Đơn Xin Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp

--- Bài mới hơn ---

  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Đơn Xin Xác Nhận Là Vợ Chồng
  • Xác Nhận Quốc Tịch Việt Nam Ở Nước Ngoài
  • Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Cá Nhân Mới Và Chuẩn Nhất
  • Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp là văn bản được sử dụng cho cá nhân trong trường hợp cá nhân muốn xin xác nhận về chỗ ở hợp pháp của mình. Trong đơn phải có các thông tin về họ và tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; hộ khẩu thường trú; nơi ở hiện tại; lý do xin xác nhận…

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —–

    ………, ngày … tháng …năm …

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHỖ Ở HỢP PHÁP

    Kính gửi:  Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn):…………………………

    Tôi là:………………………………………………………. ; Sinh năm: ………………………………

    CMND/CCCD số: ……………… ; Cấp ngày …/…/…… Nơi cấp……………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

    Nay tôi làm đơn này kính đến Ủy ban nhân dân …………………………………………………….

    trình bày một việc như sau:

    Vào ngày ……… tháng …….. năm ……….. tôi  đã(nhận chuyển nhượng/xây dựng) …………………..nhà ở, đất ở) tại số ………đường……….…..….…… …xã, phường, thị trấn …………….quận, huyện .……..….., tỉnh/thành phố………………….; ngang …. m, dài …. m, tổng diện  tích …..…. m2.

    Hiện tại chỗ ở, đất ở của tôi ổn định, không thuộc các trường hợp: đang có tranh chấp; nằm trong diện quy hoạch; nhà xây dựng trái phép và các trường hợp vi phạm pháp luật khác về nhà ở.

    Vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Ủy ban nhân dân …………………………….. xác nhận chỗ ở hợp pháp của tôi theo địa chỉ trên.

    Tôi cam đoan những thông tin tôi trình bày ở trên là đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Xác nhận của UBND…………………….

    Người làm đơn(Ký, ghi rõ họ tên)

       

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế 2022
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Lương Và Công Tác 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tình Trạng Nhà Đất
  • Cấp Giấy Xác Nhận Cho Sinh Viên Vay Vốn Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tại Địa Phương
  • Vay Tiền Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thủ Tục Xin Xác Nhận Nhà Ở Hợp Pháp, Nơi Cư Trú Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Mẫu Đơn Ly Hôn Năm 2022 ? Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh ?
  • Những Đơn Xin Nghỉ Học Hài Hước, Bá Đạo Của Học Sinh, Sinh Viên
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Học ‘bá Đạo’ Của Học Trò
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Học Bá Đạo Nhất
  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Thủ tục xin xác nhận nhà ở hợp pháp, nơi cư trú hợp pháp. Điều kiện, trình tự thủ tục xác nhận nhà ở hợp pháp theo quy định mới nhất.

    + Tự lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến UBND xã, phường, thị trấn để được cung cấp hồ sơ, tư vấn hướng dẫn lập các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ, các yêu cầu, điều kiện ( nếu có yêu cầu )

    + Nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của UBND xã, phường, thị trấn .

    b. UBND xã, phường, thị trấn:

    + Cung cấp hồ sơ, tư vấn, hướng dẫn cá nhân lập các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện.

    + Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ do bộ phận “một cửa”của UBND xã, phường, thị trấn chuyển đến.

    – Đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND xã, phường, thị trấn

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND xã, phường, thị trấn

    + Nghị định số 90/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.

    Thứ nhất, Điều 19, Luật cư trú quy định: Công dân có chỗ ở hợp pháp (1) ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó;

    Theo đó, người đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT)BCA)C11 ngày 01/7/2007 gồm: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

    giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú theo quy ñịnh tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định 56/2010/NĐ)CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ)CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú là một trong các giấy tờ sau đây:

    a. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở,đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    b. Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã) (2)

    c. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

    d. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

    Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu chỉ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn chưa hội đủ điều kiện để đăng ký thường trú theo quy định. Vì vậy, bạn có thể lựa chọn các giải pháp khác như:

    – Chuẩn bị giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm b, c, d của thư này (nếu có), hoặc :

    Bạn có thể liên hệ với cơ quan Công an Thành phố Phan Thiết để biết rõ hơn về thủ tục đăng ký thường trú.

    (1) Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    (2) Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

    Xin chào luật sư, cho em hỏi một số vấn đề sau:

    1/ Em định mua một căn nhà thì em cần tìm hiểu những giấy tờ gì của bên bán cho em là hợp pháp và được quyền mua bán. Và hợp đồng mua bán như thế nào là có xác nhận địa phương, cơ quan cấp nào có thẩm quyền để xác nhận để giấy hợp đồng mua bán được hợp pháp.

    2/ Nếu em mua nhà mà chưa có sổ hồng- sổ đỏ chỉ có giấy tay thì cần xác nhận như thế nào là đúng pháp luật.

    Em xin cảm ơn.

    1. Giấy tờ chứng minh nhà ở được phép tham gia giao dịch mua bán, quyền của người bán:

    Căn cứ Điều 91, 92 Luật nhà ở 2005 thì khi tham gia gia dịch mua bán nhà ở bạn phải tìm hiểu những vấn đề sau:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà: sổ đỏ hoặc sổ hồng đối với nhà chung cư do người bán đứng tên.

    Trường hợp người bán không phải là người đứng tên thì phải là người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà ở theo quy định Bộ luật dân sự 2005, cụ thể như sau:

    Để chứng minh được người bán là đại diện theo pháp luật cần có giấy tờ hợp pháp chứng minh. Ví dụ hộ khẩu đối với cha mẹ đại diện cho con chưa thành niên.

    – Đại diện theo ủy quyền: là người được chủ sở hữu nhà ủy quyền thực hiện giao dịch mua bán nhà. Đề chứng minh được việc ủy quyền này là hợp pháp bạn cần yêu cầu bên bán đưa ra giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

    Ngoài ra cũng cần tìm hiểu Chứng minh thư nhân dân của người bán để đối chiếu với Giấy chứng nhận sở hữu nhà, và thông tin để lập hợp đồng mua bán.

    2. Xác nhận hợp đồng mua bán nhà ở:

    Căn cứ Điều 93 Luật nhà ở 2005 hợp đồng mua bán có xác nhận của địa phương là:

    – Hợp đồng được công chứng tại Phòng công chứng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng công chứng.

    Việc xác nhận hợp đồng mua bán cũng là quy định bắt buộc trừ khi bên bán là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì không cần công chứng, chứng thực.

    Từ đó có thể thấy thẩm quyền xác nhận hợp đồng mua bán thuộc về Ủy ban nhân dân xã, huyện, Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng.

    3. Chuyển quyền sử dụng đất

    Để thực hiện chuyển tên người sở hữu nhà ở thì cần các giấy tờ quy đinh tại Điều 42 Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Điều 15 Luật nhà ở 2005 như sau:

    – Hợp đồng mua bán nhà;

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất của bên bán

    Trường hợp mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày 1/7/2006 thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở

    Khi sang tên không cần bên bán xác nhận nữa.

    4. Mua nhà không có Sổ hồng, Sổ đỏ:

    Theo quy định tại Điều 91 Luật nhà ở 2005 thì nhà ở được phép tham gia giao dịch bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu, tức là phải có Sổ hồng hoặc Sổ đỏ, nếu không hợp đồng mua bán sẽ không được cơ quan nhà nước xác nhận.

    Theo quy định tại Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì giấy tờ, tài liệu được coi là chỗ ở hợp pháp như sau:

    1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    – Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân;

    d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    Xin chào luật sư! Tôi hiện mới sinh cháu và định nhập hộ khẩu cho con tôi về với mình. Song do căn nhà trên hộ khẩu của tôi đã bán và hiện giờ tôi phải đi thuê nhà vì chưa có điều kiện mua nhà mới, nên khi làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con tôi thì CA quận Đống Đa, Hà Nội từ chối. Vậy tôi xin hỏi cơ sở nào để CA quận Đống Đa từ chối hồ sơ của tôi? Và làm cách nào để tôi có thể nhập hộ khẩu cho con tôi về với mình? Xin cảm ơn luật sư!

    Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

    – Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

    – Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

    Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

    – Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

    – Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

    Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    – Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật cư trú 2006;

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ.

    Như thế, trong trường hợp của bạn, tuy bạn đã đăng ký nơi thường trú và có sổ hộ khẩu tại Hà Nội nhưng bạn đã bán nhà là nơi ở hợp pháp. Vì thế, nơi đăng ký thường trú đã bị thay đổi. Bạn phải thực hiện việc thay đổi nơi thường trú trong trường hợp này. Con bạn mới sinh ra sẽ đăng ký nơi cư trú cùng với nơi mà bạn đang ở.

    Để thay đổi đăng ký nơi thường trú tại Hà Nội bạn cần thực hiện dưới một trong các hình thức sau:

    Thứ nhất, Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2006 thì được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    + Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    + Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    + Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    + Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

    + Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

    Thứ hai, căn cứ khoản 4 Điều 19 Luật thủ đô 2012 đối với đăng ký thường trú tại nơi thuê nhà thì nhà thuê phải ở nội nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

    Hỏi về thủ tục đổi sổ hộ khẩu: Thời gian vừa qua, Công an phường có đổi sổ hộ khẩu, nhưng do gia đình tôi không được thông tin kịp thời từ tổ trưởng dân phố cộng với bận công việc nên đã không đổi được sổ hộ khẩu theo đúng thời gian quy định. Hiện tại, gia đình tôi muốn đổi sổ hộ khẩu nhưng lại vướng mắc là tuy gia đình tôi có hộ khẩu nhưng chưa có đất ở do tách từ hộ khẩu ông bà ra. Vậy trường hợp gia đình tôi muốn đổi sổ hộ khẩu thì phải làm thế nào? Mong được tư vấn. Cám ơn!

    Tuy nhiên, theo bạn trình bày thì vì bạn chưa có nhà riêng nên sẽ không được cấp sổ hộ khẩu.

    Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

    Như vậy, để được đăng ký hộ khẩu thường trú thì bạn cần phải có chỗ ở hợp pháp hoặc có điều kiện thời gian đăng ký tạm trú tại đó hoặc có văn bản đồng ý cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ. Vì bạn và bố mẹ bạn ở cùng một chỗ ở hợp pháp, bạn có thể làm một trong nhưng những giấy tờ nêu trên thể hiện chỗ ở hợp pháp khi thực hiện đăng ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn Của Tòa Án Và Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Dành Cho Mọi Đảng Viên
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân, Tình Trạng Độc Thân Mới 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Ở
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương, Đơn Ly Hôn Thuận Tình Mới 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thoả Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10, Quy Trình Chấm Phúc Khảo
  • Mẫu Giấy Chấp Thuận Cho Đăng Ký Thường Trú Vào Nhà Của Mình
  • Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Năm 2022
  • Chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi nào?

    Hợp đồng thuê nhà sẽ chấm dứt khi có căn cứ tại Điều 131 Luật Nhà ở năm 2014. Việc chấm dứt hợp đồng thuê theo lệnh thu hồi nhà thuộc sở hữu nhà nước sẽ quy định cụ thể khoản 1 Điều 84 Luật này.

    • Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, cho thuê văn phòng sai thẩm quyền, đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này
    • Hết thời hạn thuê mà không có nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê hoặc thuê mua nhà ở
    • Bên thuê hoặc bên thuê mua trả nhà
    • Phát sinh vấn đề làm bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê
    • Bên thuê chết, bị Tòa tuyên mất tích mà không có ai đang cùng sinh sống (kể cả thuê nhà ở công vụ)
    • Không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên khi không có lý do
    • Nhà cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước
    • Sử dụng nhà ở sai mục đích đã thỏa thuận hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà bên cho thuê
    • Hết hạn hợp đồng thuê hoặc với hợp đồng không xác định thời hạn thì sau 90 ngày khi bên cho thuê gửi thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng đúng
    • Thỏa thuận của các bên
    • Nhà cho thuê không còn
    • Bên thuê nhà ở chết hoặc Tòa tuyên mất tích và không có ai đang cùng chung sống
    • Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, bị thu hồi, có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng
    • Chấm dứt theo theo quyền đơn phương chấm dứt của bên cho thuê quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014

    Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê nhà

    Nội dung mẫu đơn

    • Tên đơn (Đơn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà)
    • Thông tin cơ bản về hợp đồng thuê nhà giữa các bên
    • Căn cứ đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê nhà
    • Kết luận quyết định chấm dứt hợp đồng cho thuê của bên có quyền
    • Chữ ký người viết đơn

    Thời gian gửi thông báo

    Việc chấm dứt hợp đồng cho thuê phải được bên cho thuê thông báo trước ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Luật nhà ở 2014 trừ việc giữa các bên có thỏa thuận khác. Việc chậm trễ thông báo, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

    • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này
    • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng
    • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích, phương châm sử dụng như trong hợp đồng
    • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê
    • Bên thuê làm biên bản chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê
    • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của hàng xóm và bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Ngắn Hạn Đi Đức
  • Hướng Dẫn Khai Mẫu Đơn Xin Visa Đức
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Đức Online 2022
  • Mẫu Tờ Khai Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân (Mẫu Cc01) 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Sửa Chữa Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Tờ Khai Hộ Chiếu Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu 2022
  • Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Cấp Hộ Chiếu
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp Trung Cấp
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi, Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Cmnd01
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Năm 2022
  • Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa nhà ở

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CẢI TẠO/SỬA CHỮA NHÀ Ở 1. Thông tin về chủ đầu tư

    Kính gửi: UBND QUẬN CẦU GIẤY

    – Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): Đỗ Minh Q

    – Địa chỉ liên hệ: Số xxx đường Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu giấy, TP. Hà Nội

    – Số nhà: xxx Đường/phố: Dịch Vọng Hậu Phường/xã: Dịch Vọng Hậu

    – Quận/huyện: Cầu Giấy Tỉnh/thành phố: Hà Nội

    – Số điện thoại: 0964 xxx 700

    2. Thông tin công trình cần sữa chữa

    – Địa điểm xây dựng: Số xxx, đường Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu giấy, TP. Hà Nội

    – Lô đất: Số 10 Diện tích: 60 m2.

    – Tại số nhà: xxx Đường/phố: Dịch Vọng Hậu

    – Phường/xã: Dịch Vọng Hậu Quận/huyện: Cầu Giấy

    3. Nội dung đề nghị cấp phép cải tạo, sửa chữa

    – Tỉnh, thành phố: Hà Nội

    – Loại công trình: Nhà ở Cấp công trình:….

    – Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): 60 m2.

    – Tổng diện tích sàn: 180 m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

    – Chiều cao công trình: 10,4 m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

    – Số tầng: 03 tầng trên mặt đất.

    4. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: 02 tháng.

    5. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn ghi đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa nhà ở

    2 – Thông tin về chủ hộ (chủ đầu tư)

    – Kính gửi: UBND huyện, quận, thị xã nơi có nhà cần sửa chữa, cải tạo

    Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đề nghị cấp giấy phép sữa chữa, cải tạo nhà ở thì ghi đầy đủ các nội dung sau:

    + Tên chủ hộ,

    + Địa chỉ liên hệ,

    3 – Thông tin nhà ở cần sửa chữa, cải tạo

    + Số điện thoại.

    Ghi đầy đủ thông tin về nhà ở theo các nội dung:

    + Địa Điểm xây dựng: Số nhà: đường: xã: huyện (quận, thị xã): tỉnh (thành phố):

    + Lô đất số: Lấy theo thông tin tại Sổ đỏ

    4 – Nội dung đề nghị cấp phép cải tạo, sửa chữa

    + Diện tích: Ghi chính xác thông tin về diện tích theo giấy phép xây dựng hoặc theo đo thực tế.

    – Loại công trình: Nhà ở Cấp công trình:

    – Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ghi đúng diện tích xây dựng theo giấy phép hoặc theo thực tế (nếu không có giấy phép).

    – Tổng diện tích sàn:….. (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

    + Tầng 1: …..m2,

    + Tầng 2: …..m2,

    + Tầng 3: …..m2,

    ………………………………………………………..

    – Chiều cao công trình: ….. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

    + Tầng 1: ……m,

    + Tầng 2: ……m,

    + Tầng 3: ……m,

    ………………………………………………………..

    – Số tầng: Ghi số số lượng tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tầng tum

    Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa nhà ở, ngoài đơn đề nghị thì hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị các giấ tờ khác kèm theo đơn như:

    + Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo;

    + Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng nhà ở (như Sổ đỏ…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Dạy Thêm Học Thêm
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Gcn Quyền Sử Dụng Đất
  • ​mẫu Đơn Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn Chuẩn Của Bộ Gtvt
  • Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Số Chứng Minh Thư Cũ Và Mới Là Của Cùng Một Người
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Cmnd Và Cccd Là Một Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Giấy Xác Nhận Nghỉ Nuôi Con Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Của Địa Phương
  • Xác nhận chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú. Điều kiện về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký thường trú, văn phòng công chứng có thẩm quyền xác nhận không?

    Em có mua một căn hộ nhưng không có trích đo chỉ có giấy mua bán giữa hai bên không có xác nhận của chinh quyền địa phương, nay em muốn đang kí thường trú tại huyện an dương thì cán bộ hộ khẩu yêu cầu phải có xác nhận chỗ ở hợp pháp xin luật sư tư vấn giúp em. Em có thể ra văn phòng công chứng để xác định căn hộ em mua là của vợ chồng em có đươc không? em xin chân thành cảm ơn?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    – Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013;

    1. Khái niệm chỗ ở hợp pháp

    – Cư trú được hiểu là việc một công dân đang sinh sống tại một địa điểm thuộc một xã, phường, thị trấn dưới các hình thức thường trú hoặc tạm trú.

    – Đăng ký thường trú là việc một công dân thực hiện việc đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật.

    Do bạn không nói rõ bạn thực hiện việc đăng ký thường trú tại tỉnh hay tại thành phố trực thuộc Trung ương cho nên chúng tôi chia ra làm hai trường hợp vì đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh và tại thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có những điều kiện khác nhau, cụ thể

    Theo quy định tại Điều 19 Luật cư trú năm 2006, điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh là c ông dân phải có chỗ ở hợp pháp, và chỗ ở hợp pháp đó tại tỉnh nào thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú tại tỉnh đó.

    Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của người khác thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đó đồng ý bằng văn bản.

      Trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương sẽ phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 đối với đăng ký thường trú thủ đô Hà Nội, cụ thể như sau:

    – Công dân phải có chỗ ở hợp pháp đồng thời phải có thời gian tạm trú nhất định, cụ thể:

    + Đăng ký thường trú vào khu vực nội thành Hà Nội: phải có thời gian tạm trú liên tục từ 03 năm trở lên tại nội thành. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà do đi thuê ở nội thành của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở. Đồng thời đối với nhà đi thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân tối thiểu đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và phải có được văn bản đồng ý của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho công dân đó đăng ký thường trú vào nhà thuê.

    – Những người trước đây đã từng đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương nay quay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    – Thuộc một trong hhững trường hợp sau đây mà được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình:

    + Người chưa thành niên mà không còn cha, mẹ hoặc vẫn còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng nay đăng ký thường trú khi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Những người là vợ, chồng, cha, mẹ, con về ở với nhau;

    + Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại về ở với cháu ruột của mình;

    + Những người bị khuyết tật, những người bị mất khả năng lao động, người bị mắc các bệnh tâm thần hoặc bị mắc các bệnh khác làm mất đi khả năng nhận thức, mất đi khả năng điều khiển hành vi của mình khi về ở cùng với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột hoặc người giám hộ;

    + Người nghỉ hưu, hết tuổi lao động, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    – Những người được tuyển dụng, điều động làm việc tại các cơ quan, tổ chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    – Đối với những người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Diện tích tối thiểu bình quân đầu người theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố phải được bảo đảm và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;

    + Có văn bản đồng ý của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

    3. Căn cứ xác định chỗ ở hợp pháp

    Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định những giấy tờ sau đây có cơ sở để chứng minh là chỗ ở hợp pháp:

    – Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở đối với những công dân sau:

    + Những người là bệnh binh, thương binh, những người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người cô đơn, người tàn tật, người già yếu và các trường hợp khác mà hiện nay đang được các cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung.

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân:

    + Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định, văn bản đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho công dân được sở hữu nhà ở;

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các giấy tờ khác về quyền sở hữu nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    + Giấy tờ, văn bản về việc tặng, cho, mua, bán, trao đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

    + Giấy phép xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với những trường hợp xây dựng nhà ở phải cấp giấy phép);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc nhà ở đã được bàn giao, được nhận của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    + Các giấy tờ chứng minh về việc đăng ký tàu, thuyền hoặc các phương tiện khác thuộc quyền sở hữu của công dân và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng với mục đích để ở. Nếu không có giấy đăng ký thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công dân có tàu, thuyền và các phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc xác nhận về việc mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó;

    + Những giấy tờ chứng minh việc giao tặng nhà tình thương, tình nghĩa, đại đoàn kết, việc cấp nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    + Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở theo các quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đã có nhà ở trên đất đó);

    + Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    + Nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhà ở, đất ở hiện đang sử dụng của công dân không có tranh chấp về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở.

    – Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp các giấy tờ của cơ quan, tổ chức chứng minh về việc công dân được cấp, được sử dụn, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở được tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (chỉ áp dụng đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    – Văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đối với nhà ở, các nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của các cá nhân ( riêng đối với trường hợp văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì bắt buộc phải được công chứng của Văn phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

    Riêng đối với nhà ở và các nhà khác tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc đảm bảo điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và văn bản đồng ý của người cho thuê, mượn, ở nhờ;

    Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn không có hợp đồng mua bán thì bạn phải có giấy tờ có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc nhà ở, đất ở hiện đang do công dân sử dụng không có tranh chấp với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở. Trường hợp này Văn phòng công chứng không xác nhận nội dung mà bạn yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Quan Hệ Cha Con: Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Cha
  • Đơn Xin Xác Nhận Bị Bệnh
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Cho Gia Đình Có Người Bị Bệnh Tâm Thần
  • Đơn Xin Xác Nhận Điều Trị Ngoại Trú Bệnh Viện Tâm Thần
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Nhà, Xác Nhận Hai Địa Chỉ Nhà Là Một Bản
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Xin Việc Đánh Máy Để Bạn Tham Khảo
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Mẫu Đơn Xin Vào Học Lớp 1, Nhập Học Lớp 1 Đúng Tuyến, Trái Tuyến
  • Đơn Ly Hôn
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. – Ông/Bà……………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………….

    (Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Sở Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn)

    – Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

    Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

    Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

    Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở, ví dụ:

    Ngày…/…./……., tôi có làm đơn thông báo thời điểm khởi công sửa chữa lại nhà ở…… tại mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của……………. năm…………

    Sau khi kết thúc việc xây dựng, tôi/….. đã sử dụng căn nhà này cho tới nay. Tuy nhiên, ngày…/…/…… tôi và Ông/Bà:………………………… Sinh năm:………..

    Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA………………. cấp ngày…/…./…….

    Là chủ sử dụng mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của…………….. năm…………….

    Có phát sinh tranh chấp và Ông/Bà………………….. đã yêu cầu tôi trả lại tài sản, trong đó có tài sản trên đất. Nhưng, căn nhà này đã được tôi sửa chữa trong quá trình sử dụng bằng chính tiền của bản thân và có sự đồng ý của Ông/Bà…………

    Với tư cách là một chủ sở hữu của căn nhà, tôi có đề nghị Ông/bà……………. trả lại số tiền……………………. VNĐ mà tôi đã bỏ ra để sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên, Ông/Bà………………. lại không đáp ứng yêu cầu này của tôi.)

    Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận tôi là chủ sở hữu của nhà ở cấp….. được xây dựng trên mảnh đất số…………….. của Ông/Bà……………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở tài nguyên và môi trường……… cấp ngày…/…./….. tại địa chỉ…………………………

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

    Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận quyền sở hữu của tôi đối với nhà ở tại địa chỉ………………..

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Đơn Xin Xác Nhận Miễn Giảm Học Phí
  • Đơn Đề Nghị Miễn, Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập
  • Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Cấp Đổi Sổ Mới: Thủ Tục, Lệ Phí, Mẫu Đơn
  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Xin Phép Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà Ở Ổn Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân Để Đi Máy Bay
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại Của Người Bị Hại
  • Bãi Nại Là Gì? Mẫu Đơn Xin Bãi Nại?
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Xin Việc Làm Chi Tiết Nhất 2022
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn
  • Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thong Tu Quy Dinh Ve Nhan Xet Dánh Giá Xep Loai Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, Nêu Cảm Nhận Của Em Về Nhân Vậy Phương Định Trong Tác Phẩm Những Ngôi Sap Xa Xôi, Mau Don Cua Than Nhân Pham Nhan Trinh Bay Gia Dinh Hoan Canh Kho Khan, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Tính Xác Định Chặt Chẽ Về Mặt Hình Thức C, Phiếu Yêu Cầu Và Nhận Thẩm Định/giám Định, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Flo, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Nhà ở ổn Định, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Dao, Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Là Sai, Don Xac Nhan Gia Dinh Neo Don, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Clo, Nhận Định Nào Sau Đây Về Văn Hóa Là Sai, Mẫu Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Sai Về Flo, Các Nhận Định, Hon Nhan Gia Dinh, Chỉ Định Nhân Sự, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà ở ổn Định, Bản Nhận Xét Của Chi ủy Nơi Cư Trú Đối Với Bản Thân Và Gia Đình, Về Việc Chỉ Định Nhân Sự, Nêu Nhận Định Nói Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học ?, Công Văn Chỉ Định Nhân Sự, Định Nghĩa Hôn Nhân, Mẫu Xác Nhận Gia Đình Khó Khăn, Luật Hôn Nhân Gia Dình, Quy Định Nhân Viên, Nhận Định Nào Sau Đây Về Hno3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Ra Quyết Định Cá Nhân, Định Mức Nhân Công, Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Khó Khăn, Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Gia Đình, Bộ Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nguyên Tắc Ghi Nhận Tài Sản Cố Định, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác, Báo Cáo Thực Tập Môn Hôn Nhân Gia Đình, Don To Cao Ve Luat Hon Nhan Gia Dinh, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Nghèo, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Với Nhóm 2a, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Liệt Sỹ, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Gia Đình, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Khó Khăn, Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Giấy Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Giấy Xác Nhận Nhà ở ổn Định, Nhận Định Nào Đúng, Nhận Định Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Về H3po4, Thông Tư 30 Quy Định Về Nhận Xét Cán Bộ, Hôn Nhân Tiền Định, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Arn, Hoạch Định Nhân Lực Của P& R, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Tập Tính, Nhận Định Nào Sau Đây Về Quang Phổ Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Với Nhóm Iia, Mẫu Xác Nhận Vốn Pháp Định, Hoạch Định Nhân Lực, Quy Định 72 Cua Bch Tw Về Công An Nhan Dan, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng, Quy Định Đánh Giá Nhân Sự 5s, Hồ Sơ Công Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Từ Trường Đều Là Sai, Văn Bản Xác Nhận Vốn Pháp Định, Định Lý Nhân Xác Suất, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Xináp, Hoạch Định Nhân Lực Của Vinamilk, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Đặc Điểm Khí Hậu ở Hà Nội, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Bài Thảo Luận Hôn Nhân Gia Đình, Mẫu Đơn Xác Nhận Hoàn Cảnh Của Gia Đình Bi Can, Điều 95 Luật Hôn Nhân Gia Đình, Quy Định Số Chứng Minh Nhân Dân, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Có Người, Điều 92 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Điều 9 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Mẫu Giấy Chứng Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đầy Đủ Nhất Về Vai Trò Của Phi-Đen Cát-xtơ, Điều 85 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Enzim, Định Nghĩa Pháp Nhân, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nư, Nhận Định Nào Sau Đây K Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về 500, Điều 95 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia Rơnghen Là Đúng,

    Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thong Tu Quy Dinh Ve Nhan Xet Dánh Giá Xep Loai Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, Nêu Cảm Nhận Của Em Về Nhân Vậy Phương Định Trong Tác Phẩm Những Ngôi Sap Xa Xôi, Mau Don Cua Than Nhân Pham Nhan Trinh Bay Gia Dinh Hoan Canh Kho Khan, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Tính Xác Định Chặt Chẽ Về Mặt Hình Thức C, Phiếu Yêu Cầu Và Nhận Thẩm Định/giám Định, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Flo, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Nhà ở ổn Định, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Dao, Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Là Sai, Don Xac Nhan Gia Dinh Neo Don, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Clo, Nhận Định Nào Sau Đây Về Văn Hóa Là Sai, Mẫu Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Nhận Định Nào Sau Đây Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Sai Về Flo, Các Nhận Định, Hon Nhan Gia Dinh, Chỉ Định Nhân Sự, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Văn Hóa, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà ở ổn Định, Bản Nhận Xét Của Chi ủy Nơi Cư Trú Đối Với Bản Thân Và Gia Đình, Về Việc Chỉ Định Nhân Sự, Nêu Nhận Định Nói Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học ?, Công Văn Chỉ Định Nhân Sự, Định Nghĩa Hôn Nhân, Mẫu Xác Nhận Gia Đình Khó Khăn, Luật Hôn Nhân Gia Dình, Quy Định Nhân Viên, Nhận Định Nào Sau Đây Về Hno3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Ra Quyết Định Cá Nhân, Định Mức Nhân Công, Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Khó Khăn, Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Gia Đình, Bộ Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nguyên Tắc Ghi Nhận Tài Sản Cố Định, Nhận Định Nào Sau Đây Chính Xác, Báo Cáo Thực Tập Môn Hôn Nhân Gia Đình, Don To Cao Ve Luat Hon Nhan Gia Dinh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Kỹ Thuật Điện Đỉnh Cao Mang Bạn Đến Với Sự Nghiệp
  • Viết Đơn Xin Việc Làm Thêm Cho Sinh Viên Ấn Tượng!
  • Ủy Quyền Cho Con Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022
  • Mẫu Đơn Ủy Quyền Lĩnh Thay Lương
  • Đơn Xin Xác Nhận Tình Trạng Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân Để Xin Việc Đúng Chuẩn 2022!
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Địa Chỉ Cư Trú Của Cá Nhân
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Địa Chỉ Cư Trú Của Vợ Chồng Để Xin Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Cư Trú Khi Ly Hôn
  • Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Mẫu đơn xin xác nhận đất đai

    Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng nhà đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG NHÀ Ở

    Kính gởi: Ủy ban nhân nhân phường, xã, thị trấn………………….

    I. PHẦN KÊ KHAI CÁ NHÂN:

    -. Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………….

    – Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………………………………………

    – CNND Số………………..Cấp ngày…..tháng….năm……., nơi cấp:…:……………………………………

    – Địa chỉ nơi đã đăng ký hộ khẩu thường trú:

    (Nhà số………………………………………đường( khu phố)………………………………………………

    Phường (xã, thị trấn ) ……………………….quận (huyện)…………………………………………………)

    Tỉnh (thành phố)………………………………………………………………………………………………..

    – Địa chỉ nơi đề nghị đăng ký hộ khẩu thường trú

    (Nhà số………………………………………đường( khu phố)………………………………………………

    Phường (xã, thị trấn ) ……………………….quận (huyện)…………………………………………………)

    Người đề nghị

    (Ghi rõ họ, tên và ký tên)

    II. PHẦN XÁC NHẬN CỦA UBND PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN VỀ NHÀ Ở:

    1. Tình trạng sử dụng ổn định (ghi rõ nhà thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu cá nhân: nếu sở hữu Nhà nước thì đang thuê hay đã mua lại, đã sang nhượng: nếu sở hữu cá nhân thì do ai tạo lập, xây dựng có phép hay không phép: có thuộc quy hoạch khu dân cư ổn định hay không):…………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Tình trạng tranh chấp (ghi rõ và cụ thể tình trạng đang trang chấp, đã được cơ quan nào giải quyết chưa):………

    …………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Tình trạng lấn chiếm (ghi rõ và cụ thể đối với trường hợp đang lấn chiếm đất thuộc các cơ quan, đơn vị nhà nước đang sử dụng và quản lý, đã được cơ quan có thẩm quyền nào giải quyết chưa):………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    4. Tình trạng quy hoạch (ghi rõ và cụ thể tình trạng qui hoạch của khu vực có nhà ở, có thông báo thời hạn di dời của cơ quan có thẩm quyền chưa):……………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………

    Chủ tịch UBND phường (xã, thị trấn)………………….

    (ghi ngày tháng năm, ký tên và đóng dấu)

    Đơn xin xác nhận tình trạng nhà ở

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Hỗ Trợ Đơn Xin Xác Nhận Nguồn Gốc Việt Nam
  • Đơn Xin Xác Nhận Nguồn Gốc Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Làm Đơn Xin Xác Nhận Về Nguồn Gốc Của Mảnh Đất
  • Đơn Xin Xác Nhận Người Phụ Thuộc
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 1 Triệu Đồng 1 Tháng
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn, Giấy Xác Nhận Đã Nộp Ng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Đơn Xin Xác Nhận
  • Mẫu Đơn Xin Cắt Hộ Khẩu, Xin Tách Hộ Khẩu Gia Đình 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Tai Nạn Giao Thông
  • Mẫu Giấy Cam Kết, Đơn Xác Nhận, Văn Bản Thoả Thuận Tài Sản Riêng Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Cam Kết Tài Sản Riêng, Đơn Chứng Minh Tài Sản Thuộc Sở Hữu
  • Download Mẫu giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN – Giấy xác nhận đã nộp Ngân sách nhà nước

    Giấy đề nghị xác định số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước bao gồm những nội dung thông tin cơ bản về việc xác lập việc nhận số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, đây là một mẫu giấy quan trọng ban hành theo thông tư của Bộ tài chính do vậy các cá nhân, cơ quan đoàn thể có nhu cầu áp dụng sử dụng cần phải đảm bảo sử dụng đúng biểu mẫu để đảm bảo đúng hiệu lực thực thi khi áp dụng cũng như sử dụng.

    Nội dung mẫu giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN bao gồm những thông tin cơ bản của cơ quan và cá nhân đề nghị, nội dung thông tin đề nghị xác nhận cụ thể người đề nghị xác nhận, địa chỉ, đề nghị cơ quan thuế cùng với việc xác nhận số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước cùng với mã số thuế được nêu rõ ràng nhất trên giấy đề nghị,

    Download Mẫu giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN

    Những thông tin cần xác nhận được lập rõ trên bảng từ số chứng từ, ngày chứng từ và ngân hàng thực hiện giao dịch thuế cũng như những nội dung nộp ngân sách nhà nước, các thông tin cân xác nhận là gì và tổng cộng các vấn đề được cập nhật chi tiết và rõ ràng nhất. Trong mẫu giấy đề nghị nầy có chữ ký của người lập cùng với thủ trưởng các cơ quan đề nghị và có xác nhận của cơ quan thuế được cụ thể và rõ ràng nhất.

    Liên kết tải về – [82 KB]

      Tôi sử dụng phần mềm Microsoft Word 2007 để soạn giáo án đang gặp khó khăn trong việc nhập các công thức toán học. Vậy xin chúng tôi hãy hướng dẫn tôi cách chèn vào trong văn bản word với, tôi xin cám ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Số Nhà
  • Đơn Xin Xác Nhận Trình Độ Tương Đương Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế Hợp Pháp 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế
  • Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993
  • Mẫu Đề Nghị Thanh Lý Hợp Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Phép Lao Động
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Hành Chính Lần Hai
  • Hoa Mẫu Đơn Bán Ở Đâu?
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Bán Ở Đâu Giá Rẻ
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Giật Hụi
  • Nội dung mẫu thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng

    Mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng được một bên giao kết hợp đồng gửi cho bên còn lại nhằm mục đích chấm dứt hợp đồng.

    Nội dung của biểu mẫu đề nghị thanh lí hợp đồng:

    • Ngày, tháng, năm viết mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng;
    • Thông tin cá nhân, tổ chức viết mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng: hai bên trong giao kết hợp đồng;
    • Các văn bản làm căn cứ cho mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng;
    • Tóm tắt nội dung hợp đồng và lý do phải làm đơn đề nghị thanh lý hợp đồng;
    • Yêu cầu muốn thanh lý hợp đồng;
    • Ký tên và điểm chỉ và nêu rõ nơi nhận đơn ở cuối đơn đề nghị thanh lý hợp đồng.

    Những lưu ý khi viết thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng

    Khi soạn thảo thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng cần phải chú ý:

      Đối với các thông tin của hai bên đề nghị thanh lý hợp đồng phải ghi rõ: họ và tên, số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại, fax, thư điện tử (nếu có) và phải nêu rõ vai trò của bên được đề nghị khi giao kết hợp đồng.

    Ví dụ: nếu hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nêu rõ bên được đề nghị là bên mua hay bên bán.

    • Các văn bản làm căn cứ để đề nghị thanh lý hợp đồng: văn bản bắt buộc phải có là hợp đồng (thi công xây dựng, mua bán…); đối với mỗi hợp đồng sẽ có các văn bản riêng phù hợp với từng trường hợp cụ thể và khi viết phải bổ sung đầy đủ các văn bản này.
    • Lý do làm thông báo đề nghị: phù hợp với Điều 422 Bộ luật dân sự 2022; mỗi trường hợp riêng sẽ có lý do chấm dứt phù hợp: đề nghị thanh lý hợp đồng xây dựng vì lí do bên kia trễ thực hiện công trình hoặc nghiệm thu công trình, hết hạn thuê nhà

    Giá trị pháp lý của mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng

    Đề nghị thanh lý hợp đồng giúp các bên tiến hành đàm phán chấm dứt hợp đồng

    Mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng là thông báo để cho một bên trong giao dịch hợp đồng biết về ý định chấm dứt hợp đồng của bên kia.

    Hậu quả của việc làm đơn đề nghị thanh lý hợp đồng là sẽ dẫn đến hai bên thỏa thuận, thống nhất về việc chấm dứt hợp đồng, tránh việc kéo dài hợp đồng sẽ dẫn đến những rủi ro không cần thiết.

    Sau khi soạn thảo thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng, hai bên giao kết tiến hành đàm phán, thỏa thuận có nên chấm dứt hợp đồng hay không. Trường hợp hai bên quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng và tiến hành các thủ tục cần thiết để chấm dứt hợp đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Không Thời Hạn 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động 2022 Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/qh14
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ Mới Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Các Lưu Ý Khi Lập Di Chúc? Lập Di Chúc Thế Nào? Mẫu Đơn Di Chúc Đúng Luật?
  • Soạn Thảo Di Chúc Viết Tay, Hướng Dẫn Soạn Thảo Di Chúc, Di Chúc Được Viết Bằng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100