Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hành Chính Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Như Thế Nào ?
  • #1 Pháp Luật Hiện Hành Về Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Tại Tphcm
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con
  • Kháng Cáo Giành Lại Quyền Nuôi Con
  • Mẫu số 24-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP

    ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……, ngày….. tháng …… năm……

    Kính gửi: Tòa án nhân dân (1) ………………………………………

    Người kháng cáo: (2)…………………………………………………………………………

    Địa chỉ: (3)……………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có)…………………….

    Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………….

    Là: (4)………………………………………………………………………………………………

    Kháng cáo: (5)…………………………………………………………………………………..

    Lý do của việc kháng cáo: (6)……………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………

    Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây: (7) ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có: (8)

    1…………………………………………………………………………………………………….

    2…………………………………………………………………………………………………….

    3…………………………………………………………………………………………………….

    Người kháng cáo (9)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HC:

    (1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính).

    (2) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ tên của cá nhân đó; trường hợp người kháng cáo là người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì đồng thời phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người được đại diện; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

    (3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

    (4) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là người khởi kiện (người bị kiện) trong vụ án về khiếu kiện quyết định xử lý vi phạm hành chính; là người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).

    (5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2017/HC-ST ngày 15-03-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H).

    (6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.

    (7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

    (8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo.

    (9) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    (Ví dụ: Người kháng cáo

    Tổng Công ty X

    Tổng Giám đốc

    (Ký tên, đóng dấu)

    Nguyễn Mạnh T

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Bản Án Hình Sự
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự Sơ Thẩm
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Dân Sự
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Bản Án Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hành Chính 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Như Thế Nào ?
  • #1 Pháp Luật Hiện Hành Về Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Tại Tphcm
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con
  • Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự như: đơn xem xét giảm nhẹ hình phạt, đơn xem xét oan sai…

    1. Mẫu đơn kháng cáo xem xét giảm nhẹ hình phạt:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………., ngày……tháng…….năm……

    ĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ

    (Đối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../……….

    của TAND huyện…………………… trong vụ án ………………………….)

    ­ Kính gửi: – Toà án nhân dân thành phố …………………………………………………………..

    – Toà án nhân dân quận ……………………………………………………………….

    Tôi tên là : ……………………………………….. Sinh năm: ……………….

    Thường trú: ………………………………………………

    Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội danh………………………………………………………………… với mức án là …………………. năm tù giam.

    Tôi làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân quận

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    Nội dung kháng cáo: Xem xét giảm hình phạt với những lý do sau đây:

    Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi:

    + Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    + Tôi thực chất chỉ là người……………………………………………………………………………….

    – Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ án.

    Vì những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo …………………………. với hình phạt ……. năm tù giam là quá nặng.

    Nay tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đời.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn! Người làm đơn Phạm Văn A

    ” Luật sư tranh tụng các vụ án hình sự

    Download: Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự

    2. Mẫu đơn kháng cáo xem xét oan sai/hoặc quá nặng:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………., ngày……tháng…….năm……

    Tôi là: ……………………………………………. sinh năm ………..

    CMND số…………………………….. do Công an……….. cấp ngày……../…../………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..

    Tôi là bị cáo trong vụ án ……………………………………………….. mà người bị hại là anh……………………………….. …………(nếu có). Vụ án đã được Toà án nhân dân huyện ………….xét xử sơ thẩm ngày ……../……./……… và ra Bản án cùng ngày.

    Nội dung kháng cáo:

    Sau khi nghe Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án, tôi thấy: 3. Mẫu đơn kháng cáo xem xét giảm hình phạt vụ án ma túy:

    • Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, không căn cứ vào sự thật khách quan của vụ án để giải quyết gây oan sai cho tôi (hoặc mức án quá nặng so với hành vi vi phạm của tôi);
    • Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, xác định sai tư cách tố tụng của đương sự, áp dụng sai pháp luật dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

    ………., ngày……tháng…….năm……

    Vậy tôi làm đơn này kháng cáo đối với toàn bộ bản án sơ thẩm nêu trên của toà án nhân dân huyện …………….., đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại vụ án trên theo quy định pháp luật và xem xét giảm nhẹ hình phạt cho tôi (hoặc minh oan cho tôi..).

    Rất mong Quý Toà xem xét chấp thuận.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    ” Luật sư tư vấn tội mua bán trái phép chất ma túy

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự Sơ Thẩm
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Dân Sự
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Chuẩn Xác 2022
  • #1 Pháp Luật Hiện Hành Về Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Soạn Đơn Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Tại Tphcm
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con
  • Kháng Cáo Giành Lại Quyền Nuôi Con
  • Vụ Nữ Sinh Giao Gà Bị Hãm Hiếp, Sát Hại Ở Điện Biên: Mẹ Nạn Nhân Chính Thức Gửi Đơn Kháng Cáo Kêu Oan
  • Bị Toà Sơ Thẩm Tuyên 20 Năm Tù Giam, Mẹ Nữ Sinh Giao Gà Kêu Oan Làm Đơn Kháng Cáo
    • Thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
    • Thủ tục:
    • Chuẩn bị hồ sơ (đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ bổ sung)
    • Nộp hồ sơ tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
    • Toà án xem xét, giải quyếtthụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

    Trên thực tế, không phải trong mọi trường hợp cả hai vợ chồng đều đồng ý thuận tình ly hôn. Đối với trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên mà người còn lại không đồng ý với phán quyết, bản án của Tòa án thì phải làm thế nào? Họ có được kháng cáo bản án ly hôn không? Pháp luật quy định về đơn kháng cáo ly hôn như thế nào? Hiểu được những vướng mắc này, Luật Quang Huy xin cung cấp đến bạn những quy định của pháp luật về vấn đề kháng cáo bản án ly hôn.

    Cơ sở pháp lý

    Kháng cáo bản án ly hôn là gì?

    Kháng cáo ly hôn là trường hợp vợ hoặc chồng kháng cáo bản án ly hôn chưa có hiệu lực của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Vợ, chồng có quyền kháng cáo một phần hoặc toàn bộ bản án ly hôn của toà án cấp sơ thẩm.

    Ai là người có quyền kháng cáo

    Trong trường hợp ly hôn đơn phương, ai là người có quyền kháng cáo bản án ly hôn? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định như sau:

    Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

    Thời hạn kháng cáo ly hôn

    Căn cứ theo điều 273 Luật Tố tụng dân sự năm 2022, thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Trường hợp không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

    Ngoài ra, theo quy định tại điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có thể thực hiện kháng cáo quá hạn. Tức là việc thực hiện kháng cáo quá thời hạn 15 ngày như đã nêu ở trên. Đối với trường hợp này, đương sự phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cùng ý kiến của người kháng cáo quá hạn và đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

      Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.

    Thủ tục kháng cáo bản án ly hôn

    Hồ sơ kháng cáo bao gồm các gồm đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ bổ sung để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    Mẫu đơn kháng cáo ly hôn phải đảm bảo những nội dung nào? Pháp luật có quy định gì về mẫu đơn kháng cáo vụ án ly hôn? Căn cứ theo điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022, đơn kháng cáo ly hôn phải gồm các nội dung chính sau đây:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
    • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
    • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
    • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

    Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ kháng cáo bản án ly hôn, bạn nộp tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

    Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục theo quy định.

    Tòa án xem xét và giải quyết

    Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

    Đối với những đơn kháng cáo chưa đảm bảo các nội dung theo quy định của pháp luật, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

    Tòa án thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

    Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

    Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

    Giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài khoảng 2 tháng, trường hợp có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 01 tháng. Trong đó, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tiến hành thu thập chứng cứ, tài liệu phục vụ cho việc giải quyết vụ án.

    Hết thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu có căn cứ đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Và trong thời hạn 01 tháng tiếp theo, phiên tòa xét xử phúc thẩm phải được tổ chức, trường hợp kéo dài không quá 02 tháng.

    Như vậy, thời hạn giải quyết việc kháng cáo bản án ly hôn khoảng 04 tháng.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hành Chính 2022
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Bản Án Hình Sự
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự Sơ Thẩm
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Dân Sự Năm 2022
  • Thủ Tục Và Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?
  • Muốn Ly Hôn Phải Nộp Đơn Ở Đâu
  • Lời Xin Lỗi Người Yêu, Bạn Gái Hay
  • Hồ Sơ Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Mới?
    • 19/09/2018
    • Trần Thị Liên (43)
    • Hỏi đáp Dân sự
    • Em gái của tôi có nạp đơn xin ly hôn nhưng không được tòa chấp nhận cho ly hôn nhưng em gái tôi kiên quyết ly hôn vậy em gái tôi muốn kháng cáo án ly hôn của tòa thì phải làm sao ?

    Thứ nhất, Quyền kháng cáo bản án sơ thẩm

    Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 có quy định về Người có quyền kháng cáo tại Điều 271 như sau:

    Điều 271. Người có quyền kháng cáo

    Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

    Theo đó, người có quyền kháng cáo là:

    – Đương sự, người đại diện hợp pháp của họ

    – Cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

    thời hạn kháng cáo

    Theo quy định tại 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

    Điều 273. Thời hạn kháng cáo

    1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận

    Thứ ba, về thủ tục làm đơn kháng cáo

    Điều 272 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định đơn kháng cáo có những nội dung sau:

    – Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

    + Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

    + Tên, địa chỉ của người kháng cáo;

    + Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

    + Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

    + Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    – Kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp

    Như vậy, em gái của bạn có quyền kháng cáo và làm thủ tục như trên, đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm.

    Trân trọng

    CV.Trần Liên – Công ty Luật Minh Gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Kết Nạp Lại Đảng Viên
  • Quy Định Về Việc Kết Nạp Lại Người Vào Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Hồi Hương, Giấy Xin Hồi Hương Cho Người Việt Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Thứ 7
  • Xác Nhận Đơn Xin Học Nghề Cho Lao Động Nông Thôn
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Yêu Cầu Giải Quyết Tranh Chấp Về Đất Đai Chính Xác
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Tạm Dừng Đóng Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các Mẫu Hợp Đồng Bảo Vệ Theo Nghị Định 68
  • Mẫu Đơn Xin Lại Tài Sản Của Phạm Nhân
  • Mẫu Đơn Nhận Lại Xe Máy Bị Tai Nạn? Hướng Dẫn Soạn Mẫu Đơn Yêu Cầu Trả Lại Tài Sản
    • 10/07/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Để thực hiện quyền kháng cáo trong thủ tục tố tụng hình sự, các bên cần phải tiến hành các bước như thế nào? Soạn đơn kháng cáo ra sao? Luật Minh Gia đưa ra mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự để các bên tham khảo như sau:

    1. Luật sư tư vấn luật hình sự

    Mặc dù Bộ luật Tố tụng hình sự không có quy định giải thích kháng cáo là gì, nhưng xét về bản chất của kháng cáo có thể hiểu kháng cáo là hình thức chống lại bản án lên Tòa án cấp trên khi các bên trong vụ án hình sự không đồng ý với phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm.

    Khi thực hiện thủ tục kháng cáo bản án hình sự, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm; đồng thời trong đơn phải thể hiện đầy đủ các nội dung mà pháp luật quy định. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật chỉ quy định về các nội dung chính trong đơn kháng cáo mà không có biểu mẫu cụ thể. Điều này làm cho người có quyền kháng cáo gặp nhiều vướng mắc trong quá trình soạn thảo đơn.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Địa danh, ngày……tháng…….năm……

    ĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰ (Mẫu)

    Kính gửi: – Toà án nhân dân thành phố ……………………………………………………………………

    – Toà án nhân dân quận …………………………………………………………………………

    Tôi tên là : ………………………………………………. Sinh năm: ……………….

    Thường trú: ………………………………………………

    Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội danh………………………………………………………………… với mức án là …………………. năm tù giam.

    Tôi làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân quận ……………………

    Nội dung kháng cáo: Xem xét giảm hình phạt với những lý do sau đây:

    Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi:

    – Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Tôi thực chất chỉ là người mới theo bạn bè thử sử dụng ma tuý, không trực tiếp mua mà phải thông qua người khác(tức …………..) mua rồi cùng sử dụng.

    – Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ án.

    Vì những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo …………….với hình phạt… ….năm tù giam là quá nặng.

    Nay tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đời.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    Người làm đơn

    Câu hỏi – Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đặt sai chuyến bay?

    Kính gửi công ty luật Minh Gia, Trong đợt tết này tôi đã mua vé máy bay 2 chiều từ thành phố X nước Y về Hà Nội giá 1x.000.000VNĐ. Theo như thỏa thuận 2 bên vé chiều đi là 2x/x/2017 và chiều về là ngày x/x/2017. khi trở về nhật ngày x/x/2018 họ thông báo cho tôi vé đã bị hủy và chuyển sang ngày x/x/2018. Sau khi tôi xác nhận với bên hãng hàng không thì mới biết vé của mình chính thức mới bay được ngày xx/x/2018. Vì công việc nên tôi không thể đợi đến ngày đó nên tôi phải mua vé đi trong ngày x/x/2018. Quý công ty cho tôi hỏi là liệu tôi có thể tố cáo bên bán vé cho tôi được không và nếu được thì làm thủ tục như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn công ty.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

    Trong trường hợp này cần xác định việc bên bán vé khi họ đặt vé cho mình nhưng bị sai ngày; tuy nhiên họ không có mục đích chiếm đoạt tài sản nên chưa có căn cứ để truy cứu trách nhiệm mà anh/chị có quyền khởi kiện dân sự để yêu cầu họ phải chịu trách nhiệm về hành vi của họ.

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Kết Hôn Với Công An
  • Hướng Dẫn Và Cung Cấp Các Biểu Mẫu Liên Quan Đến Công Tác Sinh Viên Khoa Điện Tử
  • Mẫu Đơn Xin Hưởng Chế Độ Dưỡng Sức Thai Sản
  • Xác Nhận Đơn Xin Hợp Thức Hoá Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe A1 Từ A Đến Z
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự Sơ Thẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự 2022
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Bản Án Hình Sự
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hành Chính 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Như Thế Nào ?
  • #1 Pháp Luật Hiện Hành Về Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn
  • Thủ tục kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm là thủ tục cần thiết đối với những người cảm thấy bản án hình sự sơ thẩm đối với họ là chưa hợp lý, ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích của họ. Do đó, làm thế nào để kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm, thời hạn và thủ tục kháng cáo, thuê luật sư kháng cáo có lợi ích gì không, bài viết này của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể cho người đọc.

    Thời hạn kháng cáo

    Căn cứ khoản 1 Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự 2022, Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Đơn kháng cáo hình sự sơ thẩm

    Đơn kháng cáo trong vụ án hình sự cần phải có những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 sau đây:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
    • Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;
    • Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    Đơn này phải do người có quyền kháng cáo viết theo Điều 331 Bộ luật tố tụng hình sự 2022.

    Thủ tục kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

    Căn cứ Điều 332. Điều 334 Bộ luật tố tụng hình sự 2022, thủ tục kháng cáo bao gồm:

    Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm: trình bày trực tiếp hoặc làm đơn kháng cáo;

    Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật này:

    • Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này;
    • Đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ;
    • Nếu quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng khi nội dung đơn hợp lệ;
    • Nếu người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

    Luật sư tư vấn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

    • Tư vấn kĩ cho khách hàng về thủ tục và thời hạn kháng cáo;
    • Soạn đơn kháng cáo và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện quyền kháng cáo;
    • Kháng cáo cho thân chủ với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ;
    • Tư vấn về các vấn đề cần kháng cáo cho thân chủ;
    • Các công việc khác tùy từng vụ việc.

    So với tự kháng cáo thì việc thuê luật sư có chuyên môn giúp thân chủ có thể kháng cáo đúng với quy định pháp luật, tránh các rắc rối không cần thiết về pháp lý.

    Chi phí thuê luật sư

    Khi thuê luật sư thực hiện thủ tục kháng cáo, người có nhu cầu có thể thỏa thuận trả phí theo các cách:

    • Phí cố định: thanh toán theo từng tiến độ giải quyết kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm;
    • Phí kết quả: thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được để giải quyết vụ án, vụ việc.

    Thực tế, tùy vào cụ thể, chi tiết, mức độ khó khăn của từng sự, vụ việc sẽ có mức phí thuê luật sư khác nhau.

    Cam kết chất lượng dịch vụ

    • Được đội ngũ Luật sư nhiều kinh nghiệm trực tiếp tư vấn và giải đáp tận tình những vướng mắc của khách hàng về vấn đề của mình;
    • Được tư vấn cụ thể trong trường hợp đó, bạn nên làm gì để giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả nhất;
    • Và đặc biệt là đại diện theo ủy quyền hoặc cử Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án;
    • Bảo đảm về bí mật thông tin khách hàng một cách tuyệt đối;
    • Chi phí hợp lý, phù hợp với vụ án của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Dân Sự
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Chuẩn Xác 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xét Xử Ly Hôn Vắng Mặt Tại Tòa
  • Luật Sư Hướng Cách Viết Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Kinh Doanh Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Dân Sự 2022
  • Về Đơn Kháng Cáo Phúc Thẩm Trong Tố Tụng Dân Sự (Ttds)
  • Đơn Kêu Cứu Lay Động Lòng Người Của Một Nữ Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Không Trả Nợ, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Tư Vấn Khởi Kiện Đòi Nợ
  • Người có quyền kháng cáo

    Điều 271 BLTTDS quy định những chủ thể sua đây có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu TAND cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm:

    • Đương sự;
    • Người đại diện hợp pháp của đương sự;
    • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

    Thời hạn kháng cáo

    • Thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;
    • Nếu người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa và có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêu công khai;
    • Nếu người tham gia tố tụng vắn gmặt tại phiên tòa những không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án;
    • Nếu đơn kháng cáo được gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính theo dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính trên phong bì;
    • Vượt quá thời hạn này thì đương sự phải làm thủ tục kháng cáo quá hạn.

    Hồ sơ và thủ tục giải quyết yêu cầu kháng cáo

    Chuẩn bị hồ sơ

    Người kháng cáo cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu kháng cáo và đơn kháng cáo đảm bảo các nội dung:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn;
    • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người kháng cáo;
    • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Nếu kháng cáo một phần phải ghi rõ đó là phần nào;
    • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    Thủ tục kháng cáo

    1. Người kháng cáo nộp hồ sơ kháng cáo đến TAND cấp sơ thẩm đã ra bản án bị kháng cáo.
    2. Tòa án cấp sơ thẩm xem xét tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Nếu không hợp lệ thì Tòa án yêu cầu người kháng cáo làm lại, sửa đổi hoặc bổ sung.
    3. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
    4. Trong thời hạn 10 ngày, kể ngày nhận được thông báo của Tòa án, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Quá thời hạn này xem như đã từ bỏ quyền kháng cáo.
    5. Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo và các tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành thụ lý.
    6. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thụ lý, Tòa án thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp biết về việc đã thụ lý bằng văn bản.
    7. Trong thời hạn tối đa 05 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy vào trường hợp cụ thể, Tòa án có thể đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

    Trả lại đơn kháng cáo

    Khoản 4 Điều 274 BLTTDS 2022 quy định Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo trong những trường hợp người kháng cáo:

    • Không có quyền kháng cáo;
    • Không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án;
    • Không nộp án phí trong thời hạn luật định, kể từ thời điểm nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Toà Sơ Thẩm Tuyên 20 Năm Tù Giam, Mẹ Nữ Sinh Giao Gà Kêu Oan Làm Đơn Kháng Cáo
  • Vụ Nữ Sinh Giao Gà Bị Hãm Hiếp, Sát Hại Ở Điện Biên: Mẹ Nạn Nhân Chính Thức Gửi Đơn Kháng Cáo Kêu Oan
  • Kháng Cáo Giành Lại Quyền Nuôi Con
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Tại Tphcm
  • Dịch Vụ Soạn Đơn Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Tại Tphcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con
  • Kháng Cáo Giành Lại Quyền Nuôi Con
  • Vụ Nữ Sinh Giao Gà Bị Hãm Hiếp, Sát Hại Ở Điện Biên: Mẹ Nạn Nhân Chính Thức Gửi Đơn Kháng Cáo Kêu Oan
  • Bị Toà Sơ Thẩm Tuyên 20 Năm Tù Giam, Mẹ Nữ Sinh Giao Gà Kêu Oan Làm Đơn Kháng Cáo
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Kinh Doanh Thương Mại
  • Khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình, trường hợp tòa án đưa ra quyết định ly hôn nhưng trong quyết định đó có vài chi tiết không hợp lý, ảnh hưởng đến quyền lợi của một trong hai bên thì hai bên hoàn toàn có thể tiền hành nộp đơn kháng cáo bản án ly hôn.

    Theo quy định của pháp luật hôn nhân – gia đình, việc kháng cáo bản án ly hôn là thủ tục phản đối quyết định bản án của Tòa án sơ thẩm, sau đó đưa vụ việc lên Tòa án cấp phúc thẩm và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.

    Quý khách nên lưu ý về thời gian kháng cáo, cụ thể như sau:

    Theo quy định tại điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự 2004, thì thời hạn kháng cáo được quy định như sau:

    – Thời gian kháng cáo bản án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, trong trường hợp đương sự không có mặt tại tòa thì tính từ ngày giao bản án cho họ.

    – Thời gian kháng cáo đối với quyết định đình chỉ hay tạm đình chỉ là 07 ngày.

    – Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện, thì được tính vào ngày bưu điện đóng dấu ở bì thư.

    2. Dịch vụ soạn đơn kháng cáo bản án ly hôn tại TPHCM

    DHLaw tư vấn hôn nhân gia đình các vấn đề tranh chấp tài sản sau khi ly hôn, tranh chấp quyền cấp dưỡng, quyền nuôi con, tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình, ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng tôi đưa ra từng lời khuyên phù hợp. Ngoài ra chúng tôi nhận soạn thảo đơn ly hôn thuận tình, soạn đơn ly hôn đơn phương, soạn đơn kháng cáo ly hôn.

    Nhiệm vụ của DHLaw khi tiến hành soạn thảo đơn kháng cáo ly hôn:

    – Lắng nghe vấn đề cần tư vấn từ phía khách hàng.

    – Tùy vào từng tình huống mà luật sư sẽ đưa ra lời khuyên nên sử dụng loại đơn nào, nội dung, hình thức đơn ra sao cho phù hợp.

    – Với khách hàng quá bận rộn không có nhiều thời gian, DHLaw sẽ thay mặt khách hàng trực tiếp soạn đơn kháng cáo trong thời gian ngắn, chính xác, đảm bảo đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật hôn nhân gia đình.

    – Đồng thời Đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giỏi của chúng tôi sẽ đại diện khách hàng nộp đơn lên cơ quan chức năng có thẩm quyền, công chứng, chứng thực các loại giấy tờ cần thiết phục vụ cho công việc kháng cáo.

    – Đội ngũ luật sư giỏi của DHLaw có nhiều năm kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp hôn nhân, gia đình nên sẽ giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng, hiệu quả, giúp bảo vệ quyền lợi của quý khách hàng.

    – Để được biết trực tiếp mức phí dịch vụ soạn đơn kháng cáo của DHLaw, quý khách hàng hãy nhanh tay nhấc máy gọi đến Hotline: 0909 954 850 hoặc trực tiếp đến văn phòng luật sư uy tín tại TPHCM tại 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM . Chúng tôi sẽ căn cứ cụ thể vào dữ kiện mà quý khách hàng cung cấp, từ đó cân nhắc về thời gian, hiệu quả công việc và báo phí đến cho khách hàng.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Pháp Luật Hiện Hành Về Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hành Chính 2022
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Bản Án Hình Sự
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Đốc Thẩm Bản Án Hành Chính Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Thông Báo Yêu Cầu Sửa Đổi, Bổ Sung Đơn Đề Nghị Giám Đốc Thẩm
  • Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giúp Đỡ Người Thân Ở Nước Ngoài Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Chấp Ngân Hàng Mới Và Đúng Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Chấp Ngân Hàng
  • Mẫu số 48-HC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ……, ngày….. tháng …… năm…… ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

    đối với Bản án (Quyết định) (1) ………… số ……….. ngày…. tháng….. năm của Tòa án nhân dân…………………

    1. Bản sao Bản án (Quyết định) số……………… ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân………………………………………………………………………………….
    2. …………………………………………………………………………………………………..

    Kính gửi:(2) ………………………………………………………

    Người đề nghị:(3)………………………………………………………………..

    Địa chỉ:(4)………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có)…………………….

    Thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………….

    Là: (5)……………………… trong vụ án……………. về……………………………………

    Đề nghị xem xét Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân…………………. đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Lý do và căn cứ đề nghị:(7)………………………………………………………………..

    Yêu cầu của người đề nghị:(8)…………………………………………………………….

    Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

    Người làm đơn(10)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HC:

    (1) (6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

    (2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 260 của Luật tố tụng hành chính (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

    (3) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

    (4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

    (5) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (ví dụ: là người khởi kiện).

    (7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.

    (8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm huỷ Bản án hành chính phúc thẩm số 10/2017/HCPT ngày 10-02-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử phúc thẩm lại theo quy định của pháp luật).

    (9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân…; 3. Quyết định số…/QĐ-UBND ngày…).

    (10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Khai Báo Xuất Xứ Theo Cơ Chế Rex
  • Quy Trình Xin Cấp Mã Số Rex
  • Quy Trình Chi Tiết Xin Cấp Mã Số Rex
  • Đơn Xin Đề Nghị Chuyển Đường Dây Điện Đi Chỗ Khác
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Hoạt Động Xây Dựng
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Dân Sự Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khiếu Nại
  • Cách Viết Đơn Khiếu Nại Đất Đai
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Chi Tiết, Thuyết Phục Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương Theo Mẫu Mới 2022
  • Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm.

    Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022, những người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo gồm:

    Bên cạnh đó, chỉ trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì mới được rút đơn kháng cáo. Việc này phải được lập thành văn bản và được ghi vào biên bản phiên tòa. Khi đó, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo

    Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm:

    – Khi đơn kháng cáo chưa đúng, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ yêu cầu người làm đơn kháng cáo sửa đổi, bổ sung hoặc làm lại

    – Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo khi:

    + Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án

    – Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng

    Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào

    Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

    Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó

    Nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó

    (8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp

    Nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Xác Nhận Đơn Xin Khai Thác Rừng Trồng Đến Tuổi
  • Đơn Xin Khai Thác Gỗ Làm Nhà
  • Xác Nhận Đơn Xin Khai Thác Cây Lấy Gỗ Của Hộ Gia Đình
  • Đơn Xin Kết Hôn Của Bộ Đội.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100