Căn cứ pháp lý:

    • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Luật Đất đai năm 2013

    Nội dung:

    Thứ nhất, nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng

    Giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn.

    Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo nội dung mà vợ chồng đã thoả thuận. Trường hợp vợ chồng thoả thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng thì Toà án áp dụng quy định tương ứng như chế độ tài sản theo quy định của pháp luật để giải quyết.

    Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định thì khi ly hôn việc giải quyết tài sản do vợ chồng theo thoả thuận. Trong trường hợp vợ chồng không thoả thuận được thì Toà án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng. Giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần tuân thủ các nguyên tắc theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

    + Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

    • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
    • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
    • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
    • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

    + Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

    + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    + Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung.

    + Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Thứ hai, giải quyết tài sản của vợ chồng trong một số trường hợp:

    • Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

    + Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    + Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định.

    • Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

    Khi ly hôn, chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng được thực hiện như sau:

    1. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hang năm, nuôi trồng thuỷ sản: nếu cả hai bên đều có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của vợ chồng. Nếu không thoả thuận được thì Toà án áp dụng các nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn để giải quyết. Trong trường hợp chỉ có một bên có nhu cầu và có điều kiện tiếp tục sử dụng đát thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia.
    2. Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở: Việc giải quyết quyền sử dụng đối với loại đất này khi vợ chồng ly hôn áp dụng các nguyên tắc chia tài sản chung theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật đất đai.

    Lưu ý:          Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    1. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

    Theo đó, tài sản kể cả quyền sử dụng đất hình thành sau thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Việc chỉ vợ hoặc chồng đứng tên trên GCN quyền sử dụng đất không phải là căn cứ để xác định quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng đối với tài sản này

    Tuy nhiên khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 quy định: “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

    Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu”.

    Như vậy, kể từ khi Luật Đất đai có hiệu lực, cần lưu ý quy định trên để có thể yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    • Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Khởi Kiện Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tòa Án Huyện Hoài Đức, Quốc Oai
  • Các Bước Và Thủ Tục Xin Thuận Tình Ly Hôn? – Olympic Law
  • Luật Sư Vấn Các Dạng Ly Hôn Ở Huyện Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Lịch Nộp Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Tòa Án Huyện Củ Chi
  • Mẫu Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Tài Sản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bản Cam Kết Làm Việc Lâu Dài
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Sản Chung Vợ Chồng
  • “phải Làm Đơn Cam Kết Nếu Mua Xe Không Chính Chủ”
  • Những Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Nhất
  • Tổng Hợp Những Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Năm 2022
  • Hồ sơ của việc chuyển nhượng, mua bán đất bao gồm các giấy tờ chính như sau:

    • Giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản
    • Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của chủ sở hữu.
    • Giấy cam kết không tranh chấp tài sản: giấy tờ xin xác nhận mảnh đất đang thực hiện quá trình không xẩy ra tranh chấp cũng như không vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
    • Giấy ủy quyền (tùy trường hợp).

    Khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng đất ép buộc mang theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trên. Cam kết sổ đỏ chính chủ, đảm bảo không xẩy ra bất kì xung đột nào trong mảnh đất đó. Mục đích giữ chữ tín và cho tất cả những người mua, người được sang nhượng mảnh đất an tâm.

    Hướng dẫn cách viết mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản

    Nội dung của giấy cam đoan không tranh chấp tài sản đề nghị nêu rõ tên chủ sở hữu của mảnh đất, địa chỉ, vị trí của mảnh đất, diện tích sử dụng, thời điểm sử dụng và cam đoan cho đến lúc làm đơn thì đang có không có bất kỳ tranh chấp nào đang diễn ra. Các mục chính của giấy cam đoan như sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ: đây chính là nội dung bắt buộc trong hầu hết các giấy tờ thủ tục tại Việt Nam. Quốc hiệu, tiêu ngữ được nằm ngay đầu trang giấy và được ghi giữa dòng.
    • Tên của tờ đơn: tên của mẫu đơn xin xác nhận đất đai được viết in hoa tất cả các chữ cái: GIẤY CAM KẾT KHÔNG CÓ TRANH CHẤP KHIẾU NẠI VỀ TÀI SẢN.
    • Thông tin nhân thân của người làm đơn: điền đầy đủ thông tin họ và tên đầy đủ của người làm đơn. Các thông tin khác bắt buộc phải có như: Số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại đối với người làm đơn.
    • Thông tin thửa đất: các thông tin này bao gồm như: diện tích đất, vị trí tại số thửa nào, tờ bản đồ nào, địa chỉ nào, loại đất gì, thời hạn sử dụng đất, lý do sử dụng đất.
    • Lý do xin cam kết: trình bày chính xác mục đích làm giấy cam đoan để làm gì. Có thể giả như như cam đoan để xin giấy phép xây dựng, để thực hiện việc mua bán, sang tên, chuyển nhượng thửa đất…

    Để không vướng phải các vấn đề đưa đến về sau, người làm đơn phải ghi đầy đủ các tài liệu, giấy tờ chứng minh kèm theo mẫu đơn để thuận lợi cho các bước thẩm định và quyết định.

    Chi tiết hơn, thẩm quyền chứng thực chữ ký của UBND cấp xã được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

    • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
    • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
    • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
    • Chứng thực di chúc;
    • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
    • Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của UBND cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Ly Hôn Có Tranh Chấp Tài Sản Thì Phải Làm Thủ Tục Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương, Cách Chia Tài Sản Chung
  • Ly Hôn Thuận Tình Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Thời Gian Thuận Tình Ly Hôn Mất Bao Lâu?
  • Dịch Vụ Ly Hôn Trọn Gói/nhanh Chóng
  • Tư Vấn Thủ Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Trọn Gói Tại Hà Nội
  • Ly hôn không đồng thuận là việc vợ chồng ly hôn mà không có sự tự nguyện đồng ý của một trong các bên, có phát sinh tranh chấp trong vấn đề con chung hay tài sản chung. Thủ tục ly hôn không đồng thuận là thủ tục ly hôn đơn phương sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    Ly hôn không đồng thuận là việc vợ chồng ly hôn mà không có sự tự nguyện đồng ý của một trong các bên, có phát sinh tranh chấp trong vấn đề con chung hay tài sản chung. Thủ tục ly hôn không đồng thuận là thủ tục ly hôn đơn phương sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    Câu hỏi: Xin chào Tổng đài, tôi có vấn đề thắc mắc sau rất mong được Tổng đài tư vấn giúp tôi : Bố mẹ tôi kết hôn với nhau đã hơn 20 năm và có hai người con. Hai anh em tôi đều đã trưởng thành và đã xây dựng gia đình riêng. Thời gian gần đây bố mẹ tôi thường xuyên mâu thuẫn và không tìm được tiếng nói chung do đó bố mẹ tôi quyết định ly hôn. Tài sản chung của bố mẹ tôi hiện chỉ có căn nhà cả gia đình chung sống được xây dựng từ khi anh em tôi còn nhỏ có đứng tên cả hai bố mẹ. Nay bố mẹ tôi muốn Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho hai người và phân chia tài sản chung là ngôi nhà thì bố mẹ tôi cần làm những thủ tục gì và chuẩn bị những giấy tờ như thế nào. Và Tổng đài có thể cung cấp cho tôi biết liệu anh em tôi có được phân chia tài sản gì từ ngôi nhà chúng tôi đã ở từ nhỏ hay không?

    Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng đài, đối với trường hợp của chị Tổng đài xin phép được đưa ra ý kiến tư vấn pháp lý như sau:

    Theo thông tin chị cung cấp thì chúng tôi được biết bố mẹ chị muốn Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho hai người và phân chia tài sản chung là ngôi nhà đứng tên trân Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hai bố mẹ chị.

    Tại Điều 55, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về trường hợp thuận tình ly hôn như sau :

    “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

    Theo quy định của pháp luật, Tòa án chỉ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi cả hai bên vợ chồng cùng đồng ý ký vào đơn ly hôn và tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề con chung và tài sản chung. Tuy nhiên trường hợp của bố mẹ chị dù cả hai người cùng đồng ý ly hôn nhưng lại không thỏa thuận được vấn đề tài sản chung (vấn đề quyền nuôi con sau khi ly hôn không đặt ra do hai anh em chị đều đã trưởng thành và lập gia đình) và có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung là ngôi nhà đứng tên hai người. Do đó, trường hợp thuận tình ly hôn của bố mẹ chị sẽ không được Tòa án thụ lý mà bố hoặc mẹ chị phải làm đơn xin ly hôn đơn phương.

    – Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm những giấy tờ sau đây:

    +) Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    +) Bản sao Sổ hộ khẩu của hai người có chứng thực.

    +) Bản sao Chứng minh thư nhân dân của cả hai có chứng thực.

    +) Bản sao Giấy khai sinh của con có chứng thực.

    +) Giấy tờ chứng minh của quyền sở hữu tài sản trong trường hợp có tài sản chung tranh chấp.

    Giả sử trường hợp này bố chị là người nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp Quận huyện nơi mẹ chị (bị đơn) cư trú (nơi cư trú có thể là nơi mẹ chị có hộ khẩu thường trú hoặc nơi mẹ chị đăng kí tạm trú).

    – Thời hạn giải quyết vụ án ly hôn đơn phương : từ 4-6 tháng kể từ thời điểm tòa án thông báo thụ lý hồ sơ của gia đình nhà mình tùy theo tính chất phức tạp của từng vụ việc.

    – Án phí ly hôn : trường hợp bố mẹ chị yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì án phí ly hôn sẽ được tính trên giá trị tài sản chung tranh chấp. Nghĩa vụ nộp án phí căn cứ vào giá trị tài sản hai bên được nhận. Tại thời điểm Tòa án thông báo thụ lý vụ án, người nộp đơn có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí (50% án phí) tại cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp Tòa án nơi nộp hồ sơ.

    Tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng :

    Theo đó tài sản chung của bố mẹ chị khi ly hôn sẽ chia đôi cho cả hai (không chia cho các con do đây chỉ là tài sản chung của cả hai vợ chồng) có căn cứ vào công sức đóng góp… Bố mẹ chị có thể thỏa thuận ai sẽ là người tiếp tục sử dụng ngôi nhà và thanh toán cho bên kia giá trị tài sản họ được nhận hoặc không thỏa thuận được thì bán ngôi nhà đi và chia trên giá trị bán tài sản.

    Theo: Phương Dung – Tổng đài 1900 4656

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Đăng Ký Kết Hôn Có Phải Làm Thủ Tục Ly Hôn Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Không Có Con Cái, Không Tài Sản Và Không Còn Tình Cảm?
  • Thủ Tục Tách Và Nhập Hộ Khẩu Sau Ly Hôn
  • Hồ Sơ Xin Ly Hôn Có Cần Sổ Hộ Khẩu Không?
  • Khi Ly Hôn Mà Không Có Sổ Hộ Khẩu Có Thể Làm Thủ Tục Ly Hôn Không?
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thẩm Định Giá Tài Sản Tranh Chấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Định Giá Lại Tài Sản
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Tòa Án Ra Quyết Định Định Giá Tài Sản Năm 2022
  • Điều Kiện Và Trình Tự, Thủ Tục Nộp Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Thụ Lý Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Chủ Thể Nộp Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Những trường hợp phải thẩm định giá tài sản tranh chấp

    Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2022 quy định, Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau lựa chọn tổ chức định giá tài sản khi không thống nhất được việc xác định giá trị tài sản tranh chấp.
    • Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự.
    • Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản.
    • Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
    • Có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

    Biểu mẫu đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp

    Nội dung đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày tháng năm làm đơn
    • Tòa án nhân dân nơi nộp đơn yêu cầu
    • Họ tên, thông tin người yêu cầu
    • Tài sản tranh chấp cần thẩm định giá

    Nội dung đơn yêu cầu thẩm định giá lại tài sản tranh chấp bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày tháng năm làm đơn
    • Tòa án nhân dân nơi nộp đơn yêu cầu
    • Họ tên, thông tin người yêu cầu
    • Nội dung yêu cầu
    • Lý do yêu cầu

    Trình tự thủ tục thẩm định giá tài sản tranh chấp

    1. Khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng, Hội đồng định giá tiến hành định giá. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá.
    2. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, nhưng chỉ có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá, Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá.
  • Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự.
  • Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.
  • Trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự có thể thực hiện thủ tục định giá lại tài sản.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Định Giá Lại Tài Sản Tranh Chấp
  • Mẫu Đơn Mời Luật Sư Bào Chữa Và Đơn Kháng Cáo Dành Cho Khách Hàng
  • Mẫu Đơn Mời Luật Sư Bào Chữa
  • Thủ Tục Xác Nhận Cha Cho Con
  • Không Công Nhận Quan Hệ Cha Con
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Định Giá Lại Tài Sản Tranh Chấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thẩm Định Giá Tài Sản Tranh Chấp
  • Đơn Yêu Cầu Định Giá Lại Tài Sản
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Tòa Án Ra Quyết Định Định Giá Tài Sản Năm 2022
  • Điều Kiện Và Trình Tự, Thủ Tục Nộp Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Thụ Lý Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Trước phân tích về định giá lại tài sản, chúng ta cần hiểu như thế nào là định giá tài sản.

    • Việc định giá tài sản là một trong những bước thu thập chứng cứ quan trọng phục vụ cho quá trình giải quyết vụ án.
    • Việc định giá tài sản sẽ giúp cho Tòa án có thêm căn cứ xác định được giá trị thực tế của tài sản tranh chấp.

    Sau khi đã định giá tài sản, các đương sự không đồng ý với đơn giá đã định thì có quyền yêu cầu định giá lại tài sản. Vấn đề định giá lại tài sản được quy định trong TTLT 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014. Cụ thể tại Điều 18 như sau:

    Tòa án đang giải quyết ra Quyết định định giá lại tài sản theo đơn yêu cầu của một hoặc các bên đương sự trong các trường hợp sau đây:

    • Có căn cứ rõ ràng cho thấy kết quả định giá tài sản không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá;
    • Có căn cứ cho thấy Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thiếu trung thực, khách quan.

    Hướng dẫn viết đơn yêu cầu thẩm định lại tài sản

    Phần kính gửi

    Để yêu cầu định giá lại tài sản, người làm đơn đề ở mục kính gửi là Tòa án nhân dân quận/ huyện/ tỉnh nơi đang xét xử, giải quyết vụ án.

    Thông tin người yêu cầu

    Người yêu cầu cần thể hiện rõ các thông tin sau:

    • Họ và tên;
    • Ngày tháng năm sinh;
    • Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ liên lạc, cư trú;
    • Số điện thoại liên lạc;
    • Nêu tư cách tố tụng trong mình là gid trong vụ án dân sự được thụ lý theo thông báo số bao nhiêu, ngày mấy.

    Nội dung yêu cầu

    Nêu rõ các thông tin về quá trình định giá tài sản đang tranh chấp trước đó như sau:

    Vừa qua, Tòa án nhân dân …………………, tỉnh …………. cùng Hội đồng thẩm định giá tài sản/Tổ chức thẩm định giá tài sản đã tiến hành định giá khối tài sản đang tranh chấp là …………………….

    Nay bằng đơn này, tôi kính yêu cầu Tòa án và Hội đồng thẩm định giá/ Tổ chức thẩm định giá tài sản tiến hành lại thủ tục thẩm định giá đối với giá trị tài sản nói trên

    Lý do yêu cầu

    Người làm đơn cần chứng minh được vì sao mình yêu cầu Tòa án thẩm định lại giá theo hai căn cứ sau:

    • Có căn cứ rõ ràng cho thấy kết quả định giá tài sản không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá;
    • Có căn cứ cho thấy Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thiếu trung thực, khách quan.

    Đề nghị Tòa án xem xét đơn vị tiến hành thẩm định giá lại tài sản

    • Người làm đơn đưa ra một đơn vị tiến hành thẩm định giá lại tài sản cho Tòa án xem xét;
    • Trong trường hợp các đương sự còn lại không đồng ý đơn vị này, người làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng Khoản 2 Điều 5 Thông tư Liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC chủ động lựa chọn đơn vị để tiến hành yêu cầu thẩm định giá lại tài sản đang tranh chấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Mời Luật Sư Bào Chữa Và Đơn Kháng Cáo Dành Cho Khách Hàng
  • Mẫu Đơn Mời Luật Sư Bào Chữa
  • Thủ Tục Xác Nhận Cha Cho Con
  • Không Công Nhận Quan Hệ Cha Con
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Yêu Cầu Công Nhận Cha Con
  • Đơn Ly Hôn Không Có Tài Sản Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Gồm Những Nội Dung Gì?
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Chia Tài Sản Chung Sau Ly Hôn
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Ly Hôn Chia Tài Sản
  • Chia Tài Sản Chung Khi Ly Hôn Đơn Phương
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022) Dịch Vụ Soạn Đơn Ly Hôn Vì Không Có Con (Thủ Tục 2022)
    • Giá dịch vụ ly hôn trọn gói ở Hà Nội cực kỳ hấp dẫn – Nhanh-Rẻ-Dễ dàng
    • Bảng giá dịch vụ ly hôn, chia tài sản, nuôi con nhanh trọn gói 2022
    • Dịch vụ ly hôn nhanh, giá rẻ, đảm bảo

    Đơn xin ly hôn khi vợ chồng không có tài sản chung được sử dụng khi hai vợ chồng không có hoặc không xác nhận bất kỳ tài sản chung nào trong thời kỳ hôn nhân. Thông thường đối với trường hợp này, Tòa án sẽ yêu cầu các bên đề cập chi tiết thêm các khoản nợ, nghĩa vụ chung nếu có. Tuy nhiên, nếu các khoản nợ cũng không có thì vấn đề tài sản sẽ không tiếp tục được xem xét trong quy trình xử lý vụ việc.

    Người khởi kiện: Tạ Quốc Anh Sinh ngày: 20/11/1992

    Chứng minh nhân dân số: 001223222323 cấp ngày 11/02/2015 tại Cục Cảnh sát đăng ký quản lý về cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư

    Hộ khẩu thường trú: Thôn Nam Cường, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

    Chỗ ở hiện nay: Thôn Nam Cường, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

    Điện thoại liên hệ:

    Người bị khởi kiện: Nguyễn Hồng Loan Sinh ngày: 08/02/1994

    Căn cước công dân số: 021185765324 cấp ngày: 23/11/2016 tại Cục Cảnh sát đăng ký quản lý về cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư

    Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với người bị khởi kiện:

    Hộ khẩu thường trú: Thôn Nam Cường, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

    Lý do ly hôn:

    Chỗ ở hiện nay: Thôn Nam Cường, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

    Chúng tôi kết hôn ngày 08 tháng 05 năm 2022 tại UBND xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện.

    1. Về quan hệ hôn nhân:

    Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2022, trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi có nhiều bất đồng về quan điểm với nhau về vấn đề con cái, về chuyện chia sẻ kinh tế gia đình do vợ tôi không có công việc ổn định và không muốn đi làm dù tôi đã nhiều lần khuyên nhủ. Bên cạnh đó, vợ tôi cũng thường xuyên có xung đột với gia đình chồng, những mâu thuẫn này khiến vợ chồng tôi nhiều lần xảy ra cãi vã. Gia đình tôi cũng đã khuyên bảo, hàn gắn hai vợ chồng nhưng càng ngày, mâu thuẫn, khoảng cách giữa hai vợ chồng càng lớn dù hai chúng tôi đã cố gắng hòa giải và hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Đến nay, khi vợ chồng đã không thể tìm được tiếng nói chung, chúng tôi đã sống ly thân nhau. Tôi và vợ đều nhận thấy việc tiếp tục kéo dài thời gian chung sống thì vợ chồng cũng không còn thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ, yêu thương nhau, mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Cho nên, tôi mong muốn được Tòa án nhân dân huyện Mê Linh giải quyết cho ly hôn.

    Vợ chồng tôi có với nhau một con chung là cháu Tạ Quốc Tuấn , giới tính Nam, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2022. Nếu ly hôn tôi có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu, tôi không yêu cầu bất kỳ một khoản trợ cấp nào từ vợ tôi, do vợ tôi không có công việc ổn định, không có tài chính và thường xuyên cờ bạc, cuộc sống không lành mạnh.

    3. Về tài sản chung

    Về tài sản chung và các nghĩa vụ tài sản chung, vợ chồng tôi không có tài sản chung nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

    – Trích lục kết hôn;

    – Bản sao Chứng minh nhân dân của vợ;

    – Bản sao Căn cước công dân của chồng;

    – Bản sao Sổ Hộ khẩu;

    – Bản chính Giấy xác nhận cư trú.

    Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn hiện vợ tôi đang lưu giữ và không có thái độ hợp tác giao cho tôi để tôi hoàn tất thủ tục ly hôn.

    Người khởi kiện

    Tôi và vợ tôi đều nhận thấy đã không còn yêu thương nhau, không thực hiện nghĩa vụ với nhau, không còn ý nghĩa là một gia đình.

    Những hành vi nói trên đã dẫn đến mục đích hôn nhân của chúng tôi không đạt được, không còn tình nghĩa vợ chồng, không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Vì vậy, tôi kính đề nghị quý Tòa giải quyết cho chúng tôi được ly hôn theo quy định của pháp luật

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    ( Ký và ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Ly Hôn 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đơn Phương Ly Hôn
  • Ly Hôn Khi Chồng Ngoại Tình?
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Bình Chánh
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Thanh Trì
  • Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Tại Dĩ An Bình Dương
  • Các Mẫu Đơn Xin Thôi (Nghỉ) Việc Và Quy Trình Nghỉ Việc Trong Nhân Sự
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Giật Hụi
  • Đơn Kháng Cáo Quyền Nuôi Con
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Độc Thân
  • Khi đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản thì 2 vợ chồng cần điền vào mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn để có những bằng chứng giúp việc chia tài sản dễ dàng hơn.

    Hỏi : Tôi muốn với chồng. Chúng tôi đã thỏa thuận được việc chia tài sản nhưng chưa biết viết đơn chia tài sản khi ly hôn như thế nào? Đề nghị Luật sư cung cấp cho tôi mẫu đơn chia tài sản khi ly hôn. (Thanh Thủy -Ninh Bình)

    Luật gia Đoàn Thị Bích – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Khi đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản thì 2 vợ chồng cần điền vào mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn để có những bằng chứng giúp việc chia tài sản dễ dàng hơn.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

    – Căn cứ Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    – Căn cứ Nghị Định số 01/2016/NĐ-CP ngày quy định chi tiết Luật Hôn Nhân Gia đình

    Hôm nay, ngày…….. tháng ……. năm ….., tại trụ sở Văn phòng Công chứng …….

    Ông ……………………………, sinh năm: ………………, CMND số: chúng tôi Công an …………….. cấp ngày ……………….. và vợ là bà …………………………………, sinh năm: …………., CMND số: ……………………………….. do Công an ……………. cấp ngày ………………., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ………………………………..

    (Ông ………….. và bà ……………. đăng ký kết hôn ngày ……….. tại UBND …………….. số …….., quyển số: ……………).

    Chúng tôi tự nguyện lập Văn bản này để phân chia tài sản chung của vợ, chồng với nội dung sau đây.

    1. LÝ DO LÀM VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG:

    Hai vợ chồng chúng tôi tự nguyện thực hiện thoả thuận này nhằm thực hiện mục đích kinh doanh riêng và tự chịu trách nhiệm riêng rẽ với các nghĩa vụ dân sự và vật chất khác mà mỗi bên sẽ có trong quá trình kinh doanh riêng sau này. Trên cơ sở phân chia tài sản chung này, chúng tôi sẽ cam kết tự chịu trách nhiệm dân sự, vật chất bằng chính tài sản riêng sau khi phân chia tại văn bản này.

    – Địa chỉ: …………………………………………………….., thành phố Hà Nội

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………m2 (…………………………….. mét vuông)

    – Diện tích xây dựng: …………………….. m2 (………………………………. mét vuông)

    – Kết cấu nhà: ………………………………

    – Diện tích: …………………………… m2 (……………………………… mét vuông)

    + Riêng: ………………………….. m2 (……………………………………….. mét vuông)

    + Chung: ………………….. m2 (………………………. mét vuông)

    – Bằng văn bản này, chúng tôi – ……………………. và ……………………. cùng xác nhận và thoả thuận như sau:

    – Kể từ thời điểm ký biên bản thỏa thuận này, chúng tôi công nhận và thống nhất Bất động sản tại phần 2 của biên bản thoả thuận này đã được chia và trở thành tài sản riêng của bà/ông ………………….. một mình bà/ông …………… được toàn quyền đăng ký sang tên sở hữu và sử dụng toàn bộ Bất động sản nói trên, đồng thời thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người chủ sở hữu và chủ sử dụng Bất động sản trên theo đúng quy định của pháp luật.

    4. THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA:

    Văn bản phân chia này sẽ có hiệu lực ngay sau khi được công chứng.

    Ông ………………………. và bà ……………….. cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân và về tài sản nói trên là đúng sự thật;

    – Nhà đất nêu trên hiện tại không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, mua bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hay kê khai làm vốn doanh nghiệp; không chứa đựng một yếu tố nào dẫn đến việc các cơ quan pháp luật phải xem xét và giải quyết.

    – Chưa đưa bất động sản nói trên tham gia bất cứ giao dịch nào có thể ảnh hưởng tới hiệu lực của việc chuyển dịch bất động sản nói trên.

    – Việc phân chia này không nhằm mục đích trốn tránh hay để thoát khỏi bất cứ nghĩa vụ dân sự hoặc khoản nợ vật chất nào của vợ / chồng. Nếu sai, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    – Việc giao kết biên bản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

    – Không khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường gì đối với Công chứng viên ký văn bản này.

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm ………. (Ngày ……………, tháng……………………, năm …………….), tại trụ sở Văn phòng Công chứng

    VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ, CHỒNG này được lập bởi: Ông ……………………….. và vợ là bà ………………………… có số Chứng minh thư và địa chỉ như trên.

    – Ông …………………………… và vợ là bà …………………………. đã tự nguyện thoả thuận giao kết biên bản và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản.

    – Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết văn bản có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

    – Mục đích, nội dung thoả thuận của Ông ………………………… và vợ là bà ……………………….. trong văn bản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đối tượng của văn bản là có thật,

    – Chữ ký, dấu vân tay trong Văn bản này đúng là chữ ký, dấu vân tay của những người tham gia giao dịch. Ông ………………………… và vợ là bà ……………………….. đã đọc lại văn bản này đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản, đã ký tên và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi.

    “Văn bản thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng” này có 05 tờ, 05 trang (trong đó có 01 trang bìa và 01 trang lời chứng), được lập thành 05 bản chính. Lưu tại Văn phòng Công chứng ……… 01 bản.

    SỐ CÔNG CHỨNG: ………….. QUYỂN SỐ: 03 TP/CC-SCC/HĐGD.

    Nếu có khó khăn hay bất kỳ thắc mắ gì trong quá trình điền mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn chúng tôi sẵn sàng giúp chị hoàn chỉnh hồ sơ và hỗ trợ chị một cách tốt nhất.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Yêu Cầu Chia Tài Sản Chung Sau Ly Hôn
  • #1 Mẫu Biên Bản Hòa Giải Ly Hôn
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Củ Chi
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Diệu Kỳ Ảnh Màu Đơn Sắc
  • Ly Hôn Chia Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản Chung
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Cách Chia Tài Sản
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Án Phí
  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Và Án Phí Ly Hôn?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Và Án Phí Ly Hôn
  • 1. Cơ sở pháp lý chia tài sản khi ly hôn

    1.1 Về nguyên tắc phân chia tài sản

    Khi ly hôn, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng được thực hiện trên nguyên tắc chia đôi, tuy nhiên có tính đến các yếu tố khác như công sức đóng góp, hoàn cảnh gia đình, lỗi dẫn đến việc ly hôn….Vấn đề này được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

    “1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

    Như vậy, vấn đề mấu chốt để chia tài sản khi ly hôn là xác định được đâu là tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.

    1.2. Tài sản chung:

    Nếu nói một cách khái quát nhất thì tài sản chung của vợ chồng là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, không phải mọi tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Theo Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

    “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

    1.3. Tài sản riêng:

    Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

    “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

    2. Câu hỏi thường gặp về ly hôn chia tài sản

    2.1. Sổ đỏ đứng tên một người có được coi là tài sản chung?

    Điều 34 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về trường hợp Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau:

    2.2. Khi ly hôn, có thể yêu cầu chia tài sản có được từ lúc trước khi kết hôn không?

    Theo quy định tại điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riêng của vợ, chồng thì tài sản hình thành trước khi đăng ký kết hôn được coi là tài sản riêng. Việc phân chia tài sản này được quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

    Như vậy, nếu chưa có sự thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng đó là tài sản chung thì khi ly hôn, bạn có quyền sở hữu toàn bộ tài sản đó mà không phải phân chia.

    2.3. Làm sao để chia tài sản là bất động sản đang ở nước ngoài khi ly hôn?

    Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    “1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2.Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3.Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

    Như vậy, khi ly hôn chia tài sản với tài sản là bất động sản ở nước ngoài thì phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. (Ví dụ, bất động sản cần giải quyết chia tài sản khi ly hôn với người nước ngoài là ở Anh thì phải dựa vào pháp luật của nước Anh quy định về vấn đề này để phân chia).

    2.4. Giải quyết thế nào nếu vợ/ chồng đang giữ tài sản nhưng không đồng ý phân chia?

    Sau khi có phán quyết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mà bên đang nắm giữ tài sản không tự nguyện thi hành Bản án hoặc Quyết định, thì người được thi hành án có thể yêu cầu Cơ quan thi hành án cưỡng chế.

    “Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án 1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. 2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.”

    Theo Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án. Tuy nhiên, trong trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì sẽ bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của Luật này. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

    Nếu người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án việc ngăn chặn sẽ được Chấp hành viên áp dụng ngay các biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.

    Như vậy, nếu bạn có yêu cầu cưỡng chế việc phần chia tài sản thì có thể nộp đơn đến cơ quan thi hành án địa phương để yêu cầu thi hành án dân sự đã có hiệu lực pháp luật. Bên Thi hành án sẽ cưỡng chế thi hành án trong trường hợp bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành án. Chi phí cưỡng chế thi hành án do bên không chịu thi hành án chi trả.

    2.5. Chia tài sản khi có một phần đã được thỏa thuận.

    Trong vụ việc ly hôn, vợ, chồng đã có thể thỏa thuận với nhau về việc phân chia một phần tài sản hoặc một tài sản nhất định nhưng những phần khác không tự thỏa thuận được thì giải quyết như sau:

    Phần tài sản vợ, chồng đã tự thỏa thuận thì phân chia theo sự thỏa thuận đó.

    Phần tài sản mà vợ, chồng không thể tự thỏa thuận thì làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết. Tòa án sẽ giải quyết việc phân chia theo quy định của pháp luật với phần tài sản mà vợ, chồng không thể tự thỏa thuận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản Nhanh
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Chia Tài Sản
  • Hỏi Về Thủ Tục Ly Hôn Và Quyền Nuôi Con Hai Tuổi
  • #1 Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Với Người Nước Ngoài Nhanh Gọn
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Thời Gian Bao Lâu? 4 Tháng Nếu Không Tranh Chấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đi Tù: Chồng Không Ký Có Ly Hôn Được Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đi Tù
  • #1 Chồng Đi Tù Có Được Ly Hôn Với Vợ Không?
  • Quyền Nuôi Con Dưới 12 Tháng Tuổi Khi Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Kéo Dài Bao Lâu ? Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn
  • Xem nhanh nội dung bài viết

    1. Thời gian ly hôn đơn phương mất bao lâu?

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn yêu cầu, Tòa án phải phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, nếu hồ sơ đã đúng và đầy đủ, Tòa án phải thông báo cho đương sự nộp tạm ứng án phí và tiến hành thụ lý vụ án để giải quyết.

    Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự nếu sau quá trình hòa giải, các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Trường hợp này, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, nếu sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà các đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự.

    Sau 15 ngày kể từ ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử và ban hành bản án, nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật.

    Quá trình ly hôn đơn phương diễn ra rất lâu và phức tạp. Chỉ riêng thời gian tính từ lúc thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử đã mất khoảng 4 tháng, đó là trong trường hợp vụ án không bị gia hạn. Khoảng thời gian kể từ khi nộp đơn cho đến khi Tòa án thụ lý vụ án cũng mất không ít thời gian, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: sự chậm trễ từ phía cơ quan Tòa án, đơn khởi kiện không đúng mẫu và đầy đủ nên bị trả lại nhiều lần để sửa đổi, bổ sung; tài liệu chứng cứ thiếu hoặc không hợp lệ;….

    Như vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương có thể khác nhau, nhanh nhất cũng phải mất 4 tháng. Và nếu bạn không nắm được quy định của pháp luật, không biết được quyền và nghĩa vụ của mình, không có sự hỗ trợ của luật sư thì chắc chắn bạn sẽ không bao giờ có thể giải quyết vụ việc ly hôn của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả được.

    Trên thực tế, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương có thể kéo dài đến 01 năm hoặc lâu hơn thế rất nhiều, đặc biệt là những vụ án có tranh chấp về tài sản. Tuy nhiên, nếu bạn am hiểu pháp luật hoặc có sự trợ giúp của luật sư thì quy trình giải quyết sẽ trở nên đơn giản, nhẹ nhàng, thời gian được rút ngắn đáng kể.

    2. Ly hôn đơn phương hòa giải mấy lần

    Pháp luật không quy định cụ thể về số lần tiến hành hòa giải trong một vụ án ly hôn đơn phương. Trên thực tế, việc hòa giải có thể tiến hành đến 2-3 lần, nếu hòa giải không thành thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

    Hòa giải tại Tòa án là một trong những thủ tục bắt buộc khi ly hôn đơn phương. Điều 54 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

    “Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

    “Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.”

    Việc hòa giải ở cơ sở là không bắt buộc. Cơ sở ở đây chính là tổ dân phố, làng, xã, ấp, bản…nơi 2 vợ chồng chung sống. Mục đích của việc hòa giải cơ sở là để khuyến khích các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp với nhau.

    Hãng luật Lê Hồng Hiển & Cộng sự

    Địa chỉ: Phòng 324, số 142 đường Lê Duẩn, P. Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

    Email: [email protected]

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong tư vấn các vụ án ly hôn, cùng với các luật sư ly hôn lành nghề, hãng luật Lê Hồng Hiển và Cộng sự là địa chỉ giúp bạn giải quyết các thủ tục ly hôn nhanh gọn nhờ sự tư vấn tận tình và có tâm!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình & Đơn Phương Tại Tand Quận Hoàng Mai
  • Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu
  • Thủ Tục Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn Mất Bao Lâu, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Thủ Tục Gì? Thời Gian Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Mất Bao Lâu?
  • Chia Tài Sản Khi Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Chia Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn
  • Ly Hôn Và Tái Hôn Trong Giáo Hội Công Giáo Đối Với Người Công Giáo
  • Án Phí Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Tiền? Chỉ Từ 300K?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì Và Thời Gian Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì? Thời Gian Thực Hiện Trong Bao Lâu?
  • 1. Phân chia tài sản khi ly hôn

    Quy định về việc giải quyết chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

    Trong trường hợp các bên không thỏa thuận việc giải quyết chia tài sản thì các bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết. Tài sản chung vợ chồng được giải quyết trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản(ly hôn đơn phương) hoặc có thể thỏa thuận tách riêng để giải quyết sau khi ly hôn bằng vụ án chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn.

    Tài sản chung của vợ chồng

    • Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

    • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    • Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    • Khoản tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp trừ trường hợp qui định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 126/204/NĐ-CP.

    • Tài sản mà vợ chồng có được xác lập quyền sở hữu theo qui định Bộ Luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị đắm chìm, bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

    Nguyên tắc chứng minh tài sản là tài sản riêng của vợ hoặc chồng

    Trong trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu Tòa án xác định tài sản đang có tranh chấp là tài sản riêng của chính mình thì người yêu cầu có nghĩa vụ phải chứng minh, đưa ra căn cứ để xác định đó là tài sản riêng. Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng thì thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vơ chồng.

    2. Pháp luật chia tài sản khi ly hôn và phân chia tài sản sau ly hôn

    Đối với thủ tục ly hôn thuận tìnhcác vấn đề về tài sản chung vợ chồng phải tự thỏa thuận và không có tranh chấp tại tòa án. Vấn đề chia tài sản vợ chồng có thể được giải quyết trong cùng một vụ án ly hôn đơn phương hoặc sẽ được tách ra thành một vụ án dân sự độc lập, điều này tùy thuộc vào yêu cầu của các đương sự trong vụ án.

    Một số nguyên tắc và các vấn đề pháp lý về chia tài sản chung vợ chồng cần lưu ý:

    • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng qui định pháp luật để phân chia.

    • Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng Tòa án giải quyết theo qui định pháp luật.

    • Tài sản riêng của vợ chồng thì thuộc sở hữu của người đó, trừ trường hơp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo qui định của Luật hôn nhân gia đình. Trong trường hợp của sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về phân chia thì được thanh toán phần giá trị của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

    • Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này;

    • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch;

    • Bên nào muốn yêu cầu Tòa xác định bất kỳ tài sản là của riêng thì có nghĩa vụ phải chứng minh. Nếu không chứng minh được yêu cầu của mình thì xác định đó là tài sản chung.

    – Tài sản chung của vợ chồng có thể yêu cầu giải quyết trong vụ án ly hôn hoặc phân chia tài sản sau ly hôn (tách riêng ra thành 1 vụ án khác);

    – Nếu có căn cứ xác định đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì được xác định là tài sản chung vợ chồng;

    – Các bên muốn cho con thì nên xem xét, lưu ý về người đại diện đương nhiên của con khi con chưa thành niên;

    – Án phí được tính theo trường hợp có giá ngạch.

    Một số trường hợp đặc biệt về chia tài sản vợ chồng khi ly hôn:

    a) Trường hợp phân chia tài sản khi ly hôn có đăng ký quyền sở hữu:

    “Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng”.

    Thực tiễn cho thấy chỉ có tài sản rất lớn, rất quan trọng đối với đời sống gia đình thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu mới ghi tên của cả vợ chồng (như: nhà ở, quyền sử dụng đất…), song cũng không phải trong mọi trường hợp. Đối với các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận thường chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng (như: xe môtô, xe ôtô, tàu, thuyền vận tải…). Mặt khác, khoản 1 Điều 32 đã quy định cụ thể về tài sản riêng của vợ chồng. Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 32 (ví dụ: được thừa kế riêng một khoản tiền và dùng khoản tiền này mua cho bản thân một chiếc xe môtô mà không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng). Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng thì theo quy định tại khoản 3 Điều 27 tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng.

    b) Trường hợp phân chia tài sản vợ chồng khi người vợ hoặc chồng bị tuyên bố chết

    Về nguyên tắc, khi có 1 bên vợ/chồng chết thì quan hệ hôn nhân chấm dứt và người còn sống có quyền được hưởng thừa kế. Ngoài việc quy định cụ thể về quyền thừa kế tài sản của nhau, quản lý tài sản khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, khoản 3 Điều 31 còn quy định:

    “Trong trường hợp yêu cầu chia tài sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế”.

    Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình là trong trường hợp người chết có để lại di sản, nhưng nếu đem di sản này chia cho những người thừa kế được hưởng thì vợ hoặc chồng còn sống và gia đình gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống như: không có chỗ ở, mất nguồn tư liệu sản xuất duy nhất…

    4. Tư vấn luật chia tài sản khi ly hôn và luật chia tài sản sau khi ly hôn

    Dịch vụ pháp lý về chia tài sản chung của vợ chồng:

    • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

    • Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách tại Tòa án các cấp;

    Dịch vụ pháp lý về thủ tục ly hôn, giải quyết tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, là một trong những lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi có đội ngũ Luật sư am hiểu lĩnh vực pháp luật giải quyết tranh chấp về tài sản như pháp luật về chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, pháp luật chia tài sản sau ly hôn. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp hiệu quả nhất cho Quý khách. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Ly Hôn Gồm Những Gì. Cần Hồ Sơ, Giấy Tờ, Cách Làm, Quy Trình Các Bước. Giá Dịch Vụ 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mỹ
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Việt Kiều Mỹ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100